1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VÂT LÍ 8

94 544 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I: Cơ Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 375 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường-Làm thí nghiễm để rút ra qui luật chuyển động đều và không đều 3.Thái độ: -Nghiêm túc, tập trung, hợp tác nhóm kh

Trang 1

Tuần 1 Ngày

soạn:

CHƯƠNG I: CƠ HỌC

Bài 1

CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nhận biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc

-Nắm được tính tương đối của chuyển động và đứng yên và các dạng chuyển động

2.Kĩ năng:

-Vận dụng những hiểu biết có thể tìm ví dụ về chuyển động cơ học, tính tưong đối

của chuyển động và đứng yên, các dạng chuyển động

3.Thái độ:

-Rèn cho hs có tính cẩn thận, chính xác, hợp tác nhóm

II/ Chuẩn bị:

-Lớp: Hình phóng to 1.1, 1.2, 1.3 SGK, bảng phụ các bài tập 1, 2, 3 SBT

-Học sinh: phiếu học tập

III/ Hoạt đông dạy – học:

1.Oån định lơp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Giới thiệu cho hs biết về các vấn đề mà học sinh sẽ học ở chương I: cơ học

3.Nội dung bài mới:

2’

10’ I/ Làm thế nào để biết

một vật chuyển động

hay đứng yên?

-C1: so sánh vị trí của vật

đó với 1 vật cụ thể

-C3: vật không thay đổi vị

trí so với vật khác

*Sự thay đổi vị trí của

*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

-GV đặt vấn đề: Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn đằng Tây Như vậy là có phải Mặt trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên phải không?

-Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tỉm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.

-Yêu cầu hs đọc và trả lời C1 SGK

-GV hỏi:

1/ Thế nào là vật mốc?

-Thông báo cho hs: có thể chọn bất kì vật nào để làm mốc

-Học sinh suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Đọc thông tin SGK

-Vật đứng yên dùng để so sánh chuyển động

-Nhận thông tin

Trang 2

10’

một vật theo thời gian so

với vật khác gọi là

chuyển động cơ học

II/ Tính tương đối của

chuyển động vàđứng

*Chuyển động và đứng

yên có tính tương đối tuỳ

thuộc vào vật được chọn

làm mốc Người ta thường

chọn những vật gắn với

mặt đất làm vật mốc

III/ Một số chuyển động

thường gặp:

*Các dạng chuyển động

cơ học thường gặp là:

chuyển động thẳng,

-Yêu cầu hs nêu thí dụ về vật mốc

-Cho hs đọc thông tin SGK về chuyển động cơ học

-Lưu ý hs chuyển động cơ học gọi tắt làchuyển động

-Yêu cầu hs nêu thí dụ về chuyển động

cơ học? Chỉ rõ đâu là vật mốc-Từ đó yêu cầu hs tìm thí dụ về vật đứng yên, chỉ rõ vật mốc

-ĐVĐ: một vật có khi là đứng yên với vật này nhưng chuyển động với vật khác vậy tính chất đó gọi là gì? Cùng tìm hiểu phần 2

*HĐ3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

-Treo tranh 1.2 lên bảng yêu cầu hs quan sát và mô tả

-HD cho hs thảo luận nhóm để trả lời C4, C5 và chỉ rõ đâu là vật mốc

-Yêu cầu hs dựa vào trạng thái của câuC4, C5 để trả lời C6

-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp

-Thông báo cho hs về tính tương đối của chuyển động

-Sau đó gọi hs trả lời C7 SGK và chỉ rõđâu là vật mốc, vật đứng yên, vật chuyển động

-Yêu cầu hs nêu thêm thí dụ về tính tương đối của chuyển động

-HD cho hs cách chọn vật mốc thường đứng yên và gắn liền với Trái Đất

*HĐ4: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp

-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Quỹ đạo chuển động là gì?

-Cây, nhà,…

-Đọc thông tin SGK-Nhận thông tin-Nêu thí dụ -Phòng học,

-Quan sát

-Thảo luận để trả lờicâu hỏi

-Điền từ thích hợp vào chỗ trống-Nhận xét-Nhận thông tin-Tìm thí dụ ở C7

-Vật chọn làm mốc-Đọc và trả lời C8-Nhận thông tin

-Đọc SGK-Đường vật chuyển

Trang 3

chuyển động cong

IV/ Vận dụng:

-C11: Trong trường hợp

vật chuyển động tròn

quanh vật mốc thì không

đúng

-VD: đầu kim đồng hồ

2/ Nêu các dạng quỹ đạo chuyển động mà em biết?

-GV treo h.1.3 để xác định quỹ đạo chuyển động

-Từ đó yêu cầu hs rút ra nhận xét về các dạng chuyển động thường gặp

-Gọi 1 vài hs nêu nội dung ghi nhớ bài học

-Nếu còn thời gian cho hs giải bài tập trong SBT

động vạch ra-Thẳng, cong, tròn

-Quan sát và xác định quỹ đạo-Nhận xét

-Quan sát đọc SGK và trả lời C10-Nhận xét

-Thảo luận trả lời C11

-Nêu nội dung ghi nhớ

IV/ Cũng cố:3’

1.Thế nào là chuyển động cơ học? Nêu thí dụ và chỉ rõ vật mốc?

2.Thế nào là tính tương đối của chuyển động cơ học? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật

mốc?

3.Nêu các dạng chuyển động cơ học thường gặp?

V/ Dặn dò:1’

-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết , làm các bài tập trong SBT Xem

trước và chuẩn bị bài 2

*Rút kinh nghiệm:

soạn:

Bài 2 VẬN TỐC

Trang 4

-Biết đổi các đơn vị khi giải bài tập

-Vận dụng được công thức tính vận tốc để tính quãng đường và thời gian chuyển

động

3.Thái độ:

-Thấy được ý nghĩa của vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm

của chuyển động

II/ Chuẩn bị:

-Bảng phụ 2.1 SGK, phiếu học tập ở bảng 2.2

-Hình phóng to 2.1, 2.2 SGK, tốc kế

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a>Thế nào là chuyển động cơ học? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?

b>Thế nào là tính tương đối của chuyển động? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?

c>Kể tên các dạng chuyển động thường gặp và lấy ví dụ cho từng trường hợp?

3.Nội dung bài mới:

*Độ lớn của vận tốc cho

biiết mức độ nhanh hay

chậm của chuyển động

và được xác định bằng

độ dài quãng đường đi

được trong một đơn vị

*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.

-Yêu cầu hs quan sát h.2.1 sgk và hỏi:

1/ Dựa vào yếu tố nào để ta nhận biết được vận động viên chạy nhanh hay chậm?

-Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm

*HĐ2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc

-Treo bảng 2.1 yêu cầu hs quan sát Gvhỏi:

1/ Làm thế nào để biết ai nhanh, ai chậm?

-Sau đó yêu cầu hs xếp hạng cho các

hs vào cột 4 SGK-HD cho hs tính quãng đường đi đượctrong 1 giây

-Yêu cầu hs ghi kết quả vào bảng phụ,

-Qaun sát

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Quan sát

-Cùng quãng đường

đi được nếu chạy ít thời gian sẽ nhanh

-Xếp hạng các vận động viên vào bảng-Tính quãng đường điđược

-Báo cáo kết quả tínhđược

Trang 5

*Đơn vị của vận tốc phụ

thuộc vào đơn vị của độ

dài và thời gian

*Đơn vị hợp pháp của

vận tốc là m/s hoặc km/

h

-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp

-Thông báo cho hs quãng đường vật

đi được trong 1s gọi là vận tốc-GV hỏi:

2/ Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Và được tính như thế nào?

-Yêu cầu hs hoàn thành C3 SGK-Từ đó hình thành cho hs khái biệm vận tốc và ý nghĩa của nó

*HĐ3: Công thức tính vận tốc

-Từ khái niệm thông tin cho hs nếu gọi: v là vận tốc, S là quãng đường điđược, t là thời gian thì ta được công thức tính vận tốc như thế nào?

-Từ công thức tính vận tốc yêu cầu

hs tìm công thức tính quãng đường vàthời gian

-Yêu cầu hs giải thích rõ các đại lượng đơn vị trong công thức

*HĐ4: Xét đơn vị vận tốc

-Thông tin cho hs đơn vị v phụ thuộc vào S và t

-Treo bàng 2.2 ỵêu cầu hs điền vào chỗ trống

-Sau đó HD cho hs đổi đơn vị từ km/hsang m/s và từ m/s sang km/h

-Cho hs thực hiện đổi: 3m/s =? Km/h;

30km/h = ? m/s-Chốt lại cho hs đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s hoặc km/h

*HĐ4: Nghiên cứu tốc kế

-Thông báo cho hs tốc kế là dụng cụ dùng để đo vận tốc, thường thấy ở xemáy

-Treo h.2.2 cho hs quan sát nêu nguyên lí hoạt động của tốc kế là truyền chuỵển động từ bánh xe qua dây công tơ mét-> số bánh răng ->

đồng hồ

-Nhận xét-Nhận thông tin

-Nhanh, chậm của chuyển động

-Hoàn thành C3 SGk-Rút ra nhận xét

-Thiết lập công thức tính vận tốc

-Tìm công thức tính Svà t

-Giải thích các đại lượng trong công thức

-Nhận thông tin

-Hoàn thành điền vàochỗ trống

-Đổi đơn vị theo HD của GV

-Nhận xét ghi vào vở

-Nhận thông tin

-Quan sát tìm hiểu nguyên lí làm việc tốc kế

Trang 6

*HĐ5: Vận dụng Ghi nhớ

-Tổ chức cho hs làm việc cá nhân trảlời các câu hõiC, C5, C6, C7 SGK

-Chú ý HD cho hs cách đổi đơn vị và cách làm bài tập vật lí

-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học

-Nếu còn thời gian HD cho hs làm

BT trong SBT

-Đọc và trả lời các câu hỏi phần vận dụng

-Nhận thộng tin-Nhận xét

-Nêu lại nội dung ghi nhớ bài học

IV/ Cũng cố:3’

1.Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc?

2.Đơn vị của vận tốc? Đổi 15 km/s = ? km/h

V/ Dăän dò:1’

-Về học bài, đoc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT.Xem

trước và chuẩn bị bài 3

*Rút kinh nghiệm:

soạn:

Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Phát biểu được chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu được thí dụ

-Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều và chuyển động không

đều

2.Kĩ năng:

Trang 7

-Vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

-Làm thí nghiễm để rút ra qui luật chuyển động đều và không đều

3.Thái độ:

-Nghiêm túc, tập trung, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm

II/ Chuẩn bị:

-Lớp: Bảng phụ kết quả 3.1

-Nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ đánh dấu, 1 đồng hồ bấm giây

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:4’

a>Độ lớn vận tốc cho biết gì?

b>Viết công thức tính vận tốc.Giải thích các đại lượng, đơn vị trong công thức?

3.Nội dung bài mới:

2’

15’

I/ Định nghĩa:

-C1; AB, BC, CD:

chuyển động không đều

DE, EF: chuyển động

đều

-C2: a/ chuyển động đều

b,c,d/ chuyển động

không đều

*Chuyển động đều là

chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay

đổi theo thời gian

*Chuyển động không

đều là chuyển động mà

vậntốc có độ lớn thay

đổi theo thời gian

*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập

-Đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động

Thực tế khi em đi xe đạp có phải lúc nào cũng chuyển động như nhau phảikhông?

1/ Vậy nếu vận tốc kh6ng bằng nhau trên quãng đường đi như thế gọi chuyển động đó là gì?

-Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều.

2/ Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Nêu ví dụ

-Sau đó gọi hs nhận xét GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp

-Yêu cầu hs rút ra nhận xét và định nghĩa về chuyển động đều và chuyểnđộng không đều

-Cho hs hoàn thành C2 SGK

-Không có lúc hanh , cólúc chậm

-Suy nghĩ tìm phương ántrả lời

-Lắp thí nhiệm theo Hd của GV

-Thu thập thông tin bảngkết quả để trả lời câu hỏi

-AB, BC, CD: chuyển động không đều

-DE, EF: chuyển động đều

-Nhận xét

-Nêu định nghĩa chuyển động đều và không đều-Chọn câu trả lời đúng

Trang 8

10’

II/ Vận tốc trung bình

của chuyển động

không đều:

-C3: vab = 0,017 m/s

vbc = 0,05 m/s

vcd = 0,08 m/s

*Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều

trên một quãng đường

được tính bằng công

III/ Vận dụng:

-C4: chuyển động không

-Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục

II SGK và GV hỏi:

1/ Trên các quãng đường AB, BC,

CD chuyển động của bánh xe có đềukhông?

2/ Có phải vị trí nào trên AD vận tốc cũng có giá trị như nhau?

3/ vận tốc trên đoạn AB có thể gọi làgì?

-Từ định nghĩa yêu cầu hs tính vận tốc trung bình

-Lưu ý hs vận tốc trung bình trên quãng đường nào thì bằng quãng đường đó chia cho thời gian đi hết quãng đường

-Vận tốc trung bình khác với trung bình cộng vận tốc

*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ

-Yêu cầu hs phân tích chuyển động ởC4 và nêu ý nghĩa

-Ở C5 HD cho hs cách tính vận tốc trung bình từng quãng đường và so sánh giữa vận tốc trung bình và trungbình cộng vận tốc

-Tương tự yêu cầu hs làm các câu C6, C7

-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp

-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học

-Nếu còn thời gian cho hs giải bài tập trong SBT

nhất

-Tính QĐ đi được trong mõi giây

-Đọc thông tin SGK

-Chuyển động không đều

-Không giống nhau-Vận tốc trung bình

-Tính vận tốc trung bình trên các đoạn đường-Nhận thông tin

-Đọc và trả lời C$ SGK-Tính vận tốc C5

-Đọc và trả lời C6 SGK-Nhận xét, ghi vào vở-Nêu nội dung ghi nhớ

Trang 9

IV/ Cũng cố:3’

1.Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Nêu ví dụ?

2.Viết công thức tính vận tốc trung bình Giải thích các đại lượng , đơn vị trong công thức?

-Nêu được thí dụ thể hiện lực tác dụng lên một vật làm thay đổi vận tốc

-Nhận biết được lực là một đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực

-Lớp: giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

Trang 10

a>Chuyển đông 5đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Lấy ví dụ?

b>Viết công thức tính vận tốc trung bình? Giải thích các đại lượng, đơn vị trong

công thức?

3.Nội dung bài mới:

HS

2’

10’

20’

I/ Oân lại khái niệm lực:

-C1: Lực hút của nam

châm làm tăng vận tốc của

xe lăn

+ Lực tác dụng làm quả

bóng bàn và vợt bị biến

dạng

II/ Biểu diễn lực:

1.Lực là một đại lượng

véc tơ:

*Do lực có độ lớn, phương

và chiểu nên lực là một đại

lượng véc tơ

2.Cách biểu diễn và kí

hiệu véc tơ lực:

*Lực là một đại lượng véc

*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập

-ĐVĐ:Ở lớp 6 ta đã biết lực làm biến đổi chuyển động và bị biến dạng-Yêu cầu hs nêu thí dụ

-GV hỏi:

1/ Lực tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật như thế nào? Cách biểu diễn ra sao?

-Muốn biết điều này chúng ta phải xétsự liên quan giữa lực với vận tốc

*HĐ2: Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi của vận tốc.

-Cho hs quan sát h.4.1 và mô tả lại thí nghiệm

-Sau đó GV tiến hành biểu diễn TN yêu cầu hs quan sát và rút ra nhận xét-Tương tự yêu cầu hs quan sát và mô tả hiện tượng h.4.2 và GV hỏi:

1/ Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào?

-GV gợi ý cho hs nhận xét phương và chiều ở h.4.1, 4.2

-Thông tin cho hs thấy lực là một đại lượng véc tơ

*HĐ3: Biểu diễn lực

-Thông báo cho hs thấy lực là một đạilượng véc tơ nên khi biểu diễn lực cần có các yếu tố sau: điểm đặt, phương chiều và độ lớn

-Quan sát và mô tả thí nghiệm-Quan sát và rút

ra nhận xét-Mô tả h.4.2 và rút ra nhận xét -Còn phụ thuộc vào phương và chiều

-Nhận thông tin

-Nhận thông tin

-Cùng phương nhưng ngược chiều

-Nêu thí dụ

Trang 11

tơ được biểu diễn bằng một

mũi tên:

-Gốc là điểm đặt của lực

-Phương, chiều trùng với

phương chiều của lực

Độ dài biểu thị cường độ

của lực với tì xích cho

trước

III/ Vận dụng:

-C3: a> A: điểm đặt; F1 =

-Véc tơ lực được kí hiệu F-Hd cho hs cách biễu diễn lực ở h.4.3

-Nhân thông tin

-Biễu diễn lực ở h.4.3

-Đọc và trả lời C2, C3 SGK

-Nhận xét

-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

IV/ Cũng cố:3’

1.Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ?

2.Lực được biểu diễn như thế nào?

V/ Dặn dò:1’

-Về học bài, làm các bài tập trong SBT Xem trước và chuẩn bị bài 5

*Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Tuần 5 Ngày

soạn:

Bài 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân

bằng và biểu thị bằng véc tơ lực

-Nêu được thí dụ về quán tính Giải thích được hhiện tượng quán tính trong đời

sống và kĩ thuật

2.Kĩ năng:

-Biểu thị được véc tơ hai lực cân bằng

-Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán khẳng định: vật chịu tác dụng cùa 2 lực cân

bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều

3.Thái độ:

-Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm.,…

II/ Chuẩn bị:

-Bảng phụ 5.1

-Máy A tút, đồng hồ bấm giây, xe lăn, khúc gỗ,…

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a.Tại sao nói lực là một đại lượng vec tơ?

b.Em hãy biểu diễn trọng lực của một vật nặng 10 kg?

3.Nội dung bài mới:

Trang 13

2’

20’ I/ Hai lực cân bằng:

1.Hai lực cân bằng

là gì?

*Hai lực cân bằng là

hai lực cùng đặt lên

một vật có cường độ

bằng nhau, phương

nằm trên cùng một

đường thẳng, chiều

ngược nhau

2.Tác dụng của hai

lực cân bằng lên vật

đang chuyển động:

a>Dự đoán:

b>THí nghiệm kiểm

tra:

c>Rút ra kết luận:

*Dưới tác dụng của hai

lực cân bằng mộy vật

đang đứng yên sẽ tiếp

tục đứng yên, đang

chuyển động sẽ tiếp

tục chuyển động thẳng

đều Chuyển động này

gọi là chuyển động

-Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu lực cân bằng

-Yêu cầu đọc thông tin SGK và gvtreo h.5.2 lên bảng yêu cầu hs biểu diễn các lực có trong hình-Các hs ở dưới dùng bút chì hoàn thành C1

-GV hỏi:

1/ Hai lực tác dụng lên 1 vật mà vật đứng yên thì thì hai lực đó gọi là 2 lực gì?

2/ Hai lực cân bằng tác dụng vào

1 vật đứng yên thì vận tốc có độ lớn như thế nào?

-Chốt lại cho hs : 2 lực cân bằng tác dụng vào cùng 1 vật, cùng phương , ngược chiều và độ lớn bằng nhau

-ĐVĐ: Nếu lực tác dụng lên vật đang chuyển động mà cân bằng nhau thì vận tốc của vật có thay đổi không?

-Yêu cầu hs đọc thông tin hd thí nghiệm h.5.3

-HD cho hs cách lắp thí nghiệm vàlàm thí nghiệm kiểm chứng

-GV hỏi:

3/ Quả nặng A chịu tác dụng của những lực nào? Vật chuyển động hay đứng yên? VA bằng bao nhiêu?

-Sau đó yêu cầu hs đặt gia trọng A’ và theo dõi chuyển động của A-Yêu cầu hs đọc C4, C5 SGK nêu cách làm thí nghiệm và mục đích

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Đọc SGK và biểu diễn lực ở h.5.2-Hoàn thành C1 -Hai lực cân bằng

-v = 0, có giá trị không đổi-Nhận thông tin

-Dự đoán không

-Đọc thông tin về HDthí nghiệm h.5.3-Tiến hành lắp thí nghiệm theo HD

Trang 14

5’

II/ Quán tính:

1.Nhận xét:

*Khi có lực tác dụng

mọi vật không thể thay

đổi vận tốc đột ngột

được vì có quán tính

đo đại lượng nào

-Dịch chuyển K lên cao để A, A’

chuyển động, qua K A’ giữ lại4/ Ban đầu A đứng yên P và T nhưthế nào?

5/ Đặt A’ lên A, điều gì xảy ra?

Tại sao A chuyển động?

6/ Khi A’ bị giữ lại lỗ K, thì A cònchuyển động không?

7/ Lúc này A chịu tác dụng của những lực nào?

-Kiểm tra vận tốc của A khi chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

-Yêu cầu hs rút ra kết luận về lực cân bằng tác dụng vào vật đang chuyển động

*HĐ3: Nghiên cứu quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đời sống và kĩ thuật

-GV đưa ra một số hiện tượng quán tính thường gặp trong thực tế:

+ ôtô, tàu hoả bắt đầu chuyển động v tăng dần

+ Xe máy đang chạy, khi phanh thì không dừng lại ngay

+ Khi đang chạy nếu bị vấp thì sẽ ngã về phía trước

-Từ đó cho hs phân tích và đưa ra khái niệm quán tính

-Yêu cầu hs nêu thêm 1 số thí dụ khác về quán tính trong thực tế

*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ

-HD cho hs làm thí nghiệm h.5.4 để trả lời C6

-Gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp-Tương tự yêu cầu hs giải thích hiện tượng khi xe đang chuyển động đột ngột dừng lại ở C7-Cho hs đọc và trả lời C8 SGK-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh

li và thống nhất kết quả

-Phân tích F tác dụng lên A

-Cân bằng

-Hệ A, A’ chuyển động

-Chuyển động-P và T cân bằng

-Thí nghiệm để tìm được v không đổi-rút ra kết luận

-Đọc thông tin SGK tìm hiểu về quán tính-Phân tích các hiện tượng có quán tính trong thực tế

-Nêu khái niệm quán tính

-Lấy thí dụ về quán tính

-Ngã về phía sau-Nhậnxét

-Ngã về phía trước-Đọc và trả lời C8-Nhận xét

Trang 15

-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học.

-Nếu còn thời gian HD cho hs giả bài tập trong SBT

-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

IV/ Cũng cố:3’

1.Hai lực cân bằng có đặc điểm gì? Khi vật đang đứng yên chịu tác dụng của 2

lực cân bằng sẽ như thế nào? Còn vật đang chuyển động sẽ thế nào?

2.Tại sao một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay được?

V/ Dặn dò:1’

-về đọc bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT Xem trước

và chuẩn bị bài 6

*Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Tuần 6 Ngày

soạn:

Bài 6 LỰC MA SÁT

-Nhóm: Lực kế, khúc gỗ, quả nặng

-Lớp: Tranh vẽ h.6.3, 6.4 SGK, một số ổ bi

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a>Nêu đặc điểm của hia lực cân bằng?

b>Quán tính là gì? Khi tra cán búa, người ta làm thế nào? Hãy giải thích

3.Nội dung bài mới:

2’

15’ I/ Khi nào có lực ma

sát:

1.Lực ma sát trượt:

-Lực ma sát trượt sinh

ra khi một vật trượt

treên bề mặt của vật

khác

*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập

-ĐVĐ: Khi đạp xe trên hai đoạn đường, đường gồ ghề và đường tráng nhựa, thì đoạn đường nào em đạp xe nặng nề hơn? Vì sao?

-Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ giảithích được vấn đề đó

*HĐ2: Tìm hiểu về lực ma sát 1/ Lực ma sát trượt

-Cho hs đọc thông tin sgk-Yêu cầu cá nhân nghiên cứu, phát hiện ra chuyển động trượt

-GV: một vật chuyển động trượt trên mặt một vật khác sẽ xuất hiện lực ma sát trượt

-Đoạn đường gồ ghề đạp xe nặng hơn

-Đọc thông tin SGK-Nghiên cứu chuyển động trượt

-Nhận thông tin và ghi vở

Trang 17

2.Lực ma sát lăn:

-Lựcma sát lăn sinh

ra khi một vật lăn

trên bề mặt của vật

khác

-C3: a> Ma sát trượt,

cường độ lớn

b>Ma sát lăn cường

độ nhỏ

3.Lực ma sát nghỉ:

-Lực ma sát nghỉ giữ

cho vật không trượt

khi bị tác dụng của

lực khác

-C4: Chịu tác dụng

của hai lực cân bằng

II/ Lực ma sát trong

đời sống và kĩ thuật:

1.Lực ma sát có

thể có hại:

-C6: Làm màn răng

xích xe đạp, mòn trục

quay,

-Lực ma sát có hại

làm mòn các chi tiết,

trượt trong đời sống

-Yêu cầu hs nêu ví dụ về lực ma sát lăn

-Cho hs quan sát h.6.1 trả lời C3 SGk

-Nêu ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống

*HĐ3: Tìm hiểu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

-Treo h.6.3, 6.4 SGK, kẻ bảng-Hướng dẫn cho hs thảo luận nhóm-Gọi đại diện nhóm điền vào bảng-HD cho hs sữa sai ( nếu có)-Cho hs xem một số ổ bi, yêu cầu hs nêu tác dụng và ý nghĩa

-Đọc thông tin SGk

-Không phải , vì không

cđ trượt-Chuyển động lăn-Nhận thông tin-Co cản trở chuyển động-Lấy thí dụ

-Quan sát Đọc thông tin SGK

-Nhận dụng cụ tiến hành TN

-Thảo luận nhóm-Có lực cản

-Cân bằng với lực kéo-Nhận thông tin, ghi vở

-Giữ cho vật không trượtkhi có lực tác dụng-Nêu ví dụ

-Quan sát-Thảo luận nhóm-Điền vào bảng-Nhận xét-Quan sát và nêu ý nghĩa

Trang 18

-Giúp con người đi

lại, phanh ôtô,…

III/ Vận dụng:

-C8: a,d,e; ma sátcó

ích; c: ma sát có hại

-C9: Giảm ma sát,

yhay ma sát trượt

bằng ma sát lăn

*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ

-Tổ chức cho hs làm việc cá nhân trả lời C8, C9 SgK và câu hỏi nêu ở đầu bài

-Sau đó gọi hs nhận xét , gv chỉnh lí vàthống nhất kr6t1` quả với lớp

-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớbài học

-Nếu còn thời gian cho hs làm bài tậ trong SBT

-Đọc và trả lời C8, C9 SGK

-Nhận xét

-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

IV/ Cũng cố:3’

1.LưÏc ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?

2.Nêu tác hại và lợi ích của lực ma sát?

Trang 19

ÁP SUẤT

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

-Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các d9ại lượng trong

-Nhóm: chậu nhựa, cát, 3 miếng kim loại hình chữ nhật

-Lớp: h.7.1, h.7.3 bảng so sánh 7.1

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a>lực ma sát xuất hiện khi nào? Lấy ví dụ về các loại lực ma sát?

b>Nêy tác hại của lực ma sát và cách khắc phục?

3.Nội dung bài mới:

2’

10’ I/ Aùp lực là gì?

*Aùp lực là lực ép có

phương vuông góc

với mặt bị ép

-Để biết được vấn đề đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Nghiên cứu áp lực là gì?

-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK tìm hiểu áp lực

3/ Vậy áp lực là gì?

-Sau đó yêu cầu hs đọc và trả lời C1

-Suy nghĩ tìm phương ántrả lời

-Đọc thông tin sGK

-Có Do có lực tác dụng vuông góc với S bị ép-Không do lực tác dụng không vuông góc với S

bị ép-Nêu định nghĩa áp lực-Đọc và trả lời C1

Trang 20

5’

II/ Aùp suất:

1.Tác dụng của áp

lực phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

-C3; (1) càng mạnh;

(2) càng nhỏ

*Kết luận: Tác dụng

của áp lực càng lớn

khi áp lực càng mạnh

và diện tích bị ép

càng nhỏ

2.Công thức tính áp

suất:

-Aùp suất là độ lớn

của áp lực trêb một

đơn vị diện tích bị ép

III/ Vận dụng:

-C4: Dựa vào F và S,

lưỡi dao mỏng sẽ

sắc, đinh nhọn, cọc,

-GV chốt lại khái niệm áp lực cho

hs ghi vở

*HĐ3: Nghiên cứu áp suất

-HD cho hs thảo luận đưa ra phươngán thí nghiệm ở 2 TH, P phụ thuộc vào F và S

-Chia nhóm HD cho hs thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng 7.1

-Sau khi hs thí nghiệm xong yêu cầu hs báo cáo kết quả GV hỏi:

1/ Độ lớn của áp lực lớn thì tác dụng của áp lực như thế nào?

2/ Diện tích của áp lực lớn thì tác dụng của áp suất như thế nào?

-Gọi hs nhận xét gv chỉnh lí và yêu cầu hs hoàn thành C3

3/ Vậy muốn tăng tác dụng của áp lực cần có những biện pháp nào?

-Từ đó hình thành cho hs khái niệm về áp suất

-Từ định nghĩa áp suất nếu gọi F là áp lực, S là diện tích bị ép thì p được tính như thế nào?

-Thông tin cho hs áp suất kí hiệu là

p và có đơn vị là Pa

*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ

-Yêu cầu hs làm việc cá nhân câu C4 Nêu biện pháp tăng giảm áp suất

-Gọi hs nhận xét gv bổ sung và thống nhất kết quả

-HD cho hs làm bài tập C5 và rút ra nhận xét

-Nhận thông tin

-Nêu khái niệm và ghi vở

-Tăng áp lực hoặc giảm diên tích bị ép

-Nêu khái niệm áp suất-p = F/S

-Nhận thông tin

-Đọc và trả lời C4-Nhận xét

-Làm bài tập C5

Trang 21

-p1 > p2 : ôtô gây áp

suất lớn hơn nên dễ

IV/ Cũng cố:3’

1.Aùp lực là gì? Trọng lượng của một người có phải là áp lực không?

2.Áp suất là gì? Viết biểu thức tính áp suất? Giải thích các đại lượng đơn vị

Trang 22

-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng Nêu tên các đại lượng đơn vị trong

-Nhóm: bình trụ có đáy C và các lổ A, B bịt màng cao su mỏng, bình trụ có đĩa D

tách rời, bình thông nhau, bình chứa, chậu thuỷ tinh

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a>áp lực là gì? cho ví du

b>Aùp suất là gì? Viết biểu thức tính áp suất? Nêu tên các đại lượng, đơn vị trong

công thức?

3.Nội dung bài mới:

2’

8’ I/ Sự tồn tại của áp

suất trong lòng

chất lỏng:

1.Thí nghiệm1:

-C1: Chất lỏng gây

ra áp suất lên đáy

bình và thành bình

-C2: Theo mọi

hướng

2.Thí nghiệm 2:

-C3: Chất lỏng tác

dụng áp suất lên đĩa

D theo mọi hướng

*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

-Các em hãy quan sát h.8.1 và cho biết hình đó mô tả gì?

-Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu áp suất tác dụng lên đáy bình và thành bình

-GV nhắc lại áp suất của vật rắn tác dụng lên mặt bàn nằm ngang (h.8.2) theo phương của trọng lực

-ĐVĐ: còn áp suất của chất thì sao?

Khi đổ chất lỏng vào bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình không?

Lên phần nào của bình?

-Các em hãy làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán và trả lời C1, C2

-Nêu mục đích , giới thiệu dụng cụ, vàcác bước tiến hành thí nghiệm

+ B1: Quan sát màng cao su khi chưađổ nước

-Người thợ lặn đang lặn ở dưới biển sâu

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

Trang 23

10

3.Rút ra kết luận:

*Chất lỏng gây áp

suất theo mọi

phương lên đáy

tính áp suất tới mặt

thoáng chất lỏng

-Giới thiệu dụng cụ và mục đích của

TN kiểm tra xem chất lỏng có gây áp suất trong lòng chất lỏng không-Yêu cầu hs đọc SGK và tiến hành TNnhư h.8.4 SGK

-Sau khi hs các nhomù TN xong GV hỏi:

1/ Đĩa D được lực kéo của tay ta giữ lại, khi nhúng đĩa sâu vào chất lỏng và buông tay ra xoay mọi phía thì hiệntượng gì xảy ra với đĩa?

2/ Hiện tượng trên chứng tỏ trong lòngchất lỏng áp suất tác dụng như thế nào?

-Dựa vào kết quả TN yêu cầu hs rút ranhận xét

-Qua 2 thí nghiệm trên yêu cầu hs hoàn thành C4 và rút ra kết luận chung

*HĐ4: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng

-Yêu cầu hs nhắc lại công thức tính ápsuất chất rắn

-Thông báo cho hs khối chất lỏng hìnhtrụ(h.8.5), có diện tích đáy S, chiều cao h Gv hỏi:

1/ Hãy tính trọng lượng của khối chất lỏng? Dựa vào kết quả tìm được Hãy tính áp suất của khối chất lỏng lên đáy bình?

2/ Em hãy nêu tên các đại lượng đơn

-Đọc thông tin SGK

-Đĩa D không bị tách rời

-áp suất tác dụng theo mọi phương-Rút ra kết luận

-Hoàn thành C4 và rút ra kết luận chung

- p = F/S-Nhận thông tin

- p = d.V = d.S.h mà

- p = F/S => p = d.h

-Giải thích các đại lượng , đơn vị

- pA = d.hA-Bắng nhau

Trang 24

nhau chu7á cùng

một chất lỏng đứng

yên, các mặt thoáng

của chất lỏng ở các

nhánh khác nhau

đều ở cùng một độ

cao

IV/ Vận dụng:

-C6: Chịu áp suất

chất lỏng ở 2 nhánh

đứng yên bằng nhau

cùng độ sâu ( nằm trên 1 mặt phẳng nằm ngang) Thì áp suất tại 2 điểm đónhư thế nào?

-Đặc điểm này được ứng dụng trong kĩthuật và đời sống hàng ngày đó là bình thông nhau mà ta sẽ tìm hiểu ở phần 2

*HĐ5: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau

-Giới thiệu cho hs về bình thông nhau-Khi đổ nước vaò nhánh của bình thông nhau , sau khi mực nước ổn địnhthì mực nước ở 2 nhánh như thế nào?

Cho hs dự đoán-Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán

-Sau khi TN xong yêu cầu hs rút ra kết luận về nguyên tắc bình thông nhau

*HĐ6: Vận dụng Ghi nhớ

-Yêu cầu cá nhân hs đọc và trả lời cáccâu C6, C7, C8 SGK

-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp

-Gọi 1 vài hs nêu nội dung ghi nhớ của bài học

-Nếu còn thời gian cho hs giải bài tập trong SBT

-Nhận thông tin

-Nhận thông tin-Bằng nhau

-Tiến hành thí nghiệm kiểm tra-Rút ra kết luận

-Đọc và trả lời câu hỏi SGK

-Nhận xét

-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

IV/ Cũng cố:3’

1.Chất lỏng gây áp suất như thế nào? Viết công thức tính áp suất chất lỏng giảithích các đại lượng đơn vị trong công thức?

