1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 8 tiết 18 21

10 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm trong H14.1 SGK, yêu cầu hs tìm hiểu về công dụng của các dụng cụ?. GV: Quan sát hướng dẫn hs trả lời các câu Tìm hiểu các đồ thí nghiệm và nhận dụn

Trang 1

Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ

A Mục tiêu.

KT: Hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học trong học kỳ I:

KN: Kiểm tra lại một số kiến thức cơ bản trong học kỳ I

TĐ: Rèn tính trung thực và cách làm bài trắc nghiệm, tự luận trong kiểm tra

Nội dung

kiến thức Nhận biết Thông hiểuMức độ nhận thứcVận dụng thấp Vận dụng cao Cộng

Chủ đề 1,

Chuyện

động cơ

học, biểu

diễn lực

(7 tiết)

1 Nêu được

dấu hiệu để

nhận biết

chuyển động

cơ Nêu được

ví dụ về

chuyển động

cơ.

4 Nêu được biện pháp làm tăng hoặc giảm lực ma sát

7 Vận dụng được công thức tính tốc độ t

s

v = Tính được vận tốc trung bình của chuyển động không đều dựa trên những đại lượng đã biết

Số câu

Số điểm 0.5

Chủ đề 2

Áp suất

và lực

đẩy

Acsimet

(8 tiết)

2 Mô tả được

hiện tượng

chứng tỏ sự tồn

tại của áp suất

chất lỏng, áp

suất khí quyển.

3 Nêu được

điều kiện nổi

của vật.

5 Áp dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd.

để tính lực

6 Áp dụng công thức tính áp suất

và đơn vị đo áp suất.

8 Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét: F = Vd và trọng lực P = 10.m

9 Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng

Số câu

hỏi

2 C2.2 C3.3

2 C5.4 C6.5

1 C8.8

1 C9.9

6

TS câu

hỏi

Tổng số

B Chuẩn bị Chuẩn bị bài kiểm tra cho HS

C Các hoạt động dạy học.( 30 TN – 70 TL) Ma trận:

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN: VẬT LÝ – LỚP 8

Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm (3 điểm):

Câu 1 Để khẳng định ôtô đang chuyển động trên đường, hành khách đã chọn vật nào sau

A Bánh xe đang quay B Tài xế ngồi lái trên xe

C Sự rung chuyển của người bên cạnh D Các cây bên đường

Câu 3 Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?

A Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống

B Áp suất của chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng

C Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương

D Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng

Câu 4 Một vật lơ lửng trong nước, biết trong lượng của vật là P, lực đẩy Ácsimét tác dụng vào vật là FA khi đó:

A.P = FA B P > FA C P < FA D P ≠ FA

Câu 5 Một vật có thể tích 0,5 m3 được nhúng chìm trong nước (d = 10 000N/m3)

Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật là bao nhiêu?

A 5000N B 50N C 500N D 50000N

Câu 6 Một vật có khối lượng 5kg đặt trên nền nhà có diện tích mặt tiếp xúc với nền nhà là 1 m2 thì áp suất tác dụng lên nền nhà là bao nhiêu?

A 40N/m2 B 50N/m2 C 60N/m2 D 70N/m2

Câu 8 Cách làm nào sau đây làm giảm lực ma sát:

A Tăng độ nhám mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

c Tăng độ nhắn giữa các mặt tiếp xúc D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

Tự luận ( 7 điểm):

Câu 7 Một người đi xe đạp trên một quãng đường dốc dài 100m trong thời gian

50 giây, sau đó tiếp tục đi trên một đoạn đường bằng dài 180m trong thời gian 1 phút Tìm vận tốc trung bình của người đó trên từng quãng đường và trên cả hai quãng đường

Câu 8 Một quả cầu có thể tích 0,002 m3được nhúng vào trong nước

a Tính độ lớn các lực tác dụng vào quả cầu biết trọng lương riêng của nước là

10 000N/m3 trọng lượng riêng của quả cầu là 78 000N/m3

b Quả cầu nổi, chìm hay lơ lửng? Vì sao?

Câu 9 Hai bình hình trụ được nối với nhau bằng một ống nhỏ có tiết diện không

đáng kể Ban đầu khóa đóng lại, một bình chứa nước có trọng lượng riêng 10 000N/m3 và một bình chứa dầu có trọng lượng riêng là 12 000N/m3 Chúng có

Trang 3

cùng độ cao là 60cm Timg độ chênh lệch gừa nước và dầu trong hai bình khi khóa

K mở

PHÒNG GD&ĐT VĂN YÊN

TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH

ĐÁP ÁN NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN: VẬT LÝ – LỚP 8

Phần trắc nghiệm: Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

Phần tự luận:

Câu 7: (3 điểm)Tóm tắt cho 0,5 điểm.

Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc: 1

1 1

100 2( / ) 50

S

t

= = = (0.75 điểm)

Vận tốc trung bình trên quãng đường bằng: 2

2 2

180 3( / ) 60

S

t

= = = (0.75 điểm)

Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường: 1 2

1 2

100 180

2,55( / )

50 60

TB

S S

t t

Đáp số: 2m/s; 3m/s; 2,55m/s

Câu 8: (2.5 điểm)Tóm tắt cho 0,5 điểm.

a, Vật nhúng trong nước chịu tác dụng của các lực là: (0.5 điểm)

- Trọng lực P

- Lực đẩy Ácsimet

Độ lớn của trọng lực: P = dv .V = 78 000 0,002 = 156 (N) (0.5 điểm)

Độ lớn của lực đẩy Ácsimet: FA = dn V = 10 000 0,002 = 20 (N) (0.5 điểm)

b, So sánh lực đẩy Ácsimet và trọng lực ta thấy: FA< P nên vật sẽ chìm xuống (0.5 điểm)

Câu 9: (1,5 điểm)

Do chất lỏng ở hai ống có độ cao như nhau mà dầu có trọng

lượng riêng d1 lớn hơn trọng lượng riêng d2 của nước cho nên

khi mở khóa K thì dầu từ nhánh 1 sẽ chảy sang nhánh 2 để áp suất

tác dụng lên hai nhánh là như nhau

Ta chọn A là điểm nằm trên mặt phân cách giữa dầu và nước

B là điểm nằm trên cùng mặt phẳng nằm ngang với điểm A

Do A và B cùng nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang nên:

pA = pB trong đó : pA= d2 h2 và pB= d1 h1

K

2

h1

h

h2 A B

Trang 4

h2= 60cm, h1= h2 – h

do đó: d2 h2 và d1 h1= d2 h2 => d1(h2 – h) = d2 h2

=> 7200 -12000.h = 6000 => h =10 (cm)

A Mục tiêu:

KT: Phát biểu được định luật về côngdưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy

nhiêu lần về đường đi

KN:Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.

TĐ: Có thái độ nghiêm túc, làm việc khoa học

B Chuẩn bị:

- Lực kế, quả nặng, ròng rọc động, giá đỡ, thước đo

- Đọc và soạn trước bài

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ, nêu vấn đề.

HS: Công cơ học là gi? Viết công thức

tính công cơ học? Nêu ý nghĩa và đơn vị

từng đại lượng trong công thức?

GV: Nhận xét, ghi điểm

ĐVĐ: Muốn đưa 1 vật lên cao, người ta có

thể kéo hoặc dùng máy cơ đơn giản Sử

dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực

nhưng công có lợi không? Hôm nay ta vào

bài “Định luật công”

HS: Trả lời

HS: Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của bài

Hoạt động 2 Làm thí nghiệm.

GV: Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm

trong H14.1 SGK, yêu cầu hs tìm hiểu về

công dụng của các dụng cụ

GV: Yêu cầu h/s tiến hành thí nghiệm theo

hướng dẫn trong SGK và dưới sự chỉ đạo

của gv

tượng, ghi kết quả vào bảng 14.1 và nhận

xét

GV: Nêu các câu hỏi yêu cầu hs suy nghĩ

và trả lời

GV: Quan sát hướng dẫn hs trả lời các câu

Tìm hiểu các đồ thí nghiệm và nhận dụng cụ thí nghiệm Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm

Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi kết quả vào bảng 14.1 và nhận xét

Thảo luận các câu hỏi của gv, suy nghĩ và trả lời

Hoàn thành nội dung câu trả lời vào vở

Ngày dạy: 29/12/2011

Trang 5

hỏi để hs có kết luận đúng nhất Các đại lượng

cần xác định

Kéo trực tiếp.

Dùngròn

g rọc động Lực F

QĐ S Công A

F1 = S1 = A1 =

F2=

S1 2=

A2=

C1 F2<F1 ( F1= 2F2) C2 S2>S1 ( S2=2S1 ) C3 A1= F1.S1=2F2

2

2

S

=F2.S2=A2

C4 Kết luận:

Dùng ròng rọc động được lợi hai lần

về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi Nghĩa là không được lợi về công

Hoạt động 3 Định luật về công.

Phân tích thêm một số thí nghiệm khác

như mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy để hs

hiểu thêm về định luật

Phân tích, tìm hiểu từ đó đưa ra định luật

Không một máy cơ đơn giản nào cho

ta được lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

Hoạt động 4 Vận dụng.

GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu về nội dung của

câu hỏi C5, C6

Gọi h/s trả lời, lớp nhận xét

Nhận xét và chốt lại và đưa ra đáp án

đúng

GV: Yêu cầu hs đọc và học thuộc phần ghi

nhớ trong SGK

YC Đọc phần ghi nhớ trong SGK

Vận dụng các kiến thức vừa học trả lời C5, C6

C5 a) Trường hợp 1 lực kéo nhỏ hơn hai lần

b) Không có trường hợp nào tốn công hơn

c) A1=A2=P,h= 500.1=500J

C6 a) Lực kéo nhờ ròng rọc động F=

2

1 P=

2

420

= 210 N Dùng ròng rọc động được lợi hai lần

về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi L= 2.h⇒h=l/2=8/2=4 m

b) Công nâng vật lên

A= P.h= 420.4= 1680 J

* Ghi nhớ:

SGK

Hoạt động 5 Củng cố, hướng dẫn học ở nhà.

Trang 6

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập từ 14.1đến 14.7 - SBT

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 02/01/2012 Ngày dạy: 05/01/2012

A Mục tiêu:

KT: Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc Lấy được ví dụ

KN: Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng được để giải bài tập

TĐ: Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học

B Chuẩn bị:

GV: - Nghiên cứu các nội dung có liên quan đến bài học

HS:- Soạn trước bài học

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Ai làm việc khoẻ hơn.

GV: Yêu cầu h/s đọc thông tin trong

SGK, nhận biết hiện tượng, thảo luận

các câu C1, C2 và đưa ra kết luận

GV: Hướng dẫn hs phân tích, thảo luận

để hs có nhận xét đúng nhất

GV: Hướng dẫn hs phân tích theo hai

phương án để hs rút ra được kết luận

C3

GV: Nhận xét và chốt lại nội dung câu

trả lời

GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận

Đọc thông tin, thảo luận và trả lời C1, C2

C1.Công thực hiện được của An

A1=F1.s= P1.s=10.16.4=640 J Công thực hiện được của Dũng

A2=F2.s=P2.s= 15.16.4=960 J C2 Phương án để so sánh được là: c và

d

Thảo luận, suy nghĩ và trả lời C3

C3.+ Theo phương án c:

Để thực hiện cùng một công là 1J thì: Thời gian anh An dùng: t1 =

640

50

=0,078 s Thời gian anh Dũng dùng:

t2= 960 60

= 0,062 s

Trang 7

So sánh thì t1 >t2Vậy Dũng làm việc khoẻ hơn

+ Theo phương án d:

Xét trong cùng một thời gian là 1s thì:

A1= 50

640

= 12,8 J; A2=

60

960

=16 J

So sánh A1< A2 Vậy Dũng khoẻ hơn

* Suy nghĩ, thảo luận theo sự hướng dẫn của gv để rút ra kết luận

HS: Hoàn thành nội dung vào vở Rút ra kết luân

* Kết luận: Anh Dũng làm việc khoẻ hơn

vì trong cùng một giây Dũng thực hiện được công lớn hơn

Hoạt động 2 Tìm hiểu về công suất.

GV: Thông báo khái niệm về công suất,

công thức tính công suất

GV: Hướng dẫn h/s tìm hiểu về công

thức và các đơn vị của các đại lượng có

trong công thức

HS: Tham khảo thông tin SGK và sự hướng dẫn của g/v tìm hiểu về công suất Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian gọi là công suất

+Công thức: P=

t

A

(1) + Đơn vị : J/s gọi là w 1J/s= 1w; 1kw= 1000w

Hoạt động 3 Vận dụng.

GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung

của câu hỏi C4, C5, C6

GV: Gọi h/s trả lời, lớp nhận xét

GV: Chốt lại và đưa ra đáp án đúng

GV: Hướng dẫn hs hoàn thành nội

dung câu hỏi C6

GV: Yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần

ghi nhớ trong SGK

Ý nghĩa số ghi công suất trên các máy

móc, dụng cụ hay thiết bị

Lưu ý: - Công suất của động cơ ô tô

HS: Vận dụng các kiến thức vừa học trả lời C4, C5

C4 Công suất của An

P1=

1

1

t

A

= 50

640

= 12,8w Công suất của Dũng

P2=

2

2

t

A

= 60

960

= 16w C5 t1= 2h= 120 phút

t2= 20phút t1= 6 t2 Vậy máy cày có công suất lớn hơn 6 lần HS: Hoàn thành nội dung câu C6

C6

a/ Đổi t= 1h= 3600s ; s= 9 km= 9000 m

⇒A= F.s= 200.9000= 1800000 J

Trang 8

cho biết công mà động cơ ô tô thực

hiện trong một đơn vị thời gian - Công

suất ghi trên các thiết bị dùng điện là

biểu thị điện năng tiêu thụ trong một

đơn vị thời gian

⇒ P=

t

A

= 3600

1800000

= 500 w

b/ Ta có A=F.s thay vào (1) ta có P=F.s:t

mà v=s:t nên => P=F.v (ĐPCM)

* HS: Đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 4 Củng cố và hướng dẫn về nhà

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập từ 15.1đến 15.4 – SBT

Rút kinh nghiệm:

A Mục tiêu:

KT: - Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng

- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật KN: - Tìm được ví dụ minh hoạ và vận dụng các kiến thức vào thưc tế

TĐ: - Có thái độ nghiêm túc làm viêc khoa học

B Chuẩn bị:

GV; - Thí nghiệm H16.2, Quả bi, Bao diêm

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 Đặt vấn dề

GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu để h/s hiểu

rõ khái niệm cơ năng

YC Tìm hiểu khái niệm về cơ năng

Một vật có khả năng thực hiện công cơ học, vật đó có cơ năng

+ Đơn vị cơ năng: J

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm thế năng.

Yêu cầu hs quan sát hình H16.1a,b

nhận xét về hai hình a và b

YCHS: Nhận xét hình về khả năng

sinh công của hai hình a và b

GV Làm thí nghiệm yêu cầu hs quan

sát hiện tượng

YC Quan sát hình vẽ, quan sát kết quả

thí nghiệm và đưa ra nhận xét

Thông báo cơ năng trong thí nghiệm

này là thế năng Công thực hiện được

1 Thế năng hấp dẫn.

C1 Quả nặng A chuyển động xuống dưới, tức là có lực tác dụng và làm vật dịch chuyển Vậy vật đó có khẳ năng sinh công tức là có cơ năng

* Cơ năng của vật trong trường hợp này được gọi là thế năng Thế năng được xác định bởi vị trí của vật so với mặt đất gọi

là thế năng hấp dẫn

- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ

Ngày soạn: 02/01/2012 Ngày dạy: 05/01/2012

Trang 9

trong thí nghiệm này là do lực nào?.

YC HS Thảo luận, suy nghĩ và trả lời

các câu hỏi của gv

Quan sát hướng dẫn hs trả lời các câu

hỏi để hs có kết luận đúng nhất và từ

đó chỉ ra sự phụ thuộc của thế năng hấp

dẫn

YC Theo dõi và ghi chép

Yêu cầu các nhóm làm Tn H16.2

Làm thí nghiệm H16.2, quan sát hiện

tượng và trả lời các câu hỏi

cao

- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn bằng 0

2 Thế năng đàn hồi.

C2 Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công Vậy vật có

cơ năng

- Cơ năng này cũng gọi là thế năng Vì

nó phụ thuộc vào độ đàn hồi nên gọi là thế năng đàn hồi

Hoạt động 3 Hình thành khái niệm động năng.

GV: Yêu cầu hs làm thí nghiệm H16.3,

quan sát và nhận xét hiện tượng

Cho HS làm thí nghiệm, nhận xét hiện

tượng và trả lời các câu hỏi

Phân tích, hướng dẫn hs tìm hiểu về

động năng

YC Tìm hiểu về động năng theo hướng

dẫn của giáo viên

Yêu cầu hs tiếp tục làm thí nghiệm,

nhưng cho quả A lăn từ vị trí cao hơn,

tiếp theo làm với quả A nặng

YC Làm thí nghiệm, nhận xét và rút ra

kết luận

GV: Hướng dẫn hs phân tích và chỉ ra

sự phụ thuộc của động năng

Cho HS thảo luận và chỉ ra các yếu tố

động năng phụ thuộc

1 Khi nào vật có động năng.

C4 Quả A lăn xuống đập vào miếng gỗ làm nó chuyển động Tức là nó đã thực hiện công

C5 Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công tức là có cơ năng

* Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng

2 Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào.

C6 Lần này miếng gỗ chuyển động đI xa hơn Vậy công lớn hơn

- Quả A lăn từ vị trí cao nên vận tốc của

nó đập vào miếng gỗ lớn hơn Vậy vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn C7 Khối lượng của vật càng lớn thì động năng càng lớn

C8 Động năng phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng

Hoạt động 4 Vận dụng.

Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung của

câu hỏi C9, C10

YC HS Vận dụng các kiến thức vừa

học trả lời C9, C10

Nhận xét, chốt lại và chốt lại

Cho trả lời và hoàn thành nội dung

C9 Con lắc lò xo dao động

C10

a Thế năng

b Động năng

c Thế năng

* Ghi nhớ: SGK

Trang 10

Yêu cầu hs đọc và học thuộc phần ghi

nhớ trong SGK

Cho đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 5: Củng cố và hướng dãn về nhà

- Chốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho hs

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập từ 16.1đến 16.5 – SBT, Chuẩn bị tiết 21

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 25/08/2017, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w