1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 11 hoc kII

29 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nước Tư Bản Chủ Yếu Trong Những Năm 1918-1939
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ nghĩa phát xít Đức, ý , Nhật và nguy cơ chiến tranh: 29 ’+ Là đất nớc thiếu nguyên nhiên liệu  giai cấp TS đi theo con đờng phát xít hoá và tiến hành chiến tranh xâm lợc.. Nhật một

Trang 1

Tuần 18 – Tiết 18. Tiết 18.

Chơng iv: bài 13: các nớc tb chủ yếu

trong những năm 1918-1939

a mục tiêu bài học:

Giúp học sinh nhận thức rõ:

- Những nét lớn về tình hình KT,chính trị, XH của hệ thống TBCN những năm 1918-1939

3 Giảng bài mới: (44’))

II: 1924-1929: Là giai đoạn ổn định về chính trị về

PT về kinh tế:

+ Cao trào CM bị đẩy lùi+ CNTB PT nhanh chóng về KT, đặc biệt là Mĩ

2 Cuộc khủng hoảng KT 1929-1933 và những hậu quả của nó:

- Hậu quả của cuộc khủng

hoảng

- Hậu quả:

+ Hai lối thoát khỏi khủng hoảng

*Đức, ý, Nhật đi theo con đờng phát xít

* Anh – Tiết 18 Pháp – Tiết 18 Mĩ tiến hành cải cách

+ CN phát xít lên cầm quyền

+ Hình thành 2 khối đế quốc đối lập

+ Nguy cơ chiến tranh

Trang 2

II Chủ nghĩa phát xít Đức, ý , Nhật và nguy cơ chiến tranh: (29 )’)

+ Là đất nớc thiếu nguyên nhiên liệu  giai cấp TS

đi theo con đờng phát xít hoá và tiến hành chiến tranh xâm lợc

+ Tham gia hiệp ớc chống quốc tế CS

+ Phát động chiến tranh xâm lợc các nớc ở Châu á

- Chính sách đối nội? - Đối nội:

+ Khủng bố tàn sát những ngời CS, cấm các Đảng phái chính trị

+ Giải tán quốc hội và mọi cơ quan chính quyền cũ+ Thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ  nền chuyên

Trang 3

chế độc tài khủng bố công khai.

+ Thiết lập 1 nền KT chỉ huy

-Chính sách đối ngoại? - Đối ngoại:

+ Rút khỏi Hội quốc liên+ Kí hiệp ớc chống quốc tế CS hình thành khối phát xít Đức – Tiết 18 ý – Tiết 18.Nhật

a mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu rõ:

+ Nguồn gốc nguyên nhân và tính chất của chiến tranh thế giới thứ hai.+ Sơ lợc diễn biến của chiến tranh

-Giáo dục lòng căm thù CN phát xít và có thái độ kính trọng biết ơn đốivới n/d Liên Xô và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân thế giới cho hoàbình độc lập và tiến bộ XH

- Rèn luyện năng lực phân tích các mối quan hệ biện chứng giữa KT,chính trị, quân sự, giữa mục đích chiến tranh và tiến hành chiến tranh

b nội dung:

1 ổn định lớp: KT sĩ số: 5’)

2 Kiểm tra bài cũ: - Các giai đoạnPT của CN TB 1918-1939.

Chính sách đối nội và đối ngoại của chủ nghĩa phát xít Đức.

3 Giảng bài mới (40 ).’)

Tiết 1

I Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh: Từ ngày chiến tranh bùng nổ đến cuối năm 1942.

1 Quan hệ quốc tế dẫn đến chiến tranh (14 )’)

- Quan hệ quốc tế dẫn đến

chiến tranh?

- Cuộc khủng hoảng KT 1929-1933 đã phân chia các nớc đế quốc thành 2 khối đối lập: Khối phát xít

Trang 4

Đức – Tiết 18 ý – Tiết 18 Nhật, khối Anh – Tiết 18 Pháp _MĩGV- Nhắc qua về cuộc

+ Về kinh tế và chính trị mục tiêu của mình

- Nhng bên cạnh những mâu thuẫn, cả hai khối đế quốc cùng có 1 kẻ thù chung cần tiêu diệt đó là Liên Xô - nớc XHCN đầu tiên:

+ Mục đích của Đức – Tiết 18 ý

– Tiết 18 Nhật?

+ Đức – Tiết 18 ý – Tiết 18 Nhật một mặt muốn tiêu diệt LiênXô nhng mặt khác lại quyết tâm phá vỡ hiệp ớcVecxai - Oa sinh tơn, phát động những cuộc chiếntranh cục bộ phát động chiến tranh TG để phânchia lại thế giới

+ Mục đích của Anh – Tiết 18

Pháp – Tiết 18 Mĩ?

+ Thực hiện chính sách dung d“dung d ỡng” và thoả hiệp

với các nớc phát xít để đẩy các nớc này tấn côngLiên Xô

+ Mục đích của Liên Xô? + Kiên quyết chống CN phát xít, hợp tác với Anh

– Tiết 18 Pháp – Tiết 18 Mĩ để tiêu diệt phát xít, chống chiếntranh

- Vậy nguyên nhân sâu sa

của cuộc chiến tranh là gì?

2 Chiến tranh bùng nổ, Đức đánh chiếm Châu

Anh

Chiến dịch nghi binh

Trang 5

Lạp, Nam T bị thôn tính.

 Nh vậy trong giai đoạn đầu chiến tranh mangtính chất xâm lợc, phi nghĩa Đức tấn công, hoàntoàn nắm quyền chủ động chiến lợc, giành đợcthắng lợi to lớn mà hầu nh không bị tổn thất gì

đáng kể, chiếm và thống trị toàn bộ Châu ÂuTBCN… Trên cs Trên cs u thế này, Hitle dốc sức chuẩn bị

và mở cuộc tấn công Liên Xô 22/6/1942

3 Đức tấn công Liên Xô Chiến tranh lan rộng

- Mặt trận Xô - Đức? a Mặt trận Xô - Đức:

- 22-6-1941 Đức tấn công Liên Xô ở phía Tây vàgiành thắng lợi bớc đầu, bao vây đợc Leningrat,tiến sát Matcova

-6-12-1941 Hồng quân chuyển sang phản công

- Mùa hè 1942 Đức tấn công xuống phía Nam

b Mặt trận Thái Bình Dơng

- Diễn biến của mặt trận

TBD?

- 7-12-1941 Nhật tấn công hạm đội Mĩ ở TrânChâu Cảng  Mĩ tuyên chiến với Đức, ý, Nhật 

Chiến tranh Thái Bình D“dung d ơng” chính thức bùng nổ.

- Nhật còn chiếm các thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ

ở ĐNA và nhiều đảo ở TBD

c Mặt trận Bắc Phi

- 10-1942 quân Anh giành thắng lợi ở Ai Cập 

mở đầu cho cuộc phản công của phe đồng minh ởBắc Phi

-Liên Xô tham gia chiến

tranh đã làm cho t/c của

cuộc c/tr thay đổi ntn?

 Trở thành chiến tranh chống phát xít của các lựclợng tiến bộ trên TG

1/1/1942 mặt trận Đồng minh chống phát xít thànhlập

4 Củng cố:

-Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ II

- Diễn biến trong giai đoạn đầu của cuộc chiến tranh và t/c của chiến tranh

5 Hớng dẫn:

- Lập niên biểu diễn biến giai đoạn đầu của chiến tranh

- Học và trả lời câu hỏi SGK

26/1/2007

Tuần 20: Tiết 20

Chơng V: Bài 14: chiến tranh thế giới thứ hai 1939-1945

a mục tiêu bài học:

Trang 6

- Nhằm làm cho học sinh hiểu rõ những nét lớn về giai đoạn thứ III củachiến tranh, tình thế chiến tranh đã thay đổi.

- Chiến tranh kết thúc nh thế nào?

- Giáo dục cho học sinh thấy đợc tinh thần đoàn kết chống Phát xít của n/dtiến bộ trên TG dới sự lãnh đạo của Liên Xô

- Phát triển ở HS khả năng t duy, phân tích khái quát hoá các SKLS

b nội dung:

1 ổn định lớp, KT sĩ số.

2 KT bài cũ Quan hệ quốc tế dẫn đến chiến tranh TG thứ II?

- Diễn biến chiến tranh của giai đoạn đầu?

3 Giảng bài mới: Tiết 2

II Từ chiến thắng Xtalin grat đến thất bại hoàn toàn của phát xít

1 Chiến thắng Xtalingrat và bớc ngoặt của chiến tranh thế giới:

- Bớc chuyển biến căn bản

của giai đoạn này?

- Là giai đoạn chuyển biến căn bản trong quá trình chiến tranh TG II, bớc ngoặt quyết định này bắt

đầu từ chiến thắng vĩ đại của quân đội Xô Viết ở Xtalingrat

-Diễn biến của chiến thắng

2/5/1945 quân Đức đầu hàng không điều kiện

- Diễn biến của mặt trận

- 8-5-1945 chính phủ mới của Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện chiến tranh kếtthúc ở Châu Âu

3 Chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản bị sụp đổ.

- Diễn biến của mặt trận

Thái Bình Dơng?

- Cuối năm 43 Anh – Tiết 18 Mĩ mới thực sự tiến hành những hđ quân sự mở đầu bằng cuộc tấn công vào Miến Điện  cuộc đổ bộ của Mĩ lên đảo Okinnaoa

Trang 7

của Nhật 6-45.

GV: Gọi HS đọc phần chữ

in nhỏ trong SGK – Tiết 18 88

- 9-8-45 quân đội Liên Xô mở cuộc tấn công, vào

đạo quân quan Đông của Nhật

 Phá tan 1 triệu quân  14-8-1945 Nhật Bản tuyên bố đầu hàng

- ý nghĩa của chiến thắng

Xtalingrat?

-ý nghĩa:

+ Trận Xtalingrat là 1 bản anh hùng ca bất diệt, là

1 đỉnh cao của KH và NT quân sự Xô Viết

+ Đánh dấu bớc ngoặt căn bản của cuộc chiến tranh TG: Phe Đồng Minh chuyển sang tấn công, còn quân đội phát xít lâm vào thế bị động chiến lợc

và ngày càng thất bại

Đến cuối năm 1943 đã giải phóng đợc 2/3 lãnh thổ Xô Viết bị chiếm đóng

+ 12-5-1943 Đức đã phải rút khỏi Bắc Phi

+ 10-7-1943 Liên quân Anh – Tiết 18 Mĩ từ Bắc Phi đổ

bộ lên đảo Xitilia của ý 17-8-1943 chiến sự kết thúc với sự thất bại của phát xít ý.

2 Chủ nghĩa phát xít Đức bị tiêu diệt.

4 Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai.

- Kết cục của chiến tranh

- ý nghĩa của kết cục đó? - ý nghĩa của kết cục:

+ Làm thay đổi căn bản tình hình thế giới

+ Liên Xô giữ vai trò là 2 lực lợng đi đầu góp phần quyết định thắng lợi trong cuộc chiến tranh TGII

Trang 8

5 Hớng dẫn:

- Học và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Lập bảng niên biểu những SK lớn của chiến tranh TG thứ II

5-2-2007.

Tuần 21, tiết 21

Bài 15:sơ kết lịch sử tg hiện đại từ 1917  1945

a Mục tiêu bài học:

- Giúp HS ôn tập, củng cố, nắm lại 1 cách khái quát những điều cơ bản nhất của khoá trình lịch sử thế giới hiện đại về:

+ N/D của thời đại

+ Các giai đoạn PT và những nội dung chính yếu của lịch sử TH hiện đại

từ 1917 – Tiết 18 1945

+ Xu hớng PT của LS thế giới hiện đại

b Mục tiêu:

1 ổn định lớp: KT sĩ số: 5’)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phát xít Đức bị Hồng quân Liên Xô tiêu diệt nh thế nào?

3 Giảng bài mới (40’))

1 Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại:

trung tâm của thời đại đó?

+ Thời cận đại là giai cấp TS, thời kỳ hiện đại làgiai cấp VS, là giai cấp đại diện cho phơng thức SXtiên tiến của mỗi của mỗi thời kỳ LS, nó quy địnhn/d phơng hớng PT của từng thời đại:

+ Đấu tranh DT, đấu tranh giai cấp giữa 1 bên làcác nớc XHCN, các DT bị áp bức g/c Công nhân vàn/d lao động các nớc với1 bên là CNĐQ, CN thựcdân, CN quân phiệt nhằm giành 4 mục tiêu thời

đại

+ Đấu tranh giữa các cờng quốc lớn nhằm tranhgiành phân chia phạm vi thế lựa và thiết lập trật tựthế giới mới có lợi cho mình

2 Những vấn đề chính yếu của lịch sử thế giới

Trang 9

hiện đại 1917 đến 1945.

- Những vấn đề chính yếu

của LS TG hiện đại?

* CHN CH đợc xác lập đầu tiên ở 1 nớc, nằm giữa vòng vây của CNTB

+ Cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài 1920

* Bớc chuyển biến của CM TG từ sau CMT10:

- ở nhiều nớc các Đảng CS ra đời, lãnh đạo CM đi theo con đờng CMT10

- Phong trào công nhân ở các nớc TB đế quốc và phong trào GPDT ở các nớc thuộc địa, phụ thuộc gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ

3 Xu thế PT của lịch sử thế giới hiện đại.

- Xu thế PT của LS thế giới

hiện đại?

