Giáo án môn Ngữ văn 7 học kì 1 theo định hướng phát triển năng lực được soạn theo 5 bước: Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng, tìm tòi mở rộng giúp phát huy năng lực và phẩm chất cho các học sinh, giúp các em học sinh vững bước vào tương lai.
Trang 1Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.
II TRỌNG TÂM(ghi theo hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN)
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục
- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình
- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹtrong ngày khai trường đầu tiên của con
- Tự nhận thức và xác định được giá trị lòng nhân ái và trách nhiệm với gia đình– nhàtrường – xã hội
- Giao tiếp – phản hồi - lắng nghe tích cực trình bày ý nghĩ – ý tưởng, cảm nhận của bảnthân trước những cảm xúc của nhân vật cũng như giá trị nghệ thuật của văn bản
3.Thái độ
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình
- Hiểu thấy rõ được ý nghĩa của ngày khai trường- nâng niu trân trọng những kỉ niệm củatuổi đến trường
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân
Trang 2- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp
- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
-Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo án
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm thiêng liêng của cha mẹ với con
cái
2 Học sinh:
- Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài
- Ôn lại một số văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)
* Mục tiêu: kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh
* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới
Kiểm tra SGK, vở soạn, vở bài tập và vở ghi của hs
3 Tổ chức dạy và học bài mới
Chuẩn KTKN cần đạt
Ghi chú
“ Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay đến trường
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thương”
Gợi lại kỉ niệm ngày khai
trường đầu tiên vào lớp 1 của mỗi
học sinh Bằng bài hát “Ngày đầu
tiên đi học” ->Ngày khai trường
hàng năm đã trở thành ngày hội của
toàn dân Bởi ngày đó bắt đầu một
năm học mới với bao mơ ước, bao
- Họcsinh lắngnghe vàghi tênbài
- Giáo dục có vai trò to lớn đối với
sự phát triển của xã hội Ở ViệtNam ngày nay, giáo dục đã trởthành sự nghiệp của toàn xã hội
- Cổng trường mở ra làvăn bản nhậdụng đề cập đến những mối quan
hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ
em
Trang 3điều mong đợi trước mắt các em.
Không khí ngày khai trường thật náo
nức với tuổi thơ của chúng ta Còn
các bậc làm cha làm mẹ thì sao ? Họ
có những tâm trạng gì trong ngày
ấy ? Bài Cổng trường mở ra mà
chúng ta học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu được điều đó
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu :
- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Hs nắm được các giá trị của văn bản
Em hãy tóm tắt đại ý của văn bản
Tìm những chi tiết, từ ngữ để biểu
hiện tâm trạng của 2 mẹ con?
HS phát biểu
Văn bản nhật dụng
Là văn bản đề cập đếnnhững nội dung có tínhcập nhật đề tài có tínhthời sự đồng thời lànhững vấn đề xã hội có
ý nghĩa lâu dài
HS phát biểu Viết về tâm trạng củamột người mẹ vào đêmtrước ngày khai trườngkhi con vào lớp 1
Mẹ: không tập trung vào
việc gì cả, trằn trọckhông ngủ được, nhớ vềbuổi khai trường đầu
I ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH :
Tác giả: Lý Lan
Tác phẩm: Văn bảnnhật dụng; trích từ Báo
2 Diễn biến tâm trạngcủa mẹ:
- Không tập trung được
- Trằn trọc không ngủđược
Trang 4(?) Vậy chi tiết nào cho thấy ngày
khai trường đã để lại ấn tượng sâu
sắc trong lòng người mẹ?
(?) Từ hoài niệm của người mẹ về
tuổi thơ, từ sự lo lắng của mẹ dành
cho con trong buổi tựu trường, em
thấy người mẹ là người như thế
nào?
GV bình:
Mẹ là người sinh ra ta, nuôi
nấng, chăm sóc, lo lắng mỗi khi ta
bệnh, lo âu dõi theo bước chân ta,
bảo vệ ta khi gặp nguy hiểm, vỗ về
an ủi ta lúc buồn phiền, động viên
khích lệ ta mỗi khi ta gặp khó khăn
và luôn ở bên ta cho hết cuộc đời
Bởi thế có một danh nhân đã nói
rằng: “Trong vũ trụ có lắm kì quan
duy chỉ có trái tim người mẹ là vĩ
đại hơn hết”
(?) Trong bài văn, có phải người mẹ
đang trực tiếp nói chuyện với con
không? Theo em, người mẹ đang
nói với ai?
(?) Cách viết này có tác dụng gì?
tiên của mẹ, nỗi chơivơi, hốt hoảng khi cổngtrường đóng lại
Con: gương mặt thanh
thoát, ngủ ngoan, đôimôi hé nở, thanh thản,
vô tư
Nghệ thuật tương phản
HS phát biểu theo cảmnhận của bản thân
Định hướng:
- Vì lo lắng cho con
- Vì nghĩ về kỉ niệmxưa
“cứ nhắm mắt … dài vàhẹp”
“cho nên ấn tượng …bước vào”
Có tình yêu thương conhết mực, mong muốncon cũng có kỉ niệm vềngày khai trường, muốncon có một tâm hồntrong sáng rộng mở
- Nhớ về buổi khaitrường đầu tiên
- nhớ sự nôn nao hồihộp
sự thao thức,suy nghĩ xen lẫn hồi
ức, thể hiện tấmlòng yêu thương,tình cảm đẹp đẽ đốivới con
Con: ngủ ngoan, thanhthản, vô tư
3 Suy nghĩ của mẹ vềngày mai khi cổngtrường mở ra:
Đi đi con…bước quacánh cổng trường …thế giới kỳ diệu sẽ mởra
Vai trò to lớncủa nhà trường đốivới cuộc sống conngười
Trang 5(?) Câu văn nào trong bài nói lên vai
trò và tầm quan trọng to lớn của nhà
trường đối với thế hệ trẻ?
Câu hỏi thảo luận:
Kết thúc bài văn, người mẹ nói:
“bước qua … thế giới kì diệu sẽ
mở ra” Em hiểu thế giới đó là
những gì sau 6 năm học qua.
(Hiểu biết về thế giới xung
quanh, tư tưởng, đạo lý, tri thức
nhân loại, tình bạn, thầy trò …)
GV bình:
Trong cuộc đời mỗi con người
chúng ta, quãng đời đẹp nhất là
quãng đời chúng ta còn ngồi trên
ghế nhà trường “ Thế giới kỳ diệu”
đó đang chờ chúng ta khám phá với
bao vui, buồn, hơn, giận Và dù gì
đi chăng nữa, hãy nhớ rằng: chúng
ta không bao giờ đơn độc một mình
Vì bên cạnh ta là thầy cô giáo, là
bạn bè thân quen
3 : Hướng dẫn tổng kết
Qua tâm trạng của người mẹ trước
ngày khai trường của con, em hiểu
điều tác giả muốn nói ở đây là gì?
GV cho HS nhắc lại ý nghĩa văn
bản
bằng lời nói
“Ai cũng biết rằng mỗisai lầm trong GD sẽ ảnhhưởng đến cả một thế hệmai sau, và sai lầm một
li có thể đưa thế hệ ấy đichệch cả hàng dặm saunày.…”
HS thảo luận theo nhóm.
HS có thể trả lời theocách riêng, theo cảmnhận của mình miễn làlàm nổi bật lên vai trò
và vị trí của nhà trường
Định hướng trả lời theo phần Ghi nhớ ( SGK )
- Bài văn giúp em hiểuthêm tấm lòng thươngyêu, tình cảm sâu nặngcủa người mẹ đối vớicon
- Vai trò to lớn của nhàtrường đối với cuộcsống của mỗi người
III GHI NHỚ: SGK trang 9
Trang 6* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú
Bài tập 1 :
Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu
bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc
đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi
trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng
vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng
Bài tập 2 : Những kỉ niệm nào thức dậy
trong em khi đọc văn bản “ cổng trường mở
ra” của tác giả Lí Lan Hãy viết một đoạn
văn khoảng 6 đến 8 câu về một kỉ niệm
đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu
tiên của mình (về nhà)
- Hs thảo luậnnhóm bàn vàbình
- Học sinh nêucảm nhận
IV Luyện tập.
Bài tập phầnluyện tập SGK
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
…………
a Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì ?
A- Miêu tả quang cảnh ngày khai trường
B- Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ
C- Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày khai trường đầu tiên
D- Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con
Bài 2: Vì sao trong đêm trước ngày khai trường, người mẹ lại không ngủ được ?
A- Người mẹ đã nhiều năm vất vả, lo lắng cho con
B- Vì mẹ quá lo lắng cho buổi đến trường của con
Trang 7C- Vì mẹ quá vui sướng, bởi con mình sắp trở thành học sinh lớp 1 – bậc đầu tiên của nấcthang học vấn.
D- Vì mẹ hồi hộp, cảm động, tin tưởng, nhớ ngày khai trường của mình, nghĩ về ngày
mai của con
Bài 3: Câu văn nào sau đây thể hiện tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối với thế hệ
trẻ ?
A- Mẹ nghe nói ở Nhật, ngày khai trường lầ ngày lễ của toàn xã hội Người lớn nghỉ việc
để đưa trẻ con đến trường, đường phố được dọn quang đáng và trang trí vui tươi
B- Tất cả quan chưức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đền chia nhau đến dự lễkhai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ
C- Các quan chức không chỉ ngồi trên hàng ghế danh dự mà nhân dịp này còn xem xétngôi trường, gặp gỡ ban giám hiệu, thầy cô giáo và phụ huynh học sinh
D- Thế giới này là của con, con bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mởra
Đáp án: 1 – D, 2 –D, 3- D
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
Những kỉ niệm nào thức dậy trong
em khi đọc văn bản “ cổng trường
mở ra” của tác giả Lí Lan Hãy
viết một đoạn văn khoảng 6 đến 8
câu về một kỉ niệm đáng nhớ nhất
trong ngày khai trường đầu tiên
của mình
+ Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu,trao đổi, làm bàitập,trình bày
Bài tập: Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 Bài cũ
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập:
Trang 8(Ét- môn- đô đơ A- mi-xi, Những tấm lòng cao cả)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Qua bức thư của một người cha gửi cho một đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu
thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người
II TRỌNG TÂM
1 Kiến thức
- Sơ giản về Et-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư ) và người
3 Thái độ
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người
mẹ nhắc đến trong bức thư
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân
- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp
- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
Trang 92 Kiểm tra bài cũ
GV:Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài cổng trường mở ra là gì?
HS:Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đốivới con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
GV chiếu bài tập trắc nghiệm
GV:Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào?
A Phấp phỏng, lo lắng B Thao thức, đợi chờ
C Vô tư, thanh thản.D Căng thẳng, hồi hộp
3 Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “
Thờ cha, kính mẹ” Dù xã hội có văn minh tiến
bộ như thế nào nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha
mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế hệ con cháu
vµtrong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị
trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao
cả Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức
được điều đó , có lúc vì vô tình hay tự ta phạm
phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những
lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những
lỗi lầm mà ta đã làm VB “ Mẹ tôi” của nhà văn
Ét- môn- đô đơ A- mi-xi , trích trong tác phẩm “
những tám lòng cao cả”mà chúng ta tìm hiểu
ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của
các bậc cha mẹ đối với con cái mình
- Học sinhlắng nghe vàghi tên bài
Giới thiệu dẫnlược tác phẩm,đoạn trích , tácgiả
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu :
- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Hs nắm được các giá trị của văn bản
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú
Cuộc đời hoạt động, cuộc
đời văn chương là 1 Tình
yêu thương & hạnh phúc của
con người là lí tưởng cảm
hứng sáng tác văn chương
của ông kết tinh thành một
chủ nghĩa nhân văn lấp lánh.
Học sinh trả lời
- Xuất xứ Văn bản “ Mẹ
tôi” trích trong tác phẩm
“ Những tấm lòng caocả” 1886
- Mở đoạn: Nêu hoàn
cảnh người bố viết thưcho con
- Thân đoạn: Tâm
trạng của người bốtrước lỗi lầm của ngườicon
- Kết đoạn: Bố muốn
con xin lỗi mẹ; thể hiệntình yêu của mình vớicon
b Tác phẩm:
- Xuất xứ Văn bản “ Mẹ
tôi” trích trong tác phẩm “Những tấm lòng cao cả”
nói thiếu lễ độ với mẹ.
Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vửa yêu thương vừa tức giận Trong thư, bố nói
về tình yêu, về sự hi sinh
to lớn mà mẹ đã dành cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo và
tế nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô
vô cùng hối hận.
- Bố cục: 3 phần
- Mở đoạn: Nêu hoàn
cảnh người bố viết thư chocon
- Thân đoạn: Tâm trạng
của người bố trước lỗi lầmcủa người con
- Kết đoạn: Bố muốn con
xin lỗi mẹ; thể hiện tìnhyêu của mình với con
Trang 11? Em hãy tóm tắt nội
dung chính của văn bản.
Tại sao văn bản là một bức
thư người bố gửi cho con
nhưng nhan đề lại lấy tên là
“Mẹ Tôi”?
-Văn bản được viết theo thể
Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vửa yêu thương vừa tức giận Trong thư, bố nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo
và tế nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng hối hận.
do tác giả đặt.
Thứ 2, Mới xem qua rất dễ nhận xét là giữa nội dung và nhan đề không phù hợp Nhưng đọc kỹ sẽ thấy, tuy bà
mẹ không xuất hiện một cách trực tiếp trong câu chuyện nhưng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và các chi tiết đều hướng tới để làm sáng
tỏ Qua bứ thư người bố gửi cho con, người đọc thấy hiện lên hình tượng người mẹ cao cả
và lớn lao.
- Mang tính chuyện nhưng được viết dưới hình thức bức thư ( qua nhật ký của con)
c Từ khó:
- Khổ hình (hình phạt
nặng nề, tàn nhẫn, làm đauđớn kéo dài);
- Vong ân bội nghĩa (quên
ơn, phản lại đạo nghĩa);
- Bội bạc (phản lại người
tốt, người từng có ơn, từnggiúp đỡ mính)
II Phân tích.
Trang 12loại nào? Về hình thức văn
bản có gì đặc biệt?
II PHÂN TÍCH, CẮT
NGHĨA.
- Nêu nguyên nhân khiến
người cha viết thư cho con?
- Những chi tiết nào miêu
tả thái độ của người cha
trước sự vô lễ của con?
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật sử dụng trong phần
trên?
? Qua đó em thấy thái độ
của bố đối với En-ri-cô
ntn?
?Em hiểu được điều gì qua
lời khuyên nhủ của bố ?
GV phân tích thêm đoạn “
Khi ta khôn lớn -> đó”
? GV nêu vấn đề :
Có ý kiến cho rằng bố
En-ri-cô quá nghiêm khắc có lẽ
ông không còn yêu thương
con mình? Ý kiến của em?
GV: Bố rất yêu con nhưng
không nuông chiều, xem nhẹ,
bỏ qua Bố dạy con về lòng
- Bố không thể nén được cơn giận
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?
- Thà bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc Con không được tái phạm nữa.
- Trong một thời gian con đừng hôn bố.
- So sánh => đau đớn
- Câu cầu khiến =>
mệnh lệnh
- Câu hỏi tu từ => ngỡ ngàng
- Hs trả lời
Học sinh thảo luậnnhóm bàn trong 1 phút
- 2- 3 nhóm trình bày vànhận xét chéo
- Học sinh chữa bài
1 Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.
- Sự hỗn láo của con nhưnhát dao đâm vào tim bố
=> so sánh
- Con mà lại xúc phạm đến
mẹ ư? => câu hỏi tu từ
- Thà bố không có con….bội bạc => câu cầu khiến
- Người cha ngỡ ngàng,buồn bã, tức giận, cươngquyết, nghiêm khắc nhưngchân thành nhẹ nhàng
Vừa dứt khoát như ralệnh,vừa mềm mại nhưkhuyên nhủ Mong muốncon hiểu được công lao ,
sự hi sinh vô bờ bến củamẹ
Lời khuyên của bố :
- Yêu cầu con sửa lỗi lầm + Không bao giờ thốt ramột lời nói nặng với mẹ + Con phải xin lỗi mẹ.+ Con hãy cầu xin mẹ hôncon
Lời khuyên nhủ chântình sâu sắc
Trang 13biết ơn kính trọng cha mẹ.
Những suy nghĩ và tình cảm
ấy của người Ý rất gần gũi
với quan niệm xưa nay của
chúng ta “bất trung, bất
hiếu là 1 tội lớn” Phần hay
nhất và cảm động nhất trong
bức thư là người bố nói với
con về người mẹ yêu dấu.
- Những chi tiết nào nói về
người mẹ?
- Hình ảnh người mẹ được
tác giả tái hiện qua điểm
nhìn của ai? Vì sao?
- Từ điểm nhìn ấy người
mẹ hiện lên như thế nào?
- Từ những chi tiết, hình ảnh
đó, em thấy mẹ Enricô là
người như thế nào?
- Tình cảm của mẹ Enricô
cho em nhớ tới tình cảm của
người mẹ trong văn bản nào
đã học?
? Thái độ của người bố đối
với người mẹ như thế nào?
Học sinh nhận xét
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Trân trọng, yêu thương)
Học sinh nêu ý kiến
- Người mẹ sẵn sàng bỏhết hạnh phúc tránh đauđớn cho con
- Có thể đi ăn xin để nuôicon, hi sinh tính mạng đểcứu con
- Dịu dàng, hiền hậu
-> Là người hiền hậu, dịudàng, giàu đức hi sinh, hếtlòng yêu thương , chămsóc con -> người mẹ cao
cả, lớn lao
3 Thái độ của En ri cô:
Xúc động vô cùng
- Em nhận ra lỗi lẫm củamình
Tình yêu thương kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất
mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời người
- Lập luận chặt chẽ, có sứcthuyết phục cao (điều đó
có tác dụng với cảm xúc)
- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo
Trang 14- Trước thái độ của bố
En-ri-cô có thái độ như thế
nào?
- Điều gì đã khiến em xúc
động khi đọc thư bố?
+ Đến đây, chúng ta có thể
giải thích vì sao khi đọc bức
thư, nhân vật “ Tôi” lại xúc
động vô cùng Tôi đã nhận
ra được một bài học thấm
thía và kịp thời từ người cha
thân yêu nhất của mình.
GV: Trong cuộc sống chúng
ta không thể tránh khỏi sai
lầm, điều quan trọng là ta
biết nhận ra và sửa chữa như
thế nào cho tiến bộ
- Nhưng, tại sao người cha
không nói trực tiếp với con
đẹp thân thương của người
mẹ hiền, đã giáo dục bài học
hiếu thảo đạo làm con
III ĐÁNH GIÁ, KHÁI
Học sinh trả lời
+ Bằng hình thức viết thư, người cha có điều kiện dạy bảo vừa tâm tình với con trai một cách tỉ mỉ, cặn kẽ, cho con có thời gian để suy ngẫm từng câu, chữ.
Viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo, vừa không làm người mắc lỗi xấu hổ, mất lòng tự trọng Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội.
Học sinh phát biểu ý kiến
dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ
Ông là người chồng, ngườicha tốt
III Ghi nhớ:
a.Nghệ thuật :
- Sáng tạo nên hoàn cảnhxảy ra chuyện :En-ri-cômắc lỗi với mẹ .- Lồngtrong câu chuyện một bứcthư có nhiều chi tiết khắchọa người mẹ tận tụy, giàuđức hi sinh , hết lòng vìcon
-Lựa chọn hình thức biểucảm trực tiếp, có ý nghĩa
Trang 15ghi nhớ.
giáo dục, thể hiện thái độnghiêm khắc của ngườicha đối với con
b Ý nghĩa văn bản :
-Người mẹ có vai trò vôcùng quan trọng trong giađình
-Tình yêu thương, kínhtrọng cha mẹ là tình cảmthiêng liêng nhất đối vớimỗi con người
* Ghi nhớ: ( SGK -tr12 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Thời gian: 7- 10 phút.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú
Bài tập1
Vai trò vô cùng to lớn của người mẹ được
thể hiện trong đoạn: “ Khi đã khôn lớn…
Từ văn bản ‘‘Mẹ tôi” em cảm nhận được
những điều sâu sắc nào của tình cảm con
người Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu về
chủ đề tình mẹ con
- Hs thảo luậnnhóm bàn vàbình
- Học sinh nêucảm nhận
IV Luyện tập
Bài tập phần luyệntập SGK
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT Ghi chú
Trang 16a Bài tập trắc nghiệm
Em hãy khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng Bài 1: Vì sao bố viết thư cho En – ri – côn ?
A Vì muốn động viên En – ri – côn cố gắng học tập
B Vì muốn trò chuyện tâm tình về tương lai của con
C Để cảnh cáo con về hành động thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo
D Nhằm phê bình nghiêm khắc về sự lười học của con
Bài 2: Mẹ của En – ri – côn là người thế nào ?
A Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn
B Có thể đi xin ăn để nuôi con
C Có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con
Bài 4: Trò chơi tiếp sức: tim những câu ca dao, tục ngữ nói về người mẹ ?
“Nuôi con chẳng quản chi thânBên ướt mẹ nằm, bên ráo con lăn”
“Mẹ già ở túp lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành dạ con”
“Mẹ già như trái chín câyGió đưa mẹ rụng biết ngày nào đây?”
“ Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”
“Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
Trang 17- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Sưu tầm thêm những câu ca dao, tục
ngữ, nhưng câu thơ nói về người mẹ
- Hoàn thiện bài tập: Từ văn bản ‘‘Mẹ
tôi” em cảm nhận được những điều sâu sắc
nào của tình cảm con người Hãy viết một
đoạn văn từ 6 -8 câu về chủ đề tình mẹ con
+ Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu,trao đổi, làm bàitập,trình bày
Bµi tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từghép đẳng lập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại
từ ghép
II TRỌNG TÂM
1 Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
Trang 18+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bảnthân.
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách
sử dụng từ ghép
3.Thái độ
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân
- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp
- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)
3 Tổ chức dạy và học bài mới
Ghi chú
Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó
phần nào các em đã nắm được khái niệm từ
ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để
- Học sinhlắng nghe vàghi tên bài
Trang 19giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu
tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm
hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm từ ghộp, cỏc loại từ ghộp, nghĩa của từ ghộp
- Thời gian :20’
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp gợi tìm
- Kĩ thuật: khăn trải bàn, PHT, động não, sơ đồ khái quát kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1 : Nhắc lại khái
và “thơm phức”, tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là phụ bổ
sung ý nghĩa cho tiếng chính?
Cho HS tìm thêm ví dụ tương tự
- Bà ngoại: “bà” làtiếng chính, “ngoại” làtiếng phụ
- Các từ quần áo, trầm bổng không phân chia
thành tiếng chính hayphụ Chúng bình đẳngvới nhau về mặt ngữpháp
- Ví dụ : Nhà cửa,
trường lớp…
I TÌM HIỂU BÀI:
1 Các loại từ ghép:
Bà ngoại
Từ ghép chínhphụ
quần áo
Từ ghép đẳnglập
Trang 20pháp ( không phân ra tiếng chính
tiếng phụ ) gọi là từ ghép đẳng lập
(?) Như vậy, dựa vào cấu tạo của
từ ghép ta có thể chia chúng thành
mấy loại, đó là những loại nào ?
- Cho học sinh nhắc lại thế nào là
- Hãy so sánh nghĩa của từ bà với
bà ngoại khác nhau như thế nào ?
- Tương tự, với từ thơm và thơm
dụng của tiếng đứng sau ngoại,
phức bổ sung ý nghĩa cho tiếng
- Qua sự so sánh ở phần đầu, hãy
rút ra kết luận về nghĩa của từ
ghép chính phụ so với nghĩa của
- Thơm phức : Có mùithơm bốc lên rất mạnh,hấp dẫn
Từ “bà”, “thơm” có
nghĩa rộng hơn
Nghĩa của từ ghép C
-P hẹp hơn, cụ thể hơnnghĩa của tiếng chính
2 Nghĩa của từ ghép:
Bà ngoạiBà
Bà nội
Nghĩa của từghép C - P hẹp hơnnghĩa của tiếngchính
quần quần áoáo
Trang 21phụ, ta cần chú ý là các tiếng phụ,
tuy có tác dụng phân nghĩa để cấu
tạo từ ghép làm tên gọi của một
loại sự vật, hoạt động, tính chất,
nhưng không nên từ nghĩa của
tiếng phụ để suy luận một cách
máy móc, hiểu sai các ý nghĩa
đích thực của từ ghép Ví dụ: cà
chua là một loại quả chứ không
phải cà có vị chua
(?) So sánh nghĩa của từ “quần
áo” với từ quần, áo, từ “trầm
bổng” với từ trầm, bổng.
(?) Vậy trong các từ trên, từ nào
có nghĩa khái quát hơn ?
Em có nhận xét gì về nghĩa của từ
ghép đẳng lập so với nghĩa của
các tiếng ?
GV kết luận: Nghĩa của từ ghép
đẳng lập chung hơn, khái quát
hơn nghĩa các tiếng
- Trái nghĩa: trầm bổng , đi lại …
- Gần gũi: giày dép , quần áo …
Cho HS tìm thêm ví dụ
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết
GV cho HS nhắc lại 1 lần nữa các
loại từ ghép và nghĩa của chúng.
âm thanh, giai điệu haynói chung
Từ quần áo, trầm bổng.
Nghĩa của từ ghép đẳnglập chung hơn, kháiquát hơn so với nghĩacủa các tiếng
Ghi vào vở
Nghĩa của từghép đẳng lậpchung hơn, kháiquát hơn nghĩa cáctiếng tạo nên nó
II GHI NHỚ: (SGK trang 14)
Trang 22bưu” tuy các từ phụ không rõ
nghĩa nhưng ta vẫn xếp chúng vào
từ ghép chính phụ vì nghĩa của
các từ này hẹp hơn nghĩa khái
quát của từ “dưa, cá, ốc”
- Còn các từ “giấy má, viết lách,
quà cáp” tuy có từ “má, lách, cáp”
không rõ nghĩa nhưng các từ trên
có nghĩa rộng, khái quát hơn từ
“giấy, viết, quà” nên nó là từ ghép
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi
Bài tập 2:
- Bút: bút chì, bút máy,
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
Trang 23- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT Ghi chú
Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên
cứu, trao đổi,làm bài tập,trình bày
Bài tập củng cố:
Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:
a. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1:Hãy sắp xếp các từ ghép sau đây vào bẳng phân loại: Học hành, nhà cửa, xoài
tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, suy nghĩ, lâu đời, xanhngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cỏ cây, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ
xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, xe
đạp, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười
- Sách vở là từ có nghĩa tổng hợp (Cả sách và vở) nên không thể kết hợp được với số từ.
Bài 4: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép chính phụ ?
A Là từ ghép có tiếng chính đứng trước làm chỗ dựa và tiếng phụ đứng sau bổ sung
ý nghĩa cho tiếng chính
B Là từ ghép có hai tiếng, tiếng phụ có nghĩa, tiếng chính không có nghĩa
C Là từ ghép có hai tiếng, một tiếng có nghĩa một tiếng không có nghĩa
D Là từ ghép có hai tiếng, nghĩa của mỗi tiếng có giá trị ngang nhau làm nên nghĩachung
Bài 5: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép đẳng lập ?
Trang 24A Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính,tiếng chính đứng trươc, tiếng phụ đứng sau.
B Nghĩa của từ hẹp hơn, cụ thể hơn so với nghĩa của tiếng chính
C Là từ ghép có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính,tiếng phụ)
D Các tiếng không có nghĩa, chỉ khi ghép lại mới có nghĩa
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
Gv giao bài tập, vẽ sơ đồ
tư duy
+ Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu,trao đổi, làm bàitập,trình bày
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM
1 Kiến thức
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng
- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
Trang 254 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân
- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp
- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)
3 Tổ chức dạy và học bài mới.
thực hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể
thiếu được một cách cụ thể về văn bản,
cũng như khó có thể tạo lập được những
vănbản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ
- Học sinh lắngnghe và ghitên bài
Liên kết là mộttính chất quantrọng của vănbản
Trang 26- Hs hiểu được liên kết là gì, tác dụng của tính liên kết trong văn bản
-Các phương tiện liên kết
- Theo em, khi đọc đoạn văn trên,
En-ri-cô đã có thể rõ bố muốn nói
3 Vì giữa các câu còn chưa có
sự gắn liền, liên kết với nhau
GV kết luận : Chỉ có câu văn
chính xác, rõ ràng, đúng ngữ
pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm
nên VB → Không thể có VB nếu
các câu, các đoạn văn trong đó
không nối liền nhau, đó chính là
liên kết
Ví dụ như muốn có cây tre thì các
đốt tre phải nối liền nhau từ đốt
dưới lên đốt trên Chứ các đốt tre
rời rạc nhau sẽ không tạo nên 1
cây tre Như trong truyện cổ tích”
Cây tre trăm đốt”, có chi tiết anh
chàng người làm chặt đủ 100 đốt
tre theo lời Bụt dặn Không có
HS đọc
_ En-ri-cô chưa thể hiểu rõ ý của bố
HS thảo luận và trả lời
_ Lý do thứ 3 là xác đáng nhất
HS phát biểu theo phần ghi nhớ trang
18 SGK
I TÌM HIỂU BÀI:
1 Tính liên kết của văn bản :
Đoạn văn: “Trước
mặt cô giáo, con đãthiếu lễ độ vớimẹ…Thôi, trongmột thời gian conđừng hôn bố”
Các câu chưa nốiliền với nhau mộtcách tự nhiên, hợp
lí → Chưa liên kết
2 Phương tiện liên
Trang 27câu thần chú: “ Khắc nhập! Khắc
nhập!” thì 100 đốt tre không thể
thành cây tre trăm đốt
Qua đó em thấy vì sao VB
(?) Hãy so sánh 2 đoạn văn trên
và cho biết người viết đã chép
thiếu hay sai những từ ngữ cụ thể
nào ?
(?)Vậy đoạn văn nào có sự liên
kết, còn đoạn văn nào không có
sự liên kết ?
Thảo luận: Đoạn văn 2 do chép
thiếu và chép sai thì những câu
văn trở nên rời rạc vì sao ?
