1. Trang chủ
  2. » Tất cả

văn 7 tiết 25

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 48,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng năng lực và phẩm chất - Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác + Năng lực chuyên biệt: Năng lực tiếp nhận văn bản; Năng l

Trang 1

Lớp 7A Tiết Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:

Tiết 25

VĂN BẢN: BÁNH TRÔI NƯỚC

(Hồ Xuân Hương )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương

- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ bánh trôi nước

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

* Tích hợp liên môn: Âm nhạc, GDCD, Công nghệ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể loại của văn bản

- Đọc, hiểu, phân tích văn bản thơ nôm Đường luật

3 Thái độ:

- Cảm thông với số phận của người phụ nữ, trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ

- Có thái độ bình đẳng giới

4 Định hướng năng lực và phẩm chất

- Năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác + Năng lực chuyên biệt: Năng lực tiếp nhận văn bản; Năng lực tự học, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản ; Năng lực tổng hợp kiến thức

- Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, Bài giảng điện tử, Máy tính

2 Học sinh: Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần

tìm hiểu bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động1: KHỞI ĐỘNG

*Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

* Phương pháp : Quan sát, vấn đáp, thuyết trình.

* Kĩ thuật: động não

*Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Nghe bài hát “Bánh trôi nước” – lời

thơ Hồ Xuân Hương (Tích hợp Âm

nhạc)

Trang 2

- GV nêu tình huống: Bài hát được phổ

nhạc từ bài thơ nào?

GV vào bài

Nói đến Hồ Xuân Hương, người dân

Việt Nam ta nghĩ ngay đến một cá

tính độc đáo, một bản lĩnh khác

thường mà nhà thơ Xuân Diệu gọi là

"kỳ nữ" Ở cái thời mà "giang sơn"

của người phụ nữ Việt Nam chỉ quẩn

quanh nơi buồng the, bếp núc thì

Xuân Hương lại muốn là con người

của trời đất bốn phương Nữ sĩ được

tôn vinh Bà Chúa Thơ Nôm trong

nền vǎn học Việt Nam

Tiết học ngày hôm nay cô trò ta

sẽ cũng tìm hiểu nét cá tính độc đáo

của nữ thi sĩ ấy qua tác phẩm “

BÁNH TRÔI NƯỚC”

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Nắm được đặc điểm thơ Trung đại Viêt Nam và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Hs nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình,

thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, giao việc

* Thời gian: 30’.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ

Hồ Xuân Hương

HS trả lời cá nhân

-GV bổ sung ( Cuộc đời riêng tư chịu

nhiều đau khổ Lấy chồng muộn

nhưng cả 2 lần đều làm vợ lẽ Sống

trong thời đại phong kiến người phụ

nữ chịu nhiều giàng buộc lễ giáo

I Tác giả, tác phẩm

1 Tác giả

- Hồ Xuân Hương( ?-?), quê ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

- Được mệnh danh là Bà Chúa Thơ Nôm

Trang 3

nhưng bà luôn có tư tưởng phóng

khoáng muốn thoát khỏi sự giàng buộc

đó

HXH là một nhà thơ nôm nổi tiếng với

nhưng vần thơ độc đáo vừa thanh vừa

tuc)

+ Bài thơ được viết theo thể loại nào?

- GV giới thiệu một số tác phẩm (Chiếu

hình ảnh các tập thơ)

- Giới thiệu một số bài thơ viết theo lối

vịnh vật

2 Tác phẩm Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Viết bằng chữ Nôm

- GV: Nêu yêu cầu đọc: Giọng chậm rãi,

ung dung, thanh thản

- GV đọc mẫu

- Gọi học sinh đọc bài

- Gọi Hs giải thích từ ngữ

(Bánh trôi nước, Rắn nát)

GV chiếu hình ảnh bánh trôi nước minh

họa

II Đọc- Tìm hiểu chú thích

1 Đọc văn bản

2 Chú thích từ ngữ

- Hướng dẫn HS tìm hiểu về hình ảnh

bánh trôi nước – nghĩa 1

- Bánh trôi nước được tác giả miêu tả

như thế nào? (Chiếu phiếu học tập)

HS thảo luận nhóm bàn theo phiếu học

tập

- Em có nhận xét gì về cách miêu tả của

tác giả? Cách miêu tả có đúng thực tế

không?

- GV: Đó chính là sự thành công trong

cách miêu tả chân thực sự vật trong thơ

vịnh vật của Hồ Xuân Hương Qua cách

miêu tả đó, người đọc thấy hiển hiện

trước mắt công việc làm bánh và cái

bánh trôi

- Bài thơ không chỉ dừng ở việc miêu tả

III Tìm hiểu văn bản

1. Miêu tả cái bánh trôi nước (nghĩa 1)

-> Sử dụng hàng loạt các tính từ miêu tả

- Miêu tả chân thực, chính xác về cái bánh trôi ở ngoài đời và công việc làm bánh

Trang 4

cái bánh trôi nước mà còn đề cập đến

vấn đề nào?

HS trả lời cá nhân

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phẩm chất

người phụ nữ trong XH cũ – nghĩa 2

+ Cách mở đầu của bài thơ gợi cho

em nhớ đến chùm bài ca dao nào đã

học? tác dụng gì?

HS trả lời cá nhân

+ Thông qua việc tìm hiểu công việc

làm bánh và cái bánh trôi, người đọc có

thể hình dung người phụ nữ xưa được

hiện lên qua những phương diện nào?

HS trả lời cá nhân (vẻ đẹp, nhân phẩm,

thân phận)

+Từ hình ảnh của chiếc bánh trôi nước

ám chỉ vẻ đẹp nào của người phụ nữ

trong lời thơ này?

HS trả lời cá nhân

+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào để nói bánh trôi nước là nói về

vẻ đẹp của người phụ nữ?

( HXH luôn ca ngợi đề cao người phụ

nữ)

+ “Bảy nổi ba chìm với nước non” “ Rắn

nát mặc dầu tay kẻ nặn” gợi lên thân

phận của người phụ nữ như thế nào?

HS trả lời cá nhân

( Liên hệ với câu ca dao đã học: Thân

em như trái bần trôi Gió dập sóng rồi

biết tấp vào đâu)

+ Em hiểu “Tấm lòng son” gì”( Cuộc

đời người phụ nữ long đong lận đận

bấp bênh như phẩm chất của họ thế

nào)

HS trả lời cá nhân

+Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì để nói lên thân phận phẩm chất

của người phụ nữ?

HS trả lời cá nhân

+ Cảm nhận của em về hình thức, phẩm

chất, số phận của người phụ nữ trong xã

2 Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội cũ (nghĩa 2)

- Thân em: cách mở đầu quen thuộc

của ca dao về thân phận người phụ nữ

- Hình thức xinh đẹp

->Nghệ thuật dùng phép ẩn dụ

- Thân phận:

+ Chìm nổi bấp bênh ở đời + Không tự quyết định số phận mình

- Phẩm chất: son sắt, thủy chung, tình nghĩa, vươn lên chiến thắng hoàn cảnh

- Nghệ thuật: sử dụng thành ngữ, đảo ngữ

=>Khẳng định vẻ đẹp trong trắng và

Trang 5

hội cũ?

HS trả lời cá nhân

+ Thái độ nào của Hồ Xuân Hương bộ lộ

qua bài thơ ?

GV: Như vậy bài thơ có hai nét nghĩa,

thứ nhất là tả thực về bánh trôi nước còn

nghĩa thứ hai nói về phẩm chất, thân

phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

+ Theo em trong hai nét nghĩa trên, nét

nghĩa nào quyết định giá trị của bài thơ?

Vì sao

HS trả lời

* Liên hệ với phụ nữ ngày nay (Tích hợp

giáo dục bình đẳng giới): Trong xã hội

hiện nay vai trò của người phụ nữ có gì

khác?

HS nêu quan niệm của mình

GV: Phụ nữ ngày nay được bình đẳng

làm những gì họ muốn, tự quyết định

cuộc đời, số phận của mình Trong cac

cuộc kháng chiến của dân tộc nhiều

phụ nữ ra chiến trường đánh giặc.

Ngay này có rất nhiều phụ nữ gữi

chức vụ cao trong bộ máy nhà nước

góp phần xây dựng đất nước

phẩm giá của người phụ nữ dẫu bị vùi dập nhưng vẫn giữ phẩm chất trong sạch.

- Thái độ: Trân trọng, ngợi ca người phụ nữ; Cảm thương cho thân phận chìm nổi bấp bênh, bị lệ thuộc của họ Lên án xã hội phong kiến

- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của

văn bản

-Gọi HS đọc ghi nhớ

IV Tổng kết.

1 Nghệ thuật: ẩn dụ, sử dụng thành ngữ

điêu luyện phù hợp làm tăng giá trị nghệ thuật của bài thơ

2 Nội dung: Vẻ đẹp phong cách cao

quý của người phụ nữ trong xã hội cũ với cuộc sống chìm nổi bấp bênh

- Tiếng nói phản kháng xã hội

* Ghi nhớ ( SGK )

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác, chia sẻ

Trang 6

* Thời gian: 5 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não

GV: Hướng dẫn HS phần luyện tập, củng cố

kiến thức

Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

2SGK(Tr 90) – BTNV 2(Tr74)

-Gợi ý giải bài tập

+Ghi lại những câu hát than thân đã học ở

bài 4 bắt đầu bằng cụm từ “ thân em”

+Tìm mối liên hệ cảm xúc giữa bài thơ Bánh

Trôi nước và Những câu hát than thân

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Thời gian: 4 phút

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoàn thành bài tập theo hướng dẫn của GV

Qua bài thơ Bánh trôi nước cho em hiểu gì

về nhà thơ Hồ Xuân Hương?

HS Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi,

trình bày

- Trân trọng vẻ đẹp người phụ nữ trong xã hội xưa

- Cảm thông sâu sắc với thân phận người phụ nữ…

- Tâm hồn nhạy cảm

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Thời gian: 4 phút

* Phương pháp: Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Bài tập 1:

Các nhóm thi sưu tầm thơ các bài thơ Nôm

Trang 7

của nữ sĩ Hồ Xuân Hương nói về chủ đề

người phụ nữ, đọc diễn cảm

Bài tập 2:

Bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân

Hương đã đem lại cho em những cảm nhận

về người phụ nữ Việt Nam trong xã hội

phong kiến xưa Liên hệ với người Phụ nữ

Việt Nam thời hiện tại Viết đoạn văn từ 8

đến 10 câu nêu cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn

người phụ nữ Việt Nam xưa và nay

- Thực hành làm bánh trôi nước.( Tích hợp

môn Công nghệ)

* Hướng dẫn học sinh tự học

- Thực hiện yêu cầu ở phần tìm tòi mở rộng

- Tự đọc văn bản Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra( Thiên Trường vãn vọng), Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca- trích), Sau phút chia li (Trích Chinh phụ ngâm khúc)

-Soạn bài: “ Quan hệ từ “

+ Đọc bài trước bài ở nhà

+ Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK trang 96 – 97

+ Xem lại kiến thức đã học ở bật Tiểu học về quan hệ từ

Lớp 7A Tiết Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:

Tiết 26:

QUAN HỆ TỪ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được khái niệm quan hệ từ

Trang 8

- Hiểu việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức sử dụng quan hệ từ trong nói, viết

4 Năng lực và phẩm chất

- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm

mĩ, hợp tác

- Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập

B- CHUẨN BỊ : GV : giáo án ,tài liệu

HS : Vở , SGK

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, tạo tâm thế vào bài mới

GV: Tìm quan hệ từ có thể dùng thành

cặp với các quan hệ từ từ sau:

Nếu….; vì…; tuy… ; không những …

mà còn

HS: Thu thập thông tin trả lời câu hỏi (

Nếu thì, vì nên, tuy nhưng, không

những mà còn.)

GV: Nhận xét hoạt động và giới thiệu

bài; Công bố mục tiêu bài học

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: Giúp Hs hình thành kiến thức

* Tổ chức hoạt động nhóm (theo bàn):

GV: Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học,

hãy xác định quan hệ từ trong ví dụ trên?

Các quan hệ từ ấy có tác dụng liên kết các

từ ngữ hay những câu nào lại với nhau? Ý

nghĩa của mỗi quan hệ từ?

HS: Cá nhân thu thập thông tin, thảo

luận nhóm thống nhất ý kiến

GV: Gọi đại diện một nhóm trình bày ý

kiến Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

GV: Đánh giá hoạt động, động viên,

khuyến khích HS

I Thế nào là quan hệ từ?

* Ví dụ

* Nhận xét:

a Từ "của" : dùng để liên kết từ với từ trong

Trang 9

GV: Qua phân tích ví dụ em cho biết quan

hệ từ dùng để làm gì ?

HS: Thu thập thông tin trả lời

(Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị

các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,

nhân quả giữa các bộ phận của câu hay

giữa các câu trong đoạn văn.)

HS đọc phần ghi nhớ

* Tổ chức hoạt động nhóm (theo bàn):

HS: Đọc ví dụ SGK

GV: Trường hợp nào bắt buộc phải có

quan hệ từ? Trường hợp nào không bắt

buộc phải có quan hệ từ? Vì sao?

HS: Cá nhân thu thập thông tin, thảo

luận nhóm thống nhất ý kiến

GV: Gọi đại diện một nhóm trình bày ý

kiến Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

GV: Đánh giá hoạt động, động viên,

khuyến khích HS

GV: Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét gì

về việc dùng quan hệ từ ?

HS: Trả lời

* Tổ chức hoạt động cá nhân:

GV: Phát phiếu học tập cho HS

GV: Em hãy tìm các quan hệ từ có thể

dùng thành cặp với các quan hệ từ đã cho?

HS: Thu thập thông tin, ghi kết quả vào

phiếu học tập

GV: Nhận xét, đánh giá

* Tổ chức hoạt động cá nhân:

GV: Hãy đặt câu với những cặp quan hệ từ

vừa tìm được?

HS: 5 em lên bảng đặt câu

HS: Nhận xét, sửa chữa

GV: Đánh giá hoạt động

GV: Trong thực tế các em thấy quan hệ từ

có thể được dùng thành cặp để nối các bộ

phận câu với nhau, hoặc nối các vế trong

câu -> quan hệ sở hữu

b Từ "như": dùng để liên kết từ với từ trong câu -> quan hệ so sánh

c "bởi, nên" : dùng để tạo liên kết các vế trong câu ghép -> quan hệ nguyên nhân - kết quả

* Ghi nhớ 1: SGK/ 97

II Sử dụng quan hệ từ.

* Ví dụ 1

* Nhận xét:

- Các trường hợp không bắt buộc dùng quan

hệ từ: a, c, e, i

- Các trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ: b,

d, g, h

* Ví dụ 2

* Nhận xét:

- Cặp quan hệ từ:

+ Nếu thì……

+ Vì nên……

+ Tuy nhưng………

+ Hễ thì………

+ sở dĩ là vì……

3 Đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm được.

Trang 10

câu ghép làm cho sự diễn đạt được chặt

chẽ, chính xác

GV: Qua xét các ví dụ trên em rút ra kết

luận gì về việc sử dụng quan hệ từ trong

khi nói, viết?

HS: Học sinh thu thập thông tin trả lời

HS đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ 2: SGK/98

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Nhận biết quan hệ từ trong câu Phân tích được tác dụng của quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản Học sinh có ý thức sử dụng quan hệ từ trong nói, viết.

* Tổ chức hoạt động cá nhân:

HS: Đọc yêu cầu bài tập 1

GV: Tìm những quan hệ từ

HS: Thu thập thông tin trình bày

* Tổ chức hoạt động nhóm:

GV chia lớp làm 4 nhóm

- Giao nhiệm vụ các nhóm cùng thực hiện:

Điền các quan hệ từ thích hợp vào các chỗ

trống trong đoạn văn

- Phát phiếu học tập cho HS

- Thời gian: 7 phút

HS: Thu thập thông tin, thảo luận nhóm

thống nhất ý kiến

GV: Gọi đại diện một nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Giáo viên quan sát, đánh giá kết quả

học tập của học sinh

* Tổ chức hoạt động cá nhân:

HS: Đọc yêu cầu bài tập 3

GV: Tìm những quan hệ từ

HS: Thu thập thông tin trình bày

GV: Nêu yêu cầu bài tập 5

Gọi HS khá, giỏi làm bài tập

GV nhận xét, đánh giá tuyên dương

học sinh

III Luyện tập Bài tập 1 SGK/98

- Quan hệ từ được dùng trong đoạn văn là: của, còn, như, và, nhưng

Bài tập 2 SGK/98

- Các quan hệ từ được điền theo trình tự sau:

với, và, với, với, nếu, thì, và.

Bài tập 3 SGK/98

- Những câu viết đúng: b, d, g, i, k, l

Bài tập 5 SGK/98

Phân biệt sự khác nhau giữa 2 câu có chứa quan hệ từ “nhưng”

- Nó gầy nhưng khỏe => tỏ ý khen

- Nó khỏe nhưng gầy = > tỏ ý chê

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Giúp hs vận dụng kiến thức đã học

- Tìm các quan hệ từ trong bài "Sau phút

Ngày đăng: 15/12/2020, 21:10

w