+ CM XH PT mạnh

+ CM TG chuyển sang bớc PT mới chuẩn bị những

điều kiện để giành thắng lợi ở giai đoạn tới

+ CNTB đã mất đi 1 khâu quan trọng (ĐQ Nga) chiếm 1/6 diện tích trái đất

+ Là thời kỳ đấu tranh gay gắt, quyết liệt mà đỉnh cao là chiến tranh TG II

 Kết cục mang lại thắng lợi cho lực lợng hoà bình, dân chủ tiến bộ

11/2/2007.

Trang 10

Tuần 22 Tiết 22

Phần ba: chơng i: văn hoá và truyền thống dân tộc

Bài16: nền văn minh văn lang - âu lạc của ngời việt cổ

a mục tiêu bài học.

- Giúp học sinh nắm đợc:

+ Quá trình hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc

+ Đ/s kinh tế vc của ngời Việt Cổ

- Giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn kết, tinh thần lao động sáng tạocủa con ngời

- Phát triển khả năng quan sát, t duy về thời kỳ hình thành XH có giai cấp

và nhà nớc

b nội dung:

1 ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1 )’)

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Giảng bài mới: (44 )’)

1 Quá trình hình thành nền văn minh Văn Lang

- CS xã hội:

Cộng đồng dân c tơng đối ổn định của ngời Việt cổhình thành qua nhiều quá trình nhóm Mônglôit hỗnchủng với nhóm Ôxtôralôit tạo thành ngời LạcViệt, Tây Âu  ngời Âu Lạc

- Ba CS đó đã tạo lên hệ

quả gì?

 Một thiết chế N2 sơ khai của ngời Việt cổ đợchình thành, là khởi điểm cho nền VM Văn Lang -

Trang 11

Âu Lạc.

2 Đời sống kinh tế vật chất của ngời Việt cổ

- Ngời việt cổ có 1 nền KT

ntn?

- Nền KT N2 đa dạng, chủ yếu là cày ruộng lúa nớc

và 1 số nghề thủ công truyền thống, đặc biệt lànghề đúc đồng

+ ở vùng cao, họ đốt nơng làm rẫy, ở vùng ĐBdùng trâu bò và lỡi cày kim loại cày ruộng lúa nớc.+ Kỹ thuật có sự tiến bộ Chuyển từ kĩ thuật trồngtrọt dùng cuốc sang KT dùng cày kim loại có trâu

của ngời Việt cổ kết hợp

với kiến thức trong SGK

Họ tìm cách thích ứng và hoà nhập cao nhất với

đặc điểm môi trờng thiên nhiên

- Tại sao ngời Việt cổ lại

có c/s vật chất nh vậy?

 C/s v/c đó đã sớm tạo nên truyền thống sinh giản

dị thích ứng và hoà nhập với thiên nhiên, chịu đựnggian khổ đơng đầu với những thiên tai

- Tổ chức XH của N2 Văn

Lang - Âu Lạc?

-Đứng đầu là vua Lạc hầu, lạc tớng

- ở địa phơng: Đơn vị cs là các làng bản, đứng đầu

là các Bồ chính, thờng là 1 già làng, bình dân làngxã gọi là lạc dân

 Trong làng bản, tinh thần cộng đồng rất sâu

đậm, sống quây quần giúp đỡ lẫn nhau, đoàn kếtchống giặc ngoại xâm

- V H tinh thần của ngời

Việt Cổ ? (SGK)

- Đặc điểm của nền văn

minh Văn Lang - Âu Lạc

-Đ2 là nền văn minh của những c dân n2 trồng lúanớc, của cộng đồng làng xóm

- Vị trí? - Nền VM đầu tiên thời dựng nớc đã phác hoạ,

định hình những bản sắc truyền thống DT ban đầu,tạo dựng nền móng cho toàn bộ đ/s KT, VHVN ởnhững thời kỳ lịch sử sau

4 Củng cố:

- Quá trình hình thành nền VM Văng Lang- Âu Lạc

- Đời sống KT, v/c của ngời Việt cổ

- Đ2, vị trí của nền VM Văn Lang - Âu Lạc trong XH

5 Hớng dẫn:

Trang 12

- Học và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.

- Đọc trớc bài VNĐV

19/2/2003.

Tuần 23, tiết23

Bài 17:văn Minh đại việt

A mục tiêu bài học:

- Cùng với sự ra đời của quốc gia Đại Việt , nền VM ĐV cũng ra đời và

PT thịnh đạt nhất duới 2 triều Lý – Tiết 18 Trần

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đời sống KTVC của ngời việt cổ trong nền VM Văn Lang -Âu Lạc?

