Báo cáo thực tập Nhà Thuốc Thảo Nhung 300a nguyễn tất thành, phường 13 quận 4, trường đại học nguyễn tất thành, dành cho các bạn tham khảo để làm báo cáo thực tập tốt nhiệp, chúc các bạn hoàn thành tốt bài báo cáo của mình.Thuốc là một sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống của con người, thuốc là phương tiện phòng bệnh và chữa bệnh không thể thiếu trong công tác y tế, thuốc tốt và sử dụng đúng cách sẽ giúp bệnh mau khỏi, nếu thuốc không đảm bảo chất lượng, sử dụng sai sẽ làm cho ta không khỏi bệnh mà còn có thể gây những tác hại cho người sử dụng, thậm chí có thể gây tử vong cho người sử dụng thuốc. Vì vậy ta nên cần những quy định, nơi quản lý, bảo quản, phân phối để đảm bảo chất lượng thuốc tốt nhất khi đến tay người sử dụng.
Trang 1KHOA DƯỢC - // -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ THUỐC THẢO NHUNG
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Hương Giang MSSV: 1311520166
Lớp: 13CDS11 Khóa: 2013 - 2016 Người hướng dẫn: Bùi Hoàng Minh
Trang 2NHÀ THUỐC THẢO NHUNG
Trang 3
Trang 4
Nhằm tạo điều kiện cho các sinh viên sắp ra trường có cơ hội cọ sát với thức tế, tìm hiểu thêm những kiến thức chỉ được học trong sách vở Nay được áp dụng với thực tế cũng như quan sát và tìm hiểu nhiều hơn, em đã góp nhặt được những kinh nghiệm, những bài học quý giá mà các anh chị đi trước đã truyền đạt lại cho chúng em Các anh chị đã tận tình chỉ bảo, cho em cơ hội được học tập thực tế, giúp giải đáp những thắc mắc, sửa sai và bổ sung những thiếu sót cho em
Em xin gửi lời cảm ơn tới Nhà Thuốc Thảo Nhung và các anh chị đã tạo điều kiện giúp đỡ em có thể hoàn thành được kỳ thực tập này!
Em xin cảm ơn tới Ban giám hiệu cùng Quý thầy cô Khoa Dược trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện cho em được đi thực ở Nhà thuốc Thảo Nhung
Cuối cùng em xin kính chúc Thầy, Cô và các anh chị trong Nhà thuốc Thảo Nhung, Ban giám hiệu cùng Quý thầy cô khoa Dược Trường Đại học Nguyễn Tất Thành lời chúc sức khỏe, công tác tốt trong sự nghiệp trồng người
Trang 5Thuốc là một sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống của con người, thuốc là phương tiện phòng bệnh và chữa bệnh không thể thiếu trong công tác y tế, thuốc tốt và sử dụng đúng cách sẽ giúp bệnh mau khỏi, nếu thuốc không đảm bảo chất lượng, sử dụng sai sẽ làm cho ta không khỏi bệnh mà còn có thể gây những tác hại cho người sử dụng, thậm chí
có thể gây tử vong cho người sử dụng thuốc Vì vậy ta nên cần những quy định, nơi quản
lý, bảo quản, phân phối để đảm bảo chất lượng thuốc tốt nhất khi đến tay người sử dụng
Nhà thuốc là một trong những phương tiện bảo quản, bán lẻ thuốc, đưa thuốc tới tay người dân Và người dược sĩ có vai trò quan trọng trong việc tư vấn hướng dẫn cho người sử dụng thuốc và giúp đưa thuốc tới tay người dân
Thời gian thực tập ở nhà thuốc là khoảng thời gian giúp em hiểu được vai trò của người dược sĩ trong nhà thuốc! Một phần hiểu được cách bố trí sắp xếp ở nhà thuốc, biết được cách bảo quản thuốc và phát triền được khả năng giao tiếp để tư vấn hướng dẫn cho những người sử dụng biết được cách sử dụng thuốc một cách an toàn và hợp lý, nắm rõ được các quy định, nguyên tắc tiêu chuẩn trong ngành
Qua bài báo cáo! em muốn trình bày những hiểu biết, những kết quả, mà em đã học hỏi trong suốt quá trình được nhà trường sắp xếp cho đi thực tập thực tế tại cơ sở nhà thuốc
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC 1
1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập 1
1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức 1
1.3 Nhận xét chung về cách bố trí trưng bày trong nhà thuốc 1
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 4
2.1 Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc 4
2.2 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc 7
2.3 Thực hiện GPP tại nhà thuốc 44
2.4 Tình hình bán/ nhập thuốc 55
2.5 Thông tin giới thiệu thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 62
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
Trang 7Phần 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC
1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập
- Tên đơn vị thực tập: NHÀ THUỐC THẢO NHUNG
- Địa chỉ: 300A Nguyễn Tất Thành, phường 13, quận 4, Tp Hồ Chí Minh
1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức
1.2.1 Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị
bệnh
- Quản lý, theo dõi việc bán lẻ thuốc theo nhu cầu điều trị bệnh và các nhu cầu khác
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)
- Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược
- Quản lý hoạt động của Nhà Thuốc theo đúng quy định
1.2.2 Quy mô tổ chức:
- Dược sĩ phụ trách: Dược sĩ đại học: Trần Thị Như Nguyện
- Giấy phép kinh doanh: Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Kinh Doanh Thuốc
- Số nhân viên: 3 Dược sĩ trung học
1.3 Nhận xét chung về cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc
- Nhà Thuốc khang trang, sáng sủa, trang trí đẹp mắt và vệ sinh sạch sẽ
- Có quầy tủ chắc chắn để trình bày bảo quản thuốc, cân sức khỏe, phục vụ khách
hàng
Hình: Quầy tủ trình bày thuốc Hình: Cân sức khỏe
Trang 8- Các thuốc được sắp xếp trong tủ, ngăn kéo, theo nhóm thuốc kê đơn và không kê
đơn, nhóm dược lý, tác dụng điều trị theo bảng chữ cái
- Có nội quy nhà thuốc và bảng giá theo quy định
Hình: Bảng giá thuốc
- Các loại mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế có các khu riêng biệt, không
bày bán cùng với thuốc
- Có nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc
- Có bàn tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế chờ cho người mua thuốc trong thời gian
chờ đợi
Hình: Bàn Dược sĩ tư vấn
Trang 9SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NHÀ THUỐC THẢO NHUNG
Trang 10Phần 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 Tổ chức hoạt động của Nhà Thuốc:
2.1.1 Quy mô hoạt động:
a Mua thuốc:
- Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp
- Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc
trong quá trình kinh doanh
- Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành (Thuốc có số đăng ký hoặc thuốc chưa có số đăng ký được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều trị) Thuốc mua còn nguyên vẹn và
có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy chế hiện hành Có
đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về
- Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng (bằng cảm quan, nhất là với các
thuốc dễ có biến đổi chất lượng) và có kiểm soát trong suốt quá trình bảo quản
- Nhà thuốc phải có đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C trong
Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương quy định
b Bán thuốc:
Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:
- Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc mà người
mua yêu cầu
- Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói Trường hợp không có đơn kèm theo, người bán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc đánh máy, in gắn lên
đồ bao gói
- Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra, đối chiếu thuốc bán ra về nhãn
thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc
Trang 11- Các quy định về tư vấn cho người mua, bao gồm:
- Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị và
phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng
- Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán
thuốc cần giải thích rõ cho họ biết và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh
- Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì người bán lẻ cần tư vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều tri bệnh và giảm tới mức thấp nhất
giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn
- Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, khuyến khích người mua mua thuốc
nhiều hơn cần thiết
- Bán thuốc theo đơn:
- Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y tế
về bán thuốc theo đơn
- Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc, trường hợp phát hiện đơn thuốc không
rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết
- Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chồi bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc không nhằm mục đích chữa bệnh
Trang 12- Người bán lẻ là dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua
- Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc
- Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính
- Nhà thuốc đạt GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm
- Mua bán các loại thuốc kê đơn và không kê đơn được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành
- Kinh doanh một số loại thực phẩm chức năng
- Kinh doanh các dụng cụ y tế và dụng cụ vệ sinh cá nhân
- Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân
2.1.2 Loại hình kinh doanh:
2.1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc:
- Nhà thuốc Thảo Nhung kinh doanh các mặt hàng: thuốc thành phẩm, thực phẩm
chức năng, dụng cụ y tế, các loại dụng cụ cá nhân
- Các loại thuốc được đặt trong các tủ kệ, có tủ riêng biệt để chứa đựng các loại thực
phẩm chức năng và dụng cụ y tế
- Các thuốc được phân loại theo nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn Trong nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn các thuốc được sắp xếp theo nhóm trị liệu, hoạt chất
và bảng chữ cái
Trang 132.2 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại Nhà Thuốc:
2.2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc:
- Phân chia khu vực sắp xếp theo từng ngành hàng riêng biệt tại nhà thuốc: dược phẩm, thực phẩm chức năng, mặt hàng chăm sóc sức khỏe cá nhân, vật tư y tế
- Sắp xếp, trình bày hàng hóa trên các giá, tủ
- Thuốc được sắp xếp theo nhóm thuốc (kê đơn – không kê đơn), theo nhóm tác động dược lý Trong cùng 1 nhóm, thuốc được sắp xếp theo hoạt chất, chữ cái hoặc những thuốc thường xuyên được bán
- Sắp xếp phải đảm bảo:
Nguyên tắc 3 dễ (Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra)
Gọn gàng, ngăn nắp, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng…
Nhãn hàng (chữ, số, hình ảnh…) trên các bao bì: quay ra ngoài, thuận chiều nhìn của khách hàng
Nguyên tắc FEFO & FIFO đảm bảo chất lượng hàng:
FEFO: hàng có hạn dùng còn lại ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dài hơn xếp vào trong
FIFO: hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước…
- Bán hết những hộp đã ra lẻ, đánh dấu bên ngoài vỏ hộp, tránh tình trạng nhầm lẫn
mở nhiều hộp cùng lúc
2.2.2 Bảo quản thuốc tại nhà thuốc:
- Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc (gồm mua và hàng trả về): phải được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất
xứ
- Thuốc lưu tại nhà thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 quý/ lần Tránh để hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng
- Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc
- Định kì hàng tháng phải kiểm tra số lượng tồn thực tế và số lượng trên sổ sách (phần mềm) theo số lô
Trang 14 Ghi “Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: mô tả chất lượng cảm quan chi tiết các nội dung kiểm soát
Cột “Ghi chú”: ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm hàng sắp hết, hàng cận date dễ dàng hơn để từ đó ta có thể dự trù mặt hàng cần mua, loại bỏ những mặt hàng không đủ yêu cầu cầu
Quản lý thuốc theo các nhóm dược lý, hoạt chất, nước sản xuất, lô sản xuất, ngày nhập, han sử dụng, nhà cung cấp, hàm lượng, cách dùng, định giá bán cho từng loại dược phẩm, phần trăm chiết khấu…
Lập và quản lý các hóa đơn nhập, hóa đơn xuất Quản lý thông tin nhà cung cấp, xuất nhập và điều chỉnh nhập, xuất hàng Quản lý công việc bán, xử lý đơn hàng của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả
Quản lý chặt chẽ hàng xuất nhập tồn kho, thuốc quá hạn sử dụng, dược phẩm mua vào doanh thu bán hàng, lợi nhuận
Cung cấp các báo cáo nhanh, chính xác số lượng thuốc còn tồn theo loại thuốc, kho, lô sản xuất, quá hạn sử dụng Báo cáo xuất – nhập – tồn theo: ngày, tháng, năm, kho Báo cáo doanh số và lợi nhuận theo ngày, tháng, năm…
Trang 15 Phần mềm quản lý thuốc có tại nhà thuốc:
Trang 162.2.3 Các nhóm thuốc có tại nhà thuốc:
Kháng sinh:
- CLARITHROMYCIN (Clarithromycin 500 mg) – viên nén bao phim
Chỉ định: viêm họng và viêm amidan, nhiễm trùng
hô hấp từ nhẹ đến trung bình, nhiễm trùng da, viêm
- CEFIXIM 100 MG (Cefixim 100 mg) – bột pha hỗn dịch uống
Chỉ định: Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm khuẩn
1 CLARITHROMYCIN Clarithromycin Viên nén bao phim
2 CEFIXIM 100 Cefixim 100mg Bột pha hỗn dịch
Viên nén
5 ORALZICIN 500 Azithromycin 500mg Viên bao phim
Trang 17- CEFACLOR (Cefaclor 125 mg) – bột pha hỗn dịch uống
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp
dưới
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Nhiễm khuẩn da và mô mềm
Tác dụng phụ: tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy
Chống chỉ định: người bệnh có tiền sử dị ứng với
Cefaclor và kháng sinh nhóm Cephalosporin
- KLAMENTIN 1G (Amoxicillin 875 mg, Clavulanic acid 125 mg) – viên nén
bao phim
Chỉ định: nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm
khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết
niệu, sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm
khuẩn nha khoa
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các penicillin và cephalosporin
Suy gan nặng, suy thận trung bình hay nặng
Tác dụng phụ: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa…
- ORALZICIN 500 (Azithromycin 500 mg) – viên bao phim
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
Các nhiễm khuẩn da và mô mềm
Viêm tai giữa
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Chống chỉ định: quá mẫn với các thành phần của
thuốc
Tác dụng phụ: nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
Trang 18 Giảm đau – kháng viêm:
- EFFEERALGAN (Paracetamol) – viên nén sủi bọt
Chỉ định: Điều trị hạ sốt và các chứng đau như: đau
đầu, đau răng, nhức mỏi cơ
Chống chỉ định:
Dị ứng với các thành phần của thuốc
Bệnh gan nặng
Tác dụng phụ: tiêu chảy, đau bụng, hạ huyết áp…
- IPALZAC (Acid Mefenamic 250 mg) – viên nén
Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung
bình (đau đầu, đau răng)
Đau ở bộ máy vận động (đau do chấn thương)
Đau bụng kinh
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi
Tác dụng phụ: tiêu chảy, buồn nôn, nổi mẩn…
1 EFFEERALGAN Paracetamol 500mg Viên nén sủi bọt
2 IPALZAC Acid Mefenamic 250 mg Viên nén
3 DICLOFEN Diclofenac natri 50 mg Viên bao phim tan trong ruột
4 NABUMETONE Nabumetone 500 mg Viên nén dài bao phim
5 DIANFAGIC Tramadol 37.5mg;
Paracetamol 325 mg Viên nang
Trang 19- DICLOFEN (Diclofenac natri 50 mg) – viên bao phim tan trong ruột
Chỉ định:
Trị dài hạn: các triệu chứng của viêm thấp khớp
mãn tính
Trị ngắn hạn: các chứng đau cấp tính như: đau
thắt lưng, đau khớp vai…
Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của
thuốc, tiền sử hen, loét dạ dày, suy gan, suy thận
Tác dụng phụ: gây nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi …
- NABUMETONE (Nabumetone 500 mg) – viên nén dài bao phim
Chỉ định: được dùng trong điều trị các bệnh viêm
- DIANFAGIC (Tramadol 37.5 mg; Paracetamol 325 mg) – viên nang
Chỉ định: Giảm đau trong các trường hợp đau nặng
và trung bình
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Trẻ em dưới 15 tuổi, bệnh thận hay bệnh gan
nặng, phụ nữ đang cho con bú
Tác dụng phụ: Chóng mặt, hồi hộp, buồn ngủ, đau
nữa đầu, mệt mỏi, buồn nôn, lệ thuộc thuốc…
Trang 20 GAN MẬT
- SILYBEAN (Cao Carduus marianus 200 mg, Thiamin hydroclorid 8 mg, Pyridoxin hydroclorid 24 mg, Nicotinamid 24 mg, Riboflavin 8 mg, Calci pantothenat 16 mg, Cyanocobolamin 0.1% 2.4 mg) –viên nang mềm.
Chỉ định: điều trị hỗ trợ trong những bệnh sau: gan
mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm độc gan
Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẩn với thành phần của thuốc
Bệnh nhân bị tắc đường mật
Tác dụng phụ: hiếm khi xảy ra các trường hợp rối
loạn tiêu hóa và ban da dị ứng
- ARGININE (Arginine HCl 200 mg) – viên nang mềm.
Chỉ định: Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng Amonia
máu, các rối loạn khó tiêu, bổ sung dinh dưỡng cho
người bị rối loạn chu trình urê
Chống chỉ định: Quá mẫn với bất cứ thành phần nào
của thuốc
Tác dụng phụ: liều cao có thể gây đau bụng, tiêu chảy
1 SILYBEAN
Thiamin hydroclorid 8 mg, Nicotinamid 24 mg, Riboflavin 8
mg, Cyanocobolamin 0.1% 2.4
mg
Viên nang mềm
2 ARGININE Arginine HCl 200 mg Viên nang mềm
Dicarboxylat, 25 mg Viên nén
4 LAMIVUDIN Lamivudine 100 mg viên nén bao phim
5 TENOFOVIR 300 Tenofovir disoproxil fumarat 300
Trang 21- FORTEC (Biphenyl, Dimethyl, Dicarboxylat, 25mg) – viên nén.
Chỉ định: hỗ trị điều trị tổn thương tế bào gan do
virus hoặc do hóa chất, rối loạn chức năng gan
Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào
của thuốc
Tác dụng phụ: dị ứng khu trú, vàng da
- LAMIVUDIN (Lamivudine 100 mg) – viên nén bao phim.
Chỉ định: điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính
Đau khớp, đau cơ xương
- TENOFOVIR 300 (Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg) – viên nén bao phim.
Chỉ định: bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B mãn tính
và bệnh nhân nhiễm HIV – 1 có hoặc không kết hợp
Trang 22 Tiêu hóa – bao tử:
Viên nén dài
2 PROBIO Lactobacillus acidophilus Thuốc cốm
3 OPEDOM Domperidone 1mg/ ml
Hỗn dịch uống
5 METEO SPASMYL
Alverin citrate 60 mg, Simethicone 300mg
Viên nang mềm
- CARBOGAST (Than thảo mộc dược dụng 400mg, Calci phosphat
100mg, Calci carbonat 200 mg, cam thảo 400 mg) – viên nén dài
Chỉ định: các chứng bệnh về dạ dày và đường ruột: ợ chua, dư acid,
viêm dạ dày Di chứng của kiết lỵ
Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào
Rối loạn hấp thu lactose (trong sữa)
Cân bằng hệ vi sinh đường ruột
Viêm ruột cấp tính hoặc mãn tính: tiêu chảy, táo
bón
Chống chỉ định: mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Tác dụng phụ: đầy hơi, trướng bụng
Trang 23- OPEDOM (Domperidone 1mg/ ml) – hỗn dịch uống
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng cảm giác chướng và nặng
vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức
ăn chậm xuống ruột
Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Tác dụng phụ: Tiết sữa, khô miệng, vú to, rối loạn kinh nguyệt…
- CIMETIDIN (Cimetidin 300 mg) – viên nén
Chỉ định:
Trị loét dạ dày, tá tràng
Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản
Điều trị các trạng thái bệnh lí tăng tiết dịch vị
như: hội chứng Zollinger Ellison
Chống chỉ định:
Nhạy cảm với Cimetidin
Phụ nữ có thai và cho con bú
Tác dụng phụ: tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, trầm cảm
- METEO SPASMYL (Alverin citrate 60 mg, Simethicone 300 mg) – viên nang
mềm
Chỉ định: điều trị triệu chứng của rối loạn ruột chức
năng, đặc biệt kèm trương bụng
Chống chỉ định: tiền sử dị ứng hoặc bất dung nạp
với Alverin hoặc 1 trong các tá dược
Tác dụng phụ: hiếm có trường hợp bị tổn thương
gan, hồi phục lại khi ngừng thuốc
Trang 24 TIM – HUYẾT ÁP
1 LOSARTAN Losartan 25 mg Viên nén bao phim
2 ATORLIP 10 Atorvastatin calcium 10 mg Viên nén
3 CAPTOPRIL Captopril 25 mg Viên nén
4 TANATRIL Imidapril HCl 5 mg Viên nén
5 NATRILUX Indapamide 1.5 mg Viên bao phóng thích chậm
- LOSARTAN (Losartan 25 mg) – viên nén bao phim.
Chỉ định:
Tăng huyết áp
Bệnh thận ở những bệnh nhân bị đái tháo
đường
Suy tim và nhồi máu cơ tim
Chống chỉ định: bệnh nhân quá mẫn với bất cứ
thành phần nào của thuốc
Tác dụng phụ: mất ngủ, choáng váng tiêu chảy, khó tiêu
- ATORLIP 10 (Atorvastatin calcium 10 mg) – viên nén.
Chỉ định:
Tăng Cholesterol toàn phần, tăng LDL –
cholesterol, tăng triglycerid
Làm chậm sự tiến triển của xơ vữa mạch vành
Dự phòng biến cố tim mạch
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú
Tác dụng phụ: buồn nôn, đầy hơi, đau đầu, chóng mặt
Trang 25- CAPTOPRIL (Captopril 25 mg) – viên nén.
Chỉ định: tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu
cơ tim
Chống chỉ định: mẫn cảm với thuốc, tiền sử
phù mạch, sau nhồi máu cơ tim, phụ nữ có thai
và đang cho con bú
Tác dụng phụ: chóng mặt, ngoại ban, ngứa ho
- TANATRIL (Imidapril HCl 5 mg) – viên nén.
Chỉ định: tăng huyết áp, tăng huyết áp nhu mô thận
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Người có tiền sử phù niêm
Người mang thai hoặc có thể có thai
Tác dụng phụ: phù niêm mạc, giảm tiểu cầu, bệnh
thận cấp tính, viêm da tróc vảy, hội chứng niêm
mạc da mắt
- NATRILUX (Indapamide 1.5 mg) – viên bao phóng thích chậm.
Chỉ định: tăng huyết áp nguyên phát
Chống chỉ định: dị ứng với bất cứ thành phần nào
của thuốc Bệnh thận nặng, bệnh gan nặng hay
bệnh não do gan, nồng độ kali máu thấp
Tác dụng phụ: hạ kali máu
Trang 26 Thần kinh:
- TAGINYL 500 MG (N – Acetyl – dl – leucin) – viên
nén
Chỉ định: điều trị triệu chứng cơn chóng mặt
Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào
của thuốc
Tác dụng phụ: có thể gây ra khó chịu ở một số người
- TANAKAN (24% Ginko heterosides và 6% Ginkgolides- bilobalide… 40 mg) – viên nén.
Chỉ định:
Biểu hiện đau của viêm động mạch
Một số rối loạn về thị giác, rối loạn tuần hoàn
thần kinh cảm giác nghi do thiếu máu cục bộ
Hội chứng Raynaud
Chống chỉ định: bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành
phần nào của thuốc
Tác dụng phụ: (rất hiếm) rối loạn tiêu hóa, rối loạn ở da, nhức đầu
1 TAGINYL 500 MG N – Acetyl – dl – leucin Viên nén
4 ZAPNEX 10 Olanzapin
viên nén bao phim
Trang 27- MEKOCORAMIN (Nikethamide 125 mg, Glucose monohydrate
11500 mg) – viên ngậm
Chỉ định:
Dự phòng ngất xỉu do ho hấp
Các tình trạng suy nhược, mệt mỏi, đặc biệt
khi ở trên cao
Chống chỉ định: Mẫn cảm với 1 trong các thành
phần của thuốc, cao huyết áp, trẻ em dưới 15 tuổi
Tác dụng phụ: các tác dụng phụ chỉ biểu hiện khi bị
quá liều
- ZAPNEX 10(Olanzapin) – viên nén bao phim
Chỉ định:
Điều trị tâm thần phân liệt
Điều trị các đợt hưng cảm nặng và vừa phải
Sử dụng giảm đau trong các bệnh đường tiêu
hóa, đau khi có kinh, đau đầu
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Người đang vận hành tàu xe, máy móc, người trầm cảm
Tác dụng phụ: đau đầu, chóng mặt, kích thích vật vã hoặc mất ngủ
Trang 28 Nội tiết:
- MIFEPRISTONE (Mifepristone 10 mg) – viên nén
Chỉ định: trường hợp tránh thai khẩn cấp trong vòng
120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ
Chống chỉ định:
Tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của
thuốc
Phụ nữ có thai và cho con bú
Tác dụng phụ: đau bụng dưới, nôn và có triệu chứng tiêu chảy
- DUPHASTON (Dydrogesterone 10 mg) – viên nén
Chỉ định: Các chứng thiếu Progesterone: đau kinh
kinh nguyệt không đều, dọa sẩy thai, sẩy thai liên
tiếp
Chống chỉ định:
Bị quá mẫn cảm (dị ứng) với bất cứ thành phần
nào của tá dược
Bị xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân
Tác dụng phụ: Ung thư vú, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não
1 MIFEPRISTONE Mifepristone 10 mg Viên nén
2 DUPHASTON Dydrogesterone 10 mg Viên nén
4 COLPOSEPTINE Chlorquinaldol 0.2g, Promestriene 0.01g Viên nén đặt
phụ khoa
Metronidazol 200 mg, Cloramphenicol
80 mg, Dexamethason acetat 0.5 mg, Nystatin 100.000 IV
Viên nén đặt âm đạo
Trang 29- UTROGESTAN (Progesteron 200 mg) – viên nang mềm
Chỉ định: những rối loạn liên quan đến thiếu
progesterone: kinh nguyệt không đều, dọa sẩy
thai…
Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành
phần của thuốc, bệnh gan nặng
Tác dụng phụ: thay đổi chu kì kinh nguyệt, mất
kinh
- COLPOSEPTINE (Chlorquinaldol 0.2g, Promestriene 0.01g) – viên nén đặt phụ khoa
Chỉ định: tất cả các chứng khí hư do nguyên nhân
khác nhau, ngoại trừ khí hư do bệnh lậu
Chống chỉ định: tiền sử ung thư lệ thuộc thuốc
estrogen
Tác dụng phụ: không nhận thấy tác dụng phụ nào
liên quan đến thuốc
- MEGYNA (Metronidazol 200 mg, Cloramphenicol 80 mg, Dexamethason acetat 0.5 mg, Nystatin 100.000 IV) – viên nén đặt âm đạo
Chỉ định: trị các chứng viêm nhiễm âm đạo do
nhiễm khuẩn Trichomonas Candida Albicans
Trang 30 Thuốc ho:
- ACEMUC (Acetylcysteine 200 mg) – thuốc cốm
Chỉ định: điều trị các rối loạn về tiết dịch đường hô
hấp: viêm phế quản cấp và giai đoạn cấp của bệnh
phế quản – phổi mạn tính
Chống chỉ định: Phenylceton niệu, quá mẫn với
Acetylcystein, trẻ em dưới 24 tháng tuổi
Tác dụng phụ: đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy…
- NEO CODION (Codein camphosulphonate 25 mg, Sulfogaiacol 100
mg, Grindelia 20 mg) – viên nén bao đường
Chỉ định: điều trị triệu chứng ho khan do kích thích ở người lớn
Phản ứng dị ứng: ngứa, mày đay
Tiêu hóa: đau dạ dày, co thắt ống mật
1 ACEMUC Acetylcysteine 200 mg Thuốc cốm
2 NEO CODION
Codein camphosulphonate 25 mg, Sulfogaiacol 100 mg, Grindelia 20
3 BROMHEXIN Bromhexin HCl 4 mg Viên nén
Trang 31- BROMHEXIN (Bromhexin HCl 4 mg) – viên nén
Chỉ định:
Làm tan đàm trong viêm khí phế quản, viêm phế
quản mạn tính
Chống chỉ định:
Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần của thuốc
Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và phụ nữ cho con bú
Tác dụng phụ: Làm nặng thêm tình trạng ứ đàm trong viêm phế quản
- EUGICA (Eucalypton 100 mg, Camphor 12 mg, Guaiacol 12 mg) –
viên nang mềm
Chỉ định: Các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Các trường hợp: ho do suyễn, ho lao, suy hô hấp
Tác dụng phụ: đau bụng, nôn ói, chóng mặt, buồn ngủ
- THERALENE (Alimemazine 5 mg) – viên nén bao phim
Chỉ định:
Thỉnh thoảng mất ngủ hoặc thoáng qua
Trong điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị
ứng như: viêm mũi, viêm kết mạc, nổi mề đay
Để giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi
ho về chiều hoặc về đêm
Chống chỉ định:
Tiền sử dị ứng với thuốc kháng histamin
Trẻ em dưới 6 tuổi
Tác dụng phụ: phản ứng dị ứng, co giật, buồn ngủ, giảm tỉnh táo, khô
miệng, lú lẫn, ảo giác, rối loạn kinh nguyệt
Trang 32- AQUADETRIM– dung dịch uống.
Chỉ định: dự phòng và điều trị thiếu Vitamin D3,
2 AQUADETRIM Cholecalciferol 15.000 IU/ ml Dung dịch uống
3 PHARMATON Nhân sâm, Vitamin E, Vitamin B1… Siro
Dung dịch uống
Trang 33- PHARMATON – siro
Chỉ định: đáp ứng nhu cầu gia tăng về các Vitamin
và acid amin thiết yếu, điều trị phòng ngừa trong
trường hợp ăn kiêng nghiêm ngặt
Chống chỉ định: rối loạn chuyển hóa calci, quá liều
Vitamin D
Tác dụng phụ: rối loạn hệ miễn dịch, quá mẫn
- FERROVIT – viên nang mềm.
Chỉ định: thiếu máu do thiếu sắt
Chống chỉ định: có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành
phần nào của thuốc
Tác dụng phụ: buồn nôn, ban da, tiêu chảy, đau
thượng vị
- STEROGYL – dung dịch uống.
Chỉ định: phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin D
Chống chỉ định: mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào
của thuốc
Tác dụng phụ: buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi, tiểu
nhiều
Trang 34 Thuốc nhỏ mắt:
- NEODEX (Neomycin sulfat 25 mg, Dexamethason
natri phosphat 5.5 mg) – thuốc nhỏ mắt.
Chỉ định:
Kháng viêm, kháng dị ứng và chống nhiễm
khuẩn ở mắt khi viêm kết mạc, viêm mí mắt
Các bệnh nhiễm trùng mắt do chấn thương trước
hoặc sau khi phẫu thuật
Chống chỉ định: Người nhạy cảm với các thành phần
của thuốc
Tác dụng phụ: nổi mẩn, ngứa, sưng
- TOBREX (Tobramycin 0.3%) – dung dịch nhỏ mắt
Tác dụng phụ: khó chịu ở mắt, sung huyết mắt
3
CIPROFLOXACIN
0.3% Ciprofloxacin 15 mg
thuốc nhỏ mắt, tai
4 EYAREN Potassium 30 mg, Sodium 30 mg
Dung dịch nhỏ mắt
5 TOBCOL Tobramycin 15 mg
Dung dịch nhỏ mắt
Trang 35- CIPROFLOXACIN 0.3% (Ciprofloxacin 15 mg) –
thuốc nhỏ mắt, tai.
Chỉ định:
Mắt: dùng trong các nhiễm khuẩn về mắt,
phòng ngừa nhiễm khuẩn mắt sau khi ghép giác mạc và kết mạc, sau tổn thương gây ra do các tác nhân vật lý và hóa học
Tai: viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp và viêm
tai giữa có mủ mạn tính, phòng ngừa trong phẫu thuật vùng tai
Chống chỉ định:
Quá mẫn với các thành phần của thuốc
Người mang thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi buộc phải dùng
Tác dụng phụ: cảm giác khó chịu hay rát tại chỗ
- TOBCOL (Tobramycin 15 mg) – dung dịch nhỏ
- EYAREN (Potassium 30 mg, Sodium 30 mg) – dung dịch nhỏ mắt.
Chỉ định: vẫn đục pha lê thể, xuất huyết pha lê thể
do bất cứ nguyên nhân gì, đục thủy tinh thể bắt đầu
và tiền triển
Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của
thuốc, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em
Tác dụng phụ: bỏng tạm thời có thể xảy ra sau khi
nhỏ thuốc Đôi khi thuốc gây tăng tiết nước mắt
Trang 36 Thuốc ngoài da:
NHÓM GIẢM ĐAU:
- VOLTAREN (Diclofenac diethylamine 1%) – dạng gel bôi ngoài da
Chỉ định: để điều trị bên ngoài về đau, viêm và sưng trong các trường hợp:
Tổn thương gân, dây chằng, cơ và khớp
Các dạng bệnh thấp khu trú ở mô mềm
Điều trị triệu chứng viêm xương khớp ở các khớp
nhỏ và trung bình nằm gần với da
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của
thuốc
Những bệnh nhân có thể bị hen, nổi mề đay
Tác dụng phụ: nổi ban da, eczema, đỏ, viêm da, ngứa
- DEEP HEAT (Methyl Salicylate 120mg, L-Menthol
60mg, Tinh dầu khuynh diệp 20mg, Tinh dầu
Thông 15mg) – kem bôi da.
Chỉ định: đau cơ, đau lưng, đau khớp
Chống chỉ định: không thoa thuốc xung quanh mắt,
vùng da bị chàm, nhiễm độc hay vết thương
1 VOLTAREN Diclofenac diethylamine 1% Gel bôi ngoài da
2 DEEP HEAT
Methyl salicylate, L-menthol, tinh dầu thông, tinh dầu khuynh
3 SALONPAS L-Menthool, Methyl Salicylate Cao dán
4
SALONPAS
LINIMENT
Methyl salicylate, L – menthol 2700mg Dầu bôi
5 GẤU MISA F
Menthol, Methyl salicylate, Lidocaine, mật gấu
Kem xoa bóp ngoài da
Trang 37- SALONPAS (Methyl Salicylate, L-Menthol) – Cao
dán.
Chỉ định: Đau cơ, đau vai, bầm tím, bong gân
Chống chỉ định: không dán lên mắt và vết thương
hở, dị ứng với thành phần của thuốc
- SALONPAS LINIMENT (Methyl salicylate 2640
mg, l – menthol 2700mg, dl – camphor 1500mg,
Thymol 250mg, Tocopherol acetate 50mg, tinh dầu
bạc hà 50mg, Nonoyl vanillylamide 6ng) - Dầu bôi.
Chỉ định: đau vai, đau cơ, đau khớp, bầm tím, bong
gân
Chống chỉ định: không dùng cho trẻ sơ sinh, mẫn
cảm với các thành phần của thuốc
Tác dụng phụ: nổi mụn nước, đỏ da, ngứa, kích ứng
da
- GẤU MISA F (Menthol, Methyl salicylate, Lidocaine, mật gấu) –
kem xoa bóp ngoài da.
Chỉ định: đau nhức cơ bắp, khớp xương sưng trặc
gân, đau lưng, làm tan máu bầm
Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần
nào của thuốc, không được uống, vùng da bị trày
xước, vùng mắt, trẻ em dưới 10 tuổi
Tác dụng phụ: da đỏ, ngứa, kích ứng
Trang 38 TRỊ NẤM:
1 FLUCINAR Flucinolone acedonide 0.25mg/g Gel bôi ngoài da
3 DIBETALIC
Betamethasone dipropionate, Salicylic acid Thuốc mỡ bôi da
4 EUMOVATE Clobetasol butyrat Kem bôi da
5 GENTRIDECME
Betamethasone dipropionate, Clotrimazol, Gentamicin sulfate)
Kem bôi da
- FLUCINAR (Flucinolone acedonide 0.25mg/g) – gel bôi ngoài da
Chỉ định: Trường hợp viêm da khô không nhiễm
khuẩn, ngứa dai dẳng và bệnh dày sừng, viêm da
tiết bã, viêm da dị ứng, mày đay
Chống chỉ định: da bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm,
nào của thuốc
Tác dụng phụ: Ngứa, nóng rát, kích ứng, đỏ, sưng tấy
- DIBETALIC (Betamethasone dipropionate, Salicylic acid) – Thuốc mỡ bôi da.
Chỉ định: Làm giảm tình trạng viêm của bệnh da
dày sừng, bệnh da khô, eczema, viêm da dị ứng
Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc
Trẻ em dưới 1 tuổi
Tác dụng phụ: Nóng, ngứa, kích ứng, khô da
Trang 39- EUMOVATE (Clobetasol butyrat) – Kem bôi da.
Chỉ định: ngữa, mẫn đỏ, da đóng vảy, chàm, viêm
da
Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần thuốc, trẻ
em < 12 tuổi
Tác dụng phụ: nóng, châm chích, ngứa, teo da, nứt da
- GENTRIDECME (Betamethasone dipropionate, Clotrimazol, Gentamicin sulfate) – Kem bôi da.
Chỉ định: viêm da, bệnh da dị ứng, nấm da, lang
1 EIGHTEEN Erythromycin Gel bôi ngoài da
5 EROSSAN Erythromycin 4%) Gel bôi da
- EIGHTEEN (Erythromycin) – Gel bôi ngoài da
Chỉ định: điều trị tại chỗ mụn trứng cá
Chống chỉ định: bệnh nhân bị quá mẫn cảm với
thuốc này hoặc kháng sinh nhóm Macrolid
Trang 40- ERYLIK (Erythromycin 4g, Tretinoin 0.025g) – gel bôi ngoài da
- DERMA – HG (Titanium, Dioxide, Glycerin…) – gel bôi ngoài da
Chỉ định: triệt tiêu còi mụn, mụn bọc, mụn nhọt, trị
hữu hiệu mụn đậu trắng, mụn đậu đen và mụn cám,
làm liền da, không để lại sẹo, không để lại vết thâm
trên da Hiệu quả nhanh sau 15 ngày sử dụng
- DECUMAR (Nano Curcumin) – Gel bôi da
Chỉ định: ngăn chặn việc hình thành mụn cho da,