1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7

395 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 395
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiờu: - Học sinh hiểu biểu cảm về tỏc phẩm văn học là gỡ; Nắm được cỏc bước làm bài và bố cục của một bài văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học.. Bố cục: 2 đoạn Tâm trạng của người mẹ tro

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/ 2015

Ngày dạy: 18/11/ 2015 Tuần 14 Bài 14

Tiết 50 CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

I Mục tiờu:

- Học sinh hiểu biểu cảm về tỏc phẩm văn học là gỡ; Nắm được cỏc bước làm bài

và bố cục của một bài văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học

- Bước đầu biết lập dàn ý bài văn phỏt biểu cảm nghĩ về tỏc phẩm văn học

1 Kiến thức:

- Yờu cầu của bài văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học

- Cỏch làm dạng bài biểu cảm về tỏc phẩm văn học

2 Kĩ năng:

- Cảm thụ tỏc phẩm văn học đó học

- Viết được những bài văn, đoạn văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học

- Làm được bài văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học

3 Thỏi độ: - Sử dụng cỏc thành ngữ trong giao tiếp

II Phương tiện GV SGK, SGV

HS SGK

III Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra ? Thế nào là văn biểu cảm?

Thế nào là văn biểu cảm? Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tỡnh cảm ,cảm xỳc sự đỏnh giỏ của con người đối với thế giớ xung quanh và khờ gợi lũng đồng cảm nơi người đọc

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

ở cỏc tiết trước chỳng ta đó học về văn biểu cảm như là cảm nghĩ về một ngườihay một cảnh vật, sự vật gỡ đú Tiết hụm nay chỳng ta cũng tỡm hiểu về văn biểucảm nhưng là biểu cảm về tỏc phẩm văn học

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh

Hoạt động 1: -HS đọc bài văn sgk

? Bài văn viết về bài ca dao nào ? Hãy

đọc liền mạch bài ca dao đó ?

? Tỏc giả viết bài ca dao nhằm mục

đớch gỡ?

- Nhằm bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc của

I Cỏch làm bài văn biểu cảm về tỏc phẩm văn học

1- Bài văn: Cảm nghĩ về bài ca dao

2 Nhận xột: “Đêm qua ra đứng bờ ao”

_ Bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc

Trang 2

? Nhúm 1: Tỡm yếu tố tưởng tượng

trong bài văn?

- Cú búng một người mờ mờ

- Tất cả tõm trớ thất vọng

GV: Từ yếu tố tưởng tượng tỏc giả đó

liờn tưởng tới điều gi?

?Nhúm 2: Chỉ ra yếu tố liờn tưởng

trong bài?

- Cú lỳc tụi đó nghĩ đõy là người quen

thật của tụi cố hương

?Từ tt, lt tỏc giả đó hồi tưởng lại

? Từ cỏc yếu tố tưởng tượng, liờn

tưởng, hồi t, tỏc giả đó suy ngẫm

điều gỡ?

?Nhúm 4:Chỉ ra yếu tố suy ngẫm

trong bài.

- Thỡ ra cỏi vựng cao như cỏt như thế

-Gv: Đây là bài văn p.biểu cảm nghĩ

về t.p văn học.

GV: Để biểu thị tỡnh cảm của mỡnh đối

với bài ca dao, tỏc giả đó dựng biện

phỏp tưởng tượng, liờn tưởng, hồi

tưởng , suy ngẫm để biểu cảm

? Muốn phỏt biểu cảm nghĩ về tỏc

phẩm văn học cần phải đạt được

những yờu cầu nào?

- Đọc kỹ tỏc phẩm để hỡnh thành cảm

xỳc từ những chi tiết , hỡnh ảnh gõy ấn

-Tác giả đã p.biểu c.nghĩ của mình về bài

ca dao bằng cách: Tởng tợng, liên ởng,hồi tưởng, suy ngẫm về những h/ảchi tiết trong bài ca dao

t Yếu tố tưởng tượng:

+ Búng một người mặc ỏo dài, đầu đội khăn đúng

+ Hỡnh ảnh mạng tơ rung rung trước giú với một con nhện lơ lửng giữa khoảng khụng

- Yếu tố liờn tưởng: Đõy là một người

quen thật của tụi, cú thể là họ hàng ruột thịt kiếm ăn ở phương xa đang hướng về

cố hương

- Yếu tố hồi tưởng: Tụi chỉ lơ mơ nghe

thầy giỏo giảng cỏc nghĩa

- Yếu tố suy ngẫm:

+ Sụng Ngõn, con sụng chia cắt, con sụng nhớ thương đối với Ngưu Lang, Chức Nữ

+ Sụng Tào Khờ con sụng nhỏ hẹp nhưng cũng chảy xiết trong lũng người

Trang 3

t-ëng,hồi tưởng ,suy ngÉm của mình về

nội dung v à hình thức của tác phẩm

đó

? Nhắc lại bố cục của bài văn miêu

tả, tự sự, biểu cảm ( 3 phần)

? Bµi p.biÓu c¶m nghÜ vÒ tp vh thêng

cã bè côc mÊy phÇn, nhiÖm vô cña

nµy th× c¶m nghÜ cña ngêi viÕt ph¶i

b¾t nguån tõ ®©u, tõ c¸i g× ?

Gợi ý:

? Nghê thuật tiêu biểu của bài thơ là

gì? (so sanh tiếng suối ,tiếng hát,

tiếng suối là âm thanh của tự nhiên

được so sánh với tiếng hát cụ thể của

a Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Cảnh khuya của chủ tịch Hồ Chí Minh+Từ một hình ảnh so sánh mới mẻ hấp dẫn ( câu 1 )

Trang 4

mới mẻ, hấp dẫn đó ta cảm nhận được

sự gần gũi

?Câu 2 trăng và cảnh vật ở đây có mối

qua hệ với nhau ntn ?

+ Điệp từ “lồng”: là sự đan sen, quấn

quýt với nhau giũa cảnh ánh trăng với

cây cổ thụ, với hoa như vậy nó được

bắt nguồn Từ những hình ảnh cuốn

quýt, sinh động

? Qua nghệ thuật đó nội dung của bài

được thể hiện ntn ?

Cảnh khuya như vẽ người chua ngủ

- Bác chưa ngủ không phải để thưởng

ngoạn cảnh đẹp của thiên nhiên mà là

vì lo việc nước

?Qua đây ta hiểu thêm gì về con người

Bác?Bác là người yêu nước ,yêu thiên

nhiên và có tinh thần trách nhiệm với

nước với dân.Bác là Người có tâm hồn

cao cả

GV: Cảm xúc được bộc lộ từ các

hình ảnh: ( Sự hấp dẫnTrong cách

so sánh… Hình ảnh đan xen, sống

động,…Sự hòa hơp, gần gũi giữa

con người và thiên nhiên

? Hình ảnh thơ ở đây có gì đặc biệt?

Đó là sự kết hợp hài hòa giữu chất cổ

điển và hiện đại trong thơ

- Tính chất cổ điển:Thể thơ thất ngôn

tứ tuyệt, viết về những hình ảnh trắng,

rừng, suối, nhà thơ là nhà thi sĩ

thường sống ẩn rật để hưởng ngoại

làm thơ

+ Hình ảnh bóng trăng,bóng mây,bóng hoa quấn quýt lung linh huyền ảo ( câu

ê ng”

- Đề t i à Nguyên tiêu

- Cảnh trăng sáng, đẹp, tr n ngà ập sức xuân

- H/a mang chất liệu thơ cổ; h/a thơ mới, đẹp, gi u ý nghà ĩa

Trang 5

- Chất hiện đại: Giữ lỳc chiến trường

Tõy Bắc đang ỏc liệt ( bom, đạn) lại

hiện lờn khung cảnh đầy chất thơ

- Nhà thơ khụng chỉ là thi sỹ sống ẩn

dật, chỉ biết hưởng ngoại làm thơ mà

cũn là một chiến sỹ , vị lónh tụ lónh

đạo cuộc cỏch mạng

? Từ hỡnh ảnh thơ mới , chất liệu thơ

cổ cho ta thấy Bỏc cú tõm hồn ntn?

- Gv gọi một vài hs đọc dàn bài của

a-MB: - G.thiệu tp (Thể loại, đề tài, tácgiả )

-G.thiệu ngắn gọn h.cảnh s.tác bài thơ.-Nêu cảm nhận chung về tp:

b-TB:- Nêu cảm xúc, s.nghĩ do tp gợi ra.( Cảm xỳc chủ đạo: nỗi ngạc nhiờn,buồn, cụ đơn của nhà thơ sau bao nhiờunăm xa cỏch nay trở về quờ hương)

-Tởng tợng, suy ngẫm về 2 câu thơ đầu.-T2, suy ngẫm về 2 câu thơ cuối

-> Đồng cảm của nhà thơ với tỡnh yờuquờ hương được biểu hiện trong hoàncảnh đặc biệt xa lạ ngay giữa quờ hương.c- KB: - Ấn tượng chung về tỏc phẩm

4 Ki ể m tra đỏnh giỏ: Vậy em hiểu thế nào là p.biểu c.nghĩ về tp vh ?

?Bài p.biểu cảm nghĩ về tp vh thờng có bố cục mấy phần, nhiệm vụ của từng phần

là gì ?

5 D ặ n d ũ :

-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài 2

Trang 6

II Luyện tập

Bài tập1: Phỏt biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya”

Gợi ý:

- Tưởng tượng hay, độc đỏo: tiếng suối trong trẻo, cảnh đờm trăng ở rừng Việt Bắc

- Liờn tưởng Bỏc Hồ thao thức khụng ngủ được vỡ lo nỗi nước nhà Từ đú bộc lộ cảmxỳc, suy nghĩ về bài thơ

Bài tập 2: Lập dàn ý bài phỏt biểu cảm nghĩ về bài thơ “Ngẫu nhiờn viết nhõn buổi

mới về quờ”

a Mở bài: Giới thiệu tỏc phẩm và hoàn cảnh tiếp xỳc tỏc phẩm

b.Thõn bài:

- Những cảm xỳc, suy nghĩ do tỏc phẩm gợi ra

- Thớch thỳ, khõm phục tỡnh yờu quờ hương tha thiết của tỏc giả

- Xút xa trước cảnh xa lạ, lạnh lựng của mọi người ở quờ với tỏc giả

b-TB: Nêu cảm xúc, s.nghĩ do tp gợi ra

-Tởng tợng, suy ngẫm về 2 câu thơ đầu

-T2, suy ngẫm về 2 câu thơ cuối

c-KB: K.định lại tình yêu q.hg da diết của nhà thơ

Trang 7

Tuần : 1 Ngày soạn :04/09/2014

- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ

em – tương lai nhân loại

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong văn bản nhậtdụng

II Kỹ năng sống

- Động não, suy nghĩ về tình càm gia đình, ý thức trách nhiệm của con cái

- Tự nhận thức đánh giá về giá trị bản thân

III Phương pháp kỹ thuật dạy học

2 Kiểm tra bài cũ

-> Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3 Dạy bài mới:

Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từmẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng ta xiếtbao bồi hồi , xao xuyến … cả lo lắng và sợ hãi.Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngâythơ và ngọt ngào , tâm trạng của mẹ ntn khi cổng trường sắp mở ra đón đứa conyêu quí của mẹ Tiết học hôm nay sẽ làm rõ điều đó

Trang 8

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt

- Gv đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc tiếp

trường, phụ nữ, văn hóa, giáo dục

? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là

gì?

? Tác phẩm được viết theo dòng cảm xúc của

lòng mẹ với con yêu Dòng cảm xúc ấy được

thể hiện qua ngôi kể nào? Tác dụng của ngôi

kể này?

? Văn bản chia làm mấy đoạn?

Đ1: Từ đầu … “ngày đầu năm học”  Tâm

trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày

khai trường của con

Đ2: tiếp theo đến hết  Ấn tượng tuổi thơ và

liên tưởng của mẹ

? Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt đại ý của

Phương thức biểu đạt: biểu cảm

4 Bố cục: 2 đoạn

(Tâm trạng của người mẹ trong đêmkhông ngủ trước ngày khai trường lầnđầu tiên của con)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi

tiết văn bản.

? Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản? (VB

viết về ai, về việc gì?)

? Tâm trạng của mẹ và của con được thể hiện

qua những chi tiết nào? Và có gì khác?

Gợi :

? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng

của con? Phân tích và cho biết đó là tâm trạng

gì?

II Tìm hiểu văn bản:

1.Tâm trạng của người con

- Hăng hái dọn dẹp đồ chơi…Háo hức

… Giấc ngủ đến với con dễ dàng

Trang 9

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm trạng

trẻ thơ của tác giả?

? Còn mẹ thì sao?

Tác giả miêu tả tâm trạng người mẹ cũng rất

tinh tế, chính xác Đó là tâm trạng của hầu hết

những người cha người mẹ yêu con trước

những việc quan trọng của cuộc đời con

? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả hành động

của mẹ?

? Vậy theo em, vì sao người mẹ lại không ngủ

được, lại trằn trọc?

Gợi:

? Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho

con hay vì lí do nào khác?

? Vì sao những kỷ niệm ấy lại hiện ra trong

đêm trước ngày khai trường của con?

? Tại sao mẹ lại nghĩ tới ngày khai trường ở

Nhật Bản? Ngày ấy có gì giống và khác ở Việt

Nam?

? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con

không

? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?

( Người mẹ nói một mình, giọng độc thoại là

giọng chủ đạo của văn bản Nhân vật là nhân

vật tâm trạng, nhân vật trữ tình Người mẹ

không trực tiếp nói với người con hoặc với ai

cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với

con nhưng thật ra là đang nói với chính mình,

đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình.)

? Cách viết này có tác dụng gì

 Cách viết này làm nổi bật được tâm

trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những

suy nghĩ sâu kín của bà mẹ mà đôi khi khó nói

ra bằng những lời trực tiếp

? Em thấy người mẹ trong bài là người mẹ

như thế nào? Cảm nghĩ của em?

? Theo em, câu văn nào trong bài nói lên tầm

quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

? Kết thúc bài, người mẹ nghĩ đến ngày mai

đứa con đến trường vào một thế giới kỳ diệu

 Vô tư thanh thản, ngủ ngon lành

2 Tâm trạng của người mẹ

- Trìu mến quan sát những việc làmcủa con, vỗ về để con ngủ, xem lạinhững thứ đã chuẩn bị cho con

- Mẹ: thao thức, không ngủ, suynghĩ triền miên

- Mẹ thương yêu con, lo lắng, hồihộp, xúc động

- Nhớ lại ngày khai trường đầu tiêncủa mình

-> Mẹ có tấm lòng sâu nặng, quan tâmsâu sắc đến con

> người mẹ yêu con vô cùng

Trang 10

Em đã bước vào thế giới đó 6 năm, hãy cho

biết thế giới kỳ diệu đó là gì? (Thế giới kì diệu

của hiểu biết phong phú là tri thức, tư tưởng,

đạo đức và những tình cảm mới, con người

mới, quan hệ mới, sẽ đến với con như tình

thầy trò, bè bạn,… mà nhà trường đem lại cho

em.)

GV: Có thể khẳng định: Mọi nhân tài xưa nay

đều được vun trồng trong thế giới kì diệu đó

- Thế giới của ước mơ và khát vọng

- Thế giới của niềm vui

> nhà trường là tất cả tuổi thơ Nhà trường có vị trí quan trọng đốivới sự phát triển của thế hệ trẻ và pháttriến của đất nước

III Tổng kết:

1 Nội dung : Văn bản thể hiện tấm

lòng, tình cảm của người mẹ đối vớicon, đồng thời nêu lên vai trò to lớncủa nhà trường đối với cuộc sống của

2 Nghệ thuật :

- Lựa chọn hình thức tự bạch nhưnhững dòng nhật ký của người mẹ nóivới con

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm mỗi conngười

3 Ý nghĩa của văn bản

- Văn bản thể hiện tấm lòng ,tình cảmcủa người mẹ đối với con ,đồng thờinêu lên vai trò to lớn của nhà trườngđối với cuộc sống của mỗi con người

IV Luyện tập :

Liên hệ bản thân trước ngày khaitrường đầu tiên của em mẹ đã chuẩn bịcho em những gì và tâm trạng của emlúc đó ra sao ?

4 Củng cố bài học : Cảm nghĩ của em về người mẹ trong văn bản : Cổng trường mở

ra

5 Dặn dò :

- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên

- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường

- Soạn văn bản « Mẹ tôi »

Trang 11

Tuần : 1 Ngày soạn :4/9/2013

Tiết 2 MẸ TÔI

(Trích Những tấm lòng cao cả_Et-môn-đô đơ A-mi-xi)

I Mức độ cần đạt :

1 Kiến thức :

- Sơ giảng về tác giả Et-môn-đô đơ A-mi-xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắclỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và

người mẹ nhắc đến trong bức thư

3 Thái độ :

Hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Tự nhận thức đánh giá về tình cảm quan hệ trong gia đình

- Trình bày suy nghĩ của bản thân

III Kỹ thuật phương pháp dạy học :

- Động não, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

- Thảo luận nhóm

IV Phương tiện dạy học :

- Một số câu ca dao về tình cảm gia đình, tình cảm mẹ con

2 Giới thiệu bài mới :

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêngliêng và cao cả, nhưng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết được điều đó Chỉđến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho ta 1 bàihọc

Trang 12

Hoạt động 1: Giới thiệu:

-Mục tiêu: HS nắm được tác giả tác phẩm, đại ý

Cuộc đời hoạt động, cuộc đời văn chương là 1

Tình yêu thương & hạnh phúc của con người là lí

tưởng cảm hứng sáng tác văn chương của ông kết

tinh thành một chủ nghĩa nhân văn lấp lánh

? Em biết gì về tác phẩm “Những tấm lòng cao

cả ” của tác giả ?

Hoạt động 2: Đọc, hiểu chú thích, thể loại

-GV: hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm rãi, tình

cảm, tha thiết và nghiêm

nề, tàn nhẫn, làm đau đớn kéo dài); Vong ân bội

nghĩa (quên ơn, phản lại đạo nghĩa); Bội bạc (phản

lại người tốt, người từng có ơn, từng giúp đỡ

mính)

? Theo em, bài văn chia làm mấy phần ? Đó

là những phần nào? Nội dung chính của từng

phần

? Em hãy tóm tắt nội dung chính của văn

bản

* Tóm tắt: En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ.

Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ

vửa yêu thương vừa tức giận Trong thư, bố nói

về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành

cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo và tế

nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô

I.Giới thiệu chung.

1 Tác giả: E Amixi ( 1846

-1908), nhà văn Ý là tác giả củarất nhiều tác phẩm nổi tiếng chothiếu nhi

2 Tác phẩm: Văn bản “ Mẹ tôi”trích trong tác phẩm “ Nhữngtấm lòng cao cả” 1886

II Đọc, hiểu chú thích, bố cục, thể loại.

1.Đọc:

2.Chú thích: (Sgk)3.Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Nêu hoàn cảnh người

bố viết thư cho con

- Phần 2: Tâm trạng của người

bố trước lỗi lầm của người con

- Phần 3: Bố muốn con xin lỗi

mẹ; thể hiện tình yêu của mìnhvới con

4 Thể loại:

Thư từ - biểu cảm

Trang 13

vô cùng hối hận.

Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi

cho con nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?

 Thứ 1, nhan đề ấy là của chính tác giả

A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích Mỗi truyện nhỏ trong

“Những tấm lòng cao cả” đều có một nhan đề do

tác giả đặt

 Thứ 2, khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy bà mẹ

không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng

đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết đều

hướng tới để làm sáng tỏ

- Văn bản được viết theo thể loại nào? Về hình

thức văn bản có gì đặc biệt?

( Mang tính chuyện nhưng được viết dưới hình

thức bức thư ( qua nhật ký của con)

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.

-Mục tiêu: Phân tích và hiểu được nội dung văn

bản.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,

phân tích ,nêu và giải quyết vấn đề

- Nhan đề “ mẹ tôi”

- Tại sao đây là bức thư người bố gửi con mà tác

giả lấy nhan đề là “ mẹ tôi”? (Con ghi nhật ký)

- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm sáng tỏ mọi

- Những chi tiết nào miêu tả thái độ của người cha

trước sự vô lễ của con?

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào

tim bố vậy

- Bố không thể nén được cơn giận

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?

- Thà bố không có con còn hơn là thấy con bội

bạc Con không được tái phạm nữa

- Trong một thời gian con đừng hôn bố

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng trong

phần trên?

- So sánh => đau đớn

III Tìm hi ểu văn bản :

1 Thái độ của người cha trướclỗi lầm của con

- Sự hỗn láo của con như nhátdao đâm vào tim bố => so sánh

- Con mà lại xúc phạm đến mẹư? => câu hỏi tu từ

- Thà bố không có con… bộibạc => câu cầu khiến

Trang 14

- Câu cầu khiến => mệnh lệnh

Có ý kiến cho rằng bố En-ri-cô quá nghiêm khắc

có lẽ ông không còn yêu thương con mình? Ý kiến

của em?

GV: Bố rất yêu con nhưng không nuông chiều,

xem nhẹ, bỏ qua Bố dạy con về lòng biết ơn kính

trọng cha mẹ Những suy nghĩ và tình cảm ấy của

người Ý rất gần gũi với quan niệm xưa nay của

chúng ta “bất trung, bất hiếu là 1 tội lớn” Phần

hay nhất và cảm động nhất trong bức thư là người

bố nói với con về người mẹ yêu dấu

- Những chi tiết nào nói về người mẹ?

- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện qua

điểm nhìn của ai? Vì sao?

(Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ -> tăng

tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm thái độ đối với

người mẹ, người kể)

- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như thế nào?

văn lời dịch: Nhưng thà rằng bố phải thấy con chết

đi còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ

? Thái độ của người bố đối với người mẹ như thế

nào? (Trân trọng, yêu thương)

Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không lễ độ ->

sai lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái độ của bố là

hoàn toàn thích hợp

GV giải thích: nguyên nhân đạt khá cực đoan ->

nhưng có tác dụng đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý

nghĩa giáo dục và thái độ của bố đề cao mẹ

- Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ như thế

nào?

- Xúc động vô cùng

- Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư bố?

(- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô

- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

- Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ em làm gì?

- HS độc lập trả lời

- Người cha ngỡ ngàng , buồn

bã , tức giận ,cương quyết ,nghiêm khắc nhưng chân thànhnhẹ nhàng

2 Hình ảnh người mẹ

- Thức suốt đêm, quằn quại, nức

nở vì sợ mất con

- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnhphúc tránh đau đớn cho con

- Có thể đi ăn xin để nuôi con, hisinh tính mạng để cứu con

- Dịu dàng, hiền hậu

-> Là người hiền hậu, dịu dàng,giàu đức hi sinh, hết lòng yêuthương , chăm sóc con -> người

mẹ cao cả, lớn lao

3- Thái độ của En - ri - cô:

- Xúc động vô cùng

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

Trang 15

GV: Trong cuộc sống chỳng ta khụng thể trỏnh

khỏi sai lầm, điều quan trọng là ta biết nhận ra và

sửa chữa như thế nào cho tiến bộ

- Gv goi 2 -3 Hs đọc phần ghi nhớ

GV

:“Mẹ tụi” chứa chan tỡnh phụ tử, mẫu tử, là

bài ca tuyệt đẹp của những tấm lũng cao cả

Amixi đó để lại trong lũng ta hỡnh ảnh cao đẹp

thõn thương của người mẹ hiền, đó giỏo dục bài

học hiếu thảo đạo làm con

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết

+ MT: Nắm khái quát nội dung, nghệ thuật và ý

nghĩa văn bản

PP: Khái quát hóa,vấn đáp

?Em cảm nhận được những gỡ về nội dung, nghệ

IV Luyện tập

Đọc những bài ca dao, bài thơnúi về tỡnh cảm cha mẹ dành chocon và ngược lại

D Hướng dẫn tự học:

- Hướng dẫn về nhà: Túm tắt vb , Học thuộc phần ghi nhớ , làm hết bài tập

-Sưu tầm những bài ca dao, thơ núi về tỡnhcảm của cha mẹ dành cho con và tỡnh

cảm của con đối với cha mẹ

- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”.

Trang 16

Tuần : 1 Ngày soạn :6/9/2013 Tiết

: 3.

TỪ GHÉP

I Mức độ cần đạt :

1 Kiến thức :

- Cấu tạo của từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đăng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Trao đổi trình bày suy nghĩ

- Ra quyết định

III Phương pháp kỹ thuật dạy học :

- Phân tích ví dụ

- Động não, tư duy sáng tạo

IV Phương tiện dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ Tiếng việt Lấy ví dụ minh họa ?

3 Giới thiệu bài :

Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghép có một vị trí khá quan trọng với số lượng lớn, diễn tả được đặc điểm tâm lí, miêu tả được đặc điểm của các sự vật, sự việc một cách sâu sắc Vậy từ ghép có đặc điểm như thế nào hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép.

+ MT: H×nh thµnh kiÕn thøc míi: Tõ ghÐp

1 C¸c lo¹i tõ ghÐp

a.Ví dụ: SGK

Trang 17

đẳng lập và từ ghép chính phụ.

+ PP: Phân tích, vấn đáp…

H: Em hãy nhắc lại khái niệm từ ghép? Lấy VD?

Là từ có hai tiếng trở nên có nghĩa ghép lại với

? Trong mỗi từ ghộp đú tiếng nào là tiếng chớnh

tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng

chớnh?

? Nhận xột về trật tự của cỏc tiếng trong cỏc từ

đú

Bảng phụ ghi vớ dụ trang 14, HS đọc

? Cỏc tiếng trong hai từ ghộp “quần ỏo”, “trầm

bổng” cú phõn ra tiếng chớnh, tiếng phụ khụng?

? Em thử đảo vị trớ của cỏc tiếng trong mỗi từ?

Khi đảo nghĩa của từ cú thay đổi khụng?

? Qua tỡm hiểu vớ dụ theo em từ ghộp cú mấy

loại, mỗi loại cú đặc điểm gỡ?

? So sỏnh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa của

từ “bà”, nghĩa của từ “thơm phức” với từ

“thơm” em thấy cú gỡ khỏc?

HS trả lời

- “bà”: người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha

- “bà ngoại”: người đàn bà sinh ra mẹ

- “thơm”: cú mựi như hương của hoa, dễ chịu

làm cho thớch ngửi

- “thơm phức”: cú mựi thơm bốc lờn mạnh, hấp

dẫn

? Kết luận về nghĩa của từ ghộp chớnh phụ

? So sỏnh nghĩa của từ “quần ỏo” với nghĩa của

mỗi tiếng “quần”, “ỏo”; Nghĩa của từ “trầm

bổng” với nghĩa của mỗi tiếng “trầm”, “bổng”

HS thảo luận

- “quần ỏo” chỉ quần và ỏo núi chung

b Nhận xột+ Bà ngoaị (Bà: tiếng chớnh)+ Thơm phức (Thơm: tiếng chớnh)

+ Tiếng chớnh đứng trước tiếng phụ

đứng sau

c Kết luận:

- Từ ghộp cú hai loại: từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng lập

- Từ ghộp chớnh phụ cú tiếng chớnh và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chớnh Tiếng chớnh đứng trước, tiếng phụ đứng sau

- Từ ghộp đẳng lập cú cỏc tiếng bỡnh đẳng về mặt ngữ phỏp

II Nghĩa của từ ghộp

a Vớ dụ:

 Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “bà”, nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ “thơm”

c Kết luận:

- Từ ghộp chớnh phụ cú tớnh chất phõn nghĩa Nghĩa của từ ghộp chớnh phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chớnh

- Nghĩa của từ ghộp đẳng lập khỏi quỏt hơn nghĩa cỏc cỏc tiếng tạo nờn nú

Trang 18

- “trầm bổng”: chỉ âm thanh lúc trầm lúc bổng

nghe rất êm tai

? Kết luận về nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Đại diện báo cáo -> HS nhận xét GV kết luận

-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

-Gọi HS lên bảng điền

-HS nhận xét

-GV nhận xét , bổ sung

HS đọc bài, nêu yêu cầu

HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng -> HS

nhận xét

GV kết luận

-GV nêu yêu cầu

Có thể nói: Một chiếc xe cộ chạy qua ngã tư

Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh kẹo được

Chài lưới, cây cỏ,

ẩm ướt, đầu đuôi……

2 Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo thành từ ghép chính phụ

- Núi sông, núi đồi

- Ham muốn, ham mê

- Mặt mũi, mặt mày

- Tươi tốt, tươi vui

- Xinh đẹp, xinh tươi

- Học hành, học hỏi

4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá, giỏi

Không vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghép đẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát nên không thể đi kèm số từ và danh từ chỉ đơn vị được

- Chữa:

+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo

5 Bài tập 6: So sánh nghĩa của các từ ghép với nghĩa của các tiếng tạo nên chúng

- Gang thép  danh từ chỉ sự vật.VD: Anh ấy là một chiến sỹ gang thép (trong đó gang thép là tính từ chỉ phẩm

Trang 19

chất con người)

- Mát tay: Chỉ những người có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏiVD: Chị ấy nuôi lợn rất mát tay

Trong đó: mát trái nghĩa với nóng chỉ

- Chuẩn bị bài “ Liên kết trong văn bản”, trả lời câu hỏi SGK, xem kĩ các bài tập

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2

Kĩ năng :

- Nhận diện và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

3 Thái độ:

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc- hiểu và tạo lập văn bản

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định sử dụng phương tiện liên kết để tạo lập văn bản

III Phương pháp kỹ thuật dạy học :

- Động não, thảo luận nhóm

Trang 20

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào? (văn bản là một chuỗi câu, đoạn, tập trung thể hiện một chủ đề, nội dung có ý nghĩa nào đó)

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :

-Mục tiêu:Giúp HS thấy được muốn đạt

được mục đích giao tiếp thì văn bản phải

có tính liên kết

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh

hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

GV giải thích khái niệm liên kết

- Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu

như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố muốn

nói không? (Không)

- Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí do

đúng trong các lí do dưới đây?

a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp

b Vì câu văn nội dung không được rõ ràng

c Vì giữa các câu chưa có sự liên kết ( lí

do b)

- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

nó phải có tính chất gì?

GV : Liên kết là một trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản giúp ta dễ

I Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết của văn bản

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

a Ví dụ

Trang 21

hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy

phương tiện liên kết trong văn bản là gì?

- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ

ngữ liên kết các câu, các ý với nhau

* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu

vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu

sự liên kết về hình thức

? Câu 1 và 2 nhắc đến từ con, câu 3 nhắc

đến từ đứa trẻ, hai từ này có phải cùng nói

đến một đối tượng không?

? Em có thể thay từ đứa trẻ bằng từ nào?

Nếu thay thì đoạn văn như thế nào?

? Vậy phương tiện liên kết trong đoạn văn

-GV sửa chữa , bổ sung

-HS đọc BT 2: nêu yêu cầu bài tập, thảo

luận theo nhóm trong 3 phút

- Câu 1: Miêu tả con ở thời hiện tại

- Câu 2 và 3: Miêu tả con ở thời tươnglai

- Thêm từ còn bây giờ để biết được câu

văn miêu tả con thời hiện tại

- Cùng nhắc đến một đối tượng

- Thay bằng từ con  Nội dung đoạn

văn không thay đổi

3 Bài tập 3:

Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điềnlần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà,cháu, thế là

4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạnvăn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sựliên kết, chỉ ra các phương tiện liên kếtđó

Đoạn văn:

Thu đã về Thu xôn xao lòng người Láreo xào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lá

Trang 22

phương tiện liên kết.

HS nhận xét

GV nhận xét

Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2), trăng

thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6), trời thu

(7)-> hướng về một nội dung

HS đọc phần đọc thêm SGK

vàng nhẹ bay Nắng vàng tươi rực rỡ.Trăng thu mơ màng Mùa thu là mùacủa cốm, của hồng Trái cây ngọt lịm ănvới cốm vòng dẻo thơm Sắc thu ,hương vị mùa thu làm say mê hồnngười Nhất là khi ta ngắm trời thu trongxanh bao la

Trang 23

Tuần : 2 Ngày soạn :15/9/2013 Tiết

- Hiểu được tình cảm éo le và tình cảm, và tâm trạng của các vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

II Giáo dục kỹ năng sống

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Xác định giá trị, cư xử của bản thân

- Hợp tác

III Phương pháp, kỹ thuật dạy học :

- Động não, đặt câu hỏi

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

IV Phương tiện dạy học : SGK

V Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hìnhảnh người mẹ?

- Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chísẵn sàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con

? Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?

- Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình, nhẹ nhàng

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 24

Cuộc đời con người có nhiều nỗi bất hạnh song

với tuổi thơ bất hạnh nhất là sự tan vỡ gia

đình Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ sẽ ra

sao, tâm tư, tình cảm của chúng như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản” Cuộc

chia tay của những con búp bê”

Hoạt động 2: Đọc tìm hiểu chung HĐ1

:Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích

MT: Nắm tác giả ,tác phẩm.

PP:Vấn đáp, gợi tìm.

-GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi linh

hoạt phù hợp tâm tư , tình cảm của nhân vật:

đau đớn, xót xa, hồn nhiên, nhường nhịn

- GV đọc mẫu HS đọc

- HS nhận xét, GV nhận xét

- Hãykể tóm tắt nội dung văn bản?

(Truyện kể về cuộc chia tay của anh em Thành

- Thuỷ do gia đình tan vỡ, bố mẹ li hôn Trước

khi chia tay hai anh em chia đồ chơi Thành đã

muốn nhường hết cho em nhưng nghe mẹ thúc

giục, Thành vội lấy hai con búp bê đặt hai bên,

thấy thế Thuỷ giận dữ không muốn chia sẻ hai

con búp bê Sau đó hai anh em dắt nhau đến

trường để Thuỷ chia tay cô giáo và các bạn

Cuộc chia tay thật xúc động, Thuỷ và Thành

trở về nhà thì xe đã đến, mẹ cùng mấy người

hàng xóm khuân đồ lên xe Thuỷ để lại con vệ

sĩ cho anh Đến khi xe gần chạy, Thuỷ lại chạy

lại để nốt con em nhỏ cạnh con vệ sĩ rồi em nức

nở chạy lên xe)

- Nêu những hiểu biết của em về truyện?

- Em hiểu “ ráo hoảnh” là gì?

HS đọc từ khó SGK

- Văn bản thuộc thể loại nào?

- Văn bản chia làm mấy đoạn?

P1 Từ đầu giấc mơ thôi”: Thành nghĩ về

những điều đã qua

P2 Tiếp như vậy: việc chia đồ chơi

P3 Tiếp tôi đi: cảnh chia tay của 2 anh em

với cô giáo, lớp học

Trang 25

P4 Còn lại: cảnh 2 anh em chia tay

*HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc và tìm hiểu văn bản

MT: Đọc diễn cảm, nắm nội dung ,nghệ thuật.

PP: Phân tích, ss, vấn đáp, hđ nhóm.

Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật

chính trong truyện?

(Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ, cuộc

chia tay cảm động của họ

Nhân vật chính: Thành - Thuỷ)

- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Nhan đề truyện gợi lên điều gì?

- HS thảo luận

( Truyện kể theo ngôi thứ nhất)

Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một cách

sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của

nhân vật, tăng thêm tính chân thực của truyện

-> sức thuyết phục cao

Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ chơi

của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô tư, ngây

thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay -> tên

truyện gợi tình huống buộc người đọc theo dõi,

góp phần thể hiện ý định của tác giả

II- Tìm hiểu văn bản

1- Nhan đề của truyện

- Tên truyện gợi tình huống buộc ngườiđọc phải theo dõi, chú ý và góp phầnthể hiện ý định của tác giả

4 Củng cố: Đọc, kể tóm tắt văn bản

5 Hướng dẫn học bài: Tìm hiểu nội dung câu hỏi SGK.

………

Trang 26

Tuần : 2 Ngày soạn : 15/9/2013

- Hiểu được tình cảm éo le và tình cảm, và tâm trạng của các vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa

trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Xác định giá trị : cư xử của bản thân

- Hợp tác

III Phương pháp kỹ thuật dạy học :

- Đặt câu hỏi, động não

- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ

IV Phương tiện dạy học : Tranh SGK

V Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Dạy bài mới :

-HS đọc từ “ Gia đình tôi khá giả” đến “ vừa đi

vừa trò chuyện”

- Tìm những chi tiết trong truyện nói về tình cảm

của hai anh em Thành - Thuỷ?

Trang 27

- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo cho

anh

- Thành chiều nào cũng đón em đi học về

- Nắm tay nhau trò chuyện

- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em

- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh

- Em có nhận xét gì về tình cảm của hai anh em?

Khi Thành chia hai con búp bê sang hai bên Thuỷ

nói và hành động gì?

- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ với

con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”

- Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này có gì

mâu thuẫn?

(Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia rẽ hai

con búp bê, mặt khác Thuỷ lại thương anh, muốn

để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh)

- Theo em có cách nào giải quyết mâu thuẫn này

được không?(Thảo luận- 2p )

( Chỉ có một cách: gia đình Thuỷ phải đoàn tụ)

- Kết thúc truyện , Thuỷ đã lựa chọn cách giải

quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy gợi cho em

suy nghĩ tình cảm gì?

( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không để

chúng phải chia lìa)

? Cách giải quyết của Thủy đã nói lên điều gì?

GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người phải

xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm chứa ý

nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng thêm thương

cảm một bé gái giàu lòng vị tha, nhân ái bao la,

nỗi xót đau càng như cứa vào lòng người đọc ->

sự chia tay của hai em nhỏ thật không nên xảy ra

-HS quan sát tranh- trang 22

Mô tả nội dung của bức tranh

( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con búp

bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo

HS đọc “ gần trưa…”)

- Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của Thuỷ

với các bạn và cô giáo?

-Thuỷ nức nở

- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái mặt,

nước mắt giàn giụa

- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt tay

- Thành chiều nào cũng đón em

- Chia đồ chơi: Thành nhường hếtcho em

- Thuỷ để lại con vệ sĩ gác cho anh

=> Rất mực gần gũi, thương yêu,chia sẻ và quan tâm lẫn nhau

 Một lần nữa khẳng định tình yêuthương của một bé gái giàu lòng vịtha đồng thời cũng nói lên nỗi đauxót của em khi phải chia tay ngườianh trai của mình

3 Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học và cô giáo

- Thuỷ nức nở

- Cô giáo: sửng sốt, tái mặt

- Các bạn thút thít

Trang 28

- Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?

Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và khiến em

xúc động nhất? Vì sao?

- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do nhà bà

ngoại xa trường quá

GV: một em bé không được đến trường đó là điều

đau xót nhất đối với tất cả chúng ta

Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ” miêu tả

tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các từ láy đó là

những loại từ láy nào, chúng ta tìm hiểu sau

- Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng của

Thành như thế nào?

(Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình thường và

nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật)

- Vì sao Thành có tâm trạng đó?

(Khi mọi vật vẫn bình thường, hai anh em phải

chịu đựng nỗi mất mát Tâm hồn mình nổi giông

bão, đất trời sụp đổ -> mọi người bình thường)

Đọc đoạn cuối- trang 25

- Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi thật

sự phải rời xa anh?

* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá -> so

sánh

lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn nó, khóc nức

nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt bên con vệ sĩ

* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân

- Tâm trạng của hai anh em?

HS quan sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?

Tích hợp:

? Qua phân tích em thấy môi trường gia đình có

sự ảnh hưởng như thế nào đối với mỗi chúng

ta?

H: Nêu ý kiến  GV khái quát chung

HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết :

 Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả Cách

kể này có tác dụng gì trong việc làm nổi rõ nội

dung, tư tưởng truyện?

Cuộc chia tay thật xúc động, bất ngờ

4 Cuộc chia tay của hai anh em Thành - Thuỷ

- Thuỷ như mất hồn, mặt xanh nhưtàu lá -> so sánh

- Khóc nức nở, dặn dò Láy

- Thành: mếu máo, đứng như chônchân

Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi

- Lêi kÓ tù nhiªn theo tr×nh tù sùviÖc

*Nội dung:

Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá

và quan trọng.Mọi người nên bảo vệ

và giữ gìn

Trang 29

- Qua câu chuyện tác giả muốn nhắn gửi mọi

III Luyện tập

Đọc thêm “ Trách nhiệm của bốmẹ”,

“Thể giới rộng vô cùng”

3 Củng cố: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” Viết về những cuộc

chia tay không đáng có Văn bản này toát lên một thông điệp về quyền trẻ em

Theo em đó là thông điệp nào ?( - Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh

- Người lớn và xã hội phải chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em.)

4 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc ghi nhớ Soạn: “ Bố cục văn bản” trả lời câu hỏi SGK, xem trước bài

tập

Trang 30

Tuần : 2 Ngày soạn : 15/9/2013

- Nhận biết, phõn tớch bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xõy dựng bố cục

cho một văn bản núi ( viết ) cụ thể

- Đặt mục tiờu : đạt được mục tiờu đặt ra

III Phương phỏp, kỹ thuật dạy học :

- Động nóo, đặt cõu hỏi,

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là tớnh liờn kết trong văn bản, cỏc phương tiện liờn kết

3 Dạy bài mới :

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Hoạt động 1: Khởi động

Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho văn bản

mạch lạc, dễ hiểu người viết phải sắp xếp bố trớ

cỏc phần , cỏc đoạn sao cho hợp lớ Đú là bố cục

văn bản mà chỳng ta sẽ tỡm hiểu

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới

HS đọc phần 1a (SGK 28)

? Nếu viết một lỏ đơn xin gia nhập vào đội thiếu

niờn tiền phong HCM, em sẽ viết theo trỡnh tự

nào?

I Bố cục và những yờu cầu về bố cục trong văn bản

1 Bố cục văn bản

a Vớ dụ

b Nhận xột

Trang 31

(- Niên hiệu nước

? Nếu các nội dung trên bị đảo lộn không theo

trình tự trên có được không? Vì sao?

(Đảo lộn như vậy không được vì như vậy làm

cho bố cục văn bản không mạch lạc, rõ ràng, khó

? Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ nào?

? Theo em nên sắp xếp bố cục hai câu chuyện

trên như thế nào?

(HS thảo luận nhóm trong 3 phút, nêu cách giải

Ghi nhớ 1: Bố cục văn bản là sự sắpxếp các ý, các phần, các đoạn theomột trình tự, một hệ thống rành mạch

và hợp lý

2 Những yêu cầu về bố cục trong vănbản

a Ví dụ:

Các câu, các ý trong văn bản không

có sự thống nhất về nội dung, không

có sự liên kết chặt chẽ về hình thức-> Khó hiểu, lộn xộn

- Sắp xếp lại:

+ Con ếch sống trong một cái giếng.+ Thấy bầu trời chỉ bé bằng chiếcvung

+ Nghĩ mình là chúa tể

+ Ếch tình cờ ra khỏi giếng và hànhđộng theo thói quen

+ Phải trả giá

b Ghi nhớ:

Muốn bố cục rành mạch , hợp lí cácphần, các đoạn thống nhất, phân biệtrạch ròi Trình tự sắp xếp phải dễdàng đạt mục đích giao tiếp

3 Các phần của bố cục

- Bố cục: ba phần

Trang 32

(- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần kể, tả

- Thân bài: tả, kể theo trình tự nhất định

- Kết bài:Khẳng định lại vấn đề, hứa hẹn, cảm

tưởng; kết thúc câu chuyện)

? Có phải cứ chia văn bản làm ba phần là văn

bản trở nên rành mạch, hợp lí không?

( Không Giữa mở bài, thân bài, kết bài cũng

phải có sự thống nhất)

? Có bạn nói rằng: phần Mở bài chỉ là sự tóm tắt,

rút gọn của phần Thân bài, còn phần Kết bài chỉ

là lặp lại một lần nữa Mở bài Nói như vậy có

đúng không? Vì sao?

? Một bạn khác lại cho rằng nội dung chính của

miêu tả, tự sự( của đơn từ nữa) được dồn vào

phần Thân bài nên Mở bài và Kết bài là những

phần không cần thiết lắm Em có đồng ý với ý

kiến đó không?

HS nêu ý kiến

HS đọc ghi nhớ - GV chốt

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

HS đọc , nêu yêu cầu bài tập làm bài, trình bày

GV nhận xét

+ Mở bài+ Thân bài+ Kết bài

* Mở bài không chỉ đơn thuần làthông báo đề tài của văn bản mà cònlàm cho người đọc đi vào đề tài mộtcách dễ dàng, tự nhiên, hứng thú.Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắclại đề tài hay đưa ra những lời hứahẹn, nêu cảm tưởng, mà phải làmcho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹpcho người đọc

Ghi nhớ: Văn bản được xác định

theo một bố cục gồm có ba phần: mởbài, thân bài, kết bài

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Tìm ví dụ thực tế để

chứng tỏ rằng nếu chúng ta khôngchú ý đến việc sắp xếp ý cho rànhmạch thì bài văn không có hiệu quảcao

VD: Khi viết đơn xin nghỉ học, nếuchúng ta không sắp xếp theo trình tự.Chẳng hạn:

- Lí do viết đơn

- Lời hứa

- Tên , lớp-> hiệu quả không cao

Trang 33

- §äc bµi tËp 2 ? Nªu yªu cÇu bµi tËp?

- Hai anh em chia đồ chơi

- Thuỷ đến trường chia tay cô giáo vàcác bạn

- Hai anh em phải chia tay

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

2 Kĩ năng :

- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc – hiểu văn bản và thực

tiễn tạo lập văn bản viết – nói

3 Thái độ :

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải

làm cho văn bản có mạch lạc

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Hợp tác, đóng góp ý kiến

- Ra quyết định

III Phương pháp, kỹ thuật dạy học :

- Động não, suy nghĩ để tạo lập văn bản một cách mạch lạc

- Viết tích cực : xây dựng bố cục văn bản một cách mạch lạc

IV Phương tiện dạy học : Bảng phụ

V Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Bố cục trong văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

Trang 34

(- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp cỏc ý, cỏc đoạn, cỏc phần theo một trỡnh tự

hợp lớ

- Muốn văn bản rành mạch, hợp lớ, cỏc phần , cỏc đoạn phải thống nhất rạch rũi

Trỡnh tự sắp xếp phải dễ dàng, đạt mục đớch giao tiếp)

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Hoạt động 1: Khởi động

Núi đến bố cục là núi đến sự sắp đặt, sự

phõn chia Nhưng văn bản lại khụng thể

liờn kết Vậy làm thế nào để cỏc phần, cỏc

đoạn của văn bản vẫn được phõn cắt rạch

rũi mà khụng mất đi sự liờn kết chặt chẽ

với nhau? Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài “

Mạch lạc trong văn bản”

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới

? Giải thớch nghĩa của từ “ mạch lạc”

- Đụng y: mạch là vốn là mạch mỏu trong

cơ thể

? Mạch lạc trong văn bản cú được dựng

theo nghĩa trờn khụng?

- Khụng, nhưng cũng khụng xa rời nghĩa

đen, nú cú điểm giống với nghĩa đen của

? Cú ý kiến cho rằng trong văn bản, mạch

lạc là sự tiếp nối của cỏc cõu, cỏc ý theo

một trỡnh tự hợp lớ? Em cú tỏn thành ý kiến

trờn khụng? Vỡ sao?

- í kiến trờn là đỳng

? Nhắc lại bố cục chớnh của văn bản “

Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”? Cỏc

sự việc được sắp xếp như thế nào?

( Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi

I Mạch lạc và những yờu cầu về mạch lạc trong văn bản

1 Mạch lạc trong văn bản

* Mạch lạc trong văn bản: Là sự tiếp nốicủa cỏc cõu, cỏc ý theo một trỡnh tự hợp lý

* Tớnh chất

- Thụng suốt, liờn tục, khụng đứt đoạn

- Tiếp nối cỏc cõu , cỏc ý theo một trỡnh tựhợp lớ

2 Cỏc điều kiện để văn bản cú tớnh mạchlạc

Trang 35

- Hai anh em rất thương nhau

- Thành đưa em đến trường chào cô và các

bạn

- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con

búp bê lại cho anh )

? Mặc dù nhiều sự việc nhưng nói chung

các sự việc này đều xoay quanh nội dung,

sự kiện chính là gì?

¸( Sự chia tay )

* GV: Vậy trong văn bản muốn có tính

mạch lạc phải đạt điều kiện gì?

- HS đọc BT 2b

? Theo em đó có phải là chủ đề liên kết

các sự việc nêu trên thành một thể thống

nhất không? Đó có xem là mạch lạc trong

văn bản không?

( Tất các TN trên đều xay quanh chủ đề:

sự chia li và tâm trạng không muốn chia li

của hai anh em Thành- Thuỷ )

- Đọc BT 2c(SGK) HS thảo luận nhóm

lớn 5 phút

- Đại diện trình bày

+ Liên hệ tâm lí (nhớ lại) x

+ Liên hệ ý nghĩa (tương đồng tương

phản)

HS đọc ghi nhớ SGK GV chốt

Hoạt động 4: Luyện tập

-HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu

-HS thảo luận theo tổ trong ba phút

-Đại diện trình bày

-HS nhận xét

-GV kết luận

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bảnđều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đềchung, xuyên suốt

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bảnđều được nối tiếp nhau theo một trình tự rõràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằmlàm cho các chủ đề liền mạch và gợi đượcnhiều hứng thú cho người đọc, người nghe

* Ghi nhớ: SGK III Bài tập

+ Người cha nhắc lại công lao và tình cảmcủa người mẹ đối với En-ri-cô

b Văn bản: Lão nông dân và các con

- Chủ đề: lao động là vàng

- Chủ đề xuyên suốt toàn bài

Trang 36

? Đọc đoạn văn của Tô Hoài

? Ý chính của đoạn văn là gì?

? Chỉ ra sự mạch lạc cuả đoạn văn?

- Gv gọi Hs đọc và nêu yêu cầu của bài

“vàng”

+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnh chủ đềthêm một lần nữa để khắc sâu

c Đoạn văn ( bổ sung) của Tô Hoài

- Ý chủ đạo xuyên suốt đoạn văn: sắc vàngtrù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đônggiữa ngày mùa

+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàngtrong thời gian ( mùa đông, giữa ngày mùa)trong không gian( làng quê)

+ Miêu tả những biểu hiện phong phú củasắc vàng

+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả về sắcvàng đó

-> Trình tự ba phần nhất quán, rõ ràng->làm cho bố cục mạch lạc

Bài tập 2

Việc thuật lại quá tỉ mỉ nguyên nhân dẫnđến cuộc chia tay của hai người lớn có thểlàm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không giữđược sự thống nhất, và do đó, làm mất sựmạch lạc của câu chuyện Vì: Ý tứ chủ đạocủa câu chuyện xoay quanh cuộc chia taycủa hai đứa trẻ và hai con búp bê

- Soạn “ Ca dao”, đọc kĩ ca dao, trả lời câu hỏi SGK, xem chú thích

Tiết

: 9

Trang 37

CA DAO DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I Mức độ cần đạt :

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của hai bài ca dao, dân ca ( số 1 và số 4) về tình cảm gia đình

- Tích hợp :Liên hệ vấn đề môi trường qua việc sưu tầm các câu ca dao.

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, mô típ quen thuộc trong các bài ca dao, dân ca trữ tình

II Phương pháp :

- Đặt câu hỏi, động não

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính Hoạt động 1: Khởi động

Trong cuộc đời mỗi con người chúng ta, ai cũng

được nghe tiếng ru của bà, của mẹ Khúc tâm

tình đó thấm sâu vào tiềm thức mỗi người mà

năm tháng không thể phai mờ Đó chính là

những làn điệu dân ca Việt Nam được lưu truyền

trong dân gian mà nhiều hơn cả là tình cảm gia

đình , con người Để hiểu rõ về ca dao dân ca và

những câu hát về tình cảm gia đình, chúng ta

cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2 Tìm hiểu chung:

Trang 38

dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội

tâm của con người

? Phân biệt ca dao và dân ca?

( Ca dao lời thơ dân gian, cả những bài thơ dân

gian mang phong cách nghệ thuật chung với bài

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

- HS đọc bài ca dao số 1, GV ghi bảng phụ

? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?

Nói về điều gì?

? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Em có

nhận xét gì về âm điệu của bài?

(Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ nhàng, thành

kính , sâu sắc )

GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ một câu

trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng

Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2

Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1

HS đọc hai câu đầu bài ca dao

? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong hai câu này?

(So sánh: Công cha – núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ - nước

? Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa mẹ?

- Là công sinh thành và giáo dưỡng

? Lấy hình ảnh núi, nước để so sánh công cha,

nghĩa mẹ có tác dụng gì?

( Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng lơn, vĩnh

hằng -> công lao vô cùng to lớn của cha mẹ)

- HS theo dõi hai câu tiếp theo

? Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong hai câu

này?

? Qua lời ca dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ các con

điều gì?

( Ghi tạc công ơn trời biển của cha mẹ mà đền

những câu hát dân gian trongdiễn xướng

- Ca dao: Lời thơ của dân ca vànhững bài thơ dân gian mangphong cách nghệ thuật chungvới lời thơ của dân ca

- Tình cảm gia đình là một trongnhững chủ đề góp phần thể hiệnđời sống tâm hồn, tình cảm củangười Việt Nam

- Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồnchảy ra

-> so sánh

- Sử dụng hình ảnh so sánh ->công lao cha mẹ sinh thành giáodưỡng vô cùng to lớn

- Núi cao biển rộng -> ẩn dụ

- Cù lao chín chữ -> chữ Hán

- Mênh mông -> từ láy gợi hìnhảnh rộng lớn -> có sức biểu cảmcao

- Nhắc nhở mọi người hãy biết

ơn đền đáp công lao cha mẹ

Trang 39

đáp, làm tròn bổn phận của mình)

? Tìm đọc bài ca dao có nội dung tương tự?

Công cha như núi Thái Sơn…

- HS đọc bài ca dao số 4

? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?

? Có người cho rằng “ người xa” là người ở xa, ý

kiến của em như thế nào?

(Không đúng, người xa -> người ngoài)

? Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ anh em trong

bài? ( Cùng chung, cùng thân)

? Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

? Đọc hai câu tiếp

? Nhận xét nghệ thuật sử dụng trong hai câu?

(Tác giả so sánh tay, chân với tình cảm anh em)

? Tại sao lại so sánh như vậy ?

(Đó là những bộ phận trong cơ thể không thể

tách rời nhau -> anh em yêu thương gắn bó)

- Là lời độc thoại có kết cấu một vế)

? Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?

HS đọc GV khái quát

Bài 4:

- Lời của anh em nói với nhaucũng có thể là lời của ông bà nóivới con cháu về tình cảm anhem

+ Cùng chung, cùng thân ->quan hệ anh em gắn bó

- Những t/c được biểu lộ trongcác bài ca dao về t/c gia đình:+,Tình yêu thương

+, Lòng biết ơn

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng các biện pháp sosánh, ẩn dụ, đối xứng tăngcấp

- Có giọng điệu ngọt ngào màtrang nghiêm

- Diễn tả tình cảm qua những

mô típ

- Sử dụng thể thơ lục bát và lụcbát biến thể

2 Ý nghĩa:

Trang 40

HĐV Luyện tập

Tích hợp: Hãy sưu tầm các bài ca dao nói về môi

trường?

-Tình cảm đối với ông bà cha

mẹ ,anh em và tình cảm của ông

bà, cha mẹ đối với con cháuluôn là ngững tình cảm sâunặng, thiêng liêng nhất trong đờisống mỗi con người

IV.Luyện tập:

Sưu tầm các bài ca dao về môitrường

4 Củng cố:

? So sánh thơ trữ tình dân gian với thơ trữ tình

- Giống: đều là thơ trữ tình, sử dụng các biện pháp nghệ thuật

- Khác: Thơ trữ tình dân gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thểDùng hình thức lời ru, câu hát ru, lối ví von

5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng hai bài ca dao, thực hiện phần luyện tập

- Soạn “Những câu hát về tình yêu quê hương…”

Tiết

: 10

Ngày đăng: 30/10/2016, 06:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w