3 Giảng bài mới.

1 Khái quát tiến trình PT của lịch sử và VM Đại Việt (12 ).’)

-Đầu TK XI, Lý Công Uẩn dựng vơng triều Lý,

định đô ở Thăng Long lập lên quốc gia Đại Việt tồn tại đến cuối TK XVIII

-Quốc gia Đại Việt ra đời

đã đa tới 1 nền VM?

- VM ĐV ra đời và PT song song với sự hình thành

và PT của quốc gia ĐV, thịnh đạt nhất ở các TK XI

 XIV dới 2 vơng triều Lý – Tiết 18 Trần

- CS để hình thành và PT

của vua ĐV?

-CS hình thành:

+ Khôi phục những bản sắc của ngời Việt Cổ trong

VM Văn Lang - Âu Lạc và PT nâng cao hơn

Trang 13

+ Tiếp thu và đồng hoá VHTQ về mặt thiết chế N2,văn tự, tôn giáo.

+ảnh hởng VH Chămpa về mặt mĩ thuật, nghệthuật

- GV sử dụng bảng thời

gian để giới thiệu các giai

đoạn PT của Vm Đại Việt

Sơ kì thịnh đạt tiếp tục PT

X (938) XI XIV XVIII

- Tại sao nói VM ĐV mang

 Nh vậy VMĐV là sự tiếp nối VM Văn Lang

-Âu Lạc của ngời Việt Cổ, song PT với quy môrộng lớn hơn và 1 trình độ KT cao hơn

về hình ảnh chùa một cột

+ VH Nho giáo: Với nền VH chữ Hán (thơ của LýThờng Kiệt, Trần Quốc Tuấn)

Chữ Hán trở thành văn tự chính thức trong chế độkhoa cử  chữ Nôm

+ý nghĩa của việc sáng tạo

ra chữ Nôm?

 Thể hiện 1 sáng tạo VH của ngời Việt, vừamang tính tự tôn DT, vừa mang tinh dân gian sâusắc

+ VH dân gian: Chịu ảnh hởng của cả Phật giáo vàNho giáo, dòngVH dân gian của làng xã vẫn đợcgiữ gìn và đã có nhiều thành tựu: Nền VH truyềnmiệng, có trò vui và lễ hội dân gian

- Em có nhận xét gì về các

thành tựu của VMĐV?

 Thể hiện 1 nền VH rực rỡ, phong phú độc đáo

- Ba dòng VH không tách biệt nhau mà hoà nhập

đan xen vào nhau Chất kết dính 3 dòng VH là ýthức DT và tinh thần yêu nớc

- Tiếp thu những tinh hoa của các dòng VH khác

Trang 14

để PT cao hơn.

3 Đặc điểm, vị trí của VM Đại Việt (8 )’)

- Đ2 của VMĐV? - Nền VMĐV mang đậm tính DT và giàu tính dân

gian

+ Tại sao lại nh vậy? + Tính DT vì tất cả các thành tựu đều toát lên

truyền thống yêu nớc, niềm tự hào dân tộc

+ Tính dân gian vì các thành tựu đều biểu hiện sứcsáng tạo và suy nghĩ của quần chúng nhân dân,dòng xã dân dân dã

- Vị trí của VM ĐV? - VMĐV là bớc PT, kiện đoàn những bản sắc

truyền thống VN, góp phần tạo nên tính cách việt,tâm hồn việt

- Học và trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trớc bài: VH của các DT ngời thiểu số

28-2-2007.

Tuần 24 tiết 24

Bài 18: văn hoá của các tộc ngời thiểu số ở việt nam

A mục tiêu bài học:

- HS cần nắm đợc:

+ Trong nền VH chung của VN, VH của các tộc ngời thiểu số vùng núi cao đã đóng góp phần quan trong Những VH đó rất phong phú đa dạng, nhng vẫn mang những nét thống nhất chung

+ Đ/s vc và tinh thần của các tộc ngời thiểu số nhìn chung còn giản dị,chất phác, mang nhiều tập tục truyền thống, vẻ đẹp nguyên sơ, đôi khi còn đọnglại những yếu tố lạc hậu Họ sẽ dần dần hoà nhập vào đời sống VH chung củacộng đồng DT việt

- Giáo dục cho HS những truyền thống VH VN

- Phát triển ở HS khả năng nhìn nhận đánh giá những bản chất tốt đẹp củaVH

ii nội dung.

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w