Kỉ năng: Hiểu được thế nào là thông dịch và biên dịch Phân biệt 2 loại chương trình dịch Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và lắng nghe giảng bài II.Chuẩn bị: Gv: phấn viết bảng,
Trang 1 Biết vai trò của chương trình dịch.
Biết khái niệm thông dịch và biên dịch
Kỉ năng:
Hiểu được thế nào là thông dịch và biên dịch
Phân biệt 2 loại chương trình dịch
Thái độ:
Nghiêm túc trong học tập và lắng nghe giảng bài
II.Chuẩn bị:
Gv: phấn viết bảng, sách giáo viên, giáo án
Hs: vở viết bài, sách giáo khoa
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp (2’)
2.Giảng bài mới.(3’)
Hoạt động 1: khái niệm lập trình và chương trình dịch
Làm thế nào để chuyển chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy?
Vậy chương trình dịch
là gì?
Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình
cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán
Dùng chương trình dịch
Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính
Hoạt động 2: thông dịch và biên dịch
Trang 2việc lặp lại dãy các
Duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi
đó được gọi là biên dịch
Vậy biên dịch là gì?
Biên dịch: là dịch toàn
bộ chương trình và sau đó lưu lại
V Củng cố, dặn dò ( 6 phút)
Nhắc lại khái niệm lập trình, chương trình dịch, thông dịch và biên dịch
Nhắc nhở hs về nhà học bài tiết sau trả bài, đọc bài đọc thêm trang 6, tiết sau
học bài mới bài 2:Các thành phần của ngôn ngữ lập trình.
Trang 3+ Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt.
+ Nhớ các quy định tên, biến và hằng
+ Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định
+ Sử dụng đúng chú thích
Về thái độ: chú ý lắng nghe và có thái dộ nghiêm túc trong giờ học
II.Chuẩn bị:
Gv: phấn viết bảng, sách giáo viên
Hs: vở ghi bài, sách giáo khoa
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp (2’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Lập trình là gì? chương trình dịch là gì?
Định nghĩa thông dịch và biên dịch?
3.Giới thiệu bài mới.(3’)
Mỗi ngôn ngữ lập trình có một qui định riêng
về thành phần này
Vậy mỗi ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào?
Mỗi ngôn ngữ lập trình sử dụng bảng chữ cái
Trang 4phát hiện và thông báo
phải được đặt tên theo
qui tắc của ngôn ngữ
Nêu qui cách đặt tên trong Pascal?
Cho vd về một số tênđúng và sai
Trong Pascal cần phân biệt ba loại tên sau:
tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt
Vậy tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lậptrình đặt là tên như thế nào?
Hs cho thêm vd
- Gồm chữ số, chữ cái, dấu gạch dưới
- Bắt đầu bằng dấu gạch dưới
- Độ dài không quá 127 kí tự
Học sinh xác nhận
Tên dành riêng: là tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa xác định (còn được gọi là khóa), người lập trình không được dùng với ý nghĩa khác
Trang 5được dùng với ý nghĩa
riêng của từng người lập
trình, tên này được khai
báo trước khi sử dụng
Các tên không được
trùng với tên dành riêng
b Hằng và biến:
Hằng là đại lượng có giá trị không
đổi trong quá trình thực
Khi viết chuỗi kí tự này
được đặt trong cặp dấu
lượng được đặt tên dùng
để lưu trữ giá trị Giá trị
này có thể thay đổi trong
Vd: hằng số học:
30 +45.5 -23 …Định nghĩa hằng số
là gì?
Vd: hằng xâu:
‘lơp 11A3’, ‘hello’
…Định nghĩa hằng xâu
Tên do người lập trình đặt: là tên được dùng với ý nghĩa riêng của từng người lậptrình, tên này được khai báo trước khi sử dụng Các tên không được trùng với tên dành riêng
Hằng số học là các số nguyên và số thực, có dấu hoặc không dấu
Hằng xâu là một chuỗi
kí tự bất kì Khi viết chuỗi kí
tự này được đặt trong cặp dấu nháy đơn
Hằng lôgic là giá trị đúng (true) hoặc sai (false)
Biến là đại lượng đượcđặt tên dùng để lưu trữ giá trị Giá trị này có thể thay đổitrong quá trình thực hiện chương trình Các biến dùng trong chương trình đều phải được khai báo
Chú thích được đặt giữa cặp dấu {} hoặc (* *) dùng để giải thích cho chương trình đơn giản và dễ hiểu
Trang 6IV Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
Thành phần của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ, cú pháp, ngữ nghĩa
Nhắc lại khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và chú thích
Nhắc nhở hs về nhà học bài tiết sau trả bài, đọc bài đọc thêm trang 14, 15, 16 tiết sau sửa bài tập
+ Biết vai trò của chương trình dịch
+ Biết khái niệm thông dịch và biên dịch
+ Nắm được các thành phần của một ngôn ngữ lập trình Một ngôn ngữ lập trình gồm có ba thành phần: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa
+ Biết được một số khái niệm như: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và chú thích
Về kỹ năng:
+ Phân biệt thông dịch và biên dịch
+ Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt
+ Nhớ các quy định tên, biến và hằng
+ Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định
+ Sử dụng đúng chú thích
II.Chuẩn bị:
Gv: phấn viết bảng, sách giáo viên
Hs: vở ghi bài, sách giáo khoa
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp (2’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu qui tắc đặt tên
Phân biệt các tên sau:
Delta, program, uses, byte, var, tinh_tong, giaiptb2
3.Giới thiệu bài mới.(3’)
Thời
gian
Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
30’
1.Tại sao người ta
phải xây dựng các ngôn
4.Hãy cho biết
điểm khác nhau giữa
Chia nhóm: chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt lên bảng ghi câu trả lờicủa đội mình
Hs lên trả lời
Trang 7tên dành riêng và tên
chuẩn
5.Hãy tự viết ra ba
tên đúng theo qui tắc
của Pascal
6.Hãy cho biết
những biểu diễn nào
dưới đây không phải là
biểu diễn hằng trong
Nhắc lại khái niệm tên, cách đặt tên
Nhắc nhở hs về nhà đọc trước §3:Cấu trúc chương trình
Gv: phấn viết bảng, sách giáo viên
Hs: vở ghi bài, sách giáo khoa
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp (2’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Phân biệt các loại tên?
Phân biệt giữa hằng và biến?
3.Giới thiệu bài mới.(3’)
Thời Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Trang 8Trong chương trình Pascal thì có 2 phần:phần khai báo và phần thân chương trình.
Hs trả lời
Hoạt động 2: Các thành phần của chương trình:
15’ a.Phần khai báo: sẽ báo
cho máy biết chương trình
sẽ sử dụng những tài
nguyên nào của máy
Có thể khai báo tên chương trình, hằng, biến,
thư viện, chương trình
Tên chương trình do người lập trình đặt theo
phải khai báo để chương
trình dịch biết để xử lý và
lưu trữ
(sẽ được tìm hiểu ở phần 5)
Phần thân chương trình:
Cú pháp:
Begin[< các câu lệnh >]
Thành phần của chương trình gồm có mấy phần?
Phần khai báo có tác dụng gì?
Báo cho máy biết chương trình sẽ sử dụng những tài nguyên nào
Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có cách khai báo riêng
Tên chương trình được đặt như thế nào?
Nhắc lại các qui tắc đặt tên?
Vd: program VD1;
Thư viện chương trình thường chứa những đoạn chương trình lập sẵn giúp người lập trình thức hiện một số công việc thường dùng
Vd: uses crt;
Những hằng sử dụngnhiều lần trong chương trình thường được đặt tên cho tiện khi sử dụng
Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có cách tổ chức chương trình khác nhau nhưng phần thân chương trình thường chứa các câu
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
Trang 9End lệnh.
Hoạt động 3: ví dụ chương trình đơn giản
10’ Vd1 và vd2 trang 20
Cho thêm vd và hs xác định phần khai báo và
x :=x+1;
writeln(‘gia tri x= ’,x);
readln;
end
IV Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
Nhắc lại cấu trúc chung và các thành phần
Nhắc nhở hs về nhà học bài tiết sau trả bài, đọc trước §4:Một số kiểu dữ liệu chuẩn §5 : Khai báo biến.
Trang 10Tuần: 5
Tiết :5
Ngày dạy:
§4:MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
§5:KHAI BÁO BIẾN
@@@@@@@
I.Mục đích, yêu cầu:
Học sinh cần nắm được:
Về kiến thức:
+ Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn
+ Hiểu được cách khai báo biến
Gv: phấn viết bảng, sách giáo viên
Hs: vở ghi bài, sách giáo khoa
Nội dung Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Một số kiểu dữ liệu chuẩn
Gồm: dạng ký tự, số nguyên, số thực,…
Gv giải thích
Hs trả lời
Hs kẻ bảng số nguyên (sgk trang 21)
Hs kẻ bảng số thực(sgk trang 21)
Hs kẻ bảng kí tự (sgk trang 22)
Hs kẻ bảng lôgic (sgk trang 22)
Hoạt động 2: khai báo biến
Var <danh sáchbiến>:<kiểu dữ liệu>;
Nhắc lại một số kiểu dữ liệu
Nhắc lại cách khai báo biến
Nhắc nhở hs về nhà học bài tiết sau trả bài, đọc trước §6:Phép toán, biểu
thức, câu lệnh gán.
Trang 11+ Sử dụng được các phép toán để xây dựng biểu thức.
+ Sử dụng được lệnh gán để viết chương trình
Về thái độ: nghiêm túc trong học tập chuẩn bị bài ở nhà trước
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: phấn viết bảng, sách giáo viên
Học sinh: vở viết bài sách giáo khoa
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp (2’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu một số kiểu dữ liệu chuẩn
Nêu các khai báo biến
3.Giới thiệu bài mới.(3’)
Mỗi ngôn ngữ lậptrình đều xác định và sửdụng một số khái niệm cơbản: phép toán, biểu thứclệnh gán, gán giá trị chobiến
Kể một số phéptoán mà chúng ta đã học?
Gv giải thích phéptoán Div và Mod
+ ; - ; * ; /
< ;<=; >=; >; =
Hs vẽ bảng kíhiệu các phép toán vàovở
6’ Hs nghiên cứu sách
giáo khoa
Cách viết các biểu thức số học trong Pascalgiống như trong toán học
Hs nghiên cứusách giáo khoa
Trang 12Sqrt (x): căn bậchai
…
Gv cho vdVd: sqr(b) – 4 * a*c
Hoạt động 4 Biểu thức quan hệ:
3’ Biểu thức quan hệ có
dạng sau:
<biểu thức 1> <phéptoán quan hệ> <biểu thức
2>
Phép toán quan hệgồm những phép toán nào?
Gv cho vd
Hs lên bảng viết vd( dùng các hàm chuẩn)
Hoạt động 5 Biểu thức lôgic:
5’ Giá trị biểu thức
lôgic là true nếu giá trị biểu
thức đúng ngược lại giá trị
biểu thức lôgic là false nếu
giá trị biểu thức sai
Phép toán not : phủđịnh biểu thức
Phép toán lôgicgồm những phép toán nào?
Gv cho vd
Gv cho vd
Cho vd về phéptoán and và or
Hs trả lời
Phép toán not,and, or
5’
Lệnh gán dùng đểtính giá trị một biểu thức
và chuyển giá trị đó vào
V Củng cố, dặn dò ( 4 phút)
Các phép toán trong Pascal
Các biểu thức trong Pascal
Cấu trúc lệnh gán trong Pascal
Nhắc nhở hs về nhà học bài tiết sau trả bài, đọc trước §7: Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản Tiết sau học bài mới
Trang 13+ Viết được một số lệnh và ra đơn giản.
Về thái độ: học bài củ tốt và xem trước bài học ở nhà
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: phấn viết bảng, sách giáo viên
Học sinh: vở viết bài, sách giáo khoa
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp (2’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Viết chương trình tính tổng a+b
Viết chương trình tính a 2 b2
3.Giới thiệu bài mới.(3’)
Thời
Hoạt động 1: nhập dữ liệu vào từ bàn phím
mỗi biến phải cách nhau ít
nhất một dấu cách hoặc
dấu enter, máy sẽ gán giá
trị cho các biến theo thứ tự
như trong lệnh nhập tương
Giải thích sự khác nhau khi sử dụng READ vàREADLN
Write(‘ten ban la: ’,ten);
Readln;
End
Gv giải thích thêm
Hs nghe giảng và ghi bài
Hoạt động 2: Đưa dữ liệu ra màn hình
15’ Để đưa dữ liệu ra
màn hình tại vị trí con trỏ,
ta dùng thủ tục WRITE
hoặc WRITELN
Sau khi xử lý xong
dữ liệu được lưu trong bộ nhớ, để thấy được kết quả trên màn hình ta sử dụng thủ tục xuất dữ liệu
Học sinh lắng nghe
và ghi nhớ
Trang 14Write(‘giá trị a,b vừa nhập là: ’);
Readln;
End
Vậy màn hình lúc này sẽ in ra những gì?
Gv cho thêm vd và
hs lên viết chương trình
Hs trả lời
IV Củng cố, dặn dò ( 5’ phút)
Cho bài tập viết chương trình và hs lên làm tại lớp
Nhắc nhở hs về nhà học bài và làm bài tập trang 34 – 35 tiết sau trả bài và sửa bài tập
Trang 15Giáo viên: phấn viết bảng, sách giáo viên, phòng máy.
Học sinh: vở viết bài, sách giáo khoa
Giúp học sinh giải quyết những khó khăn trong lúc thực hành
Học sinh làm theo sựhướng dẫn của giáo viênViết chương trình tính tổng 2 số a,b với a,b nhập từ bàn phím
Viết chương trình tính a 2 b2
IV Củng cố, dặn dò ( 2’ phút)
Nhắc học sinh về xem trước nội dung bài mới
Tắt máy theo đúng qui định trước khi rời khỏi phòng thực hành
Trang 16+ Biết được ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh.
+ Biết được cấu trúc chung của cấu trúc rẽ nhánh
+ Hiểu được câu lệnh ghép
Giáo viên: phấn viết bảng, sách giáo viên, bảng phụ
Học sinh: vở viết bài, sách giáo khoa
lệnh để mô tả cấu trúc rẽ
nhánh
(vẽ sơ đồ hình 4 trang 39)
Gv nhắc lại các bướcthực hiện bài toán và dán bảng phụ (hình 4 trang 39)
Hs trả lời
Hs nghe giảng và ghi bài
Hoạt động 2: câu lệnh If – then
Trang 17lệnh1> else<câu lệnh2>;
Trong đó:
Đk là biểu thức lôgic
Câu lệnh, câu lệnh1, câu lệnh2 là một câu lệnh
if-Gv nhận xét và rút rakết luận
Hs trả lời
Hoạt động 4: Một số ví dụ:
5’ Vd1,2 sgk trang 41 Gv cho vd và yêu
cầu hs xác định câu lệnh gán
Gv cho thêm vd cho
Trang 18+ Hiểu được lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước.
Về thái độ: nghiêm túc học tập, chú ý nghe giảng và ghi nhớ
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: phấn viết bảng, sách giáo viên, bảng phụ
Học sinh: vở viết bài, sách giáo khoa
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp (2’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Viết chương trình nhập vào 3 số thực a,b,c; in ra nàm hình số lớn nhất
Viết chương trình tính điểm trung bình của các môn:văn, toán, tin học
2
1 1
1 1
a a
S
Bài toán 2:Tính và đưa ra
nàm hình tổng
N a a
a a
1 1
Chia nhóm thảo luận:
Chi lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cho 2 vd về lặp
biết trước và lặp không biết
trước
Trong lập trình, có những thao tác phải lặp nhiều
lần, khi đó ta gọi là cấu trúc
lặp
Lặp thường có 2 loại:
- Lặp với số lần biết trước
- Lặp với số lần khôngbiết trước
Gv giải thích cho hs nắm rõ về lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước
Gv hướng dẫn hs thực hiện
Gv nhận xét và đưa
ra kết luận
Hs lên trả bài
Hs chú ý nghe giảng và tự ghi bài
Hs thảo luận và đưa ra vd
IV Củng cố, dặn dò ( 5’ phút)
Hs phân biệt được lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước
Nhắc nhở hs về nhà học bài tiết sau trả bài và học tiếp §10.Cấu trúc lặp
Trang 19+ Hiểu được cấu trúc for-do và vận dụng vào viết chương trình.
Về thái độ: nghiêm túc học tập, chú ý nghe giảng và ghi nhớ
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: phấn viết bảng, sách giáo viên, bảng phụ
Học sinh: vở viết bài, sách giáo khoa
For <biến đếm>:= <giá
trị đầu> to <giá trị cuối> do
<câu lệnh>;
+ Lặp dạng lùi:
For <biến đếm>:= <giá
trị cuối> downto <giá trị
với biến đếm Giá trị đầu
phải nhỏ hơn giá trị cuối
Cho hs so sánh 2 thuật toán sgk trang 43
Cho hs cài đặt chương trình với số lần biết trước
Tính tích các số tự nhiên từ 1 đến 10
Trang 20+ Hiểu được cấu trúc for-do và vận dụng vào viết chương trình.
Về thái độ: nghiêm túc học tập, chú ý nghe giảng và ghi nhớ
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: phấn viết bảng, sách giáo viên, bảng phụ
Học sinh: vở viết bài, sách giáo khoa
Cho vd hs cài đặt chương trình với câu lệnh while-do
Hs lên thực hiện
Hs nhận xét và nêu
ra ý kiến của mình
So sánh với thuật toán tong_1a(sgk trang 43)
Trang 21+ Biết được ý nghĩa của câu lệnh for-do.
+ Biết được ý nghĩa của câu lệnh while-do
Giáo viên: phấn viết bảng, sách giáo viên, phòng máy
Học sinh: vở viết bài, sách giáo khoa, vở bài tập
III.Tiến trình dạy học: (2tiết)
Vào ngồi đúng theo
sự hướng dẫn của gv
Hs chuẩn bị bài tập trước và thực hiện trên máy