Trang 25

2.Nêu nguyên tắc bình thông nhau?

-Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

-Giải thích` được cách đo áp suất khí quyển của Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản

-Lớp: cốc, nước, ống thuỷ tinh, h.9.4, 9.5 SGK

-Nhóm: vỏ ni lông có ống hút

III/ Hoạt động dạy – học:

Trang 26

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a>Chất lỏng gây áp suất như thế nào? Viết công thức tinnh1 áp suất chất lỏng?

b>Nêu nguyên tắc bình thông nhau?

3.Nội dung bài mới:

2’

15’ I/ sự tồn tại của áp

suất khí quyển:

1.Thí nghiệm 1:

-C1: do áp suất trong

hộp nhỏ hơn áp suất bên

ngoài

2.Thí nghiệm 2:

-C2: không Vì chịu tác

dụng của áp suất khí

quyển

-C3; Do PNƯỚC + PKQ lớn

hơn PKQ

3.Thí nghiệm 3:

-C4: Hai bán cầu ép

chặt vào nhau

*Trái Đất và mọi vật

trên Trái Đất đều chịu

tác dụng của áp suất khí

quyển theo mọi phương

*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

-GV tiến hành thí nghiệm như h.9.1 cho hs quan sát và hỏi:

1/ Tại sao nước đựng trong cốc đựơc đậy kín bằng tờ giấy khi lộn ngược cốc xuống nước không bị đổ ra ngoài?

-Để biết được vấn đề đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển

-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK vàthông tin cho hs về lớp khí quyển của Trái Đất

-GV hỏi:

1/ Khí quyển có gây áp suất lên Trái Đất và những vật trên Trái Đất không? Vì sao?

-Thông báo cho hs tên áp suất đó gọi là áp suất khíh quyển

2/ áp suất khí quyển có đặc điểm giống như áp suất chất lỏng không?

-Nhiều TN đã chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển và có đặc điểm giống p chất lỏng tác dụng theo mọi phương

-Yêu cầu hs đọc và tiến hành TN1SGK

-Sau khi TN xong GV hỏi:

3/ Hình dạng vỏ hộp thay đổi như thế nàokhi ta hút bớt không khí trong hộp?

4/ giả sử không có p khí quyển bên ngoài thì có hiện tượng gì xảy

-Nhận thông tin

-Giống, do các phân tử có tính linh động

Trang 27

-Aùp suất khí quyển bằng

áp suất của cột thuỷ

ngân trong ống

Tôrixenli, do đó người

-C5: Bằng nhau vì cùng

nằm trên mặt phẳng

-HD cho hs quan sát và tiến hành

TN như h.9.3 và trả lời C2, C3 SGK

-Tương tự cho hs đọc SGK và mô tả lại TN3 và trả lời C4 SGK

-GV chình lí cho hs nếu trả lời sai-Từ những thí nghiệm trên yếu cầu hs rút ra kết luận

-Yêu cầu hs nêu thí dụ về sự tồn tại áp suất khí quyển

*HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển

-ĐVĐ: Độ lớn của áp suất khí quyển được tính như thế nào?

Liệu có dùng được CT

p = h.d không? Các nhà bác học thấy rằng phải xác định bằng thực nghiệm

-Cho hs đọc thông tin ở mục II và quan sát h.9.5 và môtả lại thí nghiệm

-Lứu ý hs rằng cột thuỷ ngân trong ống đứng cân bằng ở độ cao

76 cm và phía trên là chân không

-Từ thí nghiệm trên yêu cầu hs trảlời C5, C6, C7 SGK

-Yêu cầu hs giải thích ý nghĩa củaáp suất khí quyển theo cm Hg-Gọi hs nhận xét GV chỉnh lí và thống nhất kết quả

*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ

-Tổ chức cho hs làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C8 đến C12 SGK

suất lên các vật -Tiến hành TN và trả lời C2, C3

-Chịu tác dụng của p khí quyển và p chất lỏng-Do p kq + p cl > p kq

-Mô tả lại thí nghiệm 3 SGK và nhận xét về tác dụng của p khí quyển-rút ra kết luận

-Nhận thông tin

-Đọc thông tin SGK và mô tả TN h.9.5

-Nhận thông tin

-Đọc và trả lời câu hỏi SGK

-Aùp suất khí quyển bằng với p Hg cao 76cm-Nhận xét

-Đọc và trả lời câu hỏi SGK

Trang 28

-C9: Hộp sữa đục 2 lổ,…

-C10: Aùp suất khí quyển

bằng với áp suất cột Hg

d: giảm dần theo độ cao

-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh

lí và thống nhất kết quả với lớp-Gọi 1 vài hs nêu nội dung ghi nhớ bài học

-Nếu còn thời gian HD cho hs làmbài tập trong SBT

-Nhận xét

-Nêu nnội dung ghi nhớ bàihọc

IV/ Cũng cố:3’

1.Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển?

2.Tại sao thường dùng cột Hg để đo áp suất khí quyển?

V/ Dặn dò:1’

-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT Xem

trước và chuẩn bị bài để kiểm tra

*Rút kinh nghiệm:

Trang 29

Tuần 10 Ngày soạn:

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

-Cẩn thận, nghiêm túc, trung thực,… khi làm kiểm tra

II/ Nội dung kiểm tra:

A.TRẮC NGHIỆM: (4đ)

I>Chọn câu trả lời đúng nhất khoanh tròn vào:

1/ Có 1 ôtô đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây là không đúng:

a Ô tô chuyển động so với mặt đường

b Ô tô đứng yên so với người lái xe

c Ô tô chuyển động so với người lái xe

d Ô tô chuyển động só với cây bên đường

2/ Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?

a Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

b Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

c Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

d Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

3/ Đơn vị vận tốc là:

4/ Công thức tính vận tốc trung bình là

Trang 30

a S = vtb t c vtb = S/t

b vtb = t/S d t = S/v

II> Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

1 Aùp suất được tính bằng độ lớn của………….trên một đơn vị……….bị ép

2 Khi có lực tácdụng mọi vật không thể thay đổi….đột ngột được vì có………

3 Aùp suất khí quyển bằng ………… của cột ………trong ống Tôrixenli

4 Đơn vị của áp suất là……….còn được gọi là………

3/ Một bể cao 10m chứa đầy nước Tính áp suất tác dụng lên đáy bể và một điểm cách đáy bể 4m cho biết trọng lượng riêng của nước là 10.000N/m2

III/ Đáp án và biểu điểm:

1 Viết đúng công thức p =d.h 1đ

Giải thích được các đại lượng, đơn vị 1đ

2 Tính đúng vận tốc người 1 1đ

Tính đúng vận tốc người 2 1đ

Người 1 nhanh hơn 0,5đ

3 Tính đúng áp suất đáy bể 1đ

Tính đúng áp suất cách đáy bể 0,5đ

*Rút kinh nghiệm:

Trang 31

-Nêu được hiện tượng chứng tỏ tồn tại lực đẩy Aùcsimét

-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùcsimét

2.Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, đọc kết quả, đánh giá, xử lí,

-Vận dụng công thức để giải các bài tập đơn giản

3.Thái độ:

-Giải thích được các hiện tượng có liên quan trong thực tế

II/ Chuẩn bị:

-Lớp: bảng kết quả thí nghiệm h.10.3 SGK

-Nhóm: giá đở, 2 cốc đựng nước, một bình trán quả nặng, 1 bút dạ, 1 lực kế, 1

khăn lau, 1 bình nước

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Nội dung bài mới:

2’

10’ I/ Tác dụng của chất

lỏng lên vật nhúng

chìm trong nó:

-C1: Chất lỏng tác dụng

*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

-Gọi hs đọc phần mở bài SGK Gv hỏi:

1/ Có phải chất lỏng đã tác dụng lên gàu nước khi nhúng trong nó không?

-Để trả lời câu ỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

-GV tiến hành TN biểu diễn cho hs quan sát và trả lời C1

-Đọc phần mở bài SGK-suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Quan sát và cùng làm thí nghiệm kiểm chứng

Trang 32

Một vật nhúng trong

chất lỏng bị chất lỏngtác

dụng một lực đẩy hướng

*Một vật nhúng vào v\

chất lỏng bị chất lỏng

đẩy thẳng đứng từ dưới

lên với lực có độ lớn

bằng trọng lượng của

phần chất lỏng mà vật

chiếm chỗ Lực này gọi

là lực đẩy Aùcsimet

3.Công thức tính độ

lớn của lực đẩy

Aùcsimet:

F A = d.V

-d: trọng lượng riêng

của chất lỏng (N/m2)

-V: Thể tích phần chất

lỏng bị vật chiếm chỗ

1/ Lực kế chỉ giá trị P có ý nghĩa gì?

2 /Lực kế chỉ giá trị P1 có ý nghĩa gì?

3/ P1 < P chứng tỏ điều gì? Lực này có đặc điểm gì?

-Yêu cầu hs hoàn thành vào chỗ trống C2

*HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Aùcsimét

-Gọi hs đọc phần dự đoán của Aùc simét

4/ Từ đó em hãy nêu mối quan hệ giữa

P1, P2 và FA(lực đẩy Aùc simét)?

5/ Thể tích của nước tràn ra như thế nào so với thể tích của vật?

6/ So sánh trọng lượng của phần nước đỗ vào với FA ?

-Từ đó hình thành cho hs công thức tính lực đẩy Aùc simet

-Lưu ý hs v chính là thể tích của phần chất lỏng mà vật chiếm chhổ

*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ

-Tổ chức cho hs đọc và trả lời các câu hỏi C4, C5, C6 SGK

-Gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống

-Trọng lượng của vật-Trọng lượng của vật khinhúng chìm trong chất lỏng

-Chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy từ dưới lên-Hoàn thành kết luận

-Đọc SGK

-Chất lỏng đã tác dụng lên vật nhúng trong nó-Làm thí nghiệm kiểm chứng

-Tổng trọng lượng của quả nặng và cốc-Tổng P quả nặng và cốc trừ đi lực đẩy FA-Giống như h.10.3a

- P2 = P1 - FA-Bằng nhau

-FA = P của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ-FA = d.V

-nhận thông tin

-Đọc và trả lơi các câu hỏi SGK

-Nhận xét

Trang 33

-C5:Bằng nhau

-C6: Thỏi nhúng vào

nước lớn hơn (d nước >

d dầu)

nhất kết quả với lớp-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học

-Nếu còn thời gian hướng dẫn cho hs giải bài tập trong SBT

-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

IV/ Cũng cố:3’

1.Lực đâỷ Aùcsimet là gì?

2.Viết công thức tính lực đẩy Aùcsimét Giải thích các đại lượng, đơn vị trong

công thức?

V/ Dặn dò:1’

-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT Xem

trước và chuẩn bị bài 11

*Rút kinh ngihệm:

Trang 34

Tuần 12 Ngày

soạn:

Bài 11 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-

-Đề xuất được phương án thí nghiệm với dụng cụ hiện có

-Có tinh thần hợp tác nhóm

II/ Chuẩn bị:

-Nhóm: lực kế, vật bằng nhôm có V = 50cm3, bình chia độ, giá đở, bình nước, khăn lau

-Cá nhân: mẫu báo cáo

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a> Lực đẩy Aùcsimét là gì?

b> Viết công thức tính lực đẩy Aùcsimét? Giải thích các đại lượng đơn vị trong

công thức?

3.Nội dung bài mới:

7’

5’

I/ Chuẩn bị:

-Lực kế, vật nặng,

bình chia độ, giá đở

II/ Nội dung thực

hành;

1.Đo lực đẩy

Aùcsimét:

-Đo P khi vật đặt

*HĐ1:Oân tập công thức F A = d.V

-Yêu cầu hs viết công thức tính lựcđẩy Aùcsimét vào mẫu báo cáo-Nhắc lại cho hs F là lực đẩy Aùcsimét, d nước = 10.000N/m3 = 0,01N/cm3 Trọng lượng của vật có thể tích bằng thể tích vật chiếm chỗ

*HĐ2: Chia nhóm và phát dụng cụ thí nghiệm

-Lần lượt tiến hành chia thành 6 nhóm và cử nhóm trưởng giao trách nhiệm

-FA = d.V-Nhận thông tin

-Chia nhóm

Trang 35

2.Đo trọng lượng của

phần nước có thể

tích bằng thể tích

của vật:

-Đo V1 chất lỏng

-Đo V2 khi nhúng vật

-C2: V = V2 – V1

-Đo P của chất lỏng

có thể tích bằng thể

tích vật

3.So sánh kết quả đo

P và F A Nhận xét và

rút ra kết luận:

III/ Mẫu báo cáo

thực hành:

-Ghi rõ tên dụng cụ của mỗi nhóm lên bảng và phân công nhóm trưởng lên nhận

*HĐ3: Thảo luận phương án

-HD cho hs tiến hành thí nghiệm theo các bước SGK

-Cho hs đọc mục 1a,b quan sát và thảo luận thí nghiệm như h.11.1-Tương tự yêu câu hs thảo luận phương án thí nghiệm h.11.2-GV hỏi:

1/ Có những dụng cụ thí nghiệm nào? Đo những đại lượng nào?

2/ Vật có chìm hoàn toàn trong nước không?

-Thông báo cho hs mỗi thí nghiệm cần thực hiện 3 lần và ghi kết quả để báo cáo

*HĐ4: Học sinh làm thí nghiệm

-Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm

-GV kiểm tra và hướng dẫn hs việclắp dụng cụ và thao tác thí nghiệm-Kiểm tra kết quả thảo lụân thí nghiệm h.11.3, 11.4

-GV uốn nắn cho hs các thao tác sai khi TN

-Sau khi hs thí nghiệm xong yêu cầu các nhóm viết báo cáo kết quả

*HĐ5: Tổng kết

-Thu bài báo cáo của hs-Yêu cầu hs thảo luận kết quả so sánh P và F theo từng nhóm-GV nhận xét về quá trình làm thực hành của hs, trả lời câu hỏi, thao tác thực hành,…

-HD cho hs tự đánh giá bài thực hành

-Nhận dụng cụ thí nghiệm

-Tiến hành thí nghiệm theo HD

-Đọc SGK và thảo luận theo nhóm-Thảo luận

-Kể tên các dụng cụ-Không

-Nhận thông tin

-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

-Báo cáo kết quả thí nghiệm

-Nộp bài báo cáo-Thảo luận và so sánh kết quả

-Nhận thông tin

-đánh giá bài thực hành theo HD

IV/ Cũng cố:3’

1.Chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Aùcsimet?

Trang 36

2.Xác định độ lớn của lực đẩy Aùcsimet bằng thực nghiệm?

Trang 37

-Nhóm: Cốc thuỷ tinh đựng nước, 1 quả trứng, muối ăn

-Lớp: Cốc nước, ống nghiệm nhỏ đựng cát,quả cân, đinh, gỗ, h.12.1, 12.2 SGK

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a> Mô tả lại thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy Acx1simét?

b> Viết công thức tính lực đẩy Aùcsimét Giải thích các đại lượng, đơn vị trong

công thức?

3.Nội dung bài mới:

-Vật chìm khi lực đẩy

Aùcsimet FA nhỏ hơn trọng

lượng P: FA < P

-Vật nổi lên khi: FA > P

-Vật lơ lửng trong chất

lỏng khi: FA = P

*HĐ1: Tổ chức tìh huống học tập

-Gọi 2 hs đóng vai Bình và An đọc đoạn đối thoại ở đầu bài Gv hỏi:

1/ Tại sao hòn bi thép nhỏ lại chìm còn tàu thép nặng hơn lại nổi?

-Để giải thích vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2:Tìm hiểu khi nào vật nổi

Khi nào vật chìm

-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK thảo luận C1, C2

-B1:Thả hộp nhựa có nắp kín vào nước

-B2: Cho nước vào hộp đậy nắp kín thả vào nước

-Đọc đoạn đối thoại SGK

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Đọc SGK và thảo luận

- P và FA-Biểu diễn lực

-Nêu 3TH: FA > p;

FA = P;FA < P-Quan sát và nhận xét

-Rút ra kết luận

Trang 38

10’

II/ Độ lớn của lực đẩy

Aùcsimét Khi vật nổi trên

mặt thoáng của chất

*Khi vật nổi trên mặt chất

lỏng thì lực đẩy Aùcsimét

F A = d.V

-V: là thể tích của vật chìm

trong chất lỏng (không

phải là thể tích của vật)

-d: là trọng lượng riêng của

chất lỏng

III/ Vận dụng:

-C6: P> FA  dv .V>dl.V

=>dv > dl

-C7: Do trọng lượng riêng

của tàu nhỏ hơn trọng

lượng riêng của nước

-c8: hòn bi nổi do: d thép <

*HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy

Aùc simet Khi vật nổi trên m,ặt thoáng của chất lỏng

-GV tiến hành TN thả mẫu gỗ vào nước nhấn chìm rối buông tay ra

Yêu cầu hs quan sát để trả lời câu hỏi:

1/ Hiện tượng gì xảy ra với miếng gỗ khi ta nhúng chìm vào nước rối buông ra?

2/ Tại sao miếng gỗ thả vào nước lại nổi?

3/ Khối gỗ nổi đứng yên trên mặt chất lỏng chứng tỏ điều gì?

-Sau đó yêu cầu hs đọc và trả lời C5 Gv nhấn mạnh V là gì?

-Qua thí nghiệm trên yêu cầu hs rút

ra kết luận-Lưu ý hs trường hợp nhúng chìm vật hoàn toàn thể tích chính là V vật

*HĐ4Vận dụng Ghi nhớ

-Tổ chức cho hs làm việc cá nhân trả lời C6, C7, C8, C9 SGK

-GV hỏi C6: Tại sao vật phải là khối đặc?

-Lưu ý hs trọng lượng riêng của Hg lớn hơn trọng lượng riêng của thép-Gọi hs nhận xét sau mỗi câu trả lờisau đó Gv chỉnh lí và thống nhất kết quả

-Yêu cầu 1 vài hs nêu nội dung ghi nhớ bài học

-Nếu còn thời gian HD cho hs giải bài tập trong SBT

Trang 39

1.Điều kiện để 1 vật chìm, nổi, lơ lửng khi nhúng vào chất lỏng?

2.Công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùcsimét khi vật nổi trên mặt thoáng?

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nắm được yếu tố để có công cơ học

-Phát biểu được công thức tính công Giải thích các đại lượng, đơn vị trong công thức

Trang 40

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a> Điều kiện để vật chìm, vật lơ lửng, vật nổi khi nhúng vật vào chất lỏng?

b> Viết công thức tính lực đẩy Aùcsimét khi vật nổi trên mặt thoáng Giải thích các

đại lượng, đơn vị, trong công thức?

3.Nội dung bài mới:

2’

15’ I/ Khi nào có công cơ

học:

1.Nhận xét:

-C1: Có lực tác dụng

làm vật di chuyển

2.Kết luận:

*Thuật ngữ công cơ

học chỉ dùng trong

trường hợp có lực tác

dụng vào vật làm vật

chuyển dời

*Công cơ học phụ

thuộc hai yếu tố: lực

tác dụng vào vật và

quãng đường vật dịch

-Để biết vấn đề đó chúng ta cùng tỉm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Hình thành khái niệm công cơ học

-Treo h.13.1, h.13.2 SGK yêu cầu

hs quan sát vàđọc thông tin SGkK-GV hỏi:

1/ con bò có dùng lực để kéo xe không? Xe có chuyển dời không?

2/ Lực sĩ có dùng lực để giữ quả tạkhông? Quả tạ có di chuyển không?

-Thông báo cho hs h.13.1 lực kéo của con bò đã thực hiện công cơ học

-H.13.2 lực sĩ không thực hiện được công cơ học

3/ Vậy từ các trường hợp trên , emcó thể cho biết khi nào có công cơhọc?

-Yêu cầu hs thảo luận C2 để rút ra

-Đọc thông tin SGK

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Quan sát và đọc thôngtin SGK

-Có và làm xe chuyển dời

-Có lực tác dụng nhưngkhông làm di chuyển quả tạ

-Nhận thông tin

-Khi có lực tác dụng vàlàm vật chuyển dời-Rút ra kết luận

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3/ Hình dạng vỏ hộp thay đổi như  thế nàokhi ta hút bớt không khí  trong hộp? - GIÁO ÁN VÂT LÍ 8
3 Hình dạng vỏ hộp thay đổi như thế nàokhi ta hút bớt không khí trong hộp? (Trang 26)
*HĐ2: Hình thành khái niệm  công cơ học - GIÁO ÁN VÂT LÍ 8
2 Hình thành khái niệm công cơ học (Trang 40)
*HĐ2: Hình thành khái niệm  động năng - GIÁO ÁN VÂT LÍ 8
2 Hình thành khái niệm động năng (Trang 53)
*HĐ3: Hình thành khái niệm  động năng - GIÁO ÁN VÂT LÍ 8
3 Hình thành khái niệm động năng (Trang 53)
2/ Hình thức truyền nhiệt như trên  có phải là dẫn nhiệt hay đối lưu  không? Hay truyền bằng cách nào? - GIÁO ÁN VÂT LÍ 8
2 Hình thức truyền nhiệt như trên có phải là dẫn nhiệt hay đối lưu không? Hay truyền bằng cách nào? (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w