1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIẢI TEXT đề THI OFFMOON lần i 2015

12 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tăng nhiệt độ của phản ứng, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí so với H2 tăng lên.. Phản ứng thuận là toả nhiệt; khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận.. Phản ứn

Trang 1

ĐỀ THI THỬ

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn thi: HÓA HỌC; Đợt I (Ngày 26/4/2016)

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2014 Môn thi: TIẾNG ANH; khối A1, D; lần 3

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án

Câu 1 Cho phản ứng: KMnO4 + H2SO4 + KCl → K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O

Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, tỉ lệ hệ số của KMnO4 và KCl là

A 2 : 5 B 1 : 5 C 2 : 6 D 1 : 6

HD: YTHH 05: Cân bằng nhanh theo bảo toàn nguyên tố:

1.KMnO4 thì sinh 1.MnSO4 và có 4.O chuyển hết về 4.H2O

Bảo toàn H suy ra có 4H2SO4; bảo toàn S → có 3.K2SO4; bảo toàn K → 5.KCl

Vậy: 1.KMnO4 + 4.H2SO4 + 5.KCl → 3.K2SO4 + 1.MnSO4 + 2,5.Cl2 + 4.H2O

||→ tỉ lệ cần xác định là 1 : 5 Chọn đáp án B ♦

Câu 2 Phát biểu nào sau đây về phenol (C6H5OH) không đúng ?

A Phenol là chất rắn không màu, tan vô hạn trong nước ở 66oC

B Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím

C Ancol anlylic (CH2=CH-CH2OH) có tính axit mạnh hơn phenol

D Phenol có thể phản ứng được với dung dịch brom ở điều kiện thường

HD: Phenol là một axit yếu, không làm quỳ tím chuyển màu (anilin C6H5NH2 cũng thế); là chất rắn không màu

(còn nhớ thí nghiệm phenol vẩn đục trong nước mà nhỏ NaOH vào thì lại trong); tan vô hạn trong nước nóng

(chỉ cần ≥ 66oC) do nhóm –OH đẩy e ảnh hưởng đến vòng benzen nên phenol + Br2 ở đk thường sinh kết tủa

Chỉ có đáp án C là không thỏa mãn Có thể so sánh dựa vào phản ứng với NaOH: phenol phản ứng, còn không

có ancol nào có khả năng này cả Tóm lại cần chọn đáp án C ♣

Câu 3 Hợp chất ion MX2 được tạo bởi ion M2+ và X– Biết tổng các hạt cơ bản (p, n, e) trong MX2 là 180

Trong hạt nhân nguyên tử của M và X thì số hạt notron đều lớn hơn số hạt proton là 2 hạt Số khối của M2+ lớn

hơn số khối của X– là 20 Nguyên tử X là

A lưu huỳnh (S) B clo (Cl) C cacbon (C) D brom (Br)

HD: gọi số proton của M và X tương ứng là x, y thì có NM = x + 2; NX = y + 2 Từ giả thiết có:

∑hạt MX2 = (3x + 2) + 2.(3y + 2) = 180 (1); lại chú ý rằng hiệu số số khối (p + n) nên đừng nhầm.!

Có hiệu số = 20 = (2x + 2) – (2y + 2) (2) Giải (1) và (2) được x = 26 và y = 16

Vậy M là Fe và X là S đáp án đúng cần chọn là A ♥

MÃ ĐỀ THI 301

Trang 2

Hà nội, ngày 27 tháng 4 năm 2015 rongden_167 - http://moon.vn/

Câu 4 Số chất hữu cơ là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C7H6O3 (chứa vòng benzen), tác dụng với NaOH (dư) theo tỉ lệ mol 1 : 2 là

HD: có tất cả 9 đồng phân cấu tạo thỏa mãn như sau:

COOH HO

OH OH

CHO

OH

OH CHO

OH

OH

CHO (1)

(2) (3)

(1) (2)

(1)

(2) (3)

(1)

Trong đó, khi đếm thật cẩn thận với TH số 3 (có 3 đồng phân, rất dễ đếm thiếu) và TH số 4 (có 1 đồng phân thôi, rất dễ đếm thừa 2 đồng phân) Tóm lại, cần chọn đáp án C ♣

Câu 5 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 (2) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF

(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 (4) Cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch ZnCl2 (5) Cho dung dịch Na2S vào dung dịch Fe(NO3)2 (6) Sục khí SO2 vào nước brom dư

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

HD: các phản ứng hóa học xảy ra ở các thí nghiệm:

(1) NH3 + AlCl3 + H2O → Al(OH) 3↓ + NH4Cl (p.ư được biết đến là NH3 không tạo phức Al3+ và cũng không

đủ sức hòa tan)

(2) AgNO3 + NaF → phản ứng không xảy ra Chỉ TH NaCl, NaBr và NaI thì mới sinh kết tủa AgX↓

(3) H2S + FeCl3 → FeCl2 + S↓ + H2S (đặc biệt :D)

(4) NaOHdư + ZnCl2 → Na2ZnO2 + NaCl (có tủa nhưng rồi tan nên kết là không thu được tủa)

(5) Na2S + Fe(NO3)2 → FeS↓ + NaNO3 (note: TH Fe3+ thì sinh FeS + S là 2 tủa luôn @@)

(6) SO2 + H2O + Br2 → HBr + H2SO4 (không có tủa sinh ra)

Vậy, tóm lại là có 3 TH có sinh tủa Chọn đáp án B ♦

Câu 6 Trung bình một loại cây gỗ thu hoạch có khối lượng gỗ là 100 kg chứa 50% xenlulozơ Nếu dùng 500

cây loại trên để sản xuất ancol etylic thì sẽ thu được bao nhiêu tấn ancol với hiệu suất chung của cả quá trình sản xuất là 70% ?

A 9,94 tấn B 14,20 tấn C 6,96 tấn D 7,10 tấn

HD: thực hiện một phép tính:

|| mancol = 500 × 100 × 0,5 ÷ 162 × 2 × 46 × 0,7 = 9938 kg = 9,94 tấn Chọn đáp án A ♥

Câu 7 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Cho kim loại Ba vào dung dịch chứa K2SO4 hoặc K2Cr2O7 đều thu được kết tủa

B Trong tự nhiên, kim loại kiềm có thể tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất

C Quặng boxit là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm kim loại hiện nay

D Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là các hiđroxit lưỡng tính

HD : Phân tích :

A Ba vào dung dịch sinh Ba(OH)2 + H2 ; sau để ý BaSO4 và BaCrO4 đều là kết tủa (trắng và vàng) → đúng

B sai Kim loại kiểm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất do tính chất hóa học của nó Ngay cả mẫu natri, chúng ta

muốn bảo quản phải cách li trong dầu hỏa, chứ để ngoài thiên nhiên nó sẽ phản ứng tạo hợp chất ngay !

C đúng Boxit chứa Al2O3 sản xuất nhôm bằng điện phân nóng chảy

D đúng

Vậy đáp án cần chọn là B ♦

Trang 3

Câu 8 Trong phòng thí nghiệm, cách xử lí một số tình huống bất ngờ xảy ra nào sau đây không hợp lí ?

A Dùng bột lưu huỳnh để thu hổi thủy ngân khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân

B Dùng nước vôi trong để xử lí brom lỏng khi làm đổ bình chứa ra phòng thí nghiệm

C Phun nước vôi trong vào phòng thí nghiệm khi sơ suất để khí Cl2 thoát ra khỏi bình chứa

D Khi bị bỏng nhẹ do phenol, axit cần dùng nước và cồn để xử lí ngay vết bỏng

HD: Phân tích: Hg + S → HgS ở ngay nhiệt độ thường ||→ thu hồi được thủy ngân, tránh Hg bay hơi gây độc Brom ở dạng lỏng, dung dịch là axit → bazơ Ca(OH)2 lỏng, dung dịch sẽ phản ứng, làm mất tính độc của Br2, sau đó có thể quét dọn

TH khí Cl2 thoát ra phòng ở dạng khí, dùng Ca(OH)2 là dung dịch → cần phun, mà như thế sẽ bất tiện vừa khó cho việc tiếp xúc giữa 2 chất, vừa bẩn và khó thực hiện (người ta dùng khí NH3 thu tạo NH4Cl)

TH cuối, bỏng do phenol, axit nóng, cần cồn lạnh và nước để làm dịu, xử lí qua thôi Sau đó, tùy mức độ mà có cách xử lí phù hợp (nặng có thể đưa đi cấp cứu sau khi đã xử lí qua vết bỏng bằng cách trên)

Như vậy, phương án không phù hợp là C chọn ♣.!

Câu 9 Cho 6,06 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào dung dịch chứa đồng thời các axit HCl 2M và H2SO4 1M thu được dung dịch X chứa m gam chất tan và 4,66 gam kết tủa Khi cho 5,13 gam muối Al2(SO4)3 vào dung dịch X thì sau các phản ứng hoàn toàn thu được 3,11 gam kết tủa Giá trị của m là

A 4,78 B 4,96 C 5,23 D 5,25

HD: nhận xét: 5,13 gam muối Al2(SO4)3 ứng 0,015 mol ||→ quá lắm sinh 0,015 × 2 × 78 = 2,34 gam tủa

||→ theo đó, trong X cần phải có Ba2+ Có nghĩa là H2SO4 đã nằm hết trong 4,66 gam kết tủa BaSO4

||→ có 0,02 mol H2SO4 → có 0,04 mol HCl ||→ dung dịch X gồm K+; Ba2+; 0,04 mol Cl– và OH–

Quan tâm đến x mol Ba2+

và y mol OH– Nhận xét chút: Cl–; OH– sinh ra do (6,06 – 0,02 × 137 = 3,32 gam) Ba

và K; nên không thế có quá 0,045 mol được; đã thế muốn kết tủa rồi hòa tan Al3+ thì cần OH > 0,09 mol

||→ mtủa = 3,11 = 233x + 78y ÷ 3 = 233x + 26y (1)

|| Lại để ý: nK+ = (y + 0,04 – 2x) nên ||→ 39.(y + 0,04 – 2x) + 137x = 3,32 gam (2)

Giải hệ được x = 0,01 mol và y = 0,03 mol ||→ nK+ = 0,05 mol ||→ m = 5,25 gam Chọn đáp án D ♠

Câu 10 Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng (dư) tạo ancol là

A Etyl acrylat, anlyl axetat, triolein, benzyl fomat, metyl benzoat

B Metyl axetat, tristearin, benzyl axetat, peptit, isoamyl axetat

C Etyl axetat, triolein, benzyl fomat, vinyl axetat, đimetyl oxalat

D Tristearin, etyl axetat, phenyl propionat, isoamyl axetat, metyl fomat

HD: Phản ứng thủy phân sinh ancol:

||→ B loại do peptit; C loại do vinyl axetat (sinh anđehit CH3CHO); D loại do phenyl propionat (sinh muối của phenol C6H5ONa) Theo đó, chỉ có đáp án là thỏa mãn Chọn A ♥

Câu 11 Đun nóng 10,08 lít hỗn hợp khí gồm axetilen và hiđro trong bình kín (có ít bột Ni) một thời gian được

hỗn hợp khí Y Dẫn Y lần lượt qua bình dung dịch (1) chứa lượng dư AgNO3 trong NH3; bình dung dịch (2) chứa 0,05 mol Br2; kết quả là ở bình (1) thu được m gam kết tủa; bình (2) mất màu hoàn toàn; đồng thời thoát ra hỗn hợp khí Z Làm khô Z rồi đốt cháy trong 0,4 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 0,55 mol Giá trị của m là

A 24,0 B 19,2 C 14,4 D 12,0

HD: YTHH số 02: trong phản ứng đốt cháy Z + O2 dư → hh {CO2; H2O và O2}

nhìn thấy sự đặc biệt của nguyên tố O trong hỗn hợp + thêm chú ý Z chỉ chứa C, H (không liên quan đến O)

||→ bảo toàn O có: 0,55 × 2 – nH2O = 0,4 × 2 → nH2O = 0,3 mol

Sử dụng tiếp YTHH số 02: bảo toàn cụm H2 cả quá trình có nC2H2 = 0,45 – 0,3 – 0,05 × 2 = 0,05 mol

||→ mtủa = 0,05 × 240 = 12,0 gam Chọn đáp án D ♠

Trang 4

Hà nội, ngày 27 tháng 4 năm 2015 rongden_167 - http://moon.vn/

Câu 12 Cho cân bằng sau: 2X (k) ⇄ 3Y (k) + Z (r) Khi tăng nhiệt độ của phản ứng, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí

so với H2 tăng lên Khẳng định nào sau đây đúng ?

A Phản ứng thuận là toả nhiệt; khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận

B Phản ứng thuận là thu nhiệt; khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận

C Phản ứng thuận là thu nhiệt; khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch

D Phản ứng thuận là toả nhiệt; khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch

HD: ► đọc kĩ phản ứng cân bằng: Z là chất rắn Phân tích: khi tăng nhiệt độ, nếu chuyển dịch theo chiều thuận, nghĩa là số mol hỗn hợp khí tăng; trong khi càng tạo ra Z (rắn) thì rõ khối lượng khí sau càng giảm

||→ dkhí sau sẽ cảng giảm ||→ trái với giả thiết Chứng tỏ, tăng nhiệt độ, phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch

Và dĩ nhiên, mất nhiệt mới làm cho chuyển dịch theo chiều thuận → đây là phản ứng tỏa nhiệt

Phát biểu D là đúng Chọn D ♠

Câu 13 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 59,9 gam hỗn hợp X gồm bột nhôm và một oxit sắt trong bình kín một

thời gian thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 3,0 mol axit HCl thu được dung dịch Z và 13,44 lít khí H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch NaOH vào Z đến khi không còn phản ứng xảy ra nữa thì thấy đã dùng vừa đúng 3,5 mol, đồng thời thu được 55,7 gam kết tủa Công thức của oxit sắt là

A Fe2O3 B FeO C Fe3O4 D cả 3 oxit đều thỏa mãn

HD: Để ý phản ứng của 3,5 mol NaOH với Z, cuối cùng Natri sẽ đi về 3 mol NaCl và NaAlO2

||→ rõ sẽ có 0,5 mol NaAlO2 ↔ ∑Altrong X = 0,5 mol (Al cuối cùng cũng chuyển hết chỉ vào chất này)

Rõ hơn: quan sát sơ đồ:

0,6 mol 0,5 mol

2

2 55,7 gam

3 mol

59,9 gam

H NaAlO

Fe ; OH

Fe

HCl

H O

Al

Quan sát kĩ và vận dụng “thuần bảo toàn”:

♦ Bảo toàn khối lượng cả phương trình ||→ H2O có 2 mol ||→ bảo toàn H có 1,3 mol OH–

||→ ∑Fe = (55,7 – 1,3 × 17) ÷ 56 = 0,6 mol X gồm 3 nguyên tố Fe; O và Al ||→ nO = 0,8 mol

Tỉ lệ 0,6 ÷ 0,8 = 3 : 4 → oxit cần tìm là Fe3O4 Chọn đáp án C ♣

Câu 14 Cho các phát biểu sau:

(a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc nhóm VIIIB

(b) Crom được thêm vào thép để tăng tính cứng và khả năng chống ăn mòn của thép

(c) Crom không tác dụng với dung dịch axit HNO3 và H2SO4 đặc, nguội

(d) Khi thêm dung dịch kiềm vào muối cromat sẽ tạo thành đicromat

(e) Trong môi trường axit, muối crom(VI) bị khử thành muối crom(III)

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

HD: Phát biểu về crom (Cr: 24)

(a) Cr có 6e ngoài cùng, thuộc nhóm VIB chứ không phải VIIIB (sai!)

(b) Cr rất cứng, nếu kim cương là 10 thì Cr phải tầm 9, đồng thời Cr bền do lớp oxit nên tăng khả năng bị ăn mòn Phát biểu này (đúng.!)

(c) cùng với Al, Fe, Cr là một kim loại thụ động với axit HNO3 và H2SO4 đặc, nguội (đúng!)

(d) quan sát chuyển dịch 2CrO42– → Cr2O72– : bên kia nhiều hơn 1O (8 – 7) nên O + H2O → 2OH

Cái này có nghĩa là OH nằm bên Cr2O7 chứ không phải bên CrO4 Tức phát biểu này (sai.!)

(e) cái ngày đúng theo như phân tích ở (d); 1O thừa của CrO4 sẽ cùng 2H+ → H2O

Tóm lại, có 3 phát biểu (b); (c); (e) đúng Chọn đáp án A ♥

Trang 5

Câu 15 Oxi hóa m gam ancol metylic (điều kiện, xúc tác thích hợp) thu được 2,76 gam hỗn hợp X gồm các sản

phẩm hữu cơ là anđehit fomic, axit fomic và ancol còn dư Chia X thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng vừa đủ 4,48 lít (đktc) không khí (chứa 20% oxi, 80% nitơ)

- Phần 2: cho tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 8,0 gam brom phản ứng

Giá trị của m là

A 2,68 B 2,96 C 2,56 D 1,34

HD: Đừng vội lao vào đặt ẩn x, y, z cho các chất trong X quan sát, nhìn ngó một chút

Để ý ở TN 2 phần: HCHO và HCOOH đều cho CO2 (lên cao nhất cả); chỉ có CH3OH dư ở phần 2 không lên

||→ có ngay nCH3OH dư = (0,2 ÷ 5 × 4 – 8 ÷ 160 × 2) ÷ 6 = 0,01 mol giờ mới gọi số mol 2 chất còn lại là x, y;

Tó có hệ: 2, 76 2 0, 01 32

0 2

02

0, 01

Theo đó, giá trị của m = 0,04 × 2 × 32 = 2,56 gam Chọn đáp án C ♣

Câu 16 Các thiết bị sử dụng điện cao áp, như ti vi hoặc máy photocopy, khi hoạt động thường sinh ra khí X (có

mùi hăng mạnh, độc) Trong công nghiệp X được dùng để tẩy trắng và khử trùng nước uống khi đóng chai; trong y học X được dùng để chữa bệnh sâu răng X là khí nào sau đây ?

A CO2 B O3 C SO2 D N2O

Câu 17 Amophot và nitrophotka có chứa chung hợp chất nào dưới đây ?

A NH4H2PO4 B (NH4)2HPO4 C KNO3 D K3PO4

Câu 18 Cho hỗn hợp chứa a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa b mol Cu2+ và c mol Ag+, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 3 cation kim loại và chất rắn Y Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn chứa hai chất Điều kiện của a so với b, c là

A a < 2b + c B c  a c

3 C c a c

3 2 D c a 2b c.

3

HD: thứ tự dãy điện hóa: Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Fe3+/Fe2+ > Ag+/Ag

Theo đó, nếu X có 3 ion thì có 2 TH là gồm Fe2+

; Cu2+ và Fe3+ hoặc Cu2+; Fe3+ và Ag+ Tuy nhiên, cho NaOH vào rồi nung thu được chỉ 2 chất thôi nên TH sau loại

Theo đó, rắn Y ra chỉ có thể là một mình Ag thôi

Quá trình: Fe vào phản ứng tạo Fe2+

+ Ag trước; sau đó, Fe hết, Ag+ vẫn còn dư sẽ phản ứng với một phần Fe2+

để sinh Fe3+

||→ biểu thức cần: a < 2c nhưng a > (c – 2a) ↔ 3a > c Vậy biểu thức đúng là C ♣

Câu 19 Thuỷ phân este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp hai chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Số đồng phân tối đa của X thoả mãn tính chất trên là

HD: ► đọc, đánh dấu ngay vào câu hỏi đồng phân tối đa (tránh quên đồng phân hình học nếu có)

Viết vẽ: chắc chắn muối phải là HCOO– rồi, điều kiện cần là bên kia tạo anđêhit Theo đó, các đồng phân thỏa mãn có: HCOOCH=CH-CH2-CH3 (2 đồng phân cis-tran) và HCOOCH=C(CH3)2 (không có đphh)

Vậy là chỉ có 3 đồng phân tất cả Chọn đáp án D ♠

Câu 20 Bốn kim loại Na; Al; Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X; Y; Z; T Biết rằng:

- X; Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

- X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối của T

- Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội

X; Y; Z; T theo thứ tự là

A Na; Al; Fe; Cu B Al; Na; Fe; Cu C Al; Na; Cu; Fe D Na; Fe; Al; Cu

HD: trong 4 kim loại thì có Al; Fe là kim loại thụ động trong H2SO4 đặc nguội mà; hai kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là Al và Na ||→ Z là Fe X đẩy được kim loại T nên X là Al và Y là Na; còn lại T là Cu thôi Vậy X, Y, Z, T lần lượt là Al; Na; Fe; Cu đúng như đáp án B ♦

Trang 6

Hà nội, ngày 27 tháng 4 năm 2015 rongden_167 - http://moon.vn/

Câu 21 Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa hai loại nhóm chức là –NH2 và –COOH Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl thu được 21,9 gam muối Y Số nguyên tử hiđro trong phân tử muối Y là

HD: để ý HCl + amino axit thì chỉ vào không ra ||→ mX = 21,9 – 0,2 × 36,5 = 14,6 gam

||→ MX = 146 là Lysin C6H14N2O2 ||→ muối Y sẽ nhận thêm 2H của 2HCl nữa là sẽ có 16 nguyên tử H

Vậy đáp án đúng cần chọn là D ♠ (cần cẩn thận yêu cầu của đề)

Câu 22 Nguyên tố hóa học nào sau đây không phải kim loại nhóm B ?

HD: Cr thuộc nhóm VIB; Fe nhóm VIIIB; Cu nhóm IB (chúng đều có e phân bố ở phân lớp d)

Chỉ riêng Al nhóm IIIA (phân lớp chính); không có e phân bố vào lớp d Chọn D ♠

Câu 23 Cho các phát biểu sau:

(a) Trimetylamin ((CH3)3N) là chất khí, tan nhiều trong nước và làm xanh quỳ tím ẩm

(b) Phân tử α-amino axit chỉ chứa các nhóm chức NH2 và COOH

(c) Tripeptit mạch hở glyxylglyxylalanin có ba liên kết peptit

(d) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

(e) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng

(g) Axit nucleic là polieste của axit H3PO4 với các hexozơ

Số phát biểu đúng là

HD: Xem xét các phát biểu:

(a) ngoài trimetyl, còn 3 trong 4 amin có tính chất trên là metylamin; etylamin và đimetylamin

(b) đại diện để loại trừ phát biểu này là tyroxin với nhóm chức –OH đính vào vòng benzen

(c) gõ lại: Gly-Gly-Ala là chỉ có 2 liên kết peptit thôi Tránh loạn 

(d) da, tóc, móng, lông, … là đại diện cho protein không tan trong nước ||→ phát biểu sai

(e) glutamic có 2 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2 nên làm quỳ tím chuyển hồng (axit)

(g) axit nucleic: theo sách viết là pentozơ (monosaccarit 5C) không phải hexa (6C)

Như vậy là chỉ có 2 phát biểu đúng Ta chọn đáp án A ♥

Câu 24 Đem trộn đều các chất rắn KMnO4 và KClO3 với một ít bột MnO2 thu được hỗn hợp X Lấy 62,66 gam

X đun nóng trong bình kín một thời gian được hỗn hợp rắn Y và 10,08 lít khí O2 Để hòa tan vừa hết Y cần dùng dung dịch chứa 1,32 mol HCl đun nóng, sau phản ứng thấy thoát ra 7,952 lít Cl2 Biết các khí đều được đo

ở đktc và muối KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân muối KMnO4 trên là

A 62,5% B 76,5% C 75,0% D 80,0%

4

4 3

1,32 mol

59,355 2

48,26 gam

mol

O mol

0,45 mol mol

2

62,66 gam

KMnO KClO

MnO

KCl

+ HCl

MnO

MnO

x

y

z

0,355 mol 0,66 mol gam

+

Biết là 3 ẩn, 3 phương trình rồi, nhưng chọn 3 phương trình cho đơn giản?

Vận dụng YTHH 05, xử lí sơ qua sơ đồ từ các giả thiết đề cho:

Có hệ:

Nếu như sơ đồ, có hệ:

0, 005

z

Tùy từng cách các bạn nhìn vào sơ đồ mà lập hệ phù hợp, tránh bỏ phí

Quay lại: 0,25 mol KClO3 nhiệt phân hoàn toàn → sinh 0,375 mol O2 ||→ còn 0,075 mol O2 là do KMnO4

||→ số mol KMnO4 đã nhiệt phân là 0,075 × 2 = 0,15 mol ||→ H = 75% Chọn đáp án C ♣

Trang 7

Câu 25 Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng Từ chất X thực hiện chuyển

+ HOCH CH OH

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Chất Z tác dụng được với kim loại Na và dung dịch NaOH đun nóng

B Chất T tác dụng với NaOH (dư) trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2

C Chất Y và Z hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

D Chất X và Y đều tan vô hạn trong nước

HD: X chỉ có thể là CH4O ||→ dãy chuyển hóa được thực hiện phù hợp như sau :

3

o o

+ CH COOH + HOCH CH OH

+ CO

Theo đó, phát biểu A, B rõ đúng D chú ý là CH3OH và CH3COOH nên đúng là tan vô hạn trong nước

Chỉ có C là không thỏa mãn, do Z không phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (chức este, ancol) Vậy đáp án cần chọn là C ♣

Câu 26 Để tiêu huỷ kim loại kiềm dư thừa trong quá trình làm thí nghiệm một cách an toàn, em nên dùng hoá

chất nào sau đây ?

A Dầu hoả B Nước vôi C Giấm loãng D Cồn 96o

HD: ta biết, Na phản ứng mãnh liệt với nước, sinh H2 và gây nổ mạnh, rất nguy hiểm Vì thế, muốn tiêu hủy kim loại kiềm dư thừa (không phải bảo quản nhé!) cần dùng nước, nhưng phải ít thôi; giống như cách chúng pha loãng H2SO4 đặc nóng ra nước đó

Lại xem xét: dầu hỏa không có H2O, bản thân cũng không phản ứng kiềm ||→ chỉ bảo quản, không dùng để tiêu hủy

Nước vôi rõ là rất nhiều nước rồi; giấm càng chết vì có axit CH3COOH trong nó phản ứng càng mạnh hơn cả nước; cồn 96o: có nước nhưng mà ít; ancol cũng phản ứng với kiềm nhưng mức độ nhẹ hơn, nên an toàn nhất (tính axit: ancol < H2O < phenol < CH3COOH < … ) ||→ cần chọn D ♠

Câu 27 Đốt cháy hoàn toàn 9,25 gam hợp chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí gồm CO2; H2O và HCl Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí trên qua bình chứa 200 ml dung dịch Ca(OH)2 2M thấy tạo thành 30 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng 28,45 gam Tiếp tục đun nóng bình thì thu được thêm 5 gam kết tủa nữa X có số đồng phân cấu tạo là

HD: đun thu thêm tủa chứng tỏ đó là do 0,05 mol Ca(HCO3)2 Bảo toàn nguyên tố Ca có: sản phẩm khi cho khí + 0,4 mol Ca(OH)2 là 0,05 mol Ca(HCO3)2; 0,3 mol CaCO3↓ và 0,05 mol CaCl2

||→ khí có 0,4 mol CO2; 0,1 mol HCl và từ mbình tăng suy ra có 0,4 mol H2O

Để ý mX = 9,25 gam; 0,4 mol C; 0,9 mol H; 0,1 mol Cl là kín rồi, không còn chỗ cho O nữa.!

Vậy, X có dạng (C4H9Cl)n: Cl ↔ H, X dạng C4H10 là cực no rồi, n = 1 thì mới thỏa mãn

Tức X là C4H9Cl Có C4 gồm 2 mạch cacbon là C–C–C–C và C–C(C)–C: đính –Cl vào thì thấy ngay có 4 vị trí thỏa mãn tương ứng với 4 đồng phân cấu tạo của X chọn đáp án B ♦

Câu 28 Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 19); Y (Z = 12); E (Z = 16); T (Z = 9) Dãy sắp

xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần giá trị độ âm điện (theo chiều từ trái qua phải) là

A X, Y, E, T B X, E, Y, T C T, E, Y, X D T, Y, E, X

HD: X (Kali); Y (Magie); E (lưu huỳnh S) và T (Flo) ||→ thứ tự độ âm điện : K < Mg < S < F

Tương ứng với đáp án là A ♥

Câu 29 Cho dãy các chất sau: Fe3O4, AgNO3, Zn, Fe(NO3)2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl và xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là

HD: chỉ có 2 phản ứng oxi hóa khử xảy ra : Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

Và phản ứng của : Fe(NO3)2 + HCl → Fe3+ + NO3– + Cl– + spk + H2O

Chọn đáp án B ♦

Trang 8

Hà nội, ngày 27 tháng 4 năm 2015 rongden_167 - http://moon.vn/

Câu 30 Ở -80oC khi cộng HBr vào buta-1,3-đien (tỉ lệ mol 1:1) thu được sản phẩm chính có tên gọi là

A 1-brombut-2-en B 4-brombut-1-en C 2-brombut-3-en D 3-brombut-1-en

HD: đây nói đến nhiệt độ ảnh hưởng đến sản phẩm chính là cộng 1,2 hay cộng 1,4

@@ cách nhớ: âm thấp (ẩm thấp): âm là < 0oC thì sản phẩm cộng thấp hơn (2 < 4)

Nghĩa là buta-1,3-đien trong TH này có sp chính là cộng 1,2 ||→ 3-brombut-1-en Chọn D ♠

► Chú ý: 1 Biết là cộng 1,3 nhưng để ý quy tắc Maccopnhicop: cộng Br vào C bậc cao hơn

2 đọc tên: lưu ý đánh số ưu tiên nối đôi, nối ba rồi mới đến nhóm thế

3 theo trên, TH còn lại 40oC thì sẽ cộng 1,4 cho sản phẩm chính là 1-brom-but-2-en

Câu 31 Cho sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniac trong công nghiệp:

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình tổng hợp NH3 ?

A Vì phản ứng là thuận nghịch nên cần dùng chất xúc tác để tăng hiệu suất tổng hợp

B Phản ứng tổng hợp xảy ra ở điều kiện áp suất cao, nhiệt độ thích hợp và có xúc tác

C Trong thực tế, phương án tối ưu để tách riêng NH3 từ hỗn hợp với H2 và N2 là dẫn qua dung dịch HCl dư

D Lượng H2 và N2 còn dư sau mỗi vòng phản ứng được chuyển về máy bơm tuần hoàn để đưa trở lại máy nén

HD: dạng này cần quan sát kĩ hình vẽ + vận dụng kiến thức để đưa ra đáp án chính xác :

♦ Chất xúc tác Fe dùng tăng tốc độ phản ứng, không ảnh hưởng đến hiệu suất trong TH này

♦ Tối ưu thì người ta đã dùng trong CN rồi, mà quan sát sơ đồ trên thì người ta dùng biện pháp hóa lỏng chứ không phải là dung HCl dư

♦ Cũng quan sát sơ đồ: máy bơm tuần hoàn không chuyển H2; N2 về máy nén (hướng mũi tên)

||→ chỉ còn B là đúng ở đây chúng ta nhớ đến nhiệt độ thích hợp: lí do là sự mâu thuẫn giữa tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học: tăng nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng nhưng lại làm giảm hiệu suất phản ứng tổng hợp ♦

Câu 32 Cho m gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa HCl 4M và KNO3 0,5M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa 4,92 gam muối và 0,224 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí Biết rằng tỉ khối của Y so với H2 là 8,0 Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng là

A 0,48 gam B 0,24 gam C 0,39 gam D 0,30 gam

HD: Sơ đồ:

0,005 mol +

2+

3

8 a+0,005 mol mol

+ mol

a+0,005

2

a mol

0,005

Mg

HCl Mg

Z

+

n KNO

Zn

x

► đọc – hiểu đề và NHỚ: không được quên NH4+; K+ giải khí Y gồm 0,005 mol mỗi khí H2 và NO

Để sinh và có H2 thì rõ phản ứng của H+ + NO3 –

phải hết sạch NO3 , tức đúng như sơ đồ thể hiện

Gọi số mol NH4+ là a mol; bảo toàn N ||→ KNO3 có (a + 0,005) mol; tỉ lệ trong dung dịch → có 8(a + 0,005) mol HCl ; bảo toàn O → có (3a + 0,01) mol H2O

Kết dùng bảo toàn H ||→ 8(a + 0,005) = 4a + 0,005 × 2 + 2 × (3a + 0,01) ||→ a = 0,005 mol

24 65 4,92 0, 005 18 0, 01 39 0, 08 35,5 0, 02

||→ khối lượng Mg đã tham gia phản ứng là 0,30 gam Chọn đáp án D ♠

Trang 9

Câu 33 Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở (mỗi phân tử đều có số liên kết π nhỏ hơn 5); 0,4 mol

hỗn hợp X có khối lượng 24,8 gam Cho 24,8 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 1,1 mol AgNO3 tham gia phản ứng Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X thì thu được m gam CO2 Giá trị m gần

nhất với

A 60,5 B 61,0 C 61,5 D 62,0

HD: kết tủa AgNO3/NH3; tổng π < 5 (hình dung đến gì gì đó đến HC≡C và –CHO)

Giải: Gọi R là gốc hđc không liên quan đến HC≡C Vì 1,1 ÷ 0,4 = 2,75 và ∑π < 5 nên luôn phải có 1 chất là HCHO (tác dụng AgNO3 theo 1 : 4) hoặc dạng HC≡C-R-CHO (theo 1 : 3); chất còn lại dạng R’CHO (1 : 2)

♦ TH1: HCHO và RCHO, ta có hệ 0, 4 0,15

x y y Giải ra R = 52,2 lẻ nên loại

♦ TH2: HC≡C-R-CHO và R’CHO, có hệ: 0, 4 0, 3

x y y Từ khối lượng giải ra: 3R + R’ = 57

R chẵn; R’ ≥ 15 nên R ≤ 14 Vừa đẹp chọn cặp R = 14; R’ = 15 luôn

Vậy X gồm 0,3 mol C3H3CHO và 0,1 mol CH3CHO ||→ đốt cho 1,4 mol CO2 ↔ m = 61,6 gam Chọn C ♣

Câu 34 Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn:

X + Y  (có kết tủa xuất hiện)

Y + Z  (có kết tủa xuất hiện)

X + Z  (có kết tủa xuất hiện đồng thời có khí thoát ra)

X, Y, Z lần lượt là

A NaHSO4, BaCl2, Na2CO3 B NaHCO3, NaHSO4, BaCl2

C FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3 D Al2(SO4)3, BaCl2, Na2CO3

HD: Quan sát đáp án loại trừ:

♦ A: cho X + Z chỉ có có khí CO2 mà không có tủa ||→ loại.!

♦ B: X + Z không có hiện tượng gì xảy ra ||→ loại

♦ C: cho X + Z chỉ có tủa AgCl và Ag nhưng không có khí ||→ loại

||→ chỉ có D thỏa mãn: X + Y cho tủa BaSO4; Y + Z cho tủa BaCO3 và X + Z cho tủa Al(OH)3 và khí CO2↑ Vậy đáp án cần chọn là D ♠

Câu 35 Số đồng phân cấu tạo của amin bậc ba có công thức phân tử C5H13N là

HD: amin bậc 3 dạng R1-N(R2)-R3 Để ý C5 = C1 + C1 + C3 (2 mạch) = C2 + C2 + C1

(rõ hơn C3 có 2 gốc ankyl là C3H7- và isopropyl (CH3)2CH- nên TH 1 + 1 + 3 sẽ có 2 TH)

Như vậy, tổng có 3 amin bậc 3 có CTPT là C5H13N Chọn đáp án C ♣

Câu 36 Cho 2,16 gam hỗn hợp Mg và MgO vào dung dịch chứa 0,07 mol H2SO4 đặc, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,336 lít khí SO2 duy nhất (ở đktc) và 0,8 gam hỗn hợp rắn Y Lọc, sấy khô Y rồi đem đốt trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn có khối lượng không đổi so với Y Phần trăm khối lượng Mg

trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A 44,0 B 43,5 C 45,0 D 44,5

HD: Sơ đồ quá trình:

2,16 gam

0,8 gam

S Mg

+ H SO MgS + Mg + SO + H O MgO

M

O

gO

Áp dụng BTKL có MgSO4 là 0,05 mol Bảo toàn S → trong Y có 0,005 mol S↓

Đem đốt Y thấy khối lượng rắn sau không thay đổi chứng tỏ 0,8 gam gồm {S; Mg và MgO}

Tuy nhiên, chắc chắn 0,8 gam cuối cùng đó chỉ có thể là MgO với 0,02 mol

Bảo toàn Mg ||→ trong hỗn hợp đầu có 0,07 mol Mg → nO = 0,03 mol ||→ có 0,04 mol Mg và 0,03 mol MgO

||→ %khối lượng Mg = 0,04 × 24 ÷ 2,16 = 44,44% Gần với giá trị 44,5 nhất Do đó chọn đáp án D ♠

Trang 10

Hà nội, ngày 27 tháng 4 năm 2015 rongden_167 - http://moon.vn/

Câu 37 Đốt cháy hoàn toàn a mol anđehit X được b mol CO2 và c mol H2O Biết a = b  c Mặt khác 1 mol X tráng gương được 4 mol Ag X thuộc dãy đồng đẳng anđehit

A hai chức, no, mạch hở B hai chức chưa no (1 nối ba C≡C)

C hai chức chưa no (có 1 nối đôi C=C) D đơn chức, no, mạch hở

HD: a = b –c ||→ X có 2π (dạng ankin), tráng bạc cho 1 : 4 ||→ rõ là 2 chức rồi

X có 2π, 2 chức –CHO nên phải no Vậy chọn đáp án A ♥

Câu 38 Tiến hành điện phân 100 gam dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3; 0,1 mol CuCl2 và 0,16 mol HCl (với hai điện cực trơ) đến khi có khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng điện phân Đem phần dung dịch cho tác dụng hết với 150 gam dung dịch chứa AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 90,08 gam kết tủa và dung dịch Y

chứa một muối duy nhất có nồng độ a% Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A 34,5% B 33,5% C 30,5% D 35,5 %

HD: điện phân HCl sẽ thoát khí ở cả hai điện cực ||→ lúc dừng, điện ra ra 0,1 mol Cl2 và 0,1 mol CuCl2

Dung dịch sau điện phân chứa 0,2 mol FeCl2 và 0,16 mol HCl Phản ứng với AgNO3 có sơ đồ:

0,09 mol

2

0,08 mol 0,2 mol

0,2 mol

0,65 mol

FeCl

HC

g

Ag

Bảo toàn Cl tìm có 0,56 mol AgCl, từ tổng tủa 90,08 gam → Ag là 0,09 mol ||→ AgNO3 là 0,65 mol

Bảo toàn N → Nspk = 0,05 mol bảo toàn O → Ospk = 0,07 mol ||→ mspk = 1,82 gam

||→ mdd sau phản ứng = 100 + 150 – 0,1 × 71 – 0,1 × (64 + 71) – 90,08 – 1,82 = 137,5 gam

||→ a = 0,2 × 242 ÷ 137,5 = 35,2% Gần với đáp án D nhất ♠

Câu 39 Những ngày gần đây dư luận xôn xao về việc nhà máy thép Pomina 3 tại Vũng Tàu để thất lạc nguồn

phóng xạ dùng để đo mức thép lỏng trong dây chuyền sản xuất phôi thép Để tạo nguồn phóng xạ, người ta

thường dùng đồng vị Co-60

Co-60 được sử dụng trong nhiều ứng dụng công nghiệp, xạ trị y tế, và ngày càng được áp dụng trong quy trình tiệt trùng một số thực phẩm mà không làm hư hỏng sản phẩm Tuy nhiên tất cả các bức xạ ion hóa, bao gồm Co-60, đều có thể gây ung thư Mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe tùy thuộc thời gian phơi nhiễm, khoảng cách tiếp xúc từ nguồn hoặc điều kiện tiếp xúc (qua tiêu hóa hay hít vào) Co-60 là nguồn phát tia gamma, nên phơi nhiễm bên ngoài với một nguồn lớn Co-60 có thể gây bỏng da, hội chứng nhiễm phóng xạ cấp tính hoặc tử

vong

Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A Biểu tượng ở hình (c) là biểu tượng an toàn

B Nên mặc bộ quần áo bảo vệ đặc biệt che kín cơ thể, có thêm những tấm Pb để hấp thụ tia gamma

C Có thể cầm, nắm trực tiếp nguồn Co-60 mà không phải lo lắng gì, vì Co-60 chỉ gây hại qua đường tiêu hoá

D Khi phát hiện nguồn phóng xạ thất lạc, cần vận chuyển đến ngay cơ quan chức năng để có biện pháp bảo

vệ, cách li

Câu 40 Tamiflu chứa hoạt chất oseltamivir (X) được chiết suất từ cây hoa Hồi là thuốc chống lại dịch cúm

A/H1N1 trên thế giới hiện nay Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam X chỉ thu được 35,2 gam CO2, 12,6 gam H2O và 1,12 lít N2 (ở đktc) Tỷ khối hơi của X so với Oxi là 9,75 Tổng số các nguyên tử trong một phân tử X là

HD: 15,6 gam X có 0,8 mol C + 1,4 mol H + 0,1 mol N ||→ có 0,2 mol O ||→ dạng (C8H14O2N)n

Mà MX = 312 ||→ n = 2 ||→ X là C16H28O4N2 ||→ ∑nguyên tử = 50 Chọn đáp án B ♦

Ngày đăng: 17/10/2016, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w