GV nhận định:
- Khi chép thiếu “còn bây giờ” thì
người đọc có thể hiểu “giấc ngủ
đến với con” là giấc ngủ của
tương lai một ngày kia còn xa
lắm
→ Ý 2 câu sẽ mâu thuẫn với nhau
khiến người đọc khó hiểu ( không
ngủ được >< giấc ngủ đến với
con dễ dàng …)
- Câu trên đang dùng từ con (ngôi
thứ 2), lại chuyển sang đứa trẻ
(ngôi thứ 3) → thành ra câu trên
là lời của người mẹ, còn câu sau
là lời của tác giả Các câu chưa
HS xem trên bảng phụ
HS phát hiện:
- Chép thiếu : còn bây giờ (giấc ngủ đến với
con )
- Chép sai :gương mặt thanh thoát của con lại viết là: gương mặt thanh thoát của đứa trẻ.
- Đoạn văn 1 có sựliên kết
- Đoạn văn 2 không
Dùng từ, cụm từ
để liên kết
BT 2 / SGK 19
Trang 28gắn bó chặt chẽ với nhau và trở
nên khó hiểu
GV kết luận : Từ những ví dụ
trên cho ta thấy : Các bộ phận của
VB thường phải được gắn bó với
nhau nhờ những phương tiện
ngôn ngữ (từ, câu…) có tính liên
kết
b) Liên kết về nội dung :
- Trong một VB chỉ có các
phương tiện ngôn ngữ có tính liên
kết không thôi thì đã đủ để cho
một VB mang tính liên kết chưa ?
Chúng ta hãy xem trường hợp
sau:
GV cho HS đọc BT 2 / SGK 19.
(?) Đoạn văn trên đã có những từ
ngữ liên kết, vậy những câu ấy có
thực sự liên kết với nhau không ?
- 4 câu là 4 nội dungkhác nhau
VB rất cần sự liên kết
về mặt nội dung
- Hình thức và nộidung
HS đọc
Nội dung giữacác câu trong vănbản phải có sự gắn
bó chặt chẽ vớinhau
II GHI NHỚ: 3: Tổng kết
- Văn bản cần có sựliên kết Liên kết là
sự nối kết các câu,các phần một cách
rõ ràng, hợp lý
- Phương tiện liênkết trong văn bản:dùng phương tiệnngôn ngữ: từ, cụm
từ, … để liên kết
HS đọc ghi nhớ 2 /SGK 1
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.
Trang 29Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
Ghi chú
- HS nhận xét - giải thíchĐoạn văn đã có sự liên kết
về hình thức song chưa có
sự liên kết về nội dung nênchưa thể coi là một vănbản có liện kết chặt chẽ
Để đoạn văn có liên kếtchặt chẽ điền lần lượt theothứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà,cháu, thế là
- HS điền từ ngữViết một đoạn văn ngắn 5-
7 câu trong đó có sử dụng
sự liên kết, chỉ ra cácphương tiện liên kết đóĐoạn văn:
Thu đã về Thu xôn xaolòng người Lá reo xàoxạc Gió thu nhè nhẹ thổi,
lá vàng nhẹ bay Nắngvàng tươi rực rỡ Trăngthu mơ màng Mùa thu làmùa của cốm, của hồng
Trái cây ngọt lịm ăn với
Nhất là khi ta ngắm trờithu trong xanh bao la
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ KN CẦN ĐẠT CHUẨN KT, Ghi chú
Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên
cứu, trao đổi,làm bài tập, trìnhbày
Bài tập
Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:
b. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân
trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống đểhoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:
Ngày chưa tắt hẳn, ( trăng đã lên rồi) Mặt trăng tròn, to và đỏ, (từ từ lên ở chântrời), sau (rặng tre đen) của làng xa Mấy sợi mây con (vắt ngang qua) mỗi lúc mảnhdần rồi tắt hẳn Trên quãng đồng ruộng, ( cơn gió nhe.) hiu hiu đưa lại, thoangthoảng (những hương thơm ngát)
Thạch Lam
Bài 2: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Ngày xuân con én đưa thoi,Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Long lanh đáy nước in trờiThành xây khói biếc, non phơi bóng vàng
Sè sè nấm đất bên đường Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
A Vì chúng không vần với nhau
B Vì chúng có vần nhưng gieo vần không đúng luật
C Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau
D Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn
Bài 3: Hãy sắp xếp các câu sau theo một trình tự hợp lý để có một đoạn văn hoàn
chỉnh :
Ông đang nằm nghỉ trên giường nẻn vào (1) Hắn nhẹ nhàng mở ngăn kéo tủ lụctìm tiền (2) Một lần nhà văn Ban- giắc đi ngủ quên không đóng cửa (3) Bỗng hắnnghe tiếng chủ: “ anh bạn ơi, anh đừng hoài công tìm tiền ở cái chỗ mà ngay giữaban ngày đốt đuốc tôi cũng chẳng vét nổi một xu” (4)
Bài 4: Dòng nào nói đúng nhất về liên kết trong văn bản ?
A Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dung mà chúng thể hiện, và
cũng có thể các phương tiện liên kết của ngôn ngữ để liên kết
B Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết
C Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu trong văn bản
D Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu
Đáp án : câu 2 –C, câu 3 – 3124, câu 4- A
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Trang 31* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
Gv giao bài tập: Vẽ sơ
đồ tư duy
+ Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu,trao đổi, làm bàitập,trình bày
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
1 Bài cũ:
- Học bài
- hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
2 Bài mới:
- Soạn bài tiết 8 :"Mạch lạc trong văn bản"
- Chuẩn bị đọc hiểu văn bản bài : ‘‘Cuộc chia tay của những con búp bê’’ của nhà văn Khánh Hoài
**************************************
Tuần 2
Tiết 5,6
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
(Theo Khánh Hoài, tuyển tập thơ-văn được giải thưởng trong cuộc thi viết về quyền trẻ em năm 1992)
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu nhân vật truyện, Đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nhânvật, cảm nhận được cái hay của văn bản nhật dụng
Trang 32- Kể và tóm tắt truyện.
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
* Kĩ năng sống
- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình
- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹtrong ngày khai trường đầu tiên của con
3.Thái độ
- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh không may
- Trân trọng tình cảm anh em
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân
- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp
- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu nội dung VB “Mẹ tôi”
HS: VB Mẹ tôi cho chúng ta hiểu và nhớ tình yêu thương kính trọng cha mẹ, làtình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những kẻ nào chà đạplên tình yêu thương đó
GV: Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?
A Rất chiều con
B Rất nghiêm khắc với con
C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con.
D Không tha thứ cho lỗi lầm của con
3 Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình
Trang 33* Kỹ thuật : Động não
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
Năm ngoái, chúng ta đã được học văn bản:
"Bức tranh của em gái tôi" do nhà văn Tạ
Duy Anh sáng tác Câu chuyện cảm động
ấy ca ngợi tấm lòng nhân hậu, trong sáng,
độ lượng của cô em gái trước những tính
xấu của người anh Và hôm nay văn bản:
"Cuộc chia tay của những con búp bê", nhà
văn Khánh Hoài một lần nữa lại đề cập
đến những tình cảm và tấm lòng vị tha,
nhân hậu, trong sáng và cao đẹp của những
bạn nhỏ chẳng may rơi vào bất hạnh để
khơi dậy trong lòng mỗi chúng ta: Tình
cảm anh em trong sáng và biết thông cảm
với những bạn có hoàn cảnh không may
Vậy câu chuyện như thế nào, chúng ta
cùng tìm hiểu nhé!
- Học sinhlắng nghe
và ghi tênbài
- Tình trạng li hôn là mộtthực tế đau lòng mà nạnnhân đáng thương lànhững đứa trẻ
- Cuộc chia tay củanhững con búp bê là mộtvăn bản nhật dụng viếttheo kiểu một văn bản tựsự
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu :
- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Hs nắm được các giá trị của văn bản
Trang 34nhiều quyền, được ghi trong
“Công ước quốc tế về quyền
trẻ em” của Liên hợp quốc
(1989) (Quyền sống còn,
quyền bảo vệ, quyền phát triển,
quyền tham gia) Tuy vậy các
đề tài sáng tác về quyền trẻ em
không nhiều, các tác giả
thường khai thác nỗi khổ về
cuộc sống vật chất, về nỗi đau
tinh thần Còn ở truyện này,
người đọc còn thấy được khía
cạnh khác về tình cảm và tấm
lòng của nhân vật
HOẠT ĐỘNG : Tìm hiểu
văn bản
1 Cuộc chia tay của Thủy
với anh trai:
- Truyện viết về ai? Về việc
gì? Ai là nhân vật chính ?
I Đọc và tìm hiểu chú thích :
- HS đọc+Đoạn hai anh em chia đồchơi: “Đồ chơi của chúngtôi chẳng có nhiều … tôi
cố vui vẻ theo em, nhưngnước mắt đã ứa ra”
+ Đoạn Thủy đến trườngchia tay với cô giáo và cácbạn : “Gần trưa, chúng tôimới ra đến trường học …nắng vẫn vàng ươm trùmlên cảnh vật”
+ Cảnh hai anh em phảichia tay : “Cuộc chia tayđột ngột quá … hết bài”
-Hai anh em Thành vàThủy rất thương yêu nhau
-Tác phẩm : Văn bảnnhật dụng - Viết vềquyền trẻ em
II TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1.Cuộc chia tay của Thủy với anh trai :
Trang 35- Câu chuyện được kể theo
ngôi thứ mấy ? Việc lựa chọn
ngôi kể có tác dụng gì ? (Thảo
luận)
- Tại sao tên truyện lại là
“Cuộc chia tay của những
con búp bê” ? Tên truyện có
liên quan gì đến ý nghĩa của
truyện không ?(Thảo luận)
Tên truyện gợi ra một tình
huống buộc người đọc phải
theo dõi và góp phần làm thể
hiện được ý đồ, tư tưởng mà
người viết muốn thể hiện :
+ Phê phán những bậc cha
mẹ thiếu trách nhiệm với con
cái
+ Ca ngợi tình cảm nhân hậu,
trong sáng, vị tha của hai đứa
- Hãy tìm các chi tiết trong
truyện để thấy hai anh em
Việc lựa chọn ngôi kể đãgiúp tác giả thể hiện đượcmột cách sâu sắc nhữngsuy nghĩ, tình cảm và tâmtrạng của các nhân vật ;Làm tăng thêm tính chânthực của truyện Sứcthuyết phục của truyện sẽcao hơn
+ Những con búp bê lànhững đồ chơi của trẻ con ,thường gợi lên sự ngộnghĩnh , trong sáng, ngâythơ, vô tội Hai anh emThành và Thủy cũng vậy ,thế mà lại phải chia taynhau
+ Cha mẹ của Thành vàThủy li hôn nên Thành vàThủy cũng bị phân chia :Thành ở với bố, Thủy ở vớimẹ
- Thủy mang kim chỉ ra tậnsân vận động vá áo choanh
- Thành giúp em mình học
- Chiều nào cũng đón em
đi học về, dắt tay nhau vừa
đi vừa trò chuyện
* Tình cảm và tấmlòng của hai anh
em
- Anh :
+ Giúp em học + Chiều nào cũngđón em
+ Không phải chianữa Anh cho emtất
-Em :
+ Đem kim chỉ ratận sân vận động vá
áo cho anh + Không … Em
Trang 36- Lời nói và hành động của
Thủy khi thấy anh chia hai con
búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra hai
bên có gì mâu thuẫn ?
- Theo em, có cách nào giải
quyết được mâu thuẫn ấy
không ?
- Kết thúc truyện, Thủy đã
lựa chọn cách giải quyết như
thế nào ? Chi tiết này gợi lên
trong em những suy nghĩ và
tình cảm gì ?
Chi tiết này khiến người
đọc thấy sự chia tay của hai em
nhỏ là rất vô lí, là không nên
có
2 Cuộc chia tay của Thủy với
lớp học :
- Chi tiết nào trong cuộc chia
tay của Thủy với lớp học làm
cô giáo bàng hoàng và chi tiết
nào khiến em cảm động
nhất ? Vì sao ?
