Tên khác: hải đằng, dương giác, bông dừa, trường xuân hoa, hoa tứ quý.Nguồn gốc: là một loài cây hoang dạiPhân bố: ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, Braxin, châu Úc, châu Phi, Philippin, Indonexya, Ấn Độ. Cây không chịu được lạnhNó là cây thân thảo hoặc cây bụi nhỏ thường xanhCao tới một mét, phân cành nhiềuCác lá có dạng hình ôvan hay thuôn dàiHoa có màu từ trắng tới hồng tímQuả là một cặp quả đại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG
DƯỢC LIỆU 2
Trang 2DƯỢC LIỆU DỪA
CẠN, TRÀ, LẠC
TIÊN
NHÓM 6
Trang 3THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Trang 5Nguồn gốc: là một loài cây hoang dại Phân bố: ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, Braxin, châu Úc, châu Phi,
Philippin, Indonexya, Ấn Độ
NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ
Trang 6 Cây không chịu được lạnh
Nó là cây thân thảo hoặc cây bụi nhỏ thường xanh
Cao tới một mét, phân cành nhiều
Các lá có dạng hình ôvan hay thuôn dài
Hoa có màu từ trắng tới hồng tím
Quả là một cặp quả đạiĐẶC ĐIỂM
Trang 7Catharanthinol
Ajmalicin Ajmalin
Serpentin
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Vindolin Vindolicin
Vincaleucoblasti
Lá dừa cạn chứa các alcaloid
Trang 9XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TRONG DỪA CẠN
Định tính
Lấy 3g bột dược liệu cho vào 1 bình nón, thấm ẩm bằng amoniac đặc Thêm 30ml chloroform, để yên 30 phút, thỉnh thoản lắc đều Lọc Dịch lọc cho vào bình gạn lắc với 5 ml acid sulfuric 10% trong 2-3 phút Để lắng, gạn lấy dung dịch acid Cho vào 4 ống nghiệm, mỗi ống 1 ml dịch chiết acid.
Ống 1: nhỏ 2 giọt T.T Mayer→ xuất hiện tủa trắng hồng.
Ống 2: nhỏ 2 giọt T.T Bouchardat → xuất hiện tủa nâu
Ống 3: nhỏ 2 giọt T.T Dragendorff → xuất hiện tủa đỏ cam
Ống 4: nhỏ 1 giọt dung dịch acid picric → xuất hiện tủa vàng.
Trang 10NỘI DUNG
Bột pha tiêm Vinblastin
sulfat
Giúp an thần
Hạ huyết áp
Tác dụng và công dụng:
Cao lỏng dừa cạn có tác dụng hạ huyết áp, an thần, gây ngủ và có tính độc nhẹ
Vinblastin và Vincristin có tác dụng chống ung thư trên
mô hình thực nghiệm, đặc biệt tác dụng chống bệnh bạch cầu Hai alcaloid này tuy độc tính và tác dụng có khác nhau chút ít nhưng đều được dùng để điều trị bệnh Hodgkin, ung thư biểu mô, đặc biệt đối với bệnh
lympho hạt, bệnh bạch cầu
Rễ dừa cạn được dùng làm nguyên liệu chiết xuất ajmalicin
Trang 11TRÀ
Tên gọi khác là chè
Tên khoa học : Camellia sinensis
Trang 12Bộ phận dùng : Lá và nụ hoa dùng để sản xuất trà Giới : Plantae
Bộ : Ericales
Họ : Theaceae Chi : Camellia Loài : C.sinensis
Đặc điểm
Trang 13 Nguồn gốc :Xuất xứ từ khu vực Châu Á chủ yếu là Tây Nam Trung Quốc và Bắc
nhưng ngày nay trồng phổ biến trên cả nước.
Châu Á được xem là cái nôi của văn hoá trà trên thế giới.
Đặc điểm: Là loại cây mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ.Đôi khi mọc thành rừng trên núi đá cao Nó có rễ mọc dài ,hoa trà màu trắng ánh vàng và có mùi thơm Lá tươi chứa khoảng 4% cafein Lá non có sắc xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuất
trà Tuỳ lứa tuổi mà lá trà có thể dùng làm thành phẩm khác nhau vì thành phần hoá học khác nhau theo từng độ tuổi của lá trà.Thông thường chỉ có lá chồi và 2-3 lá mới mọc gần thời gian đó được thứ hoạch để chế biến.Hạt trà được ép lấy tinh dầu Tinh dầu thường được sử dụng làm thuốc và mỹ phẩm có khởi nguồn từ lá của nhiều thực vật khác nhau.
Trà là thức uống phổ biến thứ hai trên thế giới chỉ sau nước.
Tất cả các loại trà trên thế giới đều được làm từ một loại cây, gọi là cây trà (Cemellia Senensis), mọc trên các cao nguyên vùng nhiệt đới Mặc dù là loài thân gỗ nhưng khi canh tác người ta thường trồng trà thành luống và liên tục đốn cắt để cây chỉ thấp ngang bụng, dễ thu hoạch búp và cho năng suất cao.
NGUỒN GỐC
Trang 14Hình ảnh cây trà
Trang 15Chè dùng làm thuốc hái vào mùa xuân ,hái búp và lá non
Ngoài ra Trà xanh ,Trà ô long ,Trà đen tất cả đều được chế biến từ trà nhưng với mức độ oxy hoá khác nhau
PHÂN BỐ
Trang 16 Cây được nhân giống bằng cách chủ yếu giâm cành con ,dễ dàng sinh trưởng
và phát triển trong điều kiện khí hậu khác nhau
Phù hợp với môi trường đất , ánh sáng
SINH THÁI
Trang 17Trong nụ chè có cafein (2-2,5%) , nước 10% và
các muối vô cơ…
Ngoài ra, lá chè còn có saponin triterpen, các
flavonoid.
CÔNG THỨCThành Phần Hoá Học
Lá chè có:Nước 82%,Tanin ,Cafein ,Catechin…
Trang 18chiếm75-Các sợi trà khô được hãm trong ấm với nước nóng cho các hợp chất tan vào nước (nước trà) và thưởng thức.
Tinh dầu: tạo ra mùi
vị và hương thơm của trà.
Trong Trà Có Gì ?
Trang 19Tannin trong trà khi tiếp xúc với niêm mạc ống tiêu hoá
sẽ làm giảm hấp thử các chất sắt, Calci nên dẫn đến táo bón.
Cafein, theophyllin
có tác dụng kích thích thần
kinh ,tăng sức lao động ,lợi
tiểu,chữa lỵ
Trà có tác dụng ức chế sự
tăng đường huyết chống đái
tháo đường có khả năng
chống oxy hoá.
CÔNG DỤNG
Trang 20Hạ cholesterol
và chất béo có trong máu ,bảo
CÔNG DỤNG
Trang 21Hình ảnh người dân thu hoạch trà
Trang 22Một số đồi trà ở nước ta
Đồi trà Thái Nguyên
Trang 23Một số đồi trà ở nước ta
Thọ
Trang 242016 TextTitle
Text
Một số sản phẩm làm từ trà
Trang 26Họ: Lạc tiên (Passifloraceae) -Nguồn gốc: là cây thuốc nam sinh trưởng phổ biến trong tự nhiên
-Phân bố: cây mọc hoang phân bố nhiều nơi
NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ
Cây Passiflora foetida L mọc hoang khắp nơi ở nước ta, nhất là các tỉnh Hòa Bình, Thái
Nguyên, Bắc Giang, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Cây Passiflora
incarnata L có nguồn gốc Nam Mỹ, được trồng ở nhiều nước Nam Mỹ và miền nam châu Âu Cây Passiflora edulis Sims Có nhiều ở Trung Quốc
Trang 27 Loại dây leo bằng tua cuốn, lá mọc cách, hình tim chia làm 3 thùy
nhọn, toàn thân, lá có lông mềm
Qủa tròn hay hình trứng, bên ngoài bao bởi lá bắc trông giống như đèn lồng, chín có màu vàng, nhiều hạt mọng, vị ngọt, thơm
ĐẶC ĐIỂM
Trang 28Passiflora foetida
Cây mọc leo, thân mềm mang nhiều lông thưa
và mềm Lá mọc cách có nhiều lông dính Phiến
lá có ba thùy, thùy giữa lớn hơn thùy hai bên, mép có răng cưa nhỏ Cuống lá không có tuyến mật Có lá kèm nhỏ Tua cuốn và hoa mọc ở kẽ
lá Hoa mọc riêng lẻ, to, đều, lưỡng tính Có tổng bao gồm 3 lá bắc dời nhau chia thành những sợi nhỏ như sợi tóc về sau tồn tại ở gốc quả Ở gốc tràng có hai vòng phần phụ hình sợi mầu tím, 5 nhị Đài hợp, 5 răng, 5 cánh, bầu thượng, nhẵn, một ô, dính noãn bên mang 3 vòi, nhị và nhụy đặt ở trên một cuống nhị nhụy Quả mọng, hình trứng, khi chín có mầu vàng, nhiều hạt và có áo hạt, thơm, ăn được
PHÂN LOẠI
Trang 29Passiflora incarnata L.
Cũng là cây mọc leo không có lông, (cây non
có ít lông) thân cây có vân dọc, mầu lục xám
La mọc cách, không có lông hoặc hơi có lông
Lá xẻ thành 3 thùy hình bầu dục nhọn Cuống
lá có 2 tuyến mật Hoa mọc riêng lẻ, to, có 3 lá bắc hình bướm, một đài hoa hình chậu, có 5 lá đài mầu xanh lục và tràng có 5 cánh hoa sen kẽ nhau, tràng mầu tím hoặc đỏ, có tràng phụ cấu tạo bởi những dải nhỏ xếp thành nhiều hàng Quả hình trứng, khi chín có mầu vàng, ăn được
PHÂN LOẠI
Trang 30Passiflora edulis Sims.
Dây leo thân hình trụ, có vách dọc Lá mọc so
le, chia 3 thùy, mép kía răng cưa, gốc lá có 2 tuyến nhỏ Phiến lá nhẵn bóng Lá kèm hình sợi, tua cuốn mọc ở kẽ lá Hoa mầu trắng mọc đơn độc ở kẽ lá, có vòng tua phần phụ loăn xoăn mầu tím và trắng Quả hình trứng, dài khoảng 6 cm Khi chín mầu da cam hay tím, ăn được
PHÂN LOẠI
Trang 31Nghiên cứu thành phần hóa học phần trên mặt đất của cây lạc tiên (Passiflora foetida L.)
- Hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng oxi hóa và gây độc tế bào của các cao chiết cây lạc tiên cũng như một số hợp chất phân lập đã được thử nghiệm:
+ Các cao chiết của cây lạc tiên không thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm với các chủng
vi sinh vật và nấm kiểm định
+ Cao chiết MeOH thể hiện hoạt tính kháng oxi hóa yếu (71,11 μg/mL), các cao chiết còn lại g/mL), các cao chiết còn lại
không thể hiện hoạt tính kháng oxi hóa theo mô hình DPPH
+ Cao chiết điclometan thể hiện hoạt tính với cả bốn dòng tế bào ung thư thử nghiệm: ung thư biểu mô (KB), ung thư gan (Hep-G2), ung thư phổi (Lu), ung thư vú (MCF-7) và mạnh nhất với dòng tế bào Hep-G2 và MCF-7 với giá trị IC50 tương ứng là 40,72 và 50,58 µg/mL
Nguồn: https://csdlkhoahoc.hueuni.edu.vn/index.php/topic/detail/3087
Trang 34Ở lá và hoa có 1,5 – 2,1%, ở cây có 0,2 – 0,85% flavonoid, trong đó có
saponarin, saponaretin và vitexin.
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Trang 35Lutomsky cho rằng các alcaloid có nhân harman có tác dụng an thần gây ngủ Hoàng Tích Huyền và cộng sự thử tác dụng của dung dịch alcaloid toàn phần dịch chiết từ cây lạc tiên được dùng làm thuốc ở Việt Nam cho thấy chúng có tác dụng ngăn cản hoạt động do cafein và kéo dài thời gian gây ngủ do hexobacbital trên chuột.
CÔNG DỤNG
Lạc tiên được dùng làm thuốc an thần chữa bệnh mất ngủ, suy nhược thần kinh, co giật.
Nguồn:
http://tieuluanduoclieu.blogspot.com/2012/07/lac-tien-passiflora-foetida-passiflora_22.html
Trang 37CÂU HỎI ÔN TẬP
DƯỢC LIỆU 2
Trang 39Làm lại Đáp án
Tiếc quá …! Bạn chọn sai rồi !
Hoan hô Bạn chọn đúng rồi !
Trang 40REPORTER: