1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV9 (T16)

7 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cố hương
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.CHUẨN BỊ : - GV: Bảng phụ ghi một số đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả nội tâm, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.. * GV giới thiệu: Thuyết minh ngôi chùa người viết phải sử dụn

Trang 1

Tuần 16 Ngày dạy: 13,15,17/12

Tiết 76, 77, 78

Lỗ Tấn

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh:

- Thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới

- Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm <<Cố hương>>, việc sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật so sánh và đối chiếu, việc kết hợp nhuần nhuyễn nhiều phương thức biểu đạt trong tác phẩm

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: chân dung nhà văn

- Bảng phụ trò chơi giải ô chữ

- Học sinh: - Soạn bài(trả lời các câu hỏi của SG

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 / Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần soạn bài của HS.

2/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Em hiểu gì về tác giả Lỗ Tấn?

Hoạt động 2:

Hướng dẫn đọc, tóm tắt, bố cục của bài {( Truyện

được chia làm mấy phần lớn?) Theo hành trình

chuyến về quê của tác giả} Nêu ý từng phần

Hoạt động 3:

Trong truyện nhân vật nào là chính? Vì sao?

Biện pháp nghệ thuật nào đã làm nổi bật sự thay

đổi của nhân vật Nhuận Thổ?( Tả qua đối chiếu,

miêu tả)

? Cảnh vật và con người quê hương qua cái nhìn

của nhân vật Tôi hiện tại và trong quá khứ như

thế nào?

Hoạt động 4: Phân tích nhân vật Nhuận Thổ.

Hình ảnh Nhuận Thổ xuất hiện trước mặt tôi so

với 20 năm về trước khác nhau như thế nào?

I Tìm hiểu chung:

1/Tác giả: SGK/216,217 2/Tác phẩm : Cố hương là một trong

những truyện tiêu biểu của tập Gào thét

3/ Đọc- hiểu chú thích:

4/ Bố cục: 3 phần:

a.“Tôi không quản…đang làm ăn sinh sống”: “Tôi” trên đường về quê

b.“Tinh mơ sáng hôm sau… sạch trơn như quét”: Những ngày” tôi” ở quê

c Phần còn lại: “Tôi” trên đường xa quê

II.Đọc – hiểu văn bản:

1/Cảnh vật và con người quê hương qua cái nhìn của nhân vật “tôi”:

a.Cảnh vật:

- Hiện tại: xơ xác, tiêu điều, hoang vắng

- Trong hồi ức: đẹp đẽ

b Hình ảnh Nhuận Thổ:

Hai mươi năm trước Hiện tại

- Cậu bé khỏe mạnh, nhanh nhẹn, trang - Già nua, thôkệch, ăn mặc

CỐ HƯƠNG

TIẾT 2

Trang 2

Hoạt động của GV Ghi bài

Nghệ thuật đối chiếu nhằm làm nổi bật điều gì?

(Cuộc đời Nhuận Thổ sau 20 năm như thế nào?)

Nhuận Thổ lí giải cuộc sống của mình như thế

nào?

Nhân vật thím Hai Dương và Nhuận Thổ có điểm

gì giống nhau?

-Hiểu gì về xã hội Trung Quốc và tư tưởng nhà

văn qua cái nhìn về con người quê hương?

-Mối quan hệ giữa Nhuận Thổ và “tôi” biểu hiện

điều gì ở người nông dân?

-Hiểu gì về người nông dân Trung Quốc trong xã

hội đó?

Hoạt động 5: Phân tích nhân vật “tôi”.

? Những phương thức biểu đạt được dùng trong

tác phẩm?

? Chỉ ra những câu văn trực tiếp thể hiện suy

nghĩ, cảm xúc của nhận vật “tôi” trước cảnh

người ở quê hương?

? Những ngày ở quê tác giả nhớ lại những chuyện

gì? Gặp những ai?

? Từ lời chào “Bẩm ông” của Nhuận Thổ, “Tôi”

có tâm trạng như thế nào?

? Nhận xét về bút pháp nghệ thuật được sử dụng

trong đoạn trích này?(Hồi ức, đối chiếu)

? Cảm xúc khi rời quê của “tôi” biểu hiện như

thế nào?

? Suy nghĩ như thế nào về hình ảnh con đường mà

phục đẹp đẽ, đeo vòng bạc

- Hiểu biết nhiều (kể chuyện bắt tra…)

- Nói chuyện tự nhiên ,vô tư

 Nhuận Thổ đẹp đẽ, đầy sức sống

rách rưới, nghèo khổ (mũ, áo,…)

- Nói chuyện thưa bẩm

 Một Nhuận Thổ tàn tạ, bần hèn

Cuộc đời xuống dốc, sa sút

==> Phản ánh xã hội Trung Quốc sa sút

về mọi mặt

- Lên án các thế lực đã tạo nên thực trạng đáng buồn(trộm cắp, thuế, lính tráng, con đông,…)

- Những mặt tiêu cực nằm ngay trong tâm hồn, tính cách của gười nông dân (gánh nặng tinh thần, mê tín, quan niệm đẳng cấp)

2/Những suy nghĩ, cảm xúc của “tôi”:

a Những ngày ở quê:

- Ngạc nhiên trước sự thay đổi của thím Hai Dương, Nhuận Thổ

- Điếng người đi trước lời chào của Nhuận Thổ, cảm giác có bức tường ngăn cách

- Than thở cho gia cảnh của Nhuận Thổ

Buồn, đau xót trước sự sa sút của những người nông dân nơi quê hương

b.Khi rời quê:

- Lòng không chút lưu luyến, cảm thấy ngột ngạt, lẻ loi,bức bối, ảo não buồn đau thất vọng nhức nhối

- Suy nghĩ về quê hương: Thế hệ trẻ phải sống một cuộc đời mới, cuộc đời tôi chưa từng sống

- Hình ảnh con đường là biểu hiện một niềm tin vào sự đổi thay xã hội, tìm một TIẾT 3

Trang 3

Hoạt động của GV Ghi bài

nhân vật “tôi” muốn nói ở cuối truyện?(Quan hệ

với toàn truyện?Ý nghĩa?)

Hoạt động 6:

GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ, làm việc theo

nhóm(GV cho học sinh đọc ghi nhớ)

Hoạt động 7:

Tổ chức luyện tập chung

GV cho HS đọc câu hỏi

đường đi mới cho người Trung Quốc trong những năm đầu thế kỉ XX

III.Tổng kết:

1/Nội dung:

Những rung cảm của nhân vật “tôi” trước sự thay đổi của làng quê.Phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiếnĐặt ra con đường đi cho người nông dân

2/Nghệ thuật:

Diễn biến tâm lí nhân vật

IV.Luyện tập:

Chọn đoạn văn, học thuộc

-Tìm những từ thích hợp trong tác phẩm điền theo bảng mẫu SGK/219

-CỦNG CỐ DẶN DÒ:

 Kể lại diễn cảm câu chuyện

 Nắm được đặc điểm nghệ thuật kể chuyện và ý nghĩa lớn lao trong tư tưởng của nhà văn

 Chuẩn bị ôn tập Tập Làm Văn (bài 15 và 16)

—–—–—–—–—–——–—–—–—–—–

Trang 4

Tuần 16 + 17 Ngày dạy: 18,20,22/12 Tiết 79,80,81

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Giúp học sinh:

- Nắm được các nội dung chính của phần Tập làm văn đã học trong Ngữ văn 9, thấy được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung

- Thấy được tính kế thừa và phát triển của nội dung tập làm văn học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở những lớp dưới

II.CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ ghi một số đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả nội tâm, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

- HS: Trả lời câu hỏi SGK trang 206 và 6 câu hỏi SGK trang 220

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

1 / Kiểm tra bài cũ : Kể tên các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9 và nêu đặc điểm từng

văn bản (5 kiểu văn bản > phương thức biểu đạt)

2/ Giới thiệu bài: Từ phần trả lời của HS  GV vào bài mới.

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

GV gợi ý:

? Phần tập làm văn lớp 9 có những những

nội dung lớn nào?

? Đối tượng thuyết minh nào cần kết hợp

với miêu tả? Đối tượng thuyết minh nào

cần kết hợp với giải thích?

? Văn bản tự sự kể ở ngôi số mấy cần chú

ý miêu tả nội tâm? Vì sao văn tự sự cần

miêu tả nội tâm?

? Nêu vai trò, vị trí, tác dụng của các biện

pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong

VB thuyết minh như thế nào?

* GV giới thiệu: Thuyết minh ngôi

chùa( người viết phải sử dụng liên tưởng,

tưởng tượng, lối so sánh, nhân hóa như

ngôi chùa tự kể chuyện về mình… kết hợp

miêu tả…

-GV kẻ bảng gợi ý các điểm cần so sánh

của hai kiểu VB để các em chỉ ra được

( tính chất tái hiện sự vật, yêu cầu phương

thức tái hiện, mục đích sử dụng trong

phạm vi nào, ngôn ngữ sử dụng…)

1/ Các nội dung lớn và trọng tâm ở lớp 9:

a.VB thuyết minh: kết hợp giữa thuyết minh với

các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

b.Văn bản tự sự:

- Tự sự kết hợp với biểu cảm và miêu tả nội tâm

- Tự sư kết hợpï với lập luận

- Một số ND mới trong VB tự sự như đối thoại và độc thoại nội tâm trong tự sự; người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện trong tự sự

2/-Thuyết minh + miêu tả: để hình dung ra sự

vật

-Thuyết minh + giải thích: làm rõ sự vật cần giới

thiệu

 Nếu thiếu hai yếu tố thì bài thuyết minh sẽ khô khan và thiếu sinh động

3/ Điểm khác nhau giữa thuyết minh và miêu tả:

(Đối tượng của miêu tả thường là các sự vật, con người, hoàn

(Đối tượng của thuyết minh thường là các loại sự vật, đồ vật…)

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

Trang 5

Hoạt động của GV Nội dung

HS: Lấy ví dụ đoạn văn có sử dụng yếu

tố mieu tả nội tâm, yếu tố nghị luận, yếu

tố miêu tả nội tâm và nghị luận

GV gợi ý 1 số đoạn trích để HS lấy VD

? Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc

thoại nội tâm?

? Vai trò, tác dụng và hình thức thể hiện

của các yếu tố này trong VB tự sự như thế

nào?

cảnh cụ thể)

- Có hư cấu tưởng tượng, không nhất nhiết thiết phải trung thành với sự vật

- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng

- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết

- Ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết

- Dùng trong nhiều sáng tác văn chương, nghệ thuật

- Ít tính khuôn mẫu

- Đa nghĩa

- Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật

Bảo đảm tính khách quan, khoa học

- Ít dùng tưởng tượng,

so sánh

- Dùng số liệu cụ thể, chi tiết

- Ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, văn hóa, khoa học,…

- Thường theo một số yêu cầu giống nhau (mẫu)

- Đơn nghĩa

4/ Nội dung văn bản tự sự SGK lớp 9 tập 1:

* Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm:

- Đoạn trích “ Làng”

- Đoạn văn: “ Thực sự mẹ không lo lắng…”

( Lí Lan- Cổng trường mở ra)

* Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận:

“ Vua Quang Trung cưỡi voi ra doanh … không nói trước!”

( Ngô Gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí )

* Đoạn văn tự sự sử dụng cả miêu tả nội tâm và nghị luận:

“ Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy,…cuộc đời này quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…” ( Nam Cao- Lão Hạc)

5/

Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm:

a) Khái niệm:

b) Vai trò, tác dụng:

c) Ví dụ:ï

[…]tôi cất giọng véo von: Cái Cò, cái Vạc, cái Nông Ba cái cùng béo, vặt lông cái nào? Vặt TIẾT 2

Trang 6

Hoạt động của GV Nội dung

? Tìm đoạn văn có sử dụng yếu tố đối

thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm?

? Tìm hai đoạn văn tự sự, trong đó một

đoạn người kể theo ngôi thứ nhất, một

đoạn kể theo ngôi thứ ba? Nhận xét vai

trò của người kể chuyện trong mỗi đoạn

văn?

? Các nội dung văn bản học ở lớp 9 có gì

giống và khác so với các nội dung về

kiểu văn bản này đã học ở những lớp

dưới?

? Giải thích tại sao trong một văn bản có

đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị

luận mà vẫn gọi là văn bản tự sự Theo

em, liệu có một văn bản nào chỉ vận dụng

một phương thức biểu đạt duy nhất

không?

? Đánh dấu X vào các ô trống mà kiểu

VB chính có thể kết hợp với các yếu tố

tương ứng trong nó:

lông cái Cốc cho tao Tao nấu, tao nướng, tao xào, tao ăn Chị Cốc thoạt nghe… chị lò dò về phía cửa hang, tôi hỏi:

- Đứa nào cạnh khéo gì tao thế? Đứa nào cạnh khéo gì tao thế?

Tôi chui tọt ngay vào hang,… cũng không chui nổi vào tổ tao đâu!”(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký trong NV 6, Tập hai)

6/ Đoạn văn trong tác phẩm: Làng, Lặng lẽ Sa

pa, Chiếc lược ngà.

7/Những nội dung liên quan:

- Miêu tả trong tự sự

- Nghị luận trong tự sự

- Biểu cảm trong tự sự

- Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

 Nội dung tập làm văn 9 vừa lặp lại vừa nâng cao cả kiến thức và kĩ năng

8/ Giải thích: Một VB có đủ các yếu tố miêu tả,

biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó VB tự sự vì:

- Các yếu tố miêu tả, biểu cảm nghị luận chỉ là những yếu tố bổ trợ nhằm làm nổi bật phương thức chính là phương thức tự sự

- Khi gọi tên một VB, người ta căn cứ vào phương thức biểu đạt chính của VB đó

- Thực tế khó có một VB nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất

9/ Đánh dấu X vào các ô trống mà kiểu VB chính có thể kết hợp với các yếu tố tương ứng trong nó:

T T

Kiểu VB chính

Các yếu tố kết hợp với VB chính

Tự sự

Miêu tả

Nghị luận

Biểu cảm

Thuyết minh

Điều hành

1 Tự sự / X X X X

2 Miêutả X / X X

3 Nghịluận X / X X

4 Biểu X X X /

TIẾT 3

Trang 7

Hoạt động của GV Nội dung

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS giải quyết

? Tại sao bài văn của học sinh phải có đủ

3 phần?

? Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn

bản tự sự của phần tập làm văn có giúp

được gì trong việc đọc hiểu văn bản tác

phẩm văn học tương ứng?

? Những kiến thức và kĩ năng về các tác

phẩm tự sự của phần đọc hiểu văn bản và

phần Tiếng việt tương ứng đã giúp em

những gì trong việc viết văn tự sự? Phân

tích một vài ví dụ đe làm sáng tỏ?

cảm

10/ Bài tập làm văn tự sự của HS vẫn phải có đủ

3 phần vì HS đang trong giai đoạn luyện tập, phải rèn luyện theo những yêu cầu “ chuẩn mực” của nhà trường

11/ Những kiến thức và kĩ năng về kiểu VB tự sự của phần TLV đã soi sáng thêm rất nhiều cho

việc đọc- hiểu VB – tác phẩm VH tương ứng trong SGK

12/ Những kiến thức và kĩ năng về các tác phẩm tự sự của phần đọc hiểu VB và phần Tiếng

Việt tương ứng đã giúp HS học tốt hơn khi làm bài văn kể chuyện, dùng ngôi kể, người kể chuyện, dẫn dắt, xây dựng và miêu tả nhân vật, sự việc…

Hướng dẫn học ở nhà:

Oân tập bài thật kĩ – chuẩn bị kiểm tra HK

—–—–—–—–—–——–—–—–—–—–

TIẾT 2

Ngày 15 tháng 12 năm 2008

KÍ DUYỆT

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w