1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 8 tiết 12 14

6 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên làm TN như hình 9.1 SGK Và đặt vấn đề vào bài Thực hiện Hoạt động 2: Tìm hiểu về sư tồn tại của áp suất khí quyển GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông báo ở sgk GV: Vì sao kh

Trang 1

A Mục tiêu:

KT: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

KN:Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển

TĐ: Ổn định, tập trung, phát triển tư duy trong học tập

B Chuẩn bị:

GV:Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3 mm, một cốc nước

HS:Nghiên cứu kỹ SGK

A Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: hãy viết công thức tính áp suất chất

lỏng, Nêu ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng

trong công thức?

Giáo viên làm TN như hình 9.1 SGK

Và đặt vấn đề vào bài

Thực hiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sư tồn tại của áp suất khí quyển

GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông báo ở

sgk

GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp

suất này gọi là gì?

GV: Làm TN như hình 9.2

GV: Em hãy giải thích tại sao?

GV: Làm TN2:

GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại sao?

GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có chảy

ra ngoài không? Tại sao?

GV: Cho HS đọc TN3 SGK

GV: Em hãy giải thích tại sao vậy?

Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng

HS: Quan sát

C1: khi hút hết không khí trong bình ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh sáng trong hộp nên nó làm vỏ bẹp lại HS: Quan sát

C2: Nước không chảy ra vì ánh sáng khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

C3: Trọng lượng nước cộng với áp suất không khí trong ống lớn hơn áp suất khí quyển nên nước chảy ra ngoài

HS: Đọc và thảo luận 2 phút C4: Vì không khí trong quả cầu lúc này không có (chân không) nên ánh sáng trong bình bằng O Áp suất khí quyển ép

2 bánh cầu chặt lại

Ngày dạy: 10/11/2011

Trang 2

GV: yêu cầu HS ghi vào vở.

Tích hợp BVMT:

- Khi lên cao áp suất khí quyển giảm Ở áp

suất thấp, lượng oxi trong máu giảm, ảnh

hưởng đến sự sống của con người và động

vật Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí

quyển tăng, áp suất tăng gây ra các áp lực

chèn ép lên các phế nang của phổi và màng

nhĩ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Biện pháp: Để bảo vệ sức khỏe cần tránh

thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi áp

suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo

bình oxi

Hoạt động 3: Vận dụng

GV: Em hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở

đầu bài?

GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp

suất khí quyển?

GV: Hướng dẫn HS trả lời câu C12

C8: Nước không chảy xuống được vì áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

C9: - bẻ 1 đầu ống thuốc tiêm → thuốc không chảy ra; bẻ cả 2 đầu → thuốc chảy

ra dễ dàng

- Nắp ấm pha trà có lỗ nhỏ đề nước trong

ấm có thể chảy ra được nếu nắp ấm kín C12: Vì độ cao của áp suất khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của KK thay đổi theo độ cao

Hoạt động 4:

Học thuộc ghi nhớ SGK

Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12

Rút kinh nghiệm

Trang 3

A Mục tiêu:

KT:Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ácsimét và viết được công thức tính lực đẩy ácsimét

KN: Giải thích được một số hiện tượng có liên quan

TĐ: Tích cực học tập, quan sát thí nghiệm

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị TN hình 10.2 và hình 10.3 SGK

HS: Nghiên cứu kĩ SGK

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

Tình huống bài mới:

Giáo viên lấy tình huống như nêu ở SGK

Thực hiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu lực tác dụng lên một vật khi nhúng chìm trong chất lỏng.

GV: Làm TN như hình 10.2 SGK

GV: Kết quả P1 < P chứng tỏ điều gì?

GV: Cho HS điền vào phần kết luận ở SGK

GV: Giảng cho HS biết về nhà bác học

Acsimét

HS: Quan sát HS: Chứng tỏ có 1 lực tác dụng lên vật

từ dưới lên Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên

Hoạt động 3: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy Acsimét

GV: Cho HS đọc phần dự đoánở SGK

HS: thực hiện

GV: Vậy dự đoán về lực đẩy acsimets như

thế nào?

HS: Nêu ở SGK

GV: Làm TN để chứng minh dự đoán đó

HS: Quan sát

GV: Hãy cho biết công thức tính lực đẩy

acsimet

HS: Fa = d.v

GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng

đại lượng trong công thức

HS: trả lời

1 Dự đoán:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

2 Thí nghiệm (SGK)

3 Công thức tính lực đẩy ácsimét:

Trong đó:

Fa: Lực đẩy Acsimét (N)

Ngày dạy: 17/11/2011

Fa = d v

Trang 4

d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m2)

V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

Hoat động 4: Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu

bài?

GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích

bằng nhau được nhúng trong 1 chất lỏng hỏi

thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một

thỏi nhúng vào nước, một thỏi nhúng vào dầu

hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

- Các tàu thủy lưu thông trên biển, trên sông là

phương tiện vận chuyển hành khách và hàng

hóa chủ yếu giữa các quốc gia Nhưng động

cơ của chúng thải ra rất nhiều khí gây hiệu

ứng nhà kính

- Biện pháp GDMT: Sử dụng tàu thủy sử dụng

nguồn năng lượng sạch (năng lượng gió) hoặc

kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy

của gió để đạt hiệu quả cao nhất

C4: Khi gàu còn ở dưới nước do lực đẩu của nước nên ta cảm giác nhẹ hơn C5: Lực đẩy Ácsimét tác dụng lên 2 thỏi bằng nhau

C6: Thỏi nhúng vào dầu có lưự đẩy yếu hơn

Hoạt động 4: Củng cố - hướng dẫn về nhà.

1 Củng cố:

Hệ thống lại những kiến thức mà HS vừa học

Hướng dẫn HS làm BT 10.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc công thức tính lực đẩy ácsimét

Làm BT 10.2 ; 10.3; 10.4; 10.5 SBT

b bài sắp học: “ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”

Các em cần xem kĩ nội dung thực hành

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

A.Mục tiêu:

KT: Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét

Trình bày được nội dung thực hành KN: Biết sử dụng thành thạo lực kế, bình chia độ, bình tràn

TĐ: Học sinh nghiêm túc, tập trung làm TN

B Chuẩn bị:

Chia HS ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị:

1 lực kế O – 2,5N

1 vật nặng bằng nhôm

1 bình chia độ, 1 bình nước, 1 giá đỡ, 1 khăn lau

C Các hoạt động dạy học:

GV: Hãy lên bảng đọc thuộc lòng phần ghi

nhớ SGK?

GV: Nhận xét, ghi điểm

Sự chuẩn bị của hs cho bài mới

1 Tình huống bài mới:

Chúng ta đã hiểu thế nào là lực đẩy

acsimét vaàđộ lớn của nó Để kiểm tra lại

độ lớn của nó có giống như chúng ta

nghiên cứu ở phần lí thuyết không, hôm

nay ta vào bài mới

HS thực hiện

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs kẻ mẫu báo cáo thực hành:

GV: cho hs lấy mỗi em ra một đôi giấy kẻ

mẫu báo cáo giống như sgk

HS: Thực hiện

GV: Đôn đốc, hướng dẫn để hs kể được tốt

hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực hành

GV: Phát dụng cụ thực hành cho học sinh

.GV: Hướng dẫn hs đo trọng lượng P của

vật ngoài không khí

GV: Hướng dẫn đo trọng lượng P của vật

HS: Nhận dụng cụ thực hành

Đo lực đẩy acsimét

HS: Thực hiện ghi vào báo cáo

Tiết 14: THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẢY

ÁCSIMÉT

Ngày soạn: 21/11/2011 Ngày dạy: 24/11/2011

Trang 6

ngoài không khí.

GV: Hướng dẫn đo trọng lượng của vật đó

khi nhúng vào nước

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là

dùng công thức : FA= P-F

GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng

bằng bình chia độ

HS: Tiến hành đo

GV: Thể tích của vật được tính theo công

thức V = V1 – V2

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng

nước bị vật chiếm chỗ

HS: Dùng công thức Pn = P2 – P1

GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và Fa

Sau đó cho hs ghi kết quả vào mẫu báo

cáo

1 Đo trọng lượng phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

Đáp án:

- FA = P1 - P2

= 15 – 10 = 5 N

- V= m = 0,5 = 1

D 1000 2000 m3

Hoạt đông 3: Nhận xét thực hành

Cho hs làm bài kiểm tra thực hành

GV: cho hs giải bài tập sau trên giấy:

Một vật ở ngoài không khí nó có trọng

lượng 15N nhưng khi bỏ vào nước nó có

trọng lượng 10N? Tính lực đẩy ácsimét

trong trường hợp này thể tích của nước bị

vật chiếm chỗ

Hoạt đông 4: Hướng dẫn về nhà

Đánh giá kết quả

GV: Thu các bài báo của HS lại, thu các bài kiểm tra thực hành bị đánh giá và cho điểm học sinh

Ôn lại những phần mà hs vừa thực hành

a Bài vừa học

Xem kĩ các bước thực hành hôm nay

b Bài sắp học “sự nổi”

* Câu hỏi soạn bài:

- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm

Ngày đăng: 25/08/2017, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w