Các hoạt động dạy học Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề vào bài Thế nào là thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn?. Quan sát hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi để hs có kết luận đún
Trang 1Tiết 22:
ĐỌC THÊM:
SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN
CƠ NĂNG
Ngày soạn: 09/01/2012 Ngày dạy: 12/01/2012
A Mục tiêu:
KT: - Nhận biết và nêu được ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng Phát biểu được nội dung của sự bảo toàn cơ năng
KN: Đọc và tìm hiểu cách làm thí nghiệm qua đó nắm được định luật bảo toàn
TĐ: - Có thái độ nghiêm túc làm viêc khoa học
B Chuẩn bị:
- Chuẩn bị con lắc đơn và giá treo
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề vào bài
Thế nào là thế năng đàn hồi và thế
năng hấp dẫn? Lấy thí dụ?
GV: Nêu vấn đề theo phần mở bài
trong SGK
HS trả lời
HS: Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự chuyển hoá của các dạng cơ năng.
Làm thí nghiệm với quả bóng rơi yêu
cầu hs quan sát, nhận xét hiện tượng
xảy ra
YC Quan sát hiện tượng thí nghiệm
và đưa ra nhận xét
Vận tốc và độ cao của quả bóng thay
đổi thế nào khi khi quả bóng rơi
xuống và nảy lên?
Cho HS Thảo luận, suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi của gv
Quan sát hướng dẫn hs trả lời các câu
hỏi để hs có kết luận đúng nhất
YC Theo dõi và ghi chép
Hướng dẫn hs phân tích để hs hiểu rõ
hơn về sự chuyển hoá của các dạng
cơ năng
Cho HS Theo dõi
Tiến hành thí nghiệm 2 yêu cầu h/s
quan sát và nhận xét hiện tượng xảy
ra
Đọc thông tin SGK, quan sát hiện
Thí nghiệm 1: Quả bóng rơi
C1 Trong thời gian quả bóng rơi, độ cao của quả bóng giảm dần, vận tốc của quả bóng tăng dần
C2 Thế năng của quả bóng giảm dần, còn động năng tăng dần
C3 Trong thời gian nảy lên, độ cao của quả bóng tăng dần, vận tốc quả bóng giảm dần Thế năng tăng, động năng giảm dần
C4 + Vị trí A thế năng lớn nhất và động năng nhỏ nhất
+ Vị trí B thế năng nhỏ nhất và động năng lớn nhất
* Thí nghiệm 2: Con lắc dao động
C5 + Từ A→B: Vận tốc tăng
+ Từ B→C: Vận tốc giảm
C6 + Từ A→B: Thế năng→Động năng + Từ B→C: Động năng→Thế năng
Trang 2tượngk thí nghiệm và trả lời các câu
hỏi
Hướng dẫn hs phân tích hiện tượng
để hs có kết luận đúng Có thể mô tả
các thí nghiệm bằng máy chiếu
C7 + Vị trí A và C thế năng lớn nhất + Vị trí B động năng lớn nhất
C8 Kết luận: Trong chuyển động của con lắc đã có sự chuyển hoá liên tục các dạng cơ năng: Thế năng→Động năng và Động năng→Thế năng
Hoạt động 3 Tìm hiểu về sự bảo toàn cơ năng.
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK,
liên hệ kết luận của các thí nghiệm
tìm hiểu về sự bảo toàn cơ năng
YC Tìm hiểu về sự bảo toàn cơ năng
dưới sự hướng dẫn của gv từ đó đưa
ra định luật
* Định luật:
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đI mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác
Hoạt động 4 Vận dụng.
Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung của
câu hỏi C9
YC HS Vận dụng các kiến thức vừa
học trả lời C9
Gọi hs trả lời, lớp nhận xét Nhận xét,
chốt lại và đa ra đáp án đúng
YC Theo dõi và ghi chép
Yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần
ghi nhớ trong SGK
Cho đọc phần ghi nhớ SGK
C9
a) Thế năng→Động năng
b) Thế năng→Động năng
c) Đi lên: Động năng→Thế năng
Đi xuống: Thế năng→§éng n¨ng
* Ghi nhí: SGK
Hoạt động 5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập từ 17.1đến 17.4 - SBT
Rút kinh nghiệm;
Trang 3Tiết 23: ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I:
CƠ HỌC
Ngày soạn: 30/01/2012 Ngày dạy: 2/02/2012
A Mục tiêu:
KT: - Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập
KN: - Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các dạng bài tập khác nhau
TĐ: - Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học, cẩn thận và tinh thần hợp tác
B Chuẩn bị:
-HS: Trả lời các câu hỏi trước
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra.
Yêu cầu hs nhớ loại các kiến thức
đã học hệ thống kiến thức trọng
tâm của chương cơ học
Hướng dẫn hs hệ thống và khắc
sâu các nội dung trọng tâm của
chương cho hs
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở nhà
Tự thảo luận theo bàn về phần A,
B( Mục I và II ) và hoàn thiện vào
vở
Theo dõi và hướng dẫn h/s nếu hs
gặp khó khăn
HS: Hoàn thành nội dung theo sự
hướng dẫn của gv
Hướng dẫn hs hoàn thành nội
dung các câu 1->6
Hoàn thành nội dung theo hướng
dẫn của gv
Nhận xét và chốt lại nội dung
1 Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học
2 Ví dụ: Một người đang đi xe đạp thì người
đó đứng yên so với xe đạp, chuyển động so với hàng cây bên đường
3 Công thức tính vận tốc: v=
t s
6 Các yếu tố của lực:
- Điểm đặt - Phương, chiều - Độ lớn
11 Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet:
FA= d.V
12 Điều kiện vật nổi, chìm:
- P> FA : Vật chìm
- P=FA: Vật lơ lửng
- P< FA: Vật nổi
14 Công thức tính công cơ học: A=F.s
16 Công thức tính công suất: P=
t A
Hoạt động 2 Giải bài tập.
Yêu cầu h/s tìm hiểu về nội dung
của câu hỏi 1, 2, 5 trong phần bài
I Khoanh tròn vào phương án đúng.
Trang 4tập và gọi 3 h/s lên bảng giải
Thảo luận và lên bảng giải bài tập
1,2,5 Các hs khác suy nghĩ và
nhận xét bài giải của bạn
Quan sát hs giải và hướng dẫn nếu
h/s gặp khó khăn
Hoàn thành bài tập
Đặt các câu hỏi gợi ý hs:
- Nêu công thức tính vận tộc ?
- Nêu công thức tính vận tốc trung
bình ?
Trả lời câu hỏi của gv và dựa vào
đó hoàn thành câu 1
Yêu cầu hs nêu công thức tính áp
lực ?
Trả lời câu hỏi của gv
Hướng dãn hs các tính toán
Hoàn thành câu 2
II Trả lời câu hỏi.
3 Người bị nghiêng sang trái, lúc đó xe được lái sang bên phải Hiện tượng này liên quan đến quán tính
5 Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Acsimet được tính theo công thức:
FA= PVat = d.V
1
Cho s1 = 100 m , t1= 25 s s2 = 50 m, t2 =20s Tính v1= ? v2 = ? vtb = ? Giải
Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc
v1=
1
1
t
s
=
25
100
= 4 m/s Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang v2 =
2
2
t
s
=
20
50
= 2,5 m/s Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:
vtb =
2 1
2 1
t t
s s
+
+
=
20 25
50 100
+
+
= 3,3 m/s
2 a) Khi đứng cả hai chân:
P1=
S
P
10 150 2
10 45
− = 1,5.104Pa
b) Khi co một chân: Vì S giảm đi một nửa nên
P tăng 2 lần: P2= 2P1= 2.1,5.104=3.104Pa
5 Công suất của lực sĩ là:
P=
t
A
=
t
h
m 10
=125.010,3.0,7= 2916,7 W
Hoạt động 4 Trò chơi ô chữ.
Tổ chức cho hs chơi trò chơi ô
chữ
Nhiên cứu các câu để tiến hành trò
chơi
Chia hai nhóm
Yêu cầu hs đọc câu hỏi trả lời, từ
hàng dọc bốc thăm trả lời
Các nhóm tiến hành thảo luận và
1 Cung 2 Không đổi
3 Bảo toàn 4 Công suất
5 Acsimet 6 Tương đối
7 Bằng nhau 8 Dao động
9 Lực cân bằng
Vậy từ hàng dọc: Công cơ học.
Trang 5trả lời câu hỏi của nhóm.
Hoạt động 5 Củng cố, Hướng dẫn học ở nhà.
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của chương và khắc sâu nội dung đó cho h/s
- Tự ôn tập thêm ở nhà
- Làm lại các dạng bài tập cơ bản của chương để rèn kỹ năng giải bài tập vật lý
- Chuẩn bị tiết 23
Rút kinh nghiệm:
A Mục tiêu:
KT: Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách
KN: Bước đầu nhận biết đựoc thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tác giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích
TĐ: Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản
B Chuẩn bị:
Bình thuỷ tinh
Nước, rượu Ngô, cát mịn
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
* Làm thí nghiệm như phần mở bài cho
học sinh quan sát
* Lúc đầu thể tích nước là bao nhiêu,
thể tích rượu là bao nhiêu?
* Sau khi làm thí nghiệm thể tích của
hỗn hợp là bao nhiêu?
* Tại sao thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn
tổng thể tích của hai chất trên?
Thể tích nước: 50cm3
Thể tích rượu: 50cm3
Thể tích hỗn hợp: nhỏ hơn 100cm3
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất
* Thông báo các thông tin về cấu tạo
của vật chất
* Cách đây trên 2000 năm, người ta đã
nghĩ vật chất không liền một khối mà
được cấu tạo từ những hạt nhỏ bé, riêng
biệt mà mắt không nhìn thấy được
+ Đầu thế kỉ XX bằng nhiều thí nghiệm
- Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ, ta gọi là nguyên tử và phân tử
- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất, phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại
NHƯ THẾ NÀO?
Ngày soạn: 9/02/2012
Ngày dạy: 11/02/2012
Trang 6con người mới chứng minh được các
hạt riêng biệt cấu tạo nên vật mà người
ta gọi là nguyên tử và phân tử Nguyên
tử là hạt chất nhỏ nhất, phân tử là một
nhóm nguyên tử kết hợp
* Yêu cầu HS quan sát ảnh chụp của
nguyên tử Silic
Hoạt động 3: Tìm hiểu khoảng cách giữa các phân tử
* HD học sinh làm thí nghiệm mô hình
* Yêu cầu HS trả lời C1
+ Giải thích sự hụt thể tích ở thí nghiệm
nước + rượu?
Nếu HS không trả lời được C2 thì yêu
cầu HS đọc SGK-69
* Rút ra các kết luận:
+ Giữa các nguyên tử, phân tử có
khoảng cách
C1 Xem các hạt cát và ngô là các phân tử Chúng có khoảng cách, nên khi ngô và cát trộn lẫn chúng xen vào những khoảng cách này làm cho thể tích bị hụt đi so với tổng thể tích ngô và cát Thể tích của hỗn hợp ngô + cát nhỏ hơn 100cm3
HS thảo luận nhóm và trả lời
Hoạt động 4: Vận dụng
* Yêu cầu HS trả lời C3, C4, C5 C3: Giữa các phân tử nước có khoảng cách
nên khi hoà đường vào nước các phân tử đường đã xen kẽ vào các phân tử nước cho nên nước có vị ngọt
C4 Thành bóng cao su được cấu tạo từ các phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách Các phân tử khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này ra ngoài làm bóng xẹp xuống
C5.Cá vẫn sống được trong nước vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập từ 19.1đến 19.3 - SBT
- Chuẩn bị tiết 24
Rút kinh nghiệm: