Anthranoid hay anthraquinon khi tồn tại dưới dạng glycosidethì được gọi là anthraglycosid hay anthracenosid.Khi bị thủy phân sẽ cho phần đường và phần aglycon.Trong dược liệu, anthranoid có thể ở dạng kết hợp (glycoside, anthraglycosid)hoặc dạng tự do (aglycon, anthraquinon).Thuộc nhóm hydroxyquinon.Là một cây nhỏ cao chừng 1m. Lá kép lông chimchẵn, thường gồm 58 đôi lá chét, cuống ngắn,phiến lá chét về phía cuống hơi không đối xứng.Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, gồm 614 hoa, cánhhoa màu vàng, nhị 10. Quả đậu hình túi, dài 46cm,rộng 117cm, khi còn non có lông trắng mềm, vềsau rụng đi, trong quả có 47 hạt.Hoạt chất chính của phan tả diệp là anthraglycosid với tỉ lệ từ11,5%. Thành phần chủ yếu của anthraglycosid là sennosidesA, B,C,D; các anthranoid ở dạng tự do: rhein, aloeemodin,chrysophanol.(Cassi angustifolia Fabaceae)Lá Phan Tả diệp 750mgVỏ quả Phan Tả Diệp 250mgMỗi ống chứa 12 mlTheo kinh nghiệm dân gian: Phan tả diệp vị hơi ngọt đắng, tính hàn, cótác dụng giảm chướng bụng do táo bón lâu ngày. Cây được sử dụngtrong điều trị một số chứng bệnh sau: Tác dụng nhuận tràng, điều trị táo bón cực tốt. Tác dụng tẩy ruột (dùng cho người sau phẫu thuật về đường ruột). Tác dụng hạ men gan, lọc máu và tẩy độc trong gan, hỗ trợ cho điềutrị bệnh ung thư gan và xơ gan. Tác dụng giảm béo khá hiệu quả.Dùng nhuận tràng, điều trị táo bón: Dùng 35g lá khô, trẻ nhỏ liều dùng bằng nửa người lớn (Nếu bịnặng có thể tăng liều dùng lên 89g) nấu nước uống sau khi ăn.Dùng tẩy ruột sau phẫu thuật: Dùng 810gngày, cách dùng hãm nước uống trong ngày.Giảm béo: Lá phan tả diệp 10g pha nước uống hàng ngày. (Đây là kinh nghiệm giảm béo đơn giản mànhiều chị em áp dụng rất hiệu quả trong thời gian qua. Nhiều chị em đã giảm béo được 3 đến 4kg trongmột tháng chỉ bằng cách đơn giản đó là dùng lá phan tả diệp). Tác dụng kích thích tiêu hóa, nhuận tràng, tiêu tích trệ do đầy bụng, ăn không tiêu. Tác dụng thông đại tiện chữa táo bón, trĩ. Tác dụng lọc máu, tẩy độc trong gan.Thành phần chính là lá Phan Tả Diệp 750 mg, diệp hạ châu 500 mg, rễ cây cà gai leo 500 mg, hoa Artiso 250 mg.Người bị tim mạch, suy gan, suy thận, phụ nữ mang thai vàcho con bú, trẻ em dưới 3 tuổi.Đối với người lớn Sử dụng 2 gói pha vào 150ml nước sôi cho 1 lần uống sau khi đã ăn no. Sử dụng vào 2 bữa trưa và tối. Sau 1 – 2 ngày sử dụng sẽ đi ngoài được ngay, sau khi đi ngoài được thì chỉ uống duy trì mỗi lần 1 gói đếnhết 1 tuần để kích thích nhu động ruột hoạt động tốt hơn, phòng tránh táo bón sau này.Đối với trẻ em Trẻ em trên 2 tuổi uống 2 lầnngày, mỗi lần uống 1 gói pha vào 110ml nước sôi sau khi đã ăn no. Sử dụng vào 2 bữa trưa và tối. Sau 1 – 2 ngày sử dụng trẻ sẽ đi ngoài được, sau đó chỉ uống duy trì 1 góingày vào bữa tối để kích thích nhuđộng ruột hoạt động, tránh bị tái phát. Người lớn trong 3 ngày đầu tiên dùng 23 lần, mỗi lần 1015 viên.Những ngày sau dùng 510 viên. Trẻ em từ 615 tuổi, ngày 23 lần, mỗi lần ½ liều người lớn.Uống trước khi ăn hoặc sau khi ăn 1 giờ. Liều điều trị từ 13 tháng.Đại Hoàng Hậu Phác Phan Tả Diệp Sa Nhân Chi Tử.Xổ độc gan Đại tràng Hạ men gan Mỡ máu Đầy bụngĂn không tiêu Hạ huyết áp Chống táo bón.Phụ nữ có thai, trong kỳ kinh và cho con bú không dùng.( Cassia tora Fabaceae)Thảo quyết minh là cây thảo hay cây bụi nhỏ, cao khoảng30–90cm. Thân cành nhẵn. Lá mọc so le, kép, gồm 2–4đôi lá chét. Hoa mọc từ 1–3 cái ở kẽ lá, màu vàng tươi.Quả đậu hẹp và dài khoảng 12–14cm, thắt lại ở hai đầu,chứa khoảng 25 hạt hình trụ xiên, màu nâu vàng bóng.Mùa hoa vào tháng 5–6, mùa quả khoảng tháng 9–11.Ở Việt Nam, thảo quyết minh phân bố hầu như ở khắpcác địa phương, trừ những vùng núi cao trên 1.000m. Đâylà loại cây ưa sáng, thích nghi cao với điều kiện khí hậunhiệt đới nóng và ẩm.Hạt thảo quyết minh. Trà thảo quyết minh có tác dụng nhuận tràng, đại tiện dễ dàng mà không đaubụng, phân mềm không lỏng. Thanh can hỏa, giải uất nhiệt của kinh can, lợi mật. Dùng trong các trường hợpđau mắt đỏ, mắt sợ ánh sáng, nước mắt chảy dòng do viêm tuyến lệ. Trà thảo quyết minh được dùng để làm thuốc bổ, lợi tiểu và đại tiện, ho, nhuậntràng, cao huyết áp, nhức đầu, hoa mắt. chữa bệnh đau mắt, còn dùng ngâmrượu và dấm để chữa bệnh hắc lào, bệnh chàm mặt ở trẻ em. Theo kinh nghiệm dân gian, uống thường xuyên trà thảo quyết minh sẽ giúpsáng mắt, bổ mắt và điều trị các bệnh về mắtMỗi ngày uống 510g, cho vào ấm, hãm như pha trà.Tiêm diệp 15%.Trà xanh 40 %.Hồng hoa 10%.Thảo quyết minh 13%.Hoa trinh nữ hoàng cung 7%.Linh chi 2%.Hoa hòe 5%.Cỏ ngọt 2 %.Đinh hương 1%.Artiso 5%. Đánh tan lượng mỡ thừa trên cơ thể, hiệu quả cho việc giảm cân. Thanh nhiệt, giải độc gan và đào thải độc tố. Giúp da mịn màng, săn chắc, ngăn chặn hình thành nếp nhăn.Mỗi lần sử dụng ngâm 1 túi trà với 200 ml nước sôi để trong 2 phút. Cao khô Trạch Tả 120 mg. Phan Tả Diệp 50mg. Sơn Tra 120mg. Thảo Quyết Minh 120mg. Tinh bột sắn vừa đủ Hỗ trợ tăng sức khỏe. Giảm béo phì. Hạn chế gan nhiễm mỡ, lipid máu cao. Ngày uống 2 lần, mỗi lần từ 2 4 viên, uống khi no. Mỗi đợt điều trị từ 36 tháng.(Rheum palmatum Polygonaceae)Thân rễ hình trụ, hình nón, dạng cầu hayméo mó không đều, dài 317 cm, đườngkính 3 – 10 cm hay những phiến mỏng,bề rộng có thể tới 10 cm hoặc hơn. Thânrễ có mặt ngoài màu nâu vàng hay nâuđỏ, đôi khi có những đám đen nhạt. Vếtbẻ màu đỏ cam, có hạt lổn nhổn. Dạngphiến có màu vàng nâu có thể có nhữngsọc đen, mềm, sờ hơi dính tay. Mùi đặctrưng, vị đắng và chát.Thu hoạch vào cuối mùa thu, khi lá khô héo hoặc mùa xuân năm sau, trước khi cây nảy mầm. Đào lấy thân rễ,loại bỏ rễ tua nhỏ, cạo vỏ ngoài, thái lát hoặc cắt đoạn, xuyên dây thành chuỗi, phơi khô.Ngưu hoàng 5 mgThạch cao 200 mgĐại hoàng 200 mgHoàng cầm 150 mgCát cánh 100 mgBorneol 25 mgCam thảo 50 mgDùng cho các trường hợpdo nóng trong người gâynên như: viêm họng, sưngđau chân răng, lở loétmiệng, mụn nhọt, táo bón, Không dùng cho phụ nữ có thai; ngườibệnh sỏi thận, bang quang, gan mật. Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảmvới bất kỳ thành phần nào của thuốc. Cabovis dùng đường uống, uống viên nang cứngvới nước còn ấm, uống sau bữa ăn. Dùng 2 viên lần, ngày uống 23 lần, sau bữa ăn.Bìm bìm biếc 127,5 mgPhan tả diệp 127,5 mgĐại hoàng 255 mgChỉ xác 63,75 mgCao mật 127,5 mgNhuận tràng, trị táo bón. Không dùng cho phụ nữ có thai, người loét dạ dày, tắcruột, trẻ em dưới 5 tuổi. Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thànhphần nào của thuốc. Uống vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ. Người lớn: uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần. Trẻ em: Từ 11 –15 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.Từ 5 – 10 tuổi: uống ngày 1 viên, uống vào buổi tối trướckhi đi ngủ.(Polygonum multiflorum Polygonaceae)Hà Thủ Ô là loại dây leo, sống lâu năm, thân mọc xoắn vào nhau, có màu lục hay hơiđỏ tía. Lá đơn, mọc so le, có cuống dài, phiến lá hình tim, đầu lá nhọn. Hoa nhỏ, mọcthành chùm ở kẽ lá, màu trắng. Quả nhỏ có hai mặt hình thoi, màu nâu.Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hà Thủ Ô là rễ củ. Thu hoạchquanh năm, tốt nhất là vào mùa thu đông, khi cây khô héo. Đàolấy rễ củ, rửa sạch đất cát, loại bỏ rễ con, đem phơi hay sấy nhẹcho khô. Hà Thủ Ô có thể chất chắc, màu nâu xám, phần thịt rễcó màu đỏ hồng hay nâu. Hà thủ Ô không mùi, vị đắng, chát.100% thành phần được chiết suất từ thân và lá cây Hà Thủ Ô. Giúp làm đen râu tóc Giúp hạn chế bạc tóc sớm Có tác dụng hạn chế gãy rụng tóc Có tác dụng tăng cường sức khỏe Giúp nâng cao sức đề kháng, hạn chế bệnh tật Có tác dụng bổ huyết Có tác dụng bổ gan thận Làm trẻ hóa cơ thể. Pha loãng 3g (1 thìa Cà phê) Cao Hà Thủ Ô Mệ Đoan với 300mlnước uống. Để hiệu quả tốt, dùng liên tục trên 3 tháng (1 hũ Cao Hà Thủ Ôdùng 2520 ngày).Tinh chế từ củ Hà thủ ô đỏ, 100% thiên nhiên. Đen râu tóc, hỗ trợ trị rụng tóc, bổ huyết và đẹp da. Hỗ trợ chữa thần kinh suy nhược, khó ngủ, đau lưng, di mộng tinh, thận suy, gan yếu. Người lớn mỗi lần dùng 2 viên hà thủ ô đỏ. Ngày uống 23 lần. Trẻ em sử dụng nửa liều người lớn (từ 6 tuổi trở lên). Nên dùng ít nhất một liệu trình (4 chai 250v) trong khoảng 5 tháng để đạt hiệuquả cao nhất.(Morinda citrifolia Rubiaceae)Cây nhỡ hay cây gỗ, hoàn toàn nhẵn. Lá hình bầu dục rộng, ít khi bầu dụcthuôn, có mũi nhọn ngắn, nhọn hoặc tù ở chóp, dài 1230cm, rộng 615cm,bóng loáng, dạng màng. Hoa trắng, hợp thành đầu, đường kính 24cm. Quảnạc, gồm nhiều quả mọng nhỏ, màu vàng lục nhạt, bóng, dính với nhau, chứamỗi cái 2 hạch có 1 hạt. Hạt có phôi nhũ cứng.Bộ phận dùng: Quả, rễ, lá, hạt của cây Nhàu.Thành phần hóa học:Anthranoid: morindon, morindin, morindadiol, soranjidiol, acidrubichloric, alizarin amethyl ether và rubiadin 1methyl ether.100% trái Nhàu Khô.Giúp hoạt huyết, giải độc, hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau lưng, nhức mỏi đau khớp. Giúpgiảm đái tháo đường, hạ huyết áp.Đặt túi trà Nhàu vào tách, rót vào 150200 ml nước sôi để từ 25 phút tùy theo khẩu vị.Có thể uống nhiều lần trong ngày.100% bột Nhàu nguyên chất.Giúp hoạt huyết, thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ tiêu hóa, giúp nâng cao khả năng miễndịch, thúc đẩy quá trình trao đổi chất.Mỗi lần 1015 g bột Nhàu (1 muỗng nhỏ). Hòavới 3050 ml nước ấm, ngày uống 23 lần sau ăn.Không dùng cho trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai.(Aloe vera Asphodelaceae)Là chất dịch cô đặc và sấy khô, lấy từ lá cây Lô hội .Nhựa Lô hội là nhữngkhối có kích thước không đồng đều, màu nâu đen bóng, dễ vỡ vụn, vết vỡóng ánh như thủy tinh. Mùi hơi khó chịu, vị đắng và nồng.Thành phần hóa học:Tùy theo nguồn gốc, nhựa Lô hội có thành phần hóa học hơi khácnhau, nhưng nói chung đều có chứa các loại dược chất sau: Tinhdầu, nhựa, anthraglycosid (chủ yếu là aloin và aloeemodin tự do). Thanh nhiệt, giải độc, làm mát huyết. Thanh can nhiệt, hỗ trợ tiêu hóa. Nhuận tràng, thông tiện. Chống oxy hóa, giúp cho làn da tươi đẹp.Mỗi viên nang chứa 20.000 mg nha đam hữu cơ (Aloe vera), bột gạo, bột Talc vừa đủ.Uống mỗi lần 1 – 2 viên, ngày 2 – 3 lần, tốt nhất dùng trongbữa ăn. Có thể sử dụng như trà bằng cách mở vỏ nang, chobột cốm vào ly, thêm nước nóng, khuấy đều và thưởng thức .Dầu lô hội, Vitamin E, dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin...Giúp chống lão hóa da, dưỡng ẩm, thanh nhiệt, mát gan,nhuận tràng, hỗ trợ bệnh lý đại tràng.Người lớn uống 2 3 lầnngày, 1 viênlần ngay sau khi ăn.Gồm 2 phần: Alycon và đường.Phần quyết định tác dụng lên tim của glycosid tim là phần aglycon.(Digitalis purpurea Scrophulariaceae)Cây thảo lớn, sống 2 năm, cao 0,51,5m, phiến lá dài 1030cm, hình bầudục và có lông mềm; ít khi phân nhánh. Hoa có màu tía đẹp, hình chuông,dạng như ngón của găng tay; phần dưới và trong của hoa hơi sáng hơn vớicác chấm màu sẫm.Quả nang, hình trứng, màu nâu, đầu có mũi nhọn, khi chín mở ra thành 2mảnh; hạt nhỏ rất nhiều, màu nâu sáng, hơi sần sùi.Ra hoa tháng 59.Thành phần hóa học:Tất cả các bộ phận cây đều chứa glycoside, trong đó có digitoxin (0,150,79gkg lá khô), gitoxin (0,10,7gkg lá khô) và gitalin, girorin, girotin...Còn có tanin, inositol, luteolin và nhiều acid và chất béo.Digoxin 0.25mg Người lớn 2 – 4 viênngày, chianhiều lần; duy trì: 1 viênngày, chia1 – 2 lần. Trẻ em khởi đầu: 1 liều duy nhất, >24 kg: 7 mcgkg, 12 – 24 kg: 10mcgkg, 3 – 6 kg: 20 mcgkg, < 3 kg:15 mcgkg; duy trì: 13 liều khởiđầu, lặp lại mỗi 8 giờ. Suy tim sung huyết, suy tim cung lượng thấp Rung nhĩ Cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh Nhịp nhanh trên thất kịch phát. (lưu ý: trường hợp nhịp nhanh xoang không phảilà chỉ định của digoxin trừ khi có kèm theo suy tim). Không dùng Digoxin khi nhịp tim dưới 70 lầnphút. Block tim hoàn toàn từng cơn, block nhĩ thất độ 2, độ 3. Loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng Wolff Parkinson – White. Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ÐTÐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim. Tăng tính kích thích tâm thất. Hiếm gặp: dị ứng, ban xuất huyết giảmtiểu cầu, ngực nữ hóa. Rối loạn tiêu hóabáo hiệu quá liều.(Digitalis lanata Scrophulariaceae)Có vị ngọt, tính ấm, vào 3 kinh tâm, can, thận. Có công năng tư âm, dưỡnghuyết, sinh tân chỉ khát, bổ thận âm. Được dùng chủ yếu để bổ huyết trong cáctrường hợp: thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp, mắt khô, râu tócbạc sớmThành phần : Glycosid tim, Saponin, anthraglycosid, flavonoid. Digoxin 0,25 mg Tá dược: Lactose 80 mesh, Starch 1500, Tinh bột ngô, Magnesi stearat,Croscarmelose natri………vđ 1 viênSuy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanhtrên thất kịch phát.Block tim hoàn toàn từng cơn, block nhĩ – thất độ hai; loạn nhịp trênthất gây bởi hội chứng Wolff Parkinson – White; bệnh cơ tim phì đạitắc nghẽn ( trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thậntrọng). Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ĐTĐ) nếungười bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị. Người lớn 2 4 viênngày, chia nhiều lần; duy trì: 1 viênngày, chia 1 2 lần. Trẻ em khởi đầu: 1 liều duy nhất, > 24 kg: 7 mcgkg, 12 24 kg: 10 mcgkg, 3 6 kg: 20 mcgkg, < 3 kg: 15mcgkg; duy trì: 13 liều khởi đầu, lặp lại mỗi 8 giờ.(Strophanthus gratus Apocynaceae)Hạt dùng chiết ouabaine làm thuốc trợ tim. Người ta chế thành thuốctiêm ống 0,25mg, tiêm mạch máu.Dây mọc trườn, không lông. Lá có phiến bầu dục tròn dài, dày,không lông, xanh đậm. Cụm hoa ở ngọn nhánh, dày; hoa tía, to,láng; lá đài 5, rộng, tròn dài, tràng có ống cao, thùy 5, có 2 vẩy ởmiệng, bầu không lông. Quả đại giáp nhau theo một đường thẳngto, dài đến 10cm. Hạt hình thoi có mô dài mang mào lông. Ouabain 250 mcg Nước cất để pha thuốc tiêm 1 ml Suy tim: suy tim có ứ máu, suy tim do tổn thương van, cung lượng tim thấp. Chống loạn nhịp nhanh, chống loạn nhịp ở trên thất, nhịp nhanh nhĩ. Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch thật chậm. Liều dùng: Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Liều thường dùng: Từ 0,25mg – 0,5mg 24 giờ. Có thể pha vào dung dịch Glucose 5% để tiêm truyền với liều: 0,25mg – 0,5mg 24 giờ.Saponin chia làm ba nhóm chính là saponin triterpen, saponinsteroid và saponin alkaloid steroid.Gồm 2 phần là phần glycon và sapogenin.(Platycodon grandiflorum Campanulaceae) Cát cánh là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm. Thân cao chừng 60cm 90cm.Lá gần như không có cuống; lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3 4 lá.Phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to. Lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le,dài từ 36cm, rộng 1 2,5cm. Trong rễ cát cánh có chừng 2% kikyosaponin C29H48O11 là một chấtsaponin vô định hình. Ô mai : 12,5g Bán hạ : 2,5g Mật ong : 25g Ngũ vị tử : 1,25g Xuyên bối mẫu : 10g lâu nhân : 5,0g Tỳ bà diệp : 12,5g Viễn chí : 2,5g Sa sâm : 2,5g Khổ hạnh nhân : 5,0g Phục linh : 2,5g Gừng : 2,5g Trần bì : 2,5g Cam thảo : 2,5g Cát cánh : 10g Tinh dầu bạc hà : 2,5mg Các tá dược khác. Ho mãn tính, ho dai dẳng lâu ngày không khỏi do phế hư Ho tái đi tái lại do dị ứng thời tiết Ho do cảm lạnh, cảm cúm Ho gió, ho khan, ho có đờm Hỗ trợ điều trị viêm họng, viêm phế quản Bổ phế (Chữa phần gốc của bệnh theo quan điểm Đông y). Trừ ho, hóa đờm (Chữa triệu chứng Chữa phần ngọn củabệnh theo quan điểm Đông y). Trẻ em dưới 3 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5 ml. Trẻ em trên 3 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 10 ml. Người lớn: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 ml.(Centella asiatica Apiaceae) Là một loài cây một năm thân thảo trong họ hoa tán (Apiaceae), cónguồn gốc Australia, các đảo Thái Bình Dương, New Guinea,Melanesia, Malesia và châu Á. Các hoạt chất chính là các saponin triterpenoid nhóm Ursan. Ngoàira còn có vitamin C và tinh dầu.+ Cây rau má.+ Vitamin E .+ D–panthenol (provitamin B5).+ Hoạt chất chlorhexindine. Ngăn ngừa rôm sẩy, mẩn ngứa, vết muỗi đốt, côn trùng cắn. Ngăn ngừa hăm da ở trẻ em. Ngăn ngừa mụn trứng cá, mụn mủ. Kích thích lên da non giúp mau lành các vết thương, làm mờ vết sẹovà vết thâm do mụn. Dưỡng da, làm mát và mềm mịn da.Cách sử dụng : rửa sạch, lau khô, thoa một lượng kem vừa đủ lênvùng da cần tác dụng từ 2 đến 3 lần. Nhân sâm hay đôi khi gọi tắt đơn giản là sâm, là một loài thựcvật có hoa trong Họ Ngũ gia bì. Nhân sâm còn chứa đến 32 thành phần saponin triterpen. Ngoài ra trong nhân sâm còn chứa đến 17 loại acid béo và 20nguyên tố vi lượng khác nhau.(Panax ginseng Araliaceae) Chiết xuất Sâm đỏ. Bột chiết xuất từ Nhau thai. Zinc oxide. Dry yeast (0.1% selenium). Vitamin B1 HCl. Vitamin B6 HCl. Vitamin B2. Chiết xuất từ cây Ginkgo (ginkgo biloba). Chống lão hóa Thúc đẩy khả năng miễn dịch Giảm mệt mỏi Cải thiện lưu lượng máu thông quaviệc ức chế hiện tượng kết tập tiểucầu. Tam thất hay sâm tam thất, kim bất hoán, điền thấtnhân sâm là một loài thực vật có hoa trong Họ Ngũgia bì. Thành phần hoá học chính của tam thất là các saponinthuộc nhóm dammaran.(Panax pseudoginseng Araliaceae) Tam Thất 750mg. Tá dược vừa đủ 1 viên (Dầu đậu nành, sáp ong trắng,shortening, tinh bột ngô, gelatin, glycerin, nipasol,oxyd sắt nâu, đỏ Ponceau 4R lake, vàng Quinoleinlake, titan dioxyd). Các chứng xuất huyết do bị rong kinh, chấnthương, chảy máu cam, ho ra máu, tiểu tiện ramáu. Các trường hợp thiếu máu, hoa mắt, chóng mặt,ít ngủ, suy nhược cơ thể; đặc biệt đối với phụ nữsau khi sanh. Người lớn: Uống 1 2 viên x 2 lần ngày. Trẻ em: Dùng theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ.Carbohydrat là những hợp chất hữu cơ gồm các monosaccarid, các dẫnchất, hoặc các sản phẩm ngưng tụ của chúng.CT tổng quát: (CH2O)n với n ≥ 3nglucose(Pueraria thomsoni Fabaceae) Loại dây leo, lá kép gồm 3 lá chét. Cuống lá chét ở giữa dài, cuống lá chét 2 bên ngắn. Lá chét có thể phân thành 23 thùy. Hoa màu xanh, mọc thành chùm ở kẽ lá, có nhiều lông. Củ dài và to có thể nặng tới 20 kg, có nhiều xơ. Rễ củ chứa isoflavon: puerarin, daidzein C15H10O4 , daidzin C21H20O9, tinh bột.Bảo vệ thiếu máu cấp tính cơ tim, có tác dụng thanh nhiệt,giải độc, giúp chữa nóng sốt, đau đầu, giúp giải độc rượu, làmđẹp da, dưỡng dáng, rất tốt cho hệ tiêu hóa.100% Bột sắn dây nguyên chất, không phađộn nhà làm. Hạt hình trứng dài 58 m đường kính 25 mm. Mặt ngoài màu trắng đục đôi khi còn sót lạimàng vỏ chưa loại hết, mặt trong có rãnh hìnhmáng. Thể chất cứng, không mùi, vị ngọt và hơithơm. Ý dĩ có thanh phần chính là tinh bột.(Coix lachrymaljobi Poaceae)Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thànhphần nào của thuốc.Sơn tra ; cóc khô ; sen hạt ; thục địa ; ý dĩ ; hoài sơnBồi bổ cơ thể, tốt cho trẻ suy dinh dưỡng, gầy yếu,biếng ăn, ít ngủ, đổ mồ hôi trộm, da hấp nóng. Thân rể hình trụ mọc (ngó sen) dùng làm thực phẩm Lá mọc khỏi mặt nước, cuống lá dài có gai nhỏ Phiến lá hình đĩa to, đường kính 40 – 70 cm, có gân tỏa tròn Hoa to, gồm rất nhiều cánh hoa màu trắng và tím hồng, đều, lưởng tính,nhiều nhị. Hạt có thành phần chính là tinh bột. Hạt tinh bột hình trứng, rốn hạt hìnhvạch, kích thước hạt tinh bột từ 325 µm.(Nelumbium nucifera Nelumbonaceae)100% Tim Sen nguyên chất sấy khô.Tim sen tốt cho giấc ngủ, điều trị bí tiểu, điều trị bệnh ù tai, di tinh, mộngtinh, điều trị bệnh tăng huyết áp. Thân rễ phình thành củ ăn sâu xuống đất khó đào, củ hình chàydài. Phần trên mặt đất, ở kẽ lá thỉnh thoảng có những củ con nhỏ(thiên hoài) có thể đem trồng được. Lá mọc đối hoặc so le, đơn, nhẵn, hình tim đầu nhọn có 57 gânchính.(Dioscorea persimilis Dioscoreaceae)Dùng cho trẻ chán ăn, còi xương, suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, phânsống, tiêu chảy kéo dài.Giúp bé hay ăn chóng lớn, tiêu hóa tốt.Kê nội kim, Bột ý dĩ, Bột mạch nha, Bột thần khúc, Bột Hoài sơn, Bột hạt sen,Bột Cam thảo, Bột trần bì,Là chất tiết ra và để khô từ thân và cànhcủa cây.• Cây cao 45 m, có gai ngắn và cong.• Lá kép lông chim 2 lần.• Cụm hoa mọc ở nách lá, tràng hoa màu trắng.• Quả loại đậu, thẳng, dẹt, hơi thắt ở khoảng giữa của hạt(Acacia verek Fabaceae)• Thành phần chính là polysaccharid thuộc nhóm acid có acid uronic.• Ngoài ra gôm còn có 3 – 4% chất vô cơ ( Ca, Mg, K ) các enzym như oxydase emulsin.Giải độc gan, thông mật, lợi tiểu, nhuận tràng. Dùng trong các bệnh suy ganthận, viêm thận cấp và mạn. Cao đặc Artiso 0,2g. Tá dược vừa đủ 1 viên bao đường.(Tá dược: Ethanol 96%, Cánh kiến đỏ, Gôm Arabic, Gelatin, Đường trắng,Tinh bột sắn, Bột talc, Tricalci phosphat, Magnesi Stearat, Oxid titan, Màunâu oxyd sắt, Sáp ong, Sáp Carnauban, Parafin.)Tắc ống dẫn mật, tiêu chảy, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.Uống trước bữa ăn, uống liên tục 10 – 20 ngàytháng. Người lớn: 2 – 3 viên lần, ngày 3 lần. Trẻ em : 2 – 6 viênngày, tùy theo tuổi.(Plantago major Plantaginaceae)• Quả hộp nhỏ hình cầu, chứa 618 hạt.• Hạt nhỏ trong hay hình bầu dục, màu đen bóng.• Mùa hoa quả tháng 58.• Cây mọc hoang và cũng thường được trồng.• Cây thảo sống lâu năm cao 1520 cm, thân ngắn.• Lá mọc thành cụm ở gốc, cuống rộng và ngắnhơn phiến.• Phiến lá hình thìa hay hình trứng, có 23 gân hìnhcung.• Hoa nhỏ màu trắng xếp thành bông dài, mọcđứng.Cao Tiêu độc 240 mg (tương đương với 1500 mg dược liệu, trong đóKim ngân hoa 600 mg, Thổ phục linh 600 mg, Mã đề 300 mg).Chống dị ứng, giải độc, chống viêm.Liều dùng cho người lớn và trẻ em gồm:– Người lớn: ngày 3 lần, lần 5 – 7 viên– Trẻ em: Ngày 3 lần, lần 2 – 4 viên.
Trang 2Anthranoid hay anthraquinon khi tồn tại dưới dạng glycoside thì được gọi là anthraglycosid hay anthracenosid.
Khi bị thủy phân sẽ cho phần đường và phần aglycon.
Trong dược liệu, anthranoid có thể ở dạng kết hợp (glycoside, anthraglycosid) hoặc dạng tự do (aglycon, anthraquinon).
Thuộc nhóm hydroxyquinon.
Trang 3Là một cây nhỏ cao chừng 1m Lá kép lông chimchẵn, thường gồm 5-8 đôi lá chét, cuống ngắn,phiến lá chét về phía cuống hơi không đối xứng.Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, gồm 6-14 hoa, cánhhoa màu vàng, nhị 10 Quả đậu hình túi, dài 4-6cm,rộng 1-17cm, khi còn non có lông trắng mềm, vềsau rụng đi, trong quả có 4-7 hạt.
Hoạt chất chính của phan tả diệp là anthraglycosid với tỉ lệ từ
1-1,5% Thành phần chủ yếu của anthraglycosid là sennosides
A, B,C,D; các anthranoid ở dạng tự do: rhein, aloe-emodin,
Trang 4Theo kinh nghiệm dân gian: Phan tả diệp vị hơi ngọt đắng, tính hàn, có
tác dụng giảm chướng bụng do táo bón lâu ngày Cây được sử dụng
trong điều trị một số chứng bệnh sau:
Tác dụng nhuận tràng, điều trị táo bón cực tốt
Tác dụng tẩy ruột (dùng cho người sau phẫu thuật về đường ruột)
Tác dụng hạ men gan, lọc máu và tẩy độc trong gan, hỗ trợ cho điều
trị bệnh ung thư gan và xơ gan
Tác dụng giảm béo khá hiệu quả
Dùng nhuận tràng, điều trị táo bón: Dùng 3-5g lá khô, trẻ nhỏ liều dùng bằng nửa người lớn (Nếu bị
nặng có thể tăng liều dùng lên 8-9g) nấu nước uống sau khi ăn
Dùng tẩy ruột sau phẫu thuật: Dùng 8-10g/ngày, cách dùng hãm nước uống trong ngày.
Giảm béo: Lá phan tả diệp 10g pha nước uống hàng ngày (Đây là kinh nghiệm giảm béo đơn giản mà
nhiều chị em áp dụng rất hiệu quả trong thời gian qua Nhiều chị em đã giảm béo được 3 đến 4kg trongmột tháng chỉ bằng cách đơn giản đó là dùng lá phan tả diệp)
Trang 5 Tác dụng kích thích tiêu hóa, nhuận tràng, tiêu tích trệ do đầy bụng, ăn không tiêu.
Tác dụng thông đại tiện chữa táo bón, trĩ
Tác dụng lọc máu, tẩy độc trong gan
Thành phần chính là lá Phan Tả Diệp 750 mg, diệp hạ châu 500 mg, rễ cây cà gai leo 500 mg, hoa Artiso 250 mg
Người bị tim mạch, suy gan, suy thận, phụ nữ mang thai và
cho con bú, trẻ em dưới 3 tuổi
Trang 6Đối với người lớn
Sử dụng 2 gói pha vào 150ml nước sôi cho 1 lần uống sau khi đã ăn no
Sử dụng vào 2 bữa trưa và tối
Sau 1 – 2 ngày sử dụng sẽ đi ngoài được ngay, sau khi đi ngoài được thì chỉ uống duy trì mỗi lần 1 gói đếnhết 1 tuần để kích thích nhu động ruột hoạt động tốt hơn, phòng tránh táo bón sau này
Đối với trẻ em
Trẻ em trên 2 tuổi uống 2 lần/ngày, mỗi lần uống 1 gói pha vào 110ml nước sôi sau khi đã ăn no
Sử dụng vào 2 bữa trưa và tối
Sau 1 – 2 ngày sử dụng trẻ sẽ đi ngoài được, sau đó chỉ uống duy trì 1 gói/ngày vào bữa tối để kích thích nhuđộng ruột hoạt động, tránh bị tái phát
Trang 7 Người lớn trong 3 ngày đầu tiên dùng 2-3 lần, mỗi lần 10-15 viên.
Những ngày sau dùng 5-10 viên
Trẻ em từ 6-15 tuổi, ngày 2-3 lần, mỗi lần ½ liều người lớn
Uống trước khi ăn hoặc sau khi ăn 1 giờ
Liều điều trị từ 1-3 tháng
Ăn không tiêu Hạ huyết áp Chống táo bón
Phụ nữ có thai, trong kỳ kinh và cho con bú không dùng
Trang 8( Cassia tora Fabaceae)
Thảo quyết minh là cây thảo hay cây bụi nhỏ, cao khoảng30–90cm Thân cành nhẵn Lá mọc so le, kép, gồm 2–4đôi lá chét Hoa mọc từ 1–3 cái ở kẽ lá, màu vàng tươi.Quả đậu hẹp và dài khoảng 12–14cm, thắt lại ở hai đầu,chứa khoảng 25 hạt hình trụ xiên, màu nâu vàng bóng.Mùa hoa vào tháng 5–6, mùa quả khoảng tháng 9–11
Ở Việt Nam, thảo quyết minh phân bố hầu như ở khắpcác địa phương, trừ những vùng núi cao trên 1.000m Đây
là loại cây ưa sáng, thích nghi cao với điều kiện khí hậunhiệt đới nóng và ẩm
Trang 9Hạt thảo quyết minh.
Trà thảo quyết minh có tác dụng nhuận tràng, đại tiện dễ dàng mà không đaubụng, phân mềm không lỏng
Thanh can hỏa, giải uất nhiệt của kinh can, lợi mật Dùng trong các trường hợpđau mắt đỏ, mắt sợ ánh sáng, nước mắt chảy dòng do viêm tuyến lệ
Trà thảo quyết minh được dùng để làm thuốc bổ, lợi tiểu và đại tiện, ho, nhuậntràng, cao huyết áp, nhức đầu, hoa mắt chữa bệnh đau mắt, còn dùng ngâmrượu và dấm để chữa bệnh hắc lào, bệnh chàm mặt ở trẻ em
Theo kinh nghiệm dân gian, uống thường xuyên trà thảo quyết minh sẽ giúpsáng mắt, bổ mắt và điều trị các bệnh về mắt
Mỗi ngày uống 5-10g, cho vào ấm, hãm như pha trà
Trang 10Tiêm diệp 15%.
Thảo quyết minh 13%
Hoa trinh nữ hoàng cung 7%
Đánh tan lượng mỡ thừa trên cơ thể, hiệu quả cho việc giảm cân
Thanh nhiệt, giải độc gan và đào thải độc tố
Giúp da mịn màng, săn chắc, ngăn chặn hình thành nếp nhăn
Mỗi lần sử dụng ngâm 1 túi trà với 200 ml nước sôi để trong 2 phút
Trang 11 Hạn chế gan nhiễm mỡ, lipid máu cao.
Ngày uống 2 lần, mỗi lần từ 2 - 4 viên, uống khi no
Mỗi đợt điều trị từ 3-6 tháng
Trang 12(Rheum palmatum Polygonaceae)
Thân rễ hình trụ, hình nón, dạng cầu hayméo mó không đều, dài 3-17 cm, đườngkính 3 – 10 cm hay những phiến mỏng,
bề rộng có thể tới 10 cm hoặc hơn Thân
rễ có mặt ngoài màu nâu vàng hay nâu
đỏ, đôi khi có những đám đen nhạt Vết
bẻ màu đỏ cam, có hạt lổn nhổn Dạngphiến có màu vàng nâu có thể có nhữngsọc đen, mềm, sờ hơi dính tay Mùi đặctrưng, vị đắng và chát
Thu hoạch vào cuối mùa thu, khi lá khô héo hoặc mùa xuân năm sau, trước khi cây nảy mầm Đào lấy thân rễ, loại bỏ rễ tua nhỏ, cạo vỏ ngoài, thái lát hoặc cắt đoạn, xuyên dây thành chuỗi, phơi khô
Trang 13 Không dùng cho phụ nữ có thai; ngườibệnh sỏi thận, bang quang, gan mật.
Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảmvới bất kỳ thành phần nào của thuốc
Cabovis dùng đường uống, uống viên nang cứngvới nước còn ấm, uống sau bữa ăn
Dùng 2 viên/ lần, ngày uống 2-3 lần, sau bữa ăn
Trang 14 Uống vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ.
Người lớn: uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần
Trẻ em: Từ 11 –15 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần
Từ 5 – 10 tuổi: uống ngày 1 viên, uống vào buổi tối trướckhi đi ngủ
Trang 15(Polygonum multiflorum Polygonaceae)
Hà Thủ Ô là loại dây leo, sống lâu năm, thân mọc xoắn vào nhau, có màu lục hay hơi
đỏ tía Lá đơn, mọc so le, có cuống dài, phiến lá hình tim, đầu lá nhọn Hoa nhỏ, mọcthành chùm ở kẽ lá, màu trắng Quả nhỏ có hai mặt hình thoi, màu nâu
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hà Thủ Ô là rễ củ Thu hoạch
quanh năm, tốt nhất là vào mùa thu đông, khi cây khô héo Đào
lấy rễ củ, rửa sạch đất cát, loại bỏ rễ con, đem phơi hay sấy nhẹ
cho khô Hà Thủ Ô có thể chất chắc, màu nâu xám, phần thịt rễ
có màu đỏ hồng hay nâu Hà thủ Ô không mùi, vị đắng, chát
Trang 16100% thành phần được chiết suất từ thân và lá cây Hà Thủ Ô.
Giúp làm đen râu tóc
Giúp hạn chế bạc tóc sớm
Có tác dụng hạn chế gãy rụng tóc
Có tác dụng tăng cường sức khỏe
Giúp nâng cao sức đề kháng, hạn chế bệnh tật
Trang 17Tinh chế từ củ Hà thủ ô đỏ, 100% thiên nhiên.
Đen râu tóc, hỗ trợ trị rụng tóc, bổ huyết và đẹp da
Hỗ trợ chữa thần kinh suy nhược, khó ngủ, đau lưng, di mộng tinh, thận suy, gan yếu
Người lớn mỗi lần dùng 2 viên hà thủ ô đỏ Ngày uống 2-3 lần
Trẻ em sử dụng nửa liều người lớn (từ 6 tuổi trở lên)
Nên dùng ít nhất một liệu trình (4 chai 250v) trong khoảng 5 tháng để đạt hiệu
quả cao nhất
Trang 18(Morinda citrifolia Rubiaceae)
Cây nhỡ hay cây gỗ, hoàn toàn nhẵn Lá hình bầu dục rộng, ít khi bầu dục
thuôn, có mũi nhọn ngắn, nhọn hoặc tù ở chóp, dài 12-30cm, rộng 6-15cm,
bóng loáng, dạng màng Hoa trắng, hợp thành đầu, đường kính 2-4cm Quả
nạc, gồm nhiều quả mọng nhỏ, màu vàng lục nhạt, bóng, dính với nhau, chứa
mỗi cái 2 hạch có 1 hạt Hạt có phôi nhũ cứng
Bộ phận dùng: Quả, rễ, lá, hạt của cây Nhàu.
Thành phần hóa học:
Anthranoid: morindon, morindin, morindadiol, soranjidiol, acid rubichloric, alizarin a-methyl ether và rubiadin 1-methyl ether
Trang 19100% trái Nhàu Khô.
Giúp hoạt huyết, giải độc, hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau lưng, nhức mỏi đau khớp Giúpgiảm đái tháo đường, hạ huyết áp
Đặt túi trà Nhàu vào tách, rót vào 150-200 ml nước sôi để từ 2-5 phút tùy theo khẩu vị
Có thể uống nhiều lần trong ngày
Trang 20100% bột Nhàu nguyên chất.
Giúp hoạt huyết, thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ tiêu hóa, giúp nâng cao khả năng miễndịch, thúc đẩy quá trình trao đổi chất
Mỗi lần 10-15 g bột Nhàu (1 muỗng nhỏ) Hòa
với 30-50 ml nước ấm, ngày uống 2-3 lần sau ăn
Không dùng cho trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai
Trang 21(Aloe vera Asphodelaceae)
Là chất dịch cô đặc và sấy khô, lấy từ lá cây Lô hội Nhựa Lô hội là những
khối có kích thước không đồng đều, màu nâu đen bóng, dễ vỡ vụn, vết vỡ
óng ánh như thủy tinh Mùi hơi khó chịu, vị đắng và nồng
Thành phần hóa học:Tùy theo nguồn gốc, nhựa Lô hội có thành phần hóa học hơi khácnhau, nhưng nói chung đều có chứa các loại dược chất sau: Tinhdầu, nhựa, anthraglycosid (chủ yếu là aloin và aloe-emodin tự do)
Trang 22 Thanh nhiệt, giải độc, làm mát huyết.
Thanh can nhiệt, hỗ trợ tiêu hóa
Nhuận tràng, thông tiện
Chống oxy hóa, giúp cho làn da tươi đẹp
Mỗi viên nang chứa 20.000 mg nha đam hữu cơ (Aloe vera), bột gạo, bột Talc vừa đủ
Uống mỗi lần 1 – 2 viên, ngày 2 – 3 lần, tốt nhất dùng trong
bữa ăn Có thể sử dụng như trà bằng cách mở vỏ nang, cho
bột cốm vào ly, thêm nước nóng, khuấy đều và thưởng thức
Trang 23Dầu lô hội, Vitamin E, dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin
Giúp chống lão hóa da, dưỡng ẩm, thanh nhiệt, mát gan, nhuận tràng, hỗ trợ bệnh lý đại tràng
Người lớn uống 2 - 3 lần/ngày, 1 viên/lần ngay sau khi ăn
Trang 24Gồm 2 phần: Alycon và đường.
Phần quyết định tác dụng lên tim của glycosid tim là phần aglycon.
Trang 25(Digitalis purpurea Scrophulariaceae)
Cây thảo lớn, sống 2 năm, cao 0,5-1,5m, phiến lá dài 10-30cm, hình bầudục và có lông mềm; ít khi phân nhánh Hoa có màu tía đẹp, hình chuông,dạng như ngón của găng tay; phần dưới và trong của hoa hơi sáng hơn vớicác chấm màu sẫm
Quả nang, hình trứng, màu nâu, đầu có mũi nhọn, khi chín mở ra thành 2mảnh; hạt nhỏ rất nhiều, màu nâu sáng, hơi sần sùi
Ra hoa tháng 5-9
Thành phần hóa học:
Tất cả các bộ phận cây đều chứa glycoside, trong đó có digitoxin 0,79g/kg lá khô), gitoxin (0,1-0,7g/kg lá khô) và gitalin, girorin, girotin Còn có tanin, inositol, luteolin và nhiều acid và chất béo
Trang 26(0,15-Digoxin 0.25mg
Người lớn 2 – 4 viên/ngày, chia
nhiều lần; duy trì: 1 viên/ngày, chia
1 – 2 lần
Trẻ em khởi đầu: 1 liều duy nhất, >
24 kg: 7 mcg/kg, 12 – 24 kg: 10
mcg/kg, 3 – 6 kg: 20 mcg/kg, < 3 kg:
15 mcg/kg; duy trì: 1/3 liều khởi
đầu, lặp lại mỗi 8 giờ
Suy tim sung huyết, suy tim cung lượng thấp
Rung nhĩ
Cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh
Nhịp nhanh trên thất kịch phát (lưu ý: trường hợp nhịp nhanh xoang không phải
là chỉ định của digoxin trừ khi có kèm theo suy tim)
Trang 27 Không dùng Digoxin khi nhịp tim dưới 70 lần/phút.
Block tim hoàn toàn từng cơn, block nhĩ - thất độ 2, độ 3
Loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng Wolff - Parkinson – White
Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ÐTÐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim
Tăng tính kích thích tâm thất
Hiếm gặp: dị ứng, ban xuất huyết giảm
tiểu cầu, ngực nữ hóa Rối loạn tiêu hóa
báo hiệu quá liều
Trang 28(Digitalis lanata Scrophulariaceae)
Có vị ngọt, tính ấm, vào 3 kinh tâm, can, thận Có công năng tư âm, dưỡnghuyết, sinh tân chỉ khát, bổ thận âm Được dùng chủ yếu để bổ huyết trong cáctrường hợp: thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp, mắt khô, râu tócbạc sớm
Thành phần :
Glycosid tim, Saponin, anthraglycosid, flavonoid
Trang 29Block tim hoàn toàn từng cơn, block nhĩ – thất độ hai; loạn nhịp trên
thất gây bởi hội chứng Wolff- Parkinson – White; bệnh cơ tim phì đại
tắc nghẽn ( trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận
trọng) Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ĐTĐ) nếu
người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị
Người lớn 2 - 4 viên/ngày, chia nhiều lần; duy trì: 1 viên/ngày, chia 1 - 2 lần
Trẻ em khởi đầu: 1 liều duy nhất, > 24 kg: 7 mcg/kg, 12 - 24 kg: 10 mcg/kg, 3 - 6 kg: 20 mcg/kg, < 3 kg: 15mcg/kg; duy trì: 1/3 liều khởi đầu, lặp lại mỗi 8 giờ
Trang 30(Strophanthus gratus Apocynaceae)
Hạt dùng chiết ouabaine làm thuốc trợ tim Người ta chế thành thuốc tiêm ống 0,25mg, tiêm mạch máu
Dây mọc trườn, không lông Lá có phiến bầu dục tròn dài, dày, không lông, xanh đậm Cụm hoa ở ngọn nhánh, dày; hoa tía, to, láng; lá đài 5, rộng, tròn dài, tràng có ống cao, thùy 5, có 2 vẩy ở miệng, bầu không lông Quả đại giáp nhau theo một đường thẳng
to, dài đến 10cm Hạt hình thoi có mô dài mang mào lông
Trang 31 Ouabain 250 mcg
Nước cất để pha thuốc tiêm 1 ml
Suy tim: suy tim có ứ máu, suy tim do tổn thương van, cung lượng tim thấp
Chống loạn nhịp nhanh, chống loạn nhịp ở trên thất, nhịp nhanh nhĩ
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch thật chậm
Liều dùng: Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ
Liều thường dùng: Từ 0,25mg – 0,5mg/ 24 giờ
Có thể pha vào dung dịch Glucose 5% để tiêm truyền với liều: 0,25mg – 0,5mg/ 24 giờ
Trang 32Saponin chia làm ba nhóm chính là saponin triterpen, saponin steroid và saponin alkaloid steroid.
Gồm 2 phần là phần glycon và sapogenin.
Trang 33(Platycodon grandiflorum Campanulaceae)
Cát cánh là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm Thân cao chừng 60cm- 90cm
Lá gần như không có cuống; lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3- 4 lá.Phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to Lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le,dài từ 3-6cm, rộng 1- 2,5cm
Trong rễ cát cánh có chừng 2% kikyosaponin C29H48O11 là một chấtsaponin vô định hình
Trang 34 Ho mãn tính, ho dai dẳng lâu ngày không khỏi do phế hư
Ho tái đi tái lại do dị ứng thời tiết
Ho do cảm lạnh, cảm cúm
Ho gió, ho khan, ho có đờm
Hỗ trợ điều trị viêm họng, viêm phế quản
Bổ phế (Chữa phần gốc của bệnh theo quan điểm Đông y)
Trừ ho, hóa đờm (Chữa triệu chứng - Chữa phần ngọn của
bệnh theo quan điểm Đông y)
Trẻ em dưới 3 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5 ml
Trẻ em trên 3 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 10 ml
Người lớn: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 ml
Trang 35(Centella asiatica Apiaceae)
Là một loài cây một năm thân thảo trong họ hoa tán (Apiaceae), có
nguồn gốc Australia, các đảo Thái Bình Dương, New Guinea,
Melanesia, Malesia và châu Á
Các hoạt chất chính là các saponin triterpenoid nhóm Ursan Ngoài
ra còn có vitamin C và tinh dầu
+ Cây rau má
+ Vitamin E + D–panthenol (provitamin B5).+ Hoạt chất chlorhexindine
Trang 36 Ngăn ngừa rôm sẩy, mẩn ngứa, vết muỗi đốt, côn trùng cắn.
Ngăn ngừa hăm da ở trẻ em
Ngăn ngừa mụn trứng cá, mụn mủ
Kích thích lên da non giúp mau lành các vết thương, làm mờ vết sẹo
và vết thâm do mụn
Dưỡng da, làm mát và mềm mịn da
Cách sử dụng : rửa sạch, lau khô, thoa một lượng kem vừa đủ lên
vùng da cần tác dụng từ 2 đến 3 lần
Trang 37 Nhân sâm hay đôi khi gọi tắt đơn giản là sâm, là một loài thực
vật có hoa trong Họ Ngũ gia bì
Nhân sâm còn chứa đến 32 thành phần saponin triterpen
Ngoài ra trong nhân sâm còn chứa đến 17 loại acid béo và 20
nguyên tố vi lượng khác nhau
(Panax ginseng Araliaceae)
Chiết xuất Sâm đỏ
Bột chiết xuất từ Nhau thai
Trang 38 Tam thất hay sâm tam thất, kim bất hoán, điền thất
nhân sâm là một loài thực vật có hoa trong Họ Ngũ
Trang 39 Các chứng xuất huyết do bị rong kinh, chấn thương, chảy máu cam, ho ra máu, tiểu tiện ra máu.
Các trường hợp thiếu máu, hoa mắt, chóng mặt,
ít ngủ, suy nhược cơ thể; đặc biệt đối với phụ nữ sau khi sanh.
Người lớn: Uống 1 - 2 viên x 2 lần/ ngày.
Trẻ em: Dùng theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ.
Trang 40Carbohydrat là những hợp chất hữu cơ gồm các monosaccarid, các dẫn chất, hoặc các sản phẩm ngưng tụ của chúng.
CT tổng quát: (CH 2 O)n với n ≥ 3
n
glucose