HIDROCACBON KHÔNG NOSO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CẢI CÁCH VÀ PHÂN BAN * Sơ lược phân bố số tiết hóa học trong một chương: Số tiết thực hành Số tiết kiểm tra Số bài họcSGK cũ SGK mới * Nh
Trang 1CHƯƠNG 6 HIDROCACBON KHÔNG NO
SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CẢI CÁCH VÀ PHÂN BAN
* Sơ lược phân bố số tiết hóa học trong một chương:
Số tiết thực hành
Số tiết kiểm tra
Số bài họcSGK cũ
SGK mới
* Những nội dung mới của SGK ban cơ bản so với SGK cũ:
- Nhiều khái niệm, định nghĩa, qui tắc,… được thay thế:
● Định nghĩa về đồng phân cis-trans
● Danh pháp thay thế: số chỉ vị trí liên kết đôi đặt ngay trước vị trí nhóm chức theo qui định mới của IUPAC
● Định nghĩa hidrocacbon không no: có liên kết đôi C=C trong công thức cấu tạo thay cho liên kết đôi
● Phản ứng thế bằng ion kim loại: phương trình hóa học viết trên AgNO3/NH3 thay cho
Ag2O
- Tính chất vật lí của anken và ankin cũng được đề cập đến
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của anken, ankadien, ankin
- Sản xuất anken trong công nghiệp (khác với điều chế anken trong phòng thí nghiệm)
- Ngày nay, etilen giữ vai trò quan trọng, nó là một trong các nguyên liệu cơ sở cho công nghiệp hóa chất hữu cơ, thay thế cho vai trò của axetilen trước kia
- Đưa phân loại ankadien vào và chú trọng ankadien liên hợp
- Điều chế và ứng dụng của ankadien
- SGK mới nói rõ ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên sản phẩm cộng 1,2; ở nhiệt độ cao thì ưu tiên sản phẩm cộng 1,4
- Có bài thực hành cuối chương
* Mục đích yêu cầu:
- SGK mới gắn với thực tiễn, chú trọng đến ứng dụng và điều chế
- Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu bảng số liệu trong bảng số và từ bảng số liệu rút ra nhận xét
* Về hình thức:
Trang 2- SGK mới, có 2 bài luyện tập giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức.
- Có bài thực hành để vận dụng lí thuyết đã học và rèn kĩ năng thực hành
- Có bài đọc thêm (cao su) bổ sung tư liệu cho bài học và góp phần giảm tải nội dung bài học
- Cuối sách có mục lục tra cứu giúp HS tìm kiếm nhanh kiến thức
- Có nhiều hình ảnh sinh động, nhiều màu, các màu đúng với màu tự nhiên của các chất
để tăng hứng thú cho HS
- Đưa ra các biểu bảng, sơ đồ tạo điều kiện cho HS tiếp thu
- Đưa ra các công thức, qui tắc dễ áp dụng
Trang 3SO SÁNH NỘI DUNG TỪNG BÀI CỤ THỂ
- Điều chế và thử tính chất của anken với dung dịch brom, dung dịch KMnO4
II Giống nhau:
Số tiết: 2 tiết
1 Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
- Dãy đồng đẳng của anken
- Đồng phân cấu tạo:
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
3 Điều chế trong phòng thí nghiệm:
Đồng phân cis: 2 gốc CH3 ở cùng phía đối với liên kết đôi
+ số chỉ vị trí liên kết đôi + en.
H2SO4 đ
170oC
Trang 4(Ban cơ bản)
toàn, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn được đưa vào phần đọc thêm
Học phản ứng oxi hóa hoàn toàn; và phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của etilen
+ số chỉ vị trí liên kết đôi +
dien
brom, hidrohalogenua; cộng 1:1 và 1:2
oxi hóa không hoàn toàn
4
Trang 5BÀI ANKIN
I Kiến thức trọng tâm:
Tính chất hóa học:
● Phản ứng cộng với HX
● Phản ứng đime và trime hóa
● Phản ứng thế bằng ion kim loại (với AgNO3/NH3)
II Giống nhau:
- Phản ứng đime và trime hóa
- Phản ứng thế bằng ion kim loại: dùng để nhận biết ank-1-in
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
dãy đồng đẳng và đưa ra qui tắc gọi tên thông thường
mạch nhánh + tên mạch chính
+ in + số chỉ vị trí liên kết ba.
Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên mạch nhánh + tên mạch chính +
số chỉ vị trí liên kết ba + in.
(Ban cơ bản)
1500oC
Trang 61:2 với xúc tác Ni với xúc tác Pd/PbCO3 hoặc
Hướng dẫn cụ thể áp dụng qui tắc Maccopnhicop với trường hợp cộng tác nhân bất đối xứng vào phân tử ankin bất đối xứng.Phản ứng đime và
trime hóa
Phản ứng đime hóa có đề cập đến nhiệt độ và áp suất cụ thể
Không nói đến
Tách riêng ra một phần là phản ứng trùng hợp
Có nhận xét: đây cũng là phản ứng cộng HX vào liên kết ba với
HX là axetilen
Vì thế, phản ứng này được đưa vào phần phản ứng cộng
Phản ứng thế bằng
ion kim loại
Cho phản ứng với Ag2O nên phương trình phản ứng là:
Cho phản ứng với AgNO3/NH3:
Trang 7● Qui tắc cộng Maccopnhicop vào phản ứng cộng của hidrocacbon không no.
● Xác định được đồng phân cis-trans
2 Về kĩ năng:
● Viết công thức chung, công thức cấu tạo của hidrocacbon không no
● Gọi tên các hidrocacbon không no
● Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của hidrocacbon không no
● Nhận biết được hidrocacbon không no bằng phương pháp hóa học
Trang 8A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết:
● Cấu tạo anken
● Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp anken
● Tính chất vật lí của anken
● Điều kiện có đồng phân cis-trans
● Phân biệt anken với ankan bằng phương pháp hóa học
- Mô hình phân tử: butan, cis-but-2-en và trans-but-2-en
- Bảng 6.1 Tên thay thế và một vài hằng số vật lí của một số anken trang 127
- Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm:
● Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm
● Hóa chất: hexen, Br2/CCl4
2 Học sinh:
- Ôn bài etilen
- Kiến thức về đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
- Chuẩn bị về tính chất vật lí của anken
D Thiết kế các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1 Tổ chức hoạt động dạy học (1’)
8
Trang 9Chúng ta đã học về hidrocacbon no gồm có ankan và xicloankan và tính chất hóa học đặc trưng của hidrocacbon no là phản ứng thế.
Hôm nay, sang chương mới, chúng ta sẽ học về hidrocacbon không no, tính chất hóa học đặc trưng của chúng là gì? Tại sao gọi là không no?
Trước khi bắt đầu bài mới, cô muốn kể cho chúng ta nghe một câu chuyện
Mấy chục năm trước đây, một chiếc tàu Hà Lan vượt sóng gió Đại Tây Dương đi về phía Chicago của nước Mĩ Một chuyện lạ đã xảy ra trên tàu: trên đường đi, các cánh hoa của cây thạch trúc chở trên tàu bỗng nhiên đều khép lại
Sau khi tìm tòi, người ta phát hiện thấy từ trong một ống thép bị hở bay ra một chất khí
có mùi rất thơm, đó là khí etilen Khí etilen có khả năng gây mê, làm cho cây thạch trúc
“mê thiếp” đi Người ta đem chó đến làm thí nghiệm, chó cũng bị mê thiếp đi rất nhanh
Về sau khoa học phẫu thuật thử dùng etilen để gây mê và thấy rằng hiệu quả rất tốt Nhưng hiện nay phẫu thuật ít dùng đến vì etilen sau khi hỗn hợp với không khí gặp tia lửa có thể
Trang 10Thời
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
4’ 1 Dãy đồng đẳng anken: * Hoạt động 2
Chất đầu dãy đồng đẳng là etilen: CH2=CH2
Vậy anken được định nghĩa chính xác như thế nào? Anken là hidrocacbon mạch hở trong
phân tử có một liên kết đôi C=C
GV thông báo: ngoài tên gọi anken thì chúng còn được gọi là olefin
10
Trang 11TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cho HS quan sát mô hình phân tử butan
GV hỏi: Gọi tên hợp chất chúng ta đang quan sát? Butan
GV cho HS xem hai mô hình cis-but-2-en và but-2-en
Đây là hai đồng phân của C4H8 Tại sao như vậy?
Trong khi chúng ứng với cùng một công thức cấu tạo? Vậy khi viết đồng phân CH3-CH=CH-CH3, chúng ta đang viết ở dạng nào?
Hai đồng phân này là do 2 liên kết đôi không quay quanh nhau được Và loại đồng phân này gọi là đồng phân hình học hay đồng phân lập thể
Anken có đồng phân hình học thì chúng tồn tại hoặc
ở dạng này hoặc ở dạng kia trong không gian
C C
H H
CH3
chính ở cùng một phía so với liên kết đôi gọi là đồng phân cis
C C
H
CH3
CH3
của liên kết đôi, gọi là đồng phân trans
Câu hỏi thảo luận:
* Điều kiện để anken có đồng phân hình
Trang 122 1
R R
2 1
R R
R R
GV hỏi: Nếu cô thay một nhóm CH3 trong 2-en bằng hidro, lúc này chúng ta có hợp chất nào? C
cis-but-3H6
Câu hỏi thảo luận: Cùng là C4 nhưng C4H10 chỉ có hai đồng phân ankan còn C4H8 có đến 4 đồng phân anken Tại sao anken lại có nhiều đồng phân hơn ankan tương ứng?
Do C4H10 chỉ có đồng phân về mạch cacbon còn C4H8 ngoài đồng phân về mạch cacbon còn có đồng phân về vị trí liên kết đôi C=C và đồng phân hình học.Kết luận: Anken có 3 loại đồng phân:
● Đồng phân vị trí liên kết đôi
a) Tên thông thường:
Tên thông thường= tên mạch chính + ilen Vậy qui tắc gọi tên thông thường của anken là gì? Tên thông thường=tên mạch chính + ilenb) Tên thay thế:
Tên thay thế = Số chỉ vị trí mạch nhánh +
tên mạch nhánh + tên mạch chính + số chỉ
vị trí liên kết đôi + en
Tên thay thế = Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên mạch nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en
- Mạch chính là mạch dài nhất có chứa liên - Mạch chính là mạch dài nhất có chứa liên kết đôi
12
Trang 13kết đôi.
1 Số chỉ vị trí liên kết đôi nhỏ nhất 1 Số chỉ vị trí liên kết đôi nhỏ nhất
2 Số chỉ vị trí mạch chính nhỏ nhất 2 Số chỉ vị trí mạch chính nhỏ nhất
Vd1: CH2=CH-CH3
- Không có mạch nhánh ⇒ không có số chỉ vị trí mạch nhánh và tên mạch nhánh
- Tên mạch chính: prop
- Số chỉ vị trí liên kết đôi: không cần thiết
CH3
CH3
- Không có mạch nhánh ⇒không có số chỉ vị trí mạch nhánh và tên mạch nhánh
- Số chỉ vị trí mạch nhánh: 2
- Tên mạch nhánh: metyl
- Tên mạch chính: but
Trang 14- Số chỉ vị trí liên kết đôi: 2.
- en
⇒ 2-metyl-but-2-en
Câu hỏi thảo luận: (3’)
Viết tất cả các đồng phân anken của C5H10 và gọi tên các đồng phân đó
C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken?
Các đồng phân anken của C5H10:
HH
C C
CH2CH3
HH
Trans-pent-2-en
14
Trang 15⇒Vậy C5H10 có tất cả 6 đồng phân anken ⇒Vậy C5H10 có tất cả 6 đồng phân
Liên kết đôi trong phân tử anken gồm hai loại liên
dịch brom gọi HS nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học
Hiện tượng: dung dịch brom mất màu.Pthh: C7H14 + Br2→ C7H14Br2
Ni, to
Ni, to
Ni, to
Ni, to
Trang 16CnH2n + X2 → CnH2nX2 Gọi HS lên viết phương trình hĩa học khi cho anken
nH2n + X2 → CnH2nX2
Phản ứng anken với dung dịch brom:
● Xảy ra ở điều kiện thường
● Hiện tượng rõ ràng
Nên phản ứng này được dùng để phân biệt anken với ankan
c) Cộng HX (X là OH, Xl, Br, I…):
Gọi 4 HS lên bảng hồn thành các sơ đồ sau:
(sản phẩm phụ)
Hai em ngồi cạnh nhau sẽ cùng nhau viết sản phẩm tạo thành khi cho propen tác dụng với HBr
Gọi HS lên viết phương trình phản ứng và gọi tên sản phẩm tạo thành
Trang 17trong phân tử propen.
Qui tắc cộng Maccopnhicop
Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên
tử H (hay phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều hidro hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít hidro hơn)
Khi nào ta áp dụng qui tắc cộng Maccopnhicop? Khi ta cộng tác nhân không đối xứng vào
anken không đối xứng
Câu hỏi áp dụng: (4’)
● But-1-en với HBr, xác định sản phẩm chính, sản phẩm phụ, gọi tên sản phẩm tạo thành
Trang 18TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(sản phẩm chính)
(sản phẩm phụ)
● 2-metylbut-2-en với H2O cĩ xúc tác axit Xác
3 + H2O
18
Trang 19(Bài tập 6.1, trang 41, sách bài tập Hóa học 11, cơ bản).
Câu 2 Viết công thức cấu tạo của cis-pent-2-en?
Câu 3 Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt metan và etilen.
(Bài tập 4a, trang 132, SGK Hóa học 11, cơ bản)
Câu 4 Một anken X có công thức phân tử C4H8 khi tác dụng với HBr cho một sản phẩm duy nhất Công thức cấu tạo của X là:
Câu 3 Dùng dung dịch brom, hiện tượng dung dịch brom mất màu → etilen, còn lại
Trang 20A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết:
● Tính không no: phản ứng trùng hợp
● Điều kiện hợp chất hữu cơ có phản ứng trùng hợp
● Phản ứng oxi hóa của anken
● Điều chế và ứng dụng của anken
- HS hiểu:
● Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn với KMnO4 tạo rượu đa chức
● Vì sao các anken có phản ứng tạo polime
● Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, giá đỡ, ống dẫn thủy tinh, chậu
● Hóa chất: KMnO4, C2H5OH, H2SO4 đặc, đá bọt
2 Học sinh:
Ôn tập các kiến thức đã học có liên quan
C Phương pháp dạy học:
- Biểu diễn thí nghiệm của giáo viên
- Phương pháp diễn giảng
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp đàm thoại
- HS làm việc với SGK
D Thiết kế các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ (8’)
HS1:
Câu 1 Viết tất cả các đồng phân anken của C5H8 Gọi tên các đồng phân đó
Câu 2 Điều kiện để anken có các đồng phân hình học.
HS2:
20
Trang 21Câu 1 Phát biểu qui tắc cộng Maccopnhicop Khi nào áp dụng qui tắc cộng
2 1
R R
R R
HS2:
Câu 1 * Qui tắc cộng Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đơi, nguyên
tử H (hay phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (cĩ nhiều hidro hơn), cịn nguyên tử hay nhĩm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (cĩ ít hidro hơn)
* Ta áp dụng qui tắc cộng Maccopnhicop khi cộng tác nhân khơng đối xứng vào anken khơng đối xứng
(sản phẩm phụ)
Trang 22Khi có nhiệt độ, áp suất và xúc tác thích hợp,
các anken có thể tham gia phản ứng cộng hợp
liên tiếp với nhau, tạo thành những phân tử có
mạch rất dài và phân tử khối lớn
… + CH2=CH2 + CH2=CH + CH2=CH2 + …
…-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-…
nCH2 = CH2 –CH2-CH2–
Phản ứng trùng hợp (thuộc loại phản ứng
polime hóa) là quá trình kết hợp liên tiếp
nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự
nhau tạo thành những phân tử rất lớn (gọi là
Trang 23Hệ số trùng hợp: n.
3 Phản ứng oxi hóa:
GV biểu diễn cho HS xem hai thí nghiệm:
1 Thí nghiệm sục khí C2H4 vào dung dịch
thuốc tím
2 Đốt khí C2H4
xuất hiện kết tủa đen
2 Etilen cháy trong không khí với ngọn lửa màu vàng
a) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn:
Chúng ta đã học về phản ứng cháy của hợp
chất hữu cơ, vậy ai có thể lên viết phương
trình hóa học phản ứng cháy của anken
Gọi HS lên viết phương trình hóa học phản
n 3
O2 nCO2+nH2ONhận xét gì về số mol giữa CO2 và H2O? nCO2 =nH2O
Khi ta đốt một hidrocacbon có nCO2 =nH2O ta
có thể kết luận đó là anken được không?
Không, vì khi đốt xicloankan cũng cho nCO2 =nH2O.
Vậy khi đốt một hidrocacbon có nCO2 =nH2O
ta có thể kết luận được điều gì?
Hidrocacbon đó có công thức chung là CnH2n
b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:
Phản ứng etilen làm mất màu dung dịch thuốc
tím là phản ứng oxi hóa hoàn toàn Từ phản
2 Trong công nghiệp:
Trong công nghiệp, điều chế anken bằng cách
đề hidro hóa ankan
Gọi HS lên bảng viết phương trình
Trang 24V Ứng dụng:
HS tự nghiên cứu
Câu hỏi thảo luận:
Có 3 ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4
loãng Cho vài giọt hexen vào ống nghiệm thứ
nhất, vài giọt hex-1-en vào ống nghiệm thứ
hai Lắc đều cả ba ống nghiệm, để yên thì thu
được kết quả như hình sau:
Ống nghiệm thứ nhất và thứ hai đã chuyển
thành ống nghiệm nào trong hình trên? Giải
thích kết quả thí nghiệm
(Bài tập 8, trang 165, SGK Hóa học 11, nâng
cao)
Ống nghiệm thứ nhất chuyển thành ống nghiệm b) ở hình trên Hexan không phản ứng với dung dịch KMnO4, không tan trong dung dịch KMnO4 nên chất lỏng phân thành 2 lớp, dung dịch không bị nhạt màu đi
Ống nghiệm thứ hai chuyển thành ống nghiệm c) ở hình trên Hex-1-en có phản ứng oxi hóa với dung dịch KMnO4 làm nhạt màu dung dịch KMnO4, sản phẩm sinh ra không tan trong nước vì vậy phân làm hai lớp
(Bài tập 3b, trang 164, SGK Hóa học 11, nâng cao)
Câu 2 Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch thuốc tím:
Câu 3 Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom, thấy
dung dịch bị nhạt màu và không còn khí thoát ra Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,90 gam
a) Viết các phương trình hóa học và giải thích các hiện tượng ở thí nghiệm trên
b) Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu
(Bài tập 6, trang 132, SGK Hóa học 11, cơ bản)
Trang 25to, p , xt
Isobutilen
CH3Mắt xích:
Giải thích: dung dịch brom bị nhạt màu do brom phản ứng với hỗn hợp tạo thành các hợp
chất không màu Khối lượng bình tăng do các sản phẩm tạo thành là chất lỏng
b) Gọi a, b lần lượt là số mol của C2H4 và C3H6
=
=+
05,0 b
1,0 a 90,4 b42 a28
15,0 4,22
36,3 ba
4 , 22 05 ,0 V
%
% 7 , 66 100 36 ,3
4 , 22 1, 0 V
%
6 3
4 2
H C
H C