1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

báo cáo thực tập nhà thuốc Thảo Nhung

76 4,9K 71

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 12,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài báo cáo xếp loại tốtThuốc là một sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống của con người, thuốc là phương tiện phòng bệnh và chữa bệnh không thể thiếu trong công tác y tế, thuốc tốt và sử dụng đúng cách sẽ giúp bệnh mau khỏi, nếu thuốc không đảm bảo chất lượng, sử dụng sai sẽ làm cho ta không khỏi bệnh mà còn có thể gây những tác hại cho người sử dụng, thậm chí có thể gây tử vong cho người sử dụng thuốc. Vì vậy ta nên cần những quy định, nơi quản lý, bảo quản, phân phối để đảm bảo chất lượng thuốc tốt nhất khi đến tay người sử dụng.Nhà thuốc là một trong những phương tiện bảo quản, bán lẻ thuốc, đưa thuốc tới tay người dân. Và người dược sĩ có vai trò quan trọng trong việc tư vấn hướng dẫn cho người sử dụng thuốc và giúp đưa thuốc tới tay người dân.Thời gian thực tập ở nhà thuốc là khoảng thời gian giúp em hiểu được vai trò của người dược sĩ trong nhà thuốc Một phần hiểu được cách bố trí sắp xếp ở nhà thuốc, biết được cách bảo quản thuốc và phát triền được khả năng giao tiếp để tư vấn hướng dẫn cho những người sử dụng biết được cách sử dụng thuốc một cách an toàn và hợp lý, nắm rõ được các quy định, nguyên tắc tiêu chuẩn trong ngành.Qua bài báo cáo em muốn trình bày những hiểu biết, những kết quả, mà em đã học hỏi trong suốt quá trình được nhà trường sắp xếp cho đi thực tập thực tế tại cơ sở nhà thuốc.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA DƯỢC - // -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC THẢO NHUNG

Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Hương Giang MSSV: 1311520166

Lớp: 13CDS11

Khóa: 2013 - 2016

Người hướng dẫn: DS Bùi Hoàng Minh

Tp Hồ Chí Minh, năm 2016

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC THẢO NHUNG

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TPHCM, Ngày……… tháng……… năm 2016

Giáo viên hướng dẫn (Ký tên, xác nhận)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

TPHCM, Ngày……… tháng……… năm 2016

Cơ sở thực tập (Ký tên, xác nhận)

LỜI CẢM ƠN

Trang 5

Nhằm tạo điều kiện cho các sinh viên sắp ra trường có cơ hội cọ sát với thức tế,tìm hiểu thêm những kiến thức chỉ được học trong sách vở Nay được áp dụng với thực

tế cũng như quan sát và tìm hiểu nhiều hơn, em đã góp nhặt được những kinh nghiệm,những bài học quý giá mà các anh chị đi trước đã truyền đạt lại cho chúng em Các anhchị đã tận tình chỉ bảo, cho em cơ hội được học tập thực tế, giúp giải đáp những thắcmắc, sửa sai và bổ sung những thiếu sót cho em

Em xin gửi lời cảm ơn tới Nhà Thuốc Thảo Nhung và các anh chị đã tạo điềukiện giúp đỡ em có thể hoàn thành được kỳ thực tập này!

Em xin cảm ơn tới Ban giám hiệu cùng Quý thầy cô Khoa Dược trường Đại họcNguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập ở Nhà thuốc Thảo Nhung

Cuối cùng em xin kính chúc Thầy, Cô và các anh chị trong Nhà thuốc ThảoNhung, Ban giám hiệu cùng Quý thầy cô khoa Dược Trường Đại học Nguyễn TấtThành lời chúc sức khỏe, công tác tốt trong sự nghiệp trồng người

Trang 6

Nhà thuốc là một trong những phương tiện bảo quản, bán lẻ thuốc, đưa thuốctới tay người dân Và người dược sĩ có vai trò quan trọng trong việc tư vấn hướng dẫncho người sử dụng thuốc và giúp đưa thuốc tới tay người dân.

Thời gian thực tập ở nhà thuốc là khoảng thời gian giúp em hiểu được vai tròcủa người dược sĩ trong nhà thuốc! Một phần hiểu được cách bố trí sắp xếp ở nhàthuốc, biết được cách bảo quản thuốc và phát triền được khả năng giao tiếp để tư vấnhướng dẫn cho những người sử dụng biết được cách sử dụng thuốc một cách an toàn

và hợp lý, nắm rõ được các quy định, nguyên tắc tiêu chuẩn trong ngành

Qua bài báo cáo! em muốn trình bày những hiểu biết, những kết quả, mà em đãhọc hỏi trong suốt quá trình được nhà trường sắp xếp cho đi thực tập thực tế tại cơ sởnhà thuốc

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC 1

1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập 1

1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức 1

1.3 Nhận xét chung về cách bố trí trưng bày trong nhà thuốc 1

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 4

2.1 Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc 4

2.2 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc 6

2.3 Thực hiện GPP tại nhà thuốc 34

2.4 Tình hình bán/ nhập thuốc 43

2.5 Thông tin giới thiệu thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 49

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

Trang 8

Phần 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC

1.1 Tên và địa chỉ đơn vị thực tập

- Tên đơn vị thực tập: NHÀ THUỐC THẢO NHUNG.