- Thành nhường hết đồchơi cho em … Thủynhường cho anh con Vệ Sĩ
…
- Mâu thuẫn ở chỗ một mặtThủy rất giận dữ khôngmuốn chia rẽ hai con búp
bê, nhưng mặt khác rấtthương anh, sợ đêm đêmkhông có con Vệ Sĩ canhgiấc ngủ cho anh, nên emrất bối rối sau khi đã “trutréo lên giận dữ”
- Muốn giải quyết mâuthuẫn này , chỉ có cách giađình Thủy , Thành phảiđoàn tụ, hai anh em khôngphải chia tay
- Thủy giải quyết : “Đặtcon Em Nhỏ quàng tay vàocon Vệ Sĩ” ở trên chiếcgiường, cho nó ở lại vớianh mình, để chúng ở bêncạnh nhau và không baogiờ xa nhau
Cách lựa chọn của Thủygợi lên trong lòng ngườiđọc lòng thương cảm đốivới em, thương cảm một
em gái vừa giàu lòng vịtha, vừa thương anh,thương cả những con búp
bê, thà mình chịu thiệt thòi
để anh luôn có con Vệ Sĩgác cho ngủ đêm đêm Thương cảm, xúc động vìtình cảm nhân hậu, trongsáng, vị tha của 2 em bé
+ Thủy sẽ không được đihọc nữa, do nhà bà ngoại
xa trường quá, nên “mẹ
để lại hết cho anh + Đặt con EmNhỏ quàng tay vàocon Vệ Sĩ
Tình cảm trongsáng, cao đẹp; Tấmlòng nhân hậu, vịtha
2 Cuộc chia tay của Thủy với lớp học :
- Cô giáo … lấy mộtquyển sổ cùng vớichiếc bút máy nắpvàng đưa cho emtôi
Tình yêu thương,
sự quan tâm của côgiáo đối với HS
Trang 37- Hãy giải thích vì sao khi dắt
Thủy ra khỏi trường, tâm
trạng của Thành lại “kinh
ngạc thấy mọi người vẫn đi
rất đẹp, cuộc đời vẫn bình yên
… ấy thế mà anh emThành và
Thủy lại phải chịu đựng sự mất
mát và đổ vỡ quá lớn
- Thành ngạc nhiên vì trong
tâm hồn của mình đang nổi
dông, nổi bão khi sắp phải chia
tay với đứa em gái bé nhỏ,
thân thiết, cả đất trời như sụp
đổ trong tâm hồn em, thế mà
bên ngoài mọi người và đất
trời vẫn ở trạng thái “bình
thường”
Câu hỏi thảo luận : Cảm nghĩ
của em về việc Thủy để lại 2
con búp bê cho anh mình?
Bình: Bằng 1 hành động bé
nhỏ của bé Thủy, ta cũng hiểu
được ước mơ hồn nhiên trong
sáng về 1 gia đình hạnh phúc –
Tổ ấm gia đình là vô cùng qúy
giá và quan trọng
- Hãy nhận xét về cách kể
chuyện của tác giả Cách kể
này có tác dụng gì trong việc
làm rõ tư tưởng trong
truyện ?
bảo sẽ sắm cho em mộtthúng hoa quả để ra chợngồi bán”
+ Cô giáo bàng hoàng vìquá bất ngờ bởi học tròmình không chỉ bất hạnh
do gia đình tan vỡ mà cònbất hạnh vì không đựocđến trường
- Chi tiết cảm động : Côgiáo Tâm tặng cho Thủyquyển vở và cây bút máynắp vàng ; Sau khi ngheThủy cho biết không được
đi học nữa, cô Tâm thốt lên: “Trời ơi!”, “cô giáo táimặt và nước mắt giàngiụa” Thể hiện tình yêuthương , sự quan tâm của
cô giáo đối với học trò
Diễn biến tâm lí đượctác giả miêu tả rất chínhxác Làm tăng thêm nỗibuồn sâu thẳm, trạng tháithất vọng, bơ vơ của nhânvật trong truyện
- Cách kể bằng sự miêu tảcảnh vật xung quanh vàcách kể bằng nghệ thuậtmiêu tả tâm lí nhân vật(nhân vật Thành - người kể
- Em tôi … nức nở
Cần quan tâm đếnquyền lợi của trẻ em,đừng làm tổn hại đếnnhững tình cảm tựnhiên, trong sáng
III GHI NHỚ :
SGK 27
Trang 383 : Hướng dẫn tổng kết
- Qua câu chuyện này, theo
em, tác giả muốn nhắn gửi
đến mọi người điều gì ?
- Cho HS đọc ghi nhớ / SGK
27
GV nhận định:
Những con búp bê vốn là đồ
chơi của tuổi nhỏ thường gợi
lên thế giới trẻ em với sự ngộ
nghĩnh trong sáng ngây thơ vô
tội thế mà chúng ta phải chia
tay thì đó là 1 sự đau lòng Thế
nhưng kết thúc chúng vẫn
được bên nhau, điều đó khiến
người đọc thấm thía: Tổ ấm
gia đình là cái đáng qúy, mọi
người phải cố gắng bảo vệ và
giữ gìn, không nên vì bất cứ lý
- Gia đình và xã hội phảiquan tâm đến trẻ em
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú
Bài tập 1 :
Tóm tắt văn bản vào vở
Bài tập 2 : Tìm những câu ca dao, tục ngữ ,
- Hs thảo luậnnhóm bàn vàbình
IV Luyện tập.
Bài tập SGK
Trang 39thành ngữ nói về tình cảm gia đình - Học sinh nêu
cảm nhận
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT Ghi chú
Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm
hiểu, nghiên cứu,trao đổi,làm bài tập,trình bày
…
Bài tập củng cố
a Bài tập trắc nghiệm ( học sinh làm bài vào phiếu học tập )
Bài 1: Nhân vật chính trọng truyện ngăn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai ?
Bài 3: Tại sao lại có cuộc chia tay giữa hai anh em ?
A- Vì cha mẹ chúng đi công tác xa
B- Vì chúng không thương yêu nhau
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
Trang 40Gv giao bài tập: vẽ sơ đồ
tư duy về bài học
+ Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu, trao đổi, làmbài tập,trình bày
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
1 Bài cũ
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập: Tóm tắt văn bản truyện ngắn vào vở ghi
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản viết (nói) cụ thể
- Giáo dục tính cẩn thận khi tạo lập văn bản
- Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài