Kỹ năng : - Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cũng như tính hợp lý của những kiến nghị mà văn bản đề xuất.. Giáo dục : - Từ v
Trang 1Ngày soạn: 28/ 10 /2016 Tuần 11 – Bài 10:
Ngày giảng:31/10/2016
Tiết 39 Văn bản:
THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000 I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Thấy được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ môi trường Từ đó có những suy nghĩ
và hành động tích cực về vấn đề xử lí rác thảI sinh hoạt
- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh và những kiến nghị mà tác giả đề xuất trong văn bản
2 Kỹ năng :
- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cũng như tính hợp lý của những kiến nghị mà văn bản đề xuất
3 Giáo dục :
- Từ việc sử dụng bao bi ni lông, có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường
II Phương tiện:
- GV: Nghiên cứu tài liệu liên quan, soạn giáo án.
- HS: Học bài cũ trả lời câu hỏi SGK.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu đặc sắc nghệ thuật , nội dung của văn bản Hai
cây phong?
* Nghệ thuật:
- Kể chuyện: Chọn ngôi, vai Kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm
- So sánh nhân hoá m tả hình ảnh, đường nét, màu sắc sinh động đậm chất hội hoạ
* Nội dung:
- Tình yêu quê hương da diết.Lòng xúc động đặc biệt vì 2 cây phong gắn liền với hình ảnh người thày giáo cũ, người đã vun trồng mơ ước, hi vọng cho học sinh
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
? Nếu văn bản thuyết minh nhằm trình
bày các tri thức về hiện tượng, sự vật
trong tự nhiên và xã hội thì theo em
Thông tin về ngày trái đất năm 2000 có
thuộc kiểu văn bản thuyết minh không ?
Vì sao?
? Tính nhật dụng của văn bản này biểu
hiện ở vấn đề xã hội nào mà nó đề cập ?
Hoạt động 2:
GV nêu yêu cầu đọc và đọc một đoạn
HS đọc tiếp cho đến hết - nhận xét
I Tìm hiểu chung
- Văn bản nhật dụng
- Văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và
tổ chức phi chính phủ ngày 22/4/2000 nhân lần đầu tiên VN tham gia ngày trái đất
- Tính nhật dụng của văn bản : Vấn đề bảo vệ sự trong sạch của môi trường trái đất
II.Tìm hiểu văn bản
1 Đọc,tìm hiểu chú thích :
2 Kết cấu, bố cục:
Trang 2Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích.
? Hãy nêu bố cục của văn bản này ?
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “bao bì ni lông”:
(Nguyên nhân ra đời của bản thông
điệp)
- Đoạn 2: Tiếp cho đến “ô nhiễm môi
trường”(Tác hại của việc sử dụng bao bì
ni lông và một số giải pháp cho vấn đề
sử dụng bao bì ni lông)
- Đoạn 3 : Còn lại ( Lời kêu gọi về việc
bảo vệ môi trường trái đất)
? Theo dõi phần đầu văn bản, cho biết
những sự kiện nào được nói tới ở đây ?
? Em có nhận xét gì về cách trình bày
các sự kiện đó ?
? Từ đó em thu nhận được những nội
dung quan trọng nào được nêu trong
phần đầu văn bản ?
Học sinh chú ý vào phần 2
? Tác hại của việc sử dụng bao bì ni
lông được nói tới ở phương diện nào ?
? Dùng bao bì ni lông theo em có ưu thế
gì không?
? Trong đoạn văn trên đã sử dụng
phương pháp thuyết minh bằng cách nào
? Tác dụng của nó ?
? Trước khi có được những thông tin
này em hiểu gì về tác hại của việc sử
dụng bao bì ni lông ?
? Sau khi được đọc những thông tin này
em thu nhận được những kiến thức mới
nào về tác hại của việc sử dụng bao bì ni
lông ?
?Biện pháp xử lí ?Muốn có hiệu quả cần
có thêm những điều kiện nào ?
- Bố cục : 3 phần
3 Phân tích :
a Nguyên nhân ra đời của bản thông điệp ngày trái đất:
- Thuyết minh bằng số liệu , đi từ thông tin khái quát đến cụ thể
- Lời thông báo trực tiếp, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ
-Vấn đề bảo vệ môi trường TĐ là vấn đề
cả thế giới đề quan tâm, trong đó có Việt Nam
b Tác hại và biện pháp xử lí:
* Tác hại :
- Được thuyết minh bằng cách liệt kê, liệt kê và phân tích, phân tích
- Vừa mang tính khoa học vừa mang tính thực tiễn sáng rõ; dễ hiểu dễ nhớ
- Dùng bao bì ni lông gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với môi trường và sức khoẻ con người
* Biện pháp xử lí :
- Hạn chế tối đa việc dùng bao bì ni lông
- Thông báo cho mọi người hiểu về tác hại của việc lạm dụng bao bì ni lông đối với sức khoẻ và môi trường sống của con người
c Những kiến nghị về việc bảo vệ môi
Trang 3? Theo dõi phần kết bài hãy cho biết có
mấy kiến nghị được nêu lên ở đây ?
? Tại sao nhiệm vụ chung được nêu
trước, hành động cụ thể được nêu sau ?
? Việc sử dụng các câu cầu khiến :
Hãy ( ba câu) được dùng ở cuối văn
bản có ý nghĩa gì ?
Hoạt động 3:
? Nhận xét về cách thuyết minh ND
trong văn bản?
trường TĐ:
Kêu gọi, đề nghị mọi người hãy bảo vệ, giữ gìn môi trường trái đất bằng những hành động cụ thể
III Tổng kết : Ghi nhớ ( sgk)
4.Kiểm tra đánh giá:
? Văn bản nhật dụng này đem đến cho em những hiểu biết mới mẻ nào về việc : Một ngày không sử dụng bao bì ni lông ?
? Em dự định sẽ làm gì để thông tin này đi vào đời sống, biến thành những hành động cụ thể ? Em còn biết những việc làm nào, những phong trào nào nhằm bảo vệ môi trường trên thế giới ở nước ta hoặc địa phương em ?
5.Dặn dò:
- Tập viết đoạn văn ngắn với lời kêu gọi hãy biết bảo vệ giữ gìn môi trường
Trang 4Ngày soạn: 01/11 /2016 Tuần 11 – Bài 10:
Ngày giảng:03/11/2016
Tiết 40 Tiếng Việt:
NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp học sinh
Hiểu được thế nào là nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh trong ngôn ngữ đời thường và trong tác phẩm văn học
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói giảm, nói tránh.
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm, nói tránh trong giao tiếp khi
cần thiết
II Phương tiện:
- GV: Nghiên cứu tài liệu liên quan, soạn giáo án.
- HS: Học bài cũ trả lời câu hỏi SGK.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá ? Lấy ví dụ ?
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng được miêu tả
- Tác dụng: nhấn mạnh,gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
HS đọc ví dụ ( SGK)
? Những từ in đậm trong các ví dụ trên
có nghĩa là gì ?
? Tại sao người viết, người nói lại dùng
cách diễn đạt đó ?
? Để giảm nhẹ, để tránh đi sự đau buồn
khi nói đến cái chết, người ta còn có thể
dùng những từ ngữ nào khác?
? Vì sao trong câu văn sau tác giả dùng
từ bầu sữa mà không dùng từ ngữ khác
cùng nghĩa ?
? So sánh hai cách nói cách nói nào
nhẹ nhàng hơn, tế nhị hơn ?
? Vậy em hiểu thế nào là nói giảm, nói
tránh và tác dụng của nói giảm nói
tránh?
HS đọc ghi nhớ
I Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh:
1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
VD 1: Đều có nghĩa là chết.
=> Giảm nhẹ , tránh sự đau đớn, xúc động mạnh
- VD2: Tránh sự thô tục
- VD 3: Cách nói thứ 2 nhẹ nhàng, tế nhị hơn
* Ghi nhớ: sgk/108.
Trang 5Hoạt động 2:
Học sinh đọc, chỉ ra yêu cầu của bài tập
GV nhận xét, chữa
? Gọi hai học sinh lên bảng; nhận xét,
chữa
Mẫu: - Bài thơ của anh dở lắm
- Bài thơ của anh chưa được hay lắm
HS làm bài độc lập
II Luyện tập:
Bài tập 1:
a Đi nghỉ
b Chia tay nhau
c Khiếm thị
d Có tuổi
e Đi bước nữa
Bài tập 2 :
- Các câu a2, b2, c1, d1, e2 là những câu có sử dụng nói giảm, nói tránh
Bài tập 3:
a Nó hát không hay
- Nó hát chưa được lắm
b Anh già quá
Anh vẫn còn nhanh nhẹn lắm
c Cấm cười to
Xin cười nhỏ một chút thôi
Bài tập 4:
Không nên nói giảm, nói tránh khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật (khi thể hiện một quan điểm, một chính kiến của mình )
4.Kiểm tra đánh giá:
- Nắm vững khái niệm và tác dụng của nói giảm, nói tránh
- Vận dụng nói giảm, nói tránh trong cuộc sống sinh hoạt cho phù hợp
5.Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài : Kiểm tra văn 1 tiết
Trang 6Ngày soạn: 03/ 11 /2016 Tuần 11:Tiết 41:
Ngày giảng: 05/11/2016
KIỂM TRA VĂN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố và nắm vững những kiến thức về phần truyện kí Việt Nam đã học trong
học kì này
2.Kĩ năng:
- Đánh giá khả năng nhận thức của học sinh, tiếp tục có hướng bồi dưỡng
3.Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài
II Phương tiện:
- GV: Soạn giáo án.
- HS: Học bài.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra giấy kiểm tra
3.Bài mới:
I MA TRẬN Tên chủ
TN KQ
KQ
KQ
TL
Tên tác
gỉa- tác
phẩm
tên các văn bản - tên tác giả truyện kí Việt Nam
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Sốcâu:1 Sốđiểm:2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ: 20%
Ngôi kể-
thể loại
Xác định ngôi
kể, thể loại văn bản “ Trong lòng mẹ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Sốcâu:1 Sốđiểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu:1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Tóm tắt
văn bản
tóm tắt đoạn trích “ Tức
Trang 7nước vỡ bờ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Sốcâu:1 Sốđiểm:2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
So sánh
giá trị
NT-ND văn
bản
so sánh về đặc điểm nghệ thuật và giá trị nội dung
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Sốcâu:1 Sốđiểm:2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Phát biểu
suy nghĩ
về hình
tượng
nhân vật
cuộc đời
và tính cách người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Sốcâu:1 Sốđiểm:3
Tỉ lệ:
30%
Số câu:1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Tổng số
câu
T số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:3
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50%
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Số câu:1
Số điểm: 3
Tỉ lệ:3%
Số câu: 5
Số điểm: 10
Tỉ lệ:100%
II ĐỀ BÀI
Câu 1 : Ghi tên các văn bản - tên tác giả truyện kí Việt Nam đã học từ đầu học kì I đến
nay? (2 Điểm)
Câu 2 : Xác định ngôi kể, thể loại văn bản “ Trong lòng mẹ “ (1 Điểm)
Câu 3 : Nêu tóm tắt đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ “ – ( Ngô Tất Tố) (2 Điểm)
Câu 4 : Hãy so sánh về đặc điểm nghệ thuật và giá trị nội dung 2 văn bản “ Lão Hạc” và
đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ”(2 Điểm)
Câu 5 : Từ nhân vật chị Dậu và Lão Hạc em có suy nghĩ gì về cuộc đời và tính cách
người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ ?(3 Điểm)
III ĐÁP ÁN Câu 1 : Văn bản “ Tôi đi học” - Thanh Tịnh (0.5đ)
đoạn trích“ Trong lòng mẹ ” – Nguyên Hồng.(0.5đ)
“ Lão Hạc” - Nam Cao,(0.5đ)
đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ “ – Ngô Tất Tố (0.5đ)
Câu 2 : Ngôi kể văn bản “ Trong lòng mẹ “ là ngôi thứ nhất, nhân vật kể chuyện xưng
tôi.(0.5đ)
- Thể loại văn bản: Hồi kí (0.5đ)
Trang 8Câu 3: Anh Dậu bị trói và đánh đập ở đình làng vừa đưa về nhà Chị Dậu nấu cho anh bát
cháo vừa dọn ra ăn thì Cai Lệ và người nhà lí trưởng ập đến đòi sưu Chúng lăng mạ đánh đập anh đương lúc bị ốm, mặc dầu Chị Dậu hết lời tha thiết chúng vẫn không dung tha Bọn chúng thật bất nhân đánh đập anh và chị Trong thế cùng đó chị đã vùng lên “ đánh lại chúng để tự cứu gia đình mình khỏi đòn roi bất nhân đó Thấy được sức mạnh của người phụ nữ con mọn xô hắn ngã chỏng quẹo”
( Nội dung đúng 1,5đ, Lời văn hay 0.5đ)
Câu 4: * Giống nhau ( 1 đ ):
- Phương thức biểu đạt tự sự
- Tình tiết sự việc đạt đỉnh điểm
- Số phận người nông dân nghèo khổ, có phẩm chất tốt đẹp
* Khác nhau ( 1 đ )
- Ngôi kể chuyện
- Nội dung cơ bản cúa sự việc
Câu 5 : Từ 2 nhân vât chị Dậu và lão Hạc, HS làm nổi bật các ý sau:
- Số phận cùng khổ người nông dân trong xã hội cũ , bị áp bức chà đạp, đời sống của họ vô cùng nghèo khổ.( 1 đ )
- Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù đảm đang, không muốn liên lụy người khác ( 1 đ )
- Đồng cảm yêu thương họ ý thức tố cáo xã hội phong kiến đương thời.( 1 đ )
4.Kiểm tra đánh giá: GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài luyện nói.
Trang 9Ngày soạn: 03/ 11 /2016 Tuần 11 Bài 10:
Ngày giảng: 05/11/2016
Tiết 42 Tập làm văn : LUYỆN NÓI:
KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP
VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về ngôi kể và tác d của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự
2.Kĩ năng: Có ý thức cố gắng diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm câu chuyện 3.Thái độ:
- Rèn kĩ năng kể một câu chuyện có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II Phương tiện: - Sử dụng SGV, SGK, dàn bài TLV
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
? Trên cơ sở văn bản tự sự đã học ở lớp
6, em hãy cho biết có những ngôi giao
tiếp nào? Ví dụ?
? Có bao nhiêu ngôi kể?
? Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế
nào?
?Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba?
Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể?
? Nêu các ví dụ về ngôi kể ở vài tác
I Chuẩn bị ở nhà:
1.Ôn tập về ngôi kể:
- Có 3 ngôi giao tiếp: ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba
Ví dụ: Tôi kể cậu nghe về Toàn.
Ngôi1 Ngôi2 Ngôi3
- Có hai ngôi kể: ngôi thứ nhất và ngôi
thứ ba
+ Ngôi kể thứ nhất: người kể xưng tôi,
người kể có tư cách là người trong cuộc,
tham gia sự việc và kể lại (Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Lão Hạc )
+ Ngôi kể thứ ba: người kể giấu mình Người kể có tư cách là người chứng kiến sự việc và kể lại Do đó có thể linh hoạt thông qua nhiều mối quan hệ của
nhân vật (Tắt đèn, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng )
- Thay đổi ngôi kể là để: thay đổi điểm
Trang 10phẩm hay đoạn trích văn tự sự đã học?
? Tại sao phải thay đổi ngôi kể?
Thảo luận nhóm
Giao cho lớp phó học tập hướng dẫn lớp
luyện nói
Cử đại diện ghi kết quả
Hoạt động 2:
Luyện nói theo sự điều hành của lớp
phó học tập:
- Mời cá nhân lên trình bày
- Tập thể lớp nhận xét, bổ sung
- Thống nhất điểm
nhìn đối với sự việc và nhân vật.Thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm (người trong cuộc vui buồn theo cảm tính chủ quan, người ngoài cuộc có thể dùng miêu tả, biểu cảm đề góp phần khắc họa tính cách nhân vật.)
2 Chuẩn bị luyện nói:
Đóng vai chị Dậu kể lại:
Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé van xin:
- Cháu van ông, nhà cháu xin ông tha cho!
Nhưng tên người nhà lý trưởng vừa đấm vào ngực tôi vừa hùng hổ xông tới trói chồng tôi Vừa thương chồng vừa uất ức trước thái độ bất nhân của hắn, tôi dằn giọng:
- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!
Tên cai lệ tát vào mặt tôi rồi xông tới chỗ chồng tôi Tôi nghiến răng:
- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!
Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất những miệng vẫn thét trói như một thằng điên
II Luyện nói trên lớp:
4.Kiểm tra đánh giá: GV nhận xét về giờ luyện nói.
5.Dặn dò: Tập luyện nói ở nhà Chuẩn bị bài Câu ghép.