- Địa chỉ: 300A Nguyễn Tất Thành, phường 13, quận 4, Tp Hồ Chí Minh.

1.2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).

- Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược.

- Quản lý hoạt động của Nhà Thuốc theo đúng quy định.

1.2.2 Quy mô tổ chức:

- Dược sĩ phụ trách: Dược sĩ đại học: Trần Thị Như Nguyện.

- Giấy phép kinh doanh: Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Kinh Doanh Thuốc.

- Số nhân viên: 3 Dược sĩ trung học.

1.3 Nhận xét chung về cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc

- Nhà Thuốc khang trang, sáng sủa, trang trí đẹp mắt và vệ sinh sạch sẽ.

- Có quầy tủ chắc chắn để trình bày bảo quản thuốc, cân sức khỏe, phục vụ khách

hàng

Hình: Quầy tủ trình bày thuốc

Hình: Cân sức khỏe

- Các thuốc được sắp xếp trong tủ, ngăn kéo, theo nhóm thuốc kê đơn và không kê

đơn, nhóm dược lý, tác dụng điều trị theo bảng chữ cái

Trang 9

- Có nội quy nhà thuốc và bảng giá theo quy định.

Trang 10

Hình: Bảng giá thuốc

- Các loại mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế có các khu riêng biệt,

không bày bán cùng với thuốc

- Có nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc.

- Có bàn tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế chờ cho người mua thuốc trong thời

gian chờ đợi

Trang 11

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NHÀ THUỐC THẢO NHUNG

11 10 9

a ra và

o 21

Trang 12

Phần 2: NỘI DUNG THỰC TẬP2.1 Tổ chức hoạt động của Nhà Thuốc:

2.1.1 Quy mô hoạt động:

a Mua thuốc:

- Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp.

- Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng

thuốc trong quá trình kinh doanh

- Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành (Thuốc có số đăng ký hoặc thuốc chưa

có số đăng ký được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều trị) Thuốc mua cònnguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quychế hiện hành Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về

- Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn

thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng (bằng cảm quan, nhất là vớicác thuốc dễ có biến đổi chất lượng) và có kiểm soát trong suốt quá trình bảoquản

- Nhà thuốc phải có đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C

trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương quy định

b Bán thuốc:

ã Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:

- Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc mà

người mua yêu cầu

- Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng

dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói Trường hợp không có đơn kèm theo, ngườibán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc đánh máy, ingắn lên đồ bao gói

- Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra, đối chiếu thuốc bán ra về

nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc

ã Các quy định về tư vấn cho người mua, bao gồm:

- Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị

và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng

Trang 13

- Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán

thuốc cần giải thích rõ cho họ biết và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh

- Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì người bán lẻ cần tư vấn

lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều tri bệnh và giảm tới mức thấpnhất khả năng chi phí

- Đối với người bệnh đòi hỏi phải chuẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng

thuốc, người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên khoathích hợp hoặc bác sĩ điều trị

- Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người có chuyên

môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua thông tin vềthuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn

- Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán

thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, khuyến khích người muamua thuốc nhiều hơn cần thiết

ã Bán thuốc theo đơn:

- Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình độ

chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y

tế về bán thuốc theo đơn

- Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc, trường hợp phát hiện đơn thuốc

không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, hoặc có sai phạm vềpháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, người bán lẻphải thông báo lại cho người kê đơn biết

- Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chồi bán thuốc theo

đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặcnghi vấn, đơn thuốc không nhằm mục đích chữa bệnh

- Người bán lẻ là dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có

cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua

- Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở người mua

thực hiện đúng đơn thuốc

- Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc

bản chính

- Nhà thuốc đạt GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm.

Trang 14

- Mua bán các loại thuốc kê đơn và không kê đơn được Bộ Y Tế cấp phép lưu

hành

- Kinh doanh một số loại thực phẩm chức năng.

- Kinh doanh các dụng cụ y tế và dụng cụ vệ sinh cá nhân.

- Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân.

2.1.2 Loại hình kinh doanh:

2.1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc:

- Nhà thuốc Thảo Nhung kinh doanh các mặt hàng: thuốc thành phẩm, thực phẩm

chức năng, dụng cụ y tế, các loại dụng cụ cá nhân

- Các loại thuốc được đặt trong các tủ kệ, có tủ riêng biệt để chứa đựng các loại

thực phẩm chức năng và dụng cụ y tế

- Các thuốc được phân loại theo nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn Trong

nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn các thuốc được sắp xếp theo nhóm trị liệu,hoạt chất và bảng chữ cái

2.2 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại Nhà Thuốc:

2.2.1 Sắp xếp, phân loại thuốc:

- Phân chia khu vực sắp xếp theo từng ngành hàng riêng biệt tại nhà thuốc: dượcphẩm, thực phẩm chức năng, mặt hàng chăm sóc sức khỏe cá nhân, vật tư y tế

- Sắp xếp, trình bày hàng hóa trên các giá, tủ

- Thuốc được sắp xếp theo nhóm thuốc (kê đơn – không kê đơn), theo nhóm tácđộng dược lý Trong cùng 1 nhóm, thuốc được sắp xếp theo hoạt chất, chữ cáihoặc những thuốc thường xuyên được bán

- Sắp xếp phải đảm bảo:

 Nguyên tắc 3 dễ (Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra)

Trang 15

ã Gọn gàng, ngăn nắp, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng…

ã Nhãn hàng (chữ, số, hình ảnh…) trên các bao bì: quay ra ngoài, thuận chiềunhìn của khách hàng

 Nguyên tắc FEFO & FIFO đảm bảo chất lượng hàng:

ã FEFO: hàng có hạn dùng còn lại ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dài hơn xếp vàotrong

ã FIFO: hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước…

- Bán hết những hộp đã ra lẻ, đánh dấu bên ngoài vỏ hộp, tránh tình trạng nhầmlẫn mở nhiều hộp cùng lúc

2.2.2 Bảo quản thuốc tại nhà thuốc:

- Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc (gồm mua và hàng trả về): phải được kiểmsoát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc,xuất xứ

- Thuốc lưu tại nhà thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 quý/ lần Tránh để hàng bịbiến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng

- Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc

- Định kỳ hàng tháng phải kiểm tra số lượng tồn thực tế và số lượng trên sổ sách(phần mềm) theo số lô

- Đối với thuốc lưu tại nhà thuốc:

ã Ghi “Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: mô tả chất lượng cảm quan chitiết các nội dung kiểm soát

ã Cột “Ghi chú”: ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm hàng sắp hết,hàng cận date dễ dàng hơn để từ đó ta có thể dự trù mặt hàng cần mua, loại bỏnhững mặt hàng không đủ yêu cầu

ã Quản lý thuốc theo các nhóm dược lý, hoạt chất, nước sản xuất, lô sản xuất,ngày nhập, hạn sử dụng, nhà cung cấp, hàm lượng, cách dùng, định giá báncho từng loại dược phẩm, phần trăm chiết khấu…

ã Lập và quản lý các hóa đơn nhập, hóa đơn xuất Quản lý thông tin nhà cungcấp, xuất nhập và điều chỉnh nhập, xuất hàng Quản lý công việc bán, xử lýđơn hàng của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng, chính xác và hiệuquả

Trang 16

ã Quản lý chặt chẽ hàng xuất nhập tồn kho, thuốc quá hạn sử dụng, dược phẩmmua vào doanh thu bán hàng, lợi nhuận.

ã Cung cấp các báo cáo nhanh, chính xác số lượng thuốc còn tồn theo loạithuốc, kho, lô sản xuất, quá hạn sử dụng Báo cáo xuất – nhập – tồn theo:ngày, tháng, năm, kho Báo cáo doanh số và lợi nhuận theo ngày, tháng,năm…

ã Phần mềm quản lý thuốc có tại nhà thuốc:

Trang 17

1 CLARITHROMYCIN Clarithromycin Viên nén bao phim

2 CEFIXIM 100 Cefixim 100mg Bột pha hỗn dịch uống

3 CEFACLOR Cefaclor 125mg Bột pha hỗn dịch uống

4 KLAMETIN 1G

Amoxicillin 875mgClavulanic acid

5 ORALZICIN 500 Azithromycin 500mg Viên bao phim

2.2.3 Các nhóm thuốc có tại nhà thuốc:

Kháng sinh:

- CLARITHROMYCIN (Clarithromycin 500 mg) – viên nén bao phim.

ãChỉ định: Viêm họng và viêm amidan, nhiễm trùng hô hấp từ nhẹ đến

trung bình, nhiễm trùng da, viêm tai giữa

ã Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới, đường

tiết niệu, da và mô mềm

ã Tác dụng phụ: tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy

Trang 18

ã Chống chỉ định: người bệnh có tiền sử dị ứng với Cefaclor và

kháng sinh nhóm Cephalosporin

- KLAMENTIN 1G (Amoxicillin 875 mg, Clavulanic acid 125 mg) – viên nén bao phim.

ã Chỉ định: nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô

hấp dưới, đường tiết niệu, sinh dục, da và mô mềm, nha khoa

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm, suy gan nặng, suy thận

trung bình hay nặng

ã Tác dụng phụ: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa…

- ORALZICIN 500 (Azithromycin 500 mg) – viên

bao phim.

ã Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đường

hô hấp trên, da và mô mềm, viêm tai giữa

ã Chống chỉ định: quá mẫn với các thành phần của

thuốc

ã Tác dụng phụ: nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy

1 EFFEERALGAN Paracetamol 500mg Viên nén sủi bọt

2 IPALZAC Acid Mefenamic 250 mg Viên nén

3 DICLOFEN Diclofenac natri 50 mg Viên bao phim tan trong

ruột

4 NABUMETONE Nabumetone 500 mg Viên nén dài bao phim

5 DIANFAGIC TramadolParacetamol 325 mg37.5mg; Viên nang

Giảm đau – kháng viêm:

ã Chỉ định: Điều trị hạ sốt và các chứng đau như: đau đầu, đau răng,

Trang 19

- IPALZAC (Acid Mefenamic 250 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: Các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (đau đầu, đau

răng), đau ở bộ máy vận động (đau do chấn thương), đau bụng

kinh

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của

thuốc, phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi

ã Tác dụng phụ: tiêu chảy, buồn nôn, nổi mẩn…

phim tan trong ruột.

ãChỉ định: Các triệu chứng của viêm thấp khớp mãn

tính, các chứng đau cấp tính như: đau thắt lưng, đau khớp vai…

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, tiền sử

hen, loét dạ dày, suy gan, suy thận

ã Tác dụng phụ: Nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy…

dài bao phim.

ã Chỉ định: điều trị các bệnh viêm xương khớp và

viêm khớp dạng thấp

ã Chống chỉ định: Loét dạ dày, mẫn cảm với bất kỳ

thành phần nào của thuốc

ã Tác dụng phụ: Khô miệng, tiêu chảy, nhức đầu…

mg) – viên nang.

ã Chỉ định: Giảm đau trong các trường hợp đau nặng và trung bình

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần

nào của thuốc, trẻ em dưới 15 tuổi, bệnh thận…

ã Tác dụng phụ: Chóng mặt, hồi hộp, buồn ngủ, đau

nữa đầu, mệt mỏi, buồn nôn, lệ thuộc thuốc…

Trang 20

GAN MẬT

ã SILYBEAN (Thiamin hydroclorid 8 mg, Nicotinamid 24 mg, Riboflavin 8

mg, Cyanocobolamin 0.1% 2.4 mg …) –Viên nang mềm.

ã Chỉ định: gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan

ã Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc, bệnh nhân bị

tắc đường mật

ã Tác dụng phụ: hiếm khi xảy ra

ã ARGININE (Arginine HCl 200 mg) – viên nang mềm.

ã Chỉ định: Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng Amonia máu, các rối

loạn khó tiêu, bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình

ã Chỉ định: điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính

Thiamin hydroclorid 8 mg, Nicotinamid 24 mg, Riboflavin 8 mg, Cyanocobolamin 0.1% 2.4

mg …

Viên nang mềm

2 ARGININE Arginine HCl 200 mg Viên nang mềm

3 LAMIVUDIN Lamivudine 100 mg Viên nén bao phim

4 FORTEC Biphenyl, Dimethyl,

Dicarboxylat 25 mg

Viên nén

5 TENOFOVIR300 Tenofovir disoproxil fumarat300 mg Viên nén bao phim

Trang 21

ã Chống chỉ định: nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

ã Tác dụng phụ: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy…

ã FORTEC (Biphenyl Dimethyl Dicarboxylat 25mg) – viên nén.

ã Chỉ định: trị tổn thương tế bào gan do virus hoặc do hóa chất, rối

loạn chức năng gan

ã Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào

của thuốc

ã Tác dụng phụ: dị ứng khu trú, vàng da

ã TENOFOVIR 300 (Tenofovir disoproxil fumarat

300 mg) – viên nén bao phim.

ã Chỉ định: bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B mãn tính

và bệnh nhân nhiễm HIV – 1 có hoặc không kết hợp

với HBV

ã Chống chỉ định: Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì

thành phần nào của thuốc, suy thận nặng

ã Tác dụng phụ: phù gan nặng, viêm gan, suy thận…

Tiêu hóa – bao tử:

ST

DẠNG BÀO CHẾ

1

CARBOGAST

Than thảo mộc dược dụng 400mg, Calci phosphat 100mg, Calci carbonat

200 mg, cam thảo 400 mg Viên nén dài

5 METEO SPASMYL Alverin citrate 60 mg, Simethicone 300mg Viên nang mềm

ã CARBOGAST (Than thảo mộc dược dụng 400mg, Calci phosphat

100mg, Calci carbonat 200 mg, cam thảo 400 mg) – viên nén dài.

ã Chỉ định: ợ chua, dư acid, viêm dạ dày Di chứng

của kiết lỵ

ã Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào

của thuốc

Trang 22

ã Tác dụng phụ: Phân màu đen, tăng Calci huyết, sỏi thận, suy thận.

- PROBIO (Lactobacillus acidophilus) – thuốc cốm.

ã Chỉ định: Rối loạn hấp thu lactose (trong sữa), cân bằng hệ vi sinh

đường ruột, viêm ruột cấp tính hoặc mãn tính: tiêu chảy, táo bón

ã Chỉ định: trị triệu chứng cảm giác chướng và nặng

vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn

chậm xuống ruột, buồn nôn, nôn

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của

thuốc, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

ã Tác dụng phụ: Tiết sữa, khô miệng, vú to, rối loạn

kinh nguyệt…

- CIMETIDIN (Cimetidin 300 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: Loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày

thực quảnm tăng tiết dịch vị như: hội chứng Zollinger Ellison

ã Chống chỉ định: Nhạy cảm với Cimetidin

ã Tác dụng phụ: tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt…

- METEO SPASMYL (Alverin citrate 60 mg,

Simethicone 300 mg) – viên nang mềm.

ã Chỉ định: điều trị triệu chứng của rối loạn ruột chức

năng, đặc biệt kèm trương bụng

ã Chống chỉ định: tiền sử dị ứng hoặc bất dung nạp

với Alverin hoặc 1 trong các tá dược

ã Tác dụng phụ: hiếm có trường hợp bị tổn thương

gan, hồi phục lại khi ngừng thuốc

Trang 23

TIM – HUYẾT ÁP

ST

1 LOSARTAN Losartan 25 mg Viên nén bao phim

2 ATORLIP 10

Atorvastatin calcium 10

4 TANATRIL Imidapril HCl 5 mg Viên nén

5 NATRILUX Indapamide 1.5 mg Viên bao phóng thích chậm

ã LOSARTAN (Losartan 25 mg) – viên nén bao

phim.

