1 KHÁI NIỆM DỤNG CỤ THỦY TINH. 2 PHÂN LOẠI DỤNG CỤ THỦY TINH. 3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỤNG CỤ THỦY TINH. 4 KỸ THUẬT BẢO QUẢN DỤNG CỤ THỦY TINH. 5 CÁCH XỬ LÝ DỤNG CỤ THỦY TINH. TRƠ VỀ MẶT HÓA HỌC: + Không hấp phụ + Dễ rửa + Dễ kiểm tra thuốc bên trong + Ổn định hóa học trừ thủy tinh kiềm + Dễ dán nhãn bằng hồ
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
KỸ THUẬT BẢO QUẢN DỤNG CỤ THỦY TINH
Nhóm 10- Lớp 13CDS11
1/ Hồ Thị Anh Thư “1311520188” 2/ Huỳnh Bảo Ngọc “1311519940” 3/ Hồ Thị Hương Giang “1311520166”
Trang 2MỤC TIÊU
1/ KHÁI NIỆM DỤNG CỤ THỦY TINH
2/ PHÂN LOẠI DỤNG CỤ THỦY TINH
3/ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỤNG
CỤ THỦY TINH
4/ KỸ THUẬT BẢO QUẢN DỤNG CỤ THỦY TINH
5/ CÁCH XỬ LÝ DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 31/ KHÁI NIÊM DỤNG CỤ THỦY TINH
a/ Khái niệm
THỦY TINH
Chất rắn vô định hình đồng nhất
Có gốc (Sio2)n, (Na2O)n, (CaO)n
Thường được pha trộn thêm các tạp chất
Trang 41.KHÁI NIÊM DỤNG CỤ THỦY TINH
b/ Tính chất
Dễ vỡ
do va
chạm
Hệ số dãn nở nhiệt rất cao.
Độ dẫn nhiệt rất kém
Trong suốt
có thể cho các tia
đi qua
Không tác dụng với các dung môi tinh dầu
Trang 51.KHÁI NIÊM DỤNG CỤ THỦY TINH
TRƠ VỀ MẶT HÓA HỌC:
+ Không hấp phụ
+ Dễ rửa
+ Dễ kiểm tra thuốc bên trong
+ Ổn định hóa học trừ thủy tinh kiềm
+ Dễ dán nhãn bằng hồ
c/ Ưu điểm:
Trang 61.KHÁI NIÊM DỤNG CỤ THỦY TINH
- Nặng, cồng kềnh, dễ vỡ.
- Giá thành cao (đối với thủy tinh trung tính)
- Chất lượng phụ thuộc vào trình độ chế tạo.
- Thủy tinh kiềm có ảnh hưởng đến thuốc.
d/ Nhược điểm
Trang 72.CÁC LOẠI DỤNG CỤ THỦY TINH
a/ Thủy tinh kiềm: Làm bao bì đựng thuốc dùng ngoài (dầu mỡ, cao xoa,… )
b/ Thủy tinh Pyrex: chế tạo các dụng cụ thí
nghiệm và y khoa
c/ Thủy tinh trung tính: làm bao bì đựng thuốc tiêm truyền, kháng sinh, huyết thanh, máu khô, thuốc nhỏ giọt
Trang 8MỘT SỐ DỤNG CỤ LÀM BẰNG THỦY
TINH
Trang 93.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỤNG CỤ
THỦY TINH
3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỤNG CỤ
THỦY TINH
a Nhiệt độ.
b Nấm mốc môi trường.
c Nước và khí CO2.
d Va chạm.
Trang 103.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
DỤNG CỤ THỦY TINH
3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
DỤNG CỤ THỦY TINH
a.Nhiệt độ:
Thủy tinh có tính chịu nhiệt kém nên khi thay đổi nhiệt
độ đột ngột có thể gây nứt
vỡ
Trang 113.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỤNG CỤ
THỦY TINH
3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỤNG CỤ
THỦY TINH
b/ Nấm mốc môi trường:
• Nấm mốc gây ố, mờ đục.
• Thủy tinh acid dễ bị nấm mốc hóa.
• Ảnh hưởng đến các dụng cụ quang học.
Trang 123.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
DỤNG CỤ THỦY TINH
3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
DỤNG CỤ THỦY TINH
c/ Nước và khí CO2
• Nước và CO2 là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
DCTT => bề mặt thủy tinh sẽ bị thủy phân và
carbonat hóa.
• Phương trình: Na2SiO3+H2O->2NaOH+SiO2
• 2NaOH+CO2 >Na2CO3+H2O
=>SiO2 mỏng=>có tính chất bảo vệ
• SiO2 dày=> thủy tinh bị rạn nứt và bong ra->lóc thủy tinh.
• Na2CO3=>gây mờ ,két dụng cụ thủy tinh.
Trang 133.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỤNG
CỤ THỦY TINH
3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỤNG
CỤ THỦY TINH
d Va chạm:
• Thủy tinh là một dụng cụ rất dễ vỡ khi vận
chuyển, bảo quản vì có độ đàn hồi và tính dẻo dai kém
Trang 144.KỸ THUẬT BẢO QUẢN DỤNG CỤ THỦY TINH
4.1/ Trong kho:
- Dụng cụ thủy tinh có thể đựng trong các thùng carton nhưng mỗi dụng cụ phải được bao lót
bằng giấy mềm hoặc giấy cứng
- Dụng cụ thủy tinh cũng rất dễ vỡ nên mỗi dụng
cụ phải được xếp vào trong các giá đỡ bằng gỗ
hay bằng nhựa
Trang 15Loại đắt tiền dễ hỏng (máy
móc, dụng cụ quang học)
Ống tiêm, chai đựng huyết
thanh
Dụng cụ có bộ phận được
mài nhám
Đặt trong môi trường kín
có chất hút ẩm và chất
diệt nấm.
Để nơi khô ráo, tránh mưa nắng, ẩm ướt
Phải được tháo rời hay lót bằng lớp giấy mỏng.
Trang 164.KỸ THUẬT BẢO QUẢN DỤNG CỤ
THỦY TINH
4.KỸ THUẬT BẢO QUẢN DỤNG CỤ
THỦY TINH
4.2/ Đóng gói vận chuyển
- Khi vận chuyển:
+Cần chèn lót cẩn thận (vỏ bao, bìa catton….)
+Vận chuyển nhẹ nhàng, tránh va chạm.
- Khi đóng gói:
+ Có 1 lớp đệm ngăn cách giữa các dụng cụ với nhau.
+ Dụng cụ nhỏ phải có bọc giấy riêng từng cái một.
+ Phải nhét đầy các vật đệm để tránh các khoảng trống
khi đóng gói thủy tinh trong hộp.
+ Không xếp vật nặng lên dụng cụ thủy tinh.
+ Bên ngoài phải ghi kí hiệu: “Dễ vỡ”.
Trang 174.KỸ THUẬT BẢO QUẢN DỤNG CỤ THỦY
TINH
4.KỸ THUẬT BẢO QUẢN DỤNG CỤ THỦY
TINH
Dụng cụ thủy tinh dùng làm bao bì đựng
thuốc
- Thuốc bột, thuốc viên, thuốc nước
dùng chai lọ thủy tinh thường.
- Thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt dùng bao
bì thủy tinh trung tính, chịu nhiệt.
Trang 185/ CÁCH XỬ LÍ DỤNG CỤ THỦY TINH
-Dụng cụ có bộ phận mài nhám (khóa, nút
mài…) bị kẹt cứng bởi các lớp mốc trắng gọi là
thủy tinh bị carbonat hóa:
+ Gỡ các bộ phận mài nhám ra bôi vaselin
+ Đánh số các bộ phận tương ứng để tránh
nhầm lẫn
+ Khi sử dụng thì lau khô vaselin và lắp các bộ
phận với nhau
Trang 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình quản lí tồn trữ thuốc
Biên soạn:
PGS.TS PHẠM ĐÌNH LUYẾN ThS PHẠM ĐỨC HÙNG
Trang 20Cám ơn cô và
các bạn đã
lắng nghe !!!!!