1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LOI GIAI CHI TIET DE THI THU LAN I CHUYEN YEN BAI 2014 MA DE 132

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 42: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số góc ω không đổi vào hai đầu một đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, trong đó R là một biến trở, ZC  ZL.. Khi thay đổi [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN TẤT THÀNH

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1-NĂM 2014

Môn thi: Vậy lý

Thời gian làm bài: 90 phút;

(60 câu trắc nghiệm)

LỜI GIẢI CHI TIẾT Mã đề thi 132

Phần I: PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Biện pháp nào sau đây không góp phần tăng hiệu suất của máy biến thế?

A Đặt các lá sắt song song với mặt phẳng chứa đường sức từ

B Dùng dây có có điện trở suất nhỏ làm dây quấn biến thế

C Dùng lõi sắt gồm nhiều lá mỏng ghép sát cách điện với nhau

D Dùng lõi sắt có điện trở suất nhỏ

Giải: Hao phí trong máy biến áp (biến thế) chủ yếu do hiệu ứng tỏa nhiệt của dòng điện Fu-cô Nếu

dùng lõi có điện trở suất nhỏ thì cường độ dòng Fu-cô sẽ lớn, không phải là biện pháp góp phần làm tăng hiệu suất máy ⟹ chọn D

Câu 2: Cho mạch điện xoay chiều nối tiếp gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được, tụ

điện có điện dung C và điện trở R Có hai giá trị khác nhau của L là L1 và L2 thì điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm có cùng một giá trị Giá trị của L để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm cực đại là

A

 11 2 2

2

L L L

L L

1 2 2

L L

L 

1 2

2L L L

L L

1 2

1 2

L L L

L L

 Giải:

L

2

1

Đặt

L

1

YR X  1 Z X  R Z X 2Z X 1

Y là tam thức bậc hai có hệ số a > 0, do đó Y đạt GTNN

2

C

R Y

C

Z b

X

 Khi đó:

2 2 C Lmax

min

U

R Y

2 2 C Lm

1 Z

Với hai giá trị ZL1 và ZL2, có UL1 = UL2, phương trình  2 2 2

R Z X 2Z X 1 Y  0 có hai nghiệm phân biệt X1 và X2 thỏa mãn:

C

C

2Z b

2 2

2Z

hay

;

m

1 2

2L L

 ⟹ Chọn C (công thức này nên nhớ!)

Câu 3: Cho đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung

C mắc nối tiếp M là một điểm trên dây nối các phần tử trên AB Biết: 100 6 os(100 ) ( )

3

AM

uct V

100 2 os(100 ) ( )

6

MB

  Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB là

A 100 3 os(100 ) ( )

6

AB

6

AB

Trang 2

C 200 2 os(100 ) ( )

6

AB

6

AB

Giải: uAB uAMuMB Sử dụng GĐVT hoặc dùng máy tính, ta tìm được

200 2 os(100 ) ( )

6

AB

Chọn C

Câu 4: Đặt hiệu điện thế u U  0cos(  t V )( ) vào hai đầu mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm L Cho biết các giá trị tức thời của hiệu điện thế và dòng điện qua mạch tại một thời điểm nào đó là u i1,1 và tại một thời điểm khác là u i2, 2 Cảm kháng Z L được xác định bởi

A

2 2

1 2

2 2

1 2

L

Z

2 2

1 2

2 2

2 1

L

i i Z

u u

L

Z

L

Z

Giải: Với đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm, điện áp giữa hai đầu và cường độ dòng điện trong

đoạn mạch vuông pha nhau Ta có công thức độc lập với thời gian:

2 2

L

1 2

 ⟹ Chọn D

Câu 5: Việc giải phóng năng lượng hạt nhân chỉ có thể xảy ra trong các phản ứng hạt nhân mà trong đó:

A Độ hụt khối hạt nhân giảm

B Độ hụt khối hạt nhân tăng

C Tổng động năng của các hạt nhân trước phản ứng lớn hơn tổng độn năng của các hạt nhân sau phản ứng

D Tổng năng lượng liên kết của các hạt nhân trước phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết của các hạt nhân xuất hiện sau phản ứng

Giải: Phản ứng hạt nhân là tỏa năng lượng nếu tổng khối lượng M của các hạt sản phẩm tạo thành nhỏ

hơn tổng khối lượng Mo của các hạt ban đầu Do đó các hạt sản phẩm phải có độ hụt khối lớn hơn so với các hạt ban đầu, tức là độ hụt khối hạt nhân tăng ⟹ Chọn B

Câu 6: Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức: 2  

13, 6

n

n

  n=1, 2, 3 Kích thích nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản bằng cách cho hấp thụ một phôtôn có năng lượng thích hợp thì bán kính quĩ đạo dừng của êlectrôn tăng lên 25 lần Bước sóng lớn nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra sau đó là:

Giải: Bán kính các quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hidro tỉ lệ với bình phương các số

nguyên dương liên tiếp: 2

r n r , với ro là bán kính quỹ đạo K ứng với trạng thái cơ bản có n = 1 Khi nguyên tử bị kích thích cho bán kính quĩ đạo dừng của êlectrôn tăng lên 25 lần thì electron đã chuyển lên quỹ đạo O với n = 5 Bước sóng lớn nhất mà nguyên tử có thể phát ra ứng với electron từ quỹ đạo O về quỹ đạo bên trong liền kề là quỹ đạo N với n = 4 Bước sóng cần tìm được tính từ:

6

5 4

5 4

Chú ý: Phải đổi đơn vị năng lượng ra J, tính bước sóng ra m Để ý rằng giá trị 0,41mlà bước sóng của ánh sáng tím trong vùng nhìn thấy, phải có sự chuyển của electron từ quỹ đạo ngoài về quỹ đạo L, loại trừ ngay phương án này

Câu 7: Chọn kết luận sai về sự liên quan giữa đặc trưng vật lý và đặc trưng sinh lí của âm

A Tần số - Độ to B Đồ thị dao động âm - Âm sắc

C Tần số - Độ cao D Mức cường độ âm - Độ to

Giải: Độ to của âm phụ thuộc mức cường độ âm: Hai âm có cùng tần số thì âm có mức cường độ càng

lớn thì âm nghe càng to (tuy nhiên độ to của âm không tỉ lệ với mức cường độ âm) Độ cao của âm là đặc trưng sinh lý liên quan đến tần số của âm ⟹ Chọn A

Câu 8: Hai con lắc đơn có hiệu chiều dài là 30cm Trong khoảng thời gian Δt, con lắc thứ nhất thực hiện

được 10 dao động toàn phần thì con lắc thứ hai thực hiện được 20 dao động toàn phần Chiều dài con lắc thứ nhất là

Trang 3

Giải: Chu kì của con hai con lắc là : 1 2

    với N1 < N2 nên T1 > T2

Mà T nên 1 2 và

2

T

(2)

Từ (1) và (2), ta tìm được 140 cm  ⟹ Chọn A

Câu 9: Chọn phát biểu sai về máy phát điện xoay chiều ba pha

A Tốc độ góc của Rôto nhỏ hơn tần số góc của dòng điện xoay chiều ba pha

B Tốc độ góc của Rôto bằng tần số góc của dòng điện xoay chiều ba pha

C Phần cảm là Rôto còn phần ứng là Stato

D Máy phát điện xoay chiều ba pha hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

Giải: Trong máy phát điện xoay chiều ba pha (máy dao điện ba pha), roto là nam châm điện quay đều

với tốc độ góc , tạo ra trong ba cuộn dây của phần ứng ba suất điện động biến thiên điều hòa cùng biên

độ và cùng tần số góc bằng , lệch nhau về pha là 2

3

⟹ Chọn A

Lưu ý: HS có thể chọn B vì nghĩ rằng phát biểu A đúng, đã nhầm lẫn sang động cơ không đồng bộ ba

pha (không chắc kiến thức !)

Câu 10: Chọn đáp án đúng Một nguồn phát sóng vô tuyến đặt tại điểm O của một hệ trục tọa độ vuông

góc Oxyz, phát ra một sóng có tần số 10MHz, biên độ 200V/m Vectơ điện trường tại O có phương song song với trục Oz Vectơ cảm ứng từ tại O có phương song song với trục Ox và có độ lớn 2.10-4T Phương trình truyền sóng điện từ theo phương Oy khi coi biên độ sóng không bị thay đổi khi lan truyền (lấy pha ban đầu bằng không) là:

A E = 200 2 cos2.107π(t - 8

3.10

y

) (V/m); B = 2.10-4cos2.107π(t + 8

3.10

y

) (T)

B E = 200 2 cos2.107π(t + 8

3.10

y

) (V/m); B = 2.10-4sin2.107π(t + 8

3.10

y

) (T)

C E = 200cos2.107π(t - 8

3.10

y

) (V/m); B = 2.10-4cos2.107π(t - 8

3.10

y

) (T)

D E = 200cos2.107π(t + 8

3.10

y

) (V/m); B = 2.10-4sin2.107π(t - 8

3.10

y

) (T)

Giải: Tương tự như cách viết phương trình sóng trong sóng cơ học, ta chọn C

Câu 11: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào là sai?

A Tia tử ngoại bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh và làm ion hoá không khí

B Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím nên được dùng để nghiên cứu thành phần cấu trúc vật rắn

C Tia tử ngoại tác dụng mạnh lên kính ảnh

D Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ

Giải: Chọn B

Câu 12: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng cơ tại hai điểm A, B dao động điều hòa theo phương

trình: u Aacost và cos( )

3

B

uat

Biết bước sóng là λ và coi biên độ sóng do các nguồn truyền đi không thay đổi Điểm M cách hai nguồn A, B lần lượt các khoảng d1 và d2 dao động với biên độ cực đại

Chọn biểu thức đúng (k là số nguyên):

2

6

3

d  d k  D d2 d1 k

Giải: Pha dao động của hai dao động thành phần tại M do sóng từ A và B gửi tới là

3

  Độ lệch pha của hai dao động thành phần đó là

Trang 4

2 1 1M 2M

2

3

 Dao động tổng hợp tại M có biên độ cực đại khi hai dao động thành

Câu 13: Mạch chọn sóng dùng để thu các sóng dài có cấu tạo gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm

có độ tự cảm L Để mạch có thể thu được các sóng trung ta cần phải:

A tăng điện dung của tụ điện C

B Mắc nối tiếp thêm một tụ điện khác với tụ điện có sẵn trong mạch

C Mắc nối tiếp thêm một cuộn cảm khác với cuộn cảm có sẵn trong mạch

D Mắc song song thêm một tụ điện khác với tụ điện có sẵn trong mạch

Giải: Bước sóng của sóng điện từ mà mạch thu được là   2 c LC Để thu sóng trung, tức là bước sóng thu được giảm (lúc đầu đang thu sóng dài), thì tích LC phải giảm Khi giữ nguyên L, mắc nối tiếp thêm một tụ điện với tụ điện của mạch, ta làm cho điện dung của bộ tụ giảm đi so với điện dung của tụ ban đầu, tức là làm giảm tích LC ⟹ Chọn B

Câu 14: Hai mạch dao động LC lí tưởng độc lập với nhau đang có dao động điện từ Gọi q1, q2 là điện tích trên một bản tụ của mỗi mạch Tại mọi thời điểm ta có mối liên hệ giữa q1, q2 (đo bằng nC):

1 2

4qq 13(nC ).Tại một thời điểm, khi q1 = 1nC thì độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ nhất là

i1 = 3mA Tìm độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ hai khi đó

Giải: Lấy đạo hàm hai vế của đẳng thức mà đề cho, ta được:

 

8q q2q q  0 8q i 2q i 0 *

Khi q1 = 1nC, ta tính được q2 = 3nC Thay các giá trị tương ứng của q1, q2 và i1 vào (*), ta tính được 2

i 4mA ⟹ Chọn D

Câu 15:146C là chất phóng xạ β- và tạo ra 147N Khối lượng nguyên tử 14

6C là 14,0059u và khối lượng nguyên tử 14

7N là 13,9992u Khối lượng electron là me=0,00054u Biết u.c2=931MeV Năng lượng tỏa ra của phản ứng là:

A 6,2377 MeV B 5,735 MeV C 24,477 MeV D 6,74 MeV

Giải: Năng lượng tỏa ra từ phản ứng là

E m m m c 14, 0059 0, 00054 13,9992 uc 6, 2377MeV

Câu 16: Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,75μm và λ2 = 0,5μm vào hai khe Iâng cách nhau a = 0,8 mm Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn D =1,2m Trên màn hứng vân giao thoa rộng 10mm (hai mép màn đối xứng qua vân sáng trung tâm) có bao nhiêu vân có màu giống màu của vân sáng trung tâm?

Giải: Khoảng vân của bức xạ thứ nhất là

1 1

D 0, 75.10 1, 2.10

màu với vân trung tâm là các vân trùng thỏa mãn 1 2 1  

t 1, 2,

Tọa độ các vân trùng so với vân trung tâm (xét về một phía có tọa độ dương) là

1 1

xk i 2t.1,1252, 25t mm

Theo đề: 0   x 5 0 2, 25t   5 0 t 2, 22 Vậy t có hai giá trị là 1 và 2, tức là ở một phía vân trung tâm có 2 vân cùng màu với vân trung tâm Do tính đối xứng, trên mà có tất cả 4 vân có màu giống vân trung tâm (không kể vân trung tâm) ⇒ Chọn C

Câu 17: Chùm tia X phát ra từ một ống tia X có tần số lớn nhất là 7,2.1018 Hz Bỏ qua động năng các êlectron khi bật ra khỏi catôt Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của ống tia X là

A 26,50 kV B 29,8125 kV C 13,25 kV D 30,3012 kV

Giải: Bỏ qua động năng ban đầu của các electron khi vừa bứt ra khỏi catot Điện trường giữa anot va

catot thực hiện công, cung cấp cho electron một động năng khi tới đối catot là Wđ e.UAK Khi đập vào

Trang 5

đối catot, phần lớn động năng đó chuyển thành nhiệt làm nóng đối catot, phần còn lại chuyển thành năng lượng của tia X Do đó, ta có

3 max

hf

Câu 18: Chất phóng xạ pôlôni 210

84Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 20682Pb Cho chu kỳ bán rã của 210

84Po là 138 ngày Ban đầu (t=0) có một mẫu pôlôni nguyên chất Tại thời điểm t1 tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là 1/3 Tại thời điểm t2=t1+276 ngày, tỉ số này là:

Giải: Gọi số hạt nhân Po ban đầu là N0 Số hạt nhân Po còn lại ở thời điểm t là t

0

NN e Số hạt nhân Pb tạo thành ở thời điểm t là  t

N N  N N 1 e  Tỉ số giữa số hạt nhân Pb và số hạt nhân

Po ở thời điểm t là

t

t





  ln k 1 

ln 2

ln 4

ln 2

     Tại thời điểm t2, tỉ số đó là k , ta có: ln k 1

ln 2

 

ln k 1 4 ln 2ln 2   k 1 16 k 15 Tỉ số giữa số hạt nhân Po và số hạt nhân chì tại thời điểm t2 là 1

15 ⟹ Chọn D

Câu 19: Chọn đáp án đúng:

A Vị trí các vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một khối khí loãng trùng với các vạch mầu trong quang phổ vạch phát xạ của khối khí đó

B Quang phổ liện tục không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát

C Vị trí các vạch mầu trong quang phổ hấp thụ của một khối khí loãng trùng với các vạch tối trong quang phổ phát xạ của khối khí đó

D Mỗi nguyên tố hoá học trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau có các quang phổ vạch khác nhau

Giải: Hiện tượng đảo vạch quang phổ ⟹ Chọn A

Câu 20: Một nhạc cụ phát ra âm cơ bản với chu kì 2ms Trong các âm có tần số dưới đây, âm nào không

phải là họa âm của nhạc cụ đó?

T 2.10

   Họa âm phải có tần số bằng một số nguyên lần tần số âm cơ bản ⟹ Chọn D

Câu 21: Mạch điện gôm điện trở R=50 mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1

2

Điện áp vào hai đầu đoạn mạch có dạng 2  

400 cos 50

u t V Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trị bằng

Giải: + Hạ bậc biểu thức điện áp mà đề cho, ta được: u = 200 + 200cos(100πt) (V) Như vậy điện

áp đặt vào mạch bao gồm một thành phần không đổi U1 = 200V và một thành phần dao động điều hòa có giá trị hiệu dụng U2 = 100 2V (chú ý là điện áp tổng hợp không dao động điều hòa mà chỉ là biến đổi tuần hoàn)

+ Thành phần không đổi U1 gây ra dòng điện không đi qua cuộn cảm như đi qua một dây dẫn, nên

có cường độ 1

1

U

I = = 2 A

R (trạng thái 1)

+ Thành phần điện áp xoay chiều gây ra dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng 2

L

U

 (trạng thái 2)

Trang 6

+ Chồng chất hai trạng thái này ta được dòng điện trong mạch có cường độ hiệu dụng I

+ Ta xét trong thời gian t đủ dài: riêng trạng thái 1 làm tỏa nhiệt trên điện trở R của mạch một nhiệt lượng Q = I Rt1 12 ; riêng trạng thái 2 làm tỏa nhiệt trên điện trở R của mạch một nhiệt lượng

2

Q = I Rt Chồng chất cả hai trạng thái làm tỏa nhiệt trên điện trở R của mạch một nhiệt lượng

2

Q = I Rt

+ Theo định nghĩa về cường độ dòng điện hiệu dụng và sự chồng chất các trạng thái thì

Q = Q1 + Q2, do đó ta có: 2 2 2

I Rt = I Rt + I Rt , suy ra I = I + I = 5 A ⟹ Chọn A 12 22

Lưu ý: Học sinh hay mắc sai lầm: sau khi hạ bậc, được một thành phần dòng điện không đổi I1 và một thành phần dòng điện dao động điều hòa có giá trị hiệu dụng I2, lập luận rằng thành phần dòng không đổi cùng pha với điện áp, còn thành phần dòng điện dao động điều hòa chậm pha

4

so với điện áp (do ZL = R), từ đó vẽ giản đồ vectơ rồi tìm I bằng độ lớn vectơ tổng một cách khiên cưỡng để ép phải ra đáp án đúng (vì đã biết trước) (!)

Câu 22: Đặt điện áp xoay chiều uU0cos( 100t)V vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở thuần

,

3

R cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L 2(H)

 và tụ điện có điện dung C 100(F)

điểm khi điện áp tức thời có giá trị bằng một nửa giá trị cực đại thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch i 0 , 5 3A. Dùng vôn kế nhiệt có điện trở rất lớn để đo hiệu điện thế hai đầu tụ điện thì vôn kế chỉ:

Giải: Cảm kháng của cuộn cảm và dung kháng của tụ là L   C  

1

C

L C

6

Biểu diễn dao động của điện áp và cường độ dòng điện bằng GĐVT như hình vẽ Khi điện áp giảm từ Uo

xuống Uo/2, vecto quay quay từ OMo đến OM được góc

3

Vậy trong thời gian đó, vecto quay biểu

diễn cường độ dòng điện cũng quay được góc ,

3

từ OM1 đến OM Từ GĐVT, ta thấy giá trị tức thời 2

2

đầu tụ điện là UC I.ZC 50 2 V   ⟹ Chọn D

Câu 23: Một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên Biết tại điểm M

trên phương truyền vào thời điểm t, vectơ cảm ứng từ đang cực đại và hướng về phía tây Vào thời điểm t thì vectơ cường độ điện trường đang:

A Cực đại và hướng về phía bắc B Cực đại và hướng về phía tây

C Cực đại và hướng về phía nam D Bằng 0

Giải: Ba vecto E,B,c hợp thành một tam diện thuận (tuân theo quy tắc nắm tay phải); E và B dao

động cùng pha ⟹ Chọn A

Câu 24: Biên độ dao động cưỡng bức không thay đổi khi thay đổi

A tần số của ngoại lực tuần hoàn B lực ma sát của môi trường

C biên độ của ngoại lực tuần hoàn D pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn

Giải: Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực ⟹ Chọn D

3

u

Uo

Uo/2 -Uo

M

M0

i

Io

M1

-Io

M2

O

Trang 7

Câu 25: Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức

B Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức

C Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức

D Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức

Giải: Chọn B

Câu 26: Một vật có khối lượng m = 0,5kg thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng

tần số góc 4π rad/s, 1 1 os( ) ( )

6

xA ct cm

, 2 5sin( ) ( )

3

x  t cm Biết độ lớn cực đại của lực tác dụng lên

vật trong quá trình vật dao động là 2,4N Biên độ của dao động một (A1) là:

Giải: Biên độ của dao động tổng hợp là max 2 

2

F

m

Viết lại x2 5sin( t ) (cm) 5co s( t 5 ) (cm).

      Như vậy, hai dao động thành phần ngược pha nhau Biên độ của dao động 1 là A1 A A2 8cm ⟹ Chọn C

Câu 27: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ = 0,1027 (μm) qua khí Hyđrô ở nhiệt độ và áp suất thích hợp thì chất khí này phát ra 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 <λ2 <λ3, biết λ3=0,6563 (μm), ứng với bức xạ đỏ Năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức: 2  

13, 6

n

n

  n=1, 2, 3 Giá trị của bước sóng λ2 bằng

A λ2 = 0,1116 (μm) B không tính được vì thiếu dữ kiện

C λ2 = 0, 1216 (μm) D λ2 = 0,1876 (μm)

Giải: Khi bị kích thích, hiđro có thể phát ra ba bức xạ, như vậy nguyên tử đã lên trạng thái kích thích

có n = 3, ứng với quỹ đạo dừng M Bức xạ có bước sóng nhỏ nhất nguyên tử có thể phát ra chính là bức

xạ mà nó đã hấp thụ, vậy λ1 = 0,1027 (μm) ứng với sự chuyển của electron từ quỹ đạo M về quỹ đạo K Bước sóng dài nhất λ3 = 0,6563 (μm) ứng với sự chuyển của electron từ quỹ đạo M về quỹ đạo L Vậy bước sóng 2 ứng với sự chuyển của electron từ quỹ đạo L về quỹ đạo K

Ta lập hệ

1

1 3

3

hc

hc

0, 1216

m

 

⟹ Chọn C

Câu 28: Cho g = 10m/s2 Ở vị trí cân bằng của một con lắc lò xo treo theo phương thẳng đứng, lò xo giãn 10cm Khi con lắc dao động điều hòa, thời gian vật nặng đi từ lúc lò xo có chiều dài cực đại đến lúc vật qua vị trí cân bằng lần thứ hai là

0

10 rad / s T 0, 2 2 0,1

xo có độ dài cực đại, tức là từ vị trí biên tới vị trí cân bằng lần 2, vật thực hiện được 3

4 dao động toàn

Câu 29: Hiện tượng quang phát quang có đặc điểm là:

A Khi được kích thích bằng tia tử ngoại thì mọi chất đều phát ra ánh sáng mầu tím

B Bước sóng của ánh sáng phát quang dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích

C Chỉ có tia hồng ngoại hoặc tia tử ngoại mới kích thích cho các chất phát quang

D Một chất được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng nào thì phát ra ánh sáng có bước sóng đó

Giải: Định luật Stôc    ⟹ Chọn B

Trang 8

Câu 30: Khi nói về giao thoa ánh sáng, tìm phát biểu sai

A Trong miền giao thoa, những vạch sáng ứng với những chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau

B Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ giải thích được bằng sự giao thoa của hai sóng kết hợp

C Trong miền giao thoa, những vạch tối ứng với những chỗ hai sóng tới không gặp được nhau

D Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng

Giải: Chọn C

Câu 31: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 200g và lò xo có độ cứng 20N/m Vật nhỏ được đặt

trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,01 Từ

vị trí lò xo không biến dạng, truyền cho vật vận tốc ban đầu 1m/s thì thấy con lắc dao động tắt dần trong giới hạn đàn hồi của lò xo Lấy g = 10m/s2 Độ lớn của lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình dao động bằng

Giải:

Tại vị trí O ban đầu, lò xo không biến dạng, lực ma sát chưa xuất hiện Truyền cho vật vận tốc ban đầu hướng dọc theo Ox, vật dao động tắt dần do có ma sát Phương trình động lực học của vật

mg

k

mg

k

m

Như vậy, trên đoạn đường từ O tới biên M, vật dao động “giả” điều hòa quanh VTCB O1 cách O là

 

0

mg

k

10 rad / s m

   Với gốc tọa độ tại O1, áp dụng công thức

độc lập với thời gian ta tính được “biên độ” 2 2o  2 2o

Lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình dao động là Fmax k A mg

k

  1,98N ⟹ Chọn A

Câu 32: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn phát đồng thời 2 bức xạ đơn sắc

m

1 0,64 (đỏ) và 2 0,48m(lam) Trên màn hứng vân giao thoa, trong đoạn giữa 3 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có số vân sáng đỏ và vân lam là:

A 9 vân đỏ, 7 vân lam B 7 vân đỏ, 9 vân lam C 4 vân đỏ, 6 vân lam D 6 vân đỏ, 4 vân lam

Giải: Các vân cùng màu với vân trung tâm (vân trùng) thỏa mãn 1 2 1  

t 1, 2,

Theo đề bài, trong đoạn giữa ba vân sáng liên tiếp, tức là có hai khoảng vân trùng Tính từ vân trung tâm thì vân trùng thứ ba ứng với k1 = 6, k2 = 8, tức vân trùng thứ ba là vị trí vân bậc 6 của 1 và vân bậc

8 của 2 Số vân sáng đỏ là 6 – 2 = 4 và số vân sáng lam là 8 – 2 = 6 ⟹ Chọn C

Câu 33: Đồng vị 24Na phóng xạ β- với chu kỳ bán rã T tạo thành hạt nhân con 24Mg Tại thời điểm bắt đầu khảo sát thì tỉ số khối lượng 24Mg và 24Na là 0,25 Sau thời gian 3T thì tỉ số trên là

Giải: Dễ dàng tính được tại thời điểm khảo sát, số hạt nhân Na gấp 4 lần số hạt nhân Mg: N1 = 4N2 Sau thời gian 3T, số hạt nhân Na còn lại là N1 N2

N

2

đó tỉ số khối lượng Mg và khối lượng Na bằng 3 (!) ⟹ Chọn

Câu 34: Công thoát của kim loại A là 3,86 eV; của kim loại B là 4,34 eV Chiếu một bức xạ có tần số

f = 1,5.1015 Hz vào quả cầu kim loại làm bằng hợp kim AB đặt cô lập thì quả cầu tích điện đến điện thế cực đại là Vmax Để quả cầu tích điện đến điện thế cực đại là 1,25Vmax thì bước sóng của bức xạ điện từ chiếu vào quả cầu có độ lớn xấp xỉ bằng

Giải: Từ công thức Anhxtanh hf A1eV1max A2eV2max, ta thấy điện thế cực đại mà quả cầu hợp kim đạt được được tính với kim loại có công thoát nhỏ hơn Ta lập hệ phương trình:

O1

Trang 9

 

f 1, 642.10 Hz

1,827.10 m f

Câu 35: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng cơ tại A, B cách nhau 10cm dao động theo phương

trình: u Au B 2 cos 2t (cm) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 3cm/s Gọi Bx là đường thẳng thuộc mặt chất lỏng vuông góc với AB tại B Điểm M trên Bx gần B nhất dao động với biên độ cực đại Khoảng cách BM xấp xỉ bằng:

Giải: Ta tính được bước sóng  3cm

Số điểm cực đại giao thoa trên đường nối AB thỏa:

k k 0, 1, 2, 3

Điểm M mà đề cho có biên độ cực đại ứng với vân có k = 3

 





 

19

18

Câu 36: Một vật dao động điều hòa với phương trình: x = 10cos(4πt +

2

) (cm) Gốc thời gian được chọn vào lúc

A vật ở vị trí biên âm B vật ở vị trí biên dương

C vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương D vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm

Giải: Chọn D

Câu 37: Một lò xo nhẹ có độ cứng k, một đầu gắn vào một điểm cố định, một đầu gắn với vật khối lượng

M Vật M có thể trượt không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang Người ta đặt vật nhỏ m lên trên vật M

Hệ số ma sát nghỉ giữa m và M là μ Gia tốc trọng trường là g Kích thích để hệ dao động với A là biên

độ Giá trị lớn nhất của A để vật m không trượt trên M khi hệ dao động là

A μ(m + M)g

μMg

μg

μmg k

Giải: Xét trong hệ quy chiếu gắn với vật M, theo phương ngang, vật m chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ

ms

f và lực quán tính Fq  ma Hai lực này luôn ngược chiều nhau Vật m không trượt khi hai lực có độ lớn bằng nhau (cân bằng):

max

2

mg

k

Câu 38: Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

A bước sóng và tần số đều thay đổi B bước sóng không đổi, tần số thay đổi

C bước sóng và tần số không đổi D bước sóng thay đổi, tần số không đổi

Giải: Chọn D

Câu 39: Bắn hạt α có động năng 4MeV vào hạt nhân 14

7N đứng yên thì thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X Biết mα= 4,0015u; mX =16,9947u; mN =13,9992u; mp=1,0073u; 1u = 931MeV/c2;

c = 3.108m/s Giả sử hai hạt sinh ra có cùng độ lớn vận tốc Động năng và vận tốc của prôtôn sinh ra là:

A Wđ = 0,5561 MeV; v = 5,5.105 m/s

B Wđ = 0,5561 MeV; v = 5.105 m/s

C Wđ = 0,1561 MeV; v = 5,5.106 m/s

D Wđ = 0,1561 MeV; v = 5.106 m/s

Giải: (!)

Câu 40: Trong mạch dao động LC lý tưởng có dao động điện từ tự do Thời gian ngắn nhất để năng lượng

điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn nửa giá trị cực đại là Δt1 Thời gian ngắn nhất để điện tích trên

tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn nửa giá trị cực đại là Δt2 Tỉ số Δt1/Δt2 là:

M

k = 0 k = 1 k = 2 k = 3

Trang 10

Giải: T t1 T 8 t 1

2

-

Phần II: PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ làm một trong hai phần A hoặc B

A Phần chương trình cơ bản (Từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt + π/6) (cm) Thời điểm chất

điểm qua vị trí có động năng bằng thế năng lần 5 là:

A 31

25

13

17

48s

Giải: Khi Wđ = Wt thì A  

2

    Lúc t = 0, vật

đi qua vị trí có tọa độ x = Acos0 A 3 3 3cm

Từ hình vẽ ta thấy: một chu kỳ dao động, vật có bốn lần động

năng bằng thế năng khi vecto quay có các vị trí

OM , OM , OM , OM Lần thứ năm vật có động năng

bằng thế năng là thời điểm:

 

⟹ Chọn B

Câu 42: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số góc ω không đổi vào hai đầu một

đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, trong đó R là một biến trở, ZC ZL Khi thay đổi R để công suất của đoạn mạch cực đại thì

A hệ số công suất của đoạn mạch là cosφ = 1

B công suất cực đại đó bằng

2 2R

U

C giá trị của biến trở là (ZL + ZC)

D tổng trở của đoạn mạch là 2