ã Chỉ định: Tăng huyết áp, bệnh thận ở những bệnh

nhân bị đái tháo đường, suy tim và nhồi máu cơ tim

ã Chống chỉ định: bệnh nhân quá mẫn với bất cứ

thành phần nào của thuốc

ã Tác dụng phụ: mất ngủ, tiêu chảy, khó tiêu…

ã ATORLIP 10 (Atorvastatin calcium 10 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: Tăng Cholesterol toàn phần, tăng LDL – cholesterol, dự

phòng biến cố tim mạch

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của

thuốc, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú

ã Tác dụng phụ: buồn nôn, đầy hơi, đau đầu…

ã CAPTOPRIL (Captopril 25 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ

tim

ã Chống chỉ định: mẫn cảm với thuốc, tiền sử phù mạch, sau nhồi

máu cơ tim, phụ nữ có thai và đang cho con bú

ã Tác dụng phụ: chóng mặt, ngoại ban, ngứa ho

ã TANATRIL (Imidapril HCl 5 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: tăng huyết áp, tăng huyết áp nhu mô thận

Trang 24

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc,

người có tiền sử phù niêm

ã Tác dụng phụ: phù niêm mạc, giảm tiểu cầu, bệnh thận cấp tính…

ã NATRILUX (Indapamide 1.5 mg) – viên bao phóng thích chậm.

ã Chỉ định: tăng huyết áp nguyên phát

ã Chống chỉ định: dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Bệnh

thận nặng, bệnh gan nặng hay bệnh não do gan,

nồng độ kali máu thấp

ã Tác dụng phụ: hạ kali máu

DẠNG BÀO CHẾ

1 TAGINYL 500 mg N – Acetyl – dl – leucin Viên nén

2 TANAKAN 24% Ginko heterosides và 6% Ginkgolides- bilobalide… 40 mg Viên nén

Thần kinh:

- TAGINYL 500 MG (N – Acetyl – dl – leucin) – viên nén.

ã Chỉ định: điều trị triệu chứng cơn chóng mặt

ã Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

ã Tác dụng phụ: có thể gây ra khó chịu ở một số

người

- TANAKAN (24% Ginko heterosides và 6%

Ginkgolides- bilobalide… 40 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: Rối loạn về thị giác, rối loạn tuần hoàn

thần kinh, hội chứng Raynaud

ã Chống chỉ định: bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ

thành phần nào của thuốc

Trang 25

ã Tác dụng phụ: (rất hiếm) rối loạn tiêu hóa, rối loạn ở da, nhức đầu.

- DOGMATIL (Sulpiride / Sulpirida) – Viên nang.

ã Chỉ định: Các triệu chứng lo âu ở người lớn, rối loạn hành vi ở trẻ

nhỏ

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm, bệnh nhân u tủy thượng

thận

ã Tác dụng phụ: Vô kinh, tăng cân, buồn ngủ…

- ZAPNEX 10(Olanzapin) – viên nén bao phim.

ã Chỉ định: Tâm thần phân liệt, các đợt hưng cảm

nặng và vừa phải

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần

nào của thuốc, bệnh nhân có nguy cơ Glaucom

ã Tác dụng phụ: Răng trọng, buồn ngủ, chóng mặt…

- STILUX 60 (Rotundin 60mg) – viên nén.

ã Chỉ định:Lo âu, căng thẳng, mất ngủ, đau khi có

kinh, đau đầu

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần

nào của thuốc, người đang vận hành tàu xe, máy

móc, người trầm cảm

ã Tác dụng phụ: đau đầu, chóng mặt, mất ngủ…

4 COLPOSEPTIN Chlorquinaldol 0.2g, Promestriene Viên nén đặt

Trang 26

E 0.01g phụ khoa.

Metronidazol 200 mg, Cloramphenicol

80 mg,Dexamethason acetat 0.5 mg, Nystatin 100.000 IV

Viên nén đặt

âm đạo

Nội tiết:

- MIFEPRISTONE (Mifepristone 10 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: trường hợp tránh thai khẩn cấp trong vòng 120 giờ sau

lần giao hợp không được bảo vệ

ã Chống chỉ định:Dị ứng với bất cứ thành phần nào

của thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú

ã Tác dụng phụ: đau bụng dưới, nôn, tiêu chảy

- DUPHASTON (Dydrogesterone 10 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: Đau kinh nguyệt không đều, dọa sẩy thai,

sẩy thai liên tiếp

ã Chống chỉ định: mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc…

ã Tác dụng phụ: Ung thư vú, nhồi máu cơ tim, tai

biến mạch máu não

- UTROGESTAN (Progesteron 200 mg) – viên nang

mềm.

ã Chỉ định: những rối loạn liên quan đến thiếu

progesterone: kinh nguyệt không đều, dọa sẩy

thai…

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành

phần của thuốc, bệnh gan nặng

ã Tác dụng phụ: thay đổi chu kì kinh nguyệt, mất

kinh

Trang 27

- COLPOSEPTINE (Chlorquinaldol 0.2g, Promestriene 0.01g) – viên nén đặt phụ khoa.

ã Chỉ định: tất cả các chứng khí hư do nguyên nhân

khác nhau, ngoại trừ khí hư do bệnh lậu

ã Chống chỉ định: tiền sử ung thư lệ thuộc thuốc

estrogen

ã Tác dụng phụ: không nhận thấy tác dụng phụ nào

liên quan đến thuốc

- MEGYNA (Metronidazol 200 mg, Cloramphenicol 80 mg, Dexamethason acetat 0.5 mg, Nystatin 100.000 IV) – viên nén đặt âm đạo.

ã Chỉ định: trị các chứng viêm nhiễm âm đạo do nhiễm khuẩn

Trichomonas Candida Albicans

ã Chống chỉ định: Dị ứng với các thành phần khác

của thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc ho:

ST

Codein camphosulphonate 25

mg, Sulfogaiacol 100 mg,Grindelia 20 mg) Viên nén bao đường

4 EUGICA Eucalypton 100 mg, Camphor 12mg, Guaiacol 12 mg Viên nang mềm

- ACEMUC (Acetylcysteine 200 mg) – thuốc cốm.

ã Chỉ định: Viêm phế quản cấp và giai đoạn cấp của

bệnh phế quản – phổi mạn tính

ã Chống chỉ định: Phenylceton niệu, quá mẫn với

Acetylcystein, trẻ em dưới 24 tháng tuổi

ã Tác dụng phụ: đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy…

Trang 28

- NEO CODION (Codein camphosulphonate 25 mg, Sulfogaiacol 100 mg, Grindelia 20 mg) – viên nén bao đường.

ã Chỉ định: điều trị triệu chứng ho khan do kích thích

ở người lớn

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần

nào của thuốc, ho ở bệnh nhân suyễn, phụ nữ cho

con bú

ã Tác dụng phụ: Ngứa, mày đay, đau dạ dày…

- BROMHEXIN (Bromhexin HCl 4 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: Tan đàm trong viêm khí phế quản, viêm phế quản mạn

tính

ã Chống chỉ định: Nhạy cảm với các thành phần của thuốc, phụ nữ có

thai 3 tháng đầu và phụ nữ cho con bú

ã Tác dụng phụ: Làm nặng thêm tình trạng ứ đàm

trong viêm phế quản

- EUGICA (Eucalypton 100 mg, Camphor 12 mg,

Guaiacol 12 mg) – viên nang mềm.

ã Chỉ định: Các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm

ã Chỉ định: Giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về

chiều hoặc về đêm

ã Chống chỉ định: Tiền sử dị ứng với thuốc kháng

histamin, trẻ em dưới 6 tuổi

ã Tác dụng phụ: Buồn ngủ, khô miệng, lú lẫn, ảo

giác, rối loạn kinh nguyệt

Trang 29

STT BIỆT DƯỢC HOẠT CHẤT DẠNG BÀO CHẾ

2 AQUADETRIM Cholecalciferol 15.000 IU/ ml Dung dịch uống

3 PHARMATON Nhân sâm, Vitamin E, Vitamin B1… Siro

Dung dịch uống

THUỐC BỔ

- CEELIN – sirô.

ã Chỉ định: phòng và điều trị thiếu vitamin C ở trẻ sơ sinh và trẻ em

ã Chống chỉ định: dùng liều cao cho người bị thiếu

hụt G6PD, mẩn cảm…

ã Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, ợ nóng, mệt mỏi, đỏ

bừng, nhức đầu…

- AQUADETRIM– dung dịch uống.

ã Chỉ định: dự phòng và điều trị thiếu Vitamin D3,

bệnh còi xương…

ã Chống chỉ định: mẫn cảm, sỏi canxi thận, suy

thận…

- PHARMATON – siro

ã Chỉ định: đáp ứng nhu cầu gia tăng về các Vitamin

và acid amin thiết yếu, điều trị phòng ngừa trong

trường hợp ăn kiêng nghiêm ngặt

ã Chống chỉ định: rối loạn chuyển hóa calci, quá liều

Vitamin D

ã Tác dụng phụ: rối loạn hệ miễn dịch, quá mẫn

- FERROVIT – viên nang mềm.

ã Chỉ định: thiếu máu do thiếu sắt

Trang 30

ã Chống chỉ định: có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của

thuốc

ã Tác dụng phụ: buồn nôn, ban da, tiêu chảy, đau thượng vị

- STEROGYL – dung dịch uống.

ã Chỉ định: phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin D

ã Chống chỉ định: mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

ã Tác dụng phụ: buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi, tiểu

Dung dịchnhỏ mắt vôkhuẩn

3 CIPROFLOXACIN0.3% Ciprofloxacin 15 mg thuốc nhỏmắt, tai

Potassium 30 mg,Sodium 30 mg

Dung dịchnhỏ mắt

5 TOBCOL Tobramycin 15 mg Dung dịchnhỏ mắt

Trang 31

ã NEODEX (Neomycin sulfat 25 mg, Dexamethason natri phosphat 5.5 mg) – thuốc nhỏ mắt.

ã Chỉ định: Chống nhiễm khuẩn ở mắt khi viêm kết

mạc, viêm mí mắt, nhiễm trùng mắt do chấn thương

trước hoặc sau khi phẫu thuật

ã Chống chỉ định: Người nhạy cảm với các thành phần

của thuốc

ã Tác dụng phụ: nổi mẩn, ngứa, sưng

ã TOBREX (Tobramycin 0.3%) – dung dịch nhỏ mắt

ã Chống chỉ định: Quá mẫn với các thành phần của

thuốc, người mang thai và thời kỳ cho con bú…

ã Tác dụng phụ: cảm giác khó chịu hay rát tại chỗ

ã TOBCOL (Tobramycin 15 mg) – dung dịch nhỏ mắt.

ã Chỉ định: Viêm mí mắt, viêm kết mạc

ã Chống chỉ định: nhạy cảm với một trong các thành

phần của thuốc

ã Tác dụng phụ: ngứa, sưng mi mắt, đỏ kết mạc…

Trang 32

ã EYAREN (Potassium 30 mg, Sodium 30 mg) – dung dịch nhỏ mắt.

ã Chỉ định: vẫn đục pha lê thể, xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên

nhân gì, đục thủy tinh thể bắt đầu và tiền triển

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của

thuốc, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em

ã Tác dụng phụ: bỏng tạm thời có thể xảy ra sau khi

nhỏ thuốc Đôi khi thuốc gây tăng tiết nước mắt

Thuốc ngoài da:

ã NHÓM GIẢM ĐAU:

ST

1 VOLTAREN Diclofenac diethylamine 1% Gel bôi ngoài da

Methyl salicylate, L-menthol, tinh dầu thông, tinh dầu khuynh

3 SALONPAS L-Menthool, Methyl Salicylate Cao dán

4

SALONPAS

LINIMENT

Methyl salicylate, L –

5 GẤU MISA F Menthol, Methyl salicylate, Lidocaine, mật gấu Kem xoa bóp ngoài da

- VOLTAREN (Diclofenac diethylamine 1%) – dạng gel bôi ngoài da.

ã Chỉ định: Tổn thương gân, dây chằng, cơ và khớp, các dạng bệnh

thấp khu trú ở mô mềm, viêm xương khớp

ã Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần

nào của thuốc

ã Tác dụng phụ: nổi ban da, eczema, đỏ, viêm da, ngứa

- DEEP HEAT (Methyl Salicylate 120mg, L-Menthol

60mg, Tinh dầu khuynh diệp 20mg, Tinh dầu Thông 15mg) – kem

bôi da.

ã Chỉ định: đau cơ, đau lưng, đau khớp

Trang 33

ã Chống chỉ định: không thoa thuốc xung quanh mắt, vùng da bị

chàm, nhiễm độc hay vết thương

- SALONPAS (Methyl Salicylate, L-Menthol) – Cao dán.

ã Chỉ định: Đau cơ, đau vai, bầm tím, bong gân

ã Chống chỉ định: không dán lên mắt và vết thương hở, dị ứng với

thành phần của thuốc

- SALONPAS LINIMENT (Methyl salicylate 2640 mg,

l – menthol 2700mg…) - Dầu bôi.

ã Chỉ định: đau cơ, đau khớp, bầm tím, bong gân

ã Chống chỉ định: không dùng cho trẻ sơ sinh, mẫn

cảm với các thành phần của thuốc

ã Tác dụng phụ: nổi mụn nước, đỏ da, ngứa…

- GẤU MISA F (Menthol, Methyl salicylate,

Lidocaine, mật gấu) – kem xoa bóp ngoài da.

ã Chỉ định: đau nhức cơ bắp, khớp xương sưng trặc gân, đau lưng,

3 DIBETALIC Betamethasone dipropionate, Salicylic acid Thuốc mỡ bôi da

4 EUMOVATE Clobetasol butyrat Kem bôi da

5 GENTRIDECME

Betamethasone dipropionate, Clotrimazol, Gentamicinsulfate)

Kem bôi da

Trang 34

- FLUCINAR (Flucinolone acedonide 0.25mg/g) – gel bôi ngoài da.

ã Chỉ định: Trường hợp viêm da khô không nhiễm

khuẩn, ngứa dai dẳng và bệnh dày sừng, viêm da tiết

bã, viêm da dị ứng, mày đay

ã Chống chỉ định: da bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm,

nhiễm virus

ã Tác dụng phụ: mụn trứng cá, khô da, rụng tóc

- ULTRACOMB (Clotrimazon) – Kem bôi da.

ã Chỉ định: Trị tại chỗ các bệnh nấm: nấm Candida, nấm da, nấm kẽ

- DIBETALIC (Betamethasone dipropionate, Salicylic

acid) – Thuốc mỡ bôi da.

ã Chỉ định: Làm giảm tình trạng viêm của bệnh da dày

sừng, bệnh da khô, eczema, viêm da dị ứng

ã Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc

Trẻ em dưới 1 tuổi

ã Tác dụng phụ: Nóng, ngứa, kích ứng, khô da

- EUMOVATE (Clobetasol butyrat) – Kem bôi da.

ã Chỉ định: ngữa, mẫn đỏ, da đóng vảy, chàm, viêm da

ã Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần thuốc, trẻ

em < 12 tuổi

ã Tác dụng phụ: nóng, ngứa, teo da, nứt da…

- GENTRIDECME (Betamethasone dipropionate,

Clotrimazol, Gentamicin sulfate) – Kem bôi da.

ã Chỉ định: viêm da, bệnh da dị ứng, nấm da, lang ben

ã Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc, vùng

da bị trầy sước

ã Tác dụng phụ: ban đỏ, dị ứng, viêm nang lông

Trang 35

ã TRỊ MỤN:

ST

2 ERYLIK

Erythromycin 4g, Tretinoin

3 DERMA – HG Titanium, Dioxide, Glycerin…) Gel bôi ngoài da

- EIGHTEEN (Erythromycin) – Gel bôi ngoài da.

ã Chỉ định: điều trị tại chỗ mụn trứng cá

ã Chống chỉ định: bệnh nhân bị quá mẫn cảm với thuốc

này hoặc kháng sinh nhóm Macrolid

ã Tác dụng phụ: Khô da, ngứa, ban đỏ…

- ERYLIK (Erythromycin 4g, Tretinoin 0.025g) – gel bôi ngoài da

ã Chỉ định: trị tại chỗ mụn trứng cá mức độ trung bình

ã Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

ã Tác dụng phụ: kích thích da, nóng rát

ã DERMA – HG (Titanium, Dioxide, Glycerin…) – gel

bôi ngoài da.

ã Chỉ định: triệt tiêu còi mụn, mụn bọc, mụn nhọt, trị

hữu hiệu mụn đậu trắng, mụn đậu đen và mụn cám,

làm liền da, không để lại sẹo, không để lại vết thâm

trên da Hiệu quả nhanh sau 15 ngày sử dụng

ã DECUMAR (Nano Curcumin) – Gel bôi da.

ã Chỉ định: ngăn chặn việc hình thành mụn cho da, hạn

Trang 36

Kháng dị ứng:

1 TELFOR Fexofenadin HCl 60mg Viên nén bao phim

4 PHILHYDARAX Hydroxyzine HCl 25 mg Viên nén

5 CLORPHENIRAMIN Clorpheniramin 4 mg Viên nén dài

- TELFOR (Fexofenadin HCl 60mg) – viên nén bao phim

ã Chỉ định: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa,

nổi mẩn đỏ

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào

của thuốc

ã Tác dụng phụ: Nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn…

- CLARITYNE (Loratadine 10mg) – Viên nén.

ã Chỉ định: Viêm mũi dị ứng, hắt hơi, ngứa mũi, mề đay

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

ã Tác dụng phụ: Khô miệng, mệt mỏi, nhức đầu

- LORASTAD (Loratadin 100 mg) – viên nén.

ã Chỉ định: giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm

mũi và mề đay mãn tính

ã Chống chỉ định: bệnh nhân quá mẫn hay dị ứng với

bất cứ thành phần nào của thuốc, trẻ em dưới 2 tuổi

ã Tác dụng phụ: đau đầu, khô miệng

- PHILHYDARAX (Hydroxyzine HCl 25 mg) – viên

nén.

ã Chỉ định: Giảm triệu chứng lo âu và căng thẳng, giúp

giảm ngứa do các tình trạng dị ứng

ã Chống chỉ định: Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào

của thuốc, phụ nữ có thai

ã Tác dụng phụ: khô miệng, buồn ngủ

- CLORPHENIRAMIN (Clorpheniramin 4 mg) – viên

nén dài.

Trang 37

ã Chỉ định: Viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, viêm da

tiếp xúc, ngứa, dị ứng thức ăn

ã Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phì

đại tuyến tiền liệt, loét dạ dày

ã Tác dụng phụ: ngủ gà, khô miệng

VITAMIN

ST

1 ENPOVID AD Vitamin A, Vitamin D3 Viên nang mềm

2 GALEPO

Natri chondronitin sulfat 100mg, Cholin bitartrat, Vitamin A, Vitamin E, Vitamin B1, Vitamin B2 Viên nang mềm

3 GLUTANAN Glutamic acid, Vitamin B6 Viên nén bao phim 4

VITAMIN

A&D Vitamin A, Vitamin D3 Viên nang mềm

ã ENPOVID (Vitamin A, Vitamin D3) – Viên nang mềm.

ã Chỉ định: Tham gia vào quá trình tạo niêm mạc, giúp

cơ thể duy trì lượng phosphocalci có sẵn trong cơ thể

Trang 38

ã GALEPO (Natri chondronitin sulfat 100mg, Cholin bitartrat, Vitamin A, Vitamin E, Vitamin B1, Vitamin B2) – Viên nang mềm.

ã Chỉ định: phòng ngừa và chữa trị chứng mỏi mắt, khô mắt, đau mắt

đỏ, trị các chứng đau cơ, đau nhức khớp xương, giúp

bồi bổ cơ thể

ã Chống chỉ định: Người bệnh thừa Vitamin A hoặc

quá mẫn cảm với Riboflavin

ã Tác dụng phụ: buồn nôn, tiêu chảy, nổi mề đay,

ã Chỉ định: phòng và điều trị tình trạng thiếu Vitamin A, D

ã Chống chỉ định: Người bệnh thừa Vitamin A, tăng calci máu, người

mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

ã Tác dụng phụ: mệt mỏi, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa

- BIOTIN 5mg (Vitamin H) – Viên nén.

ã Chỉ định: rụng lông tóc, viêm da do tiết bã nhờn

ã Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc

Ngày đăng: 05/03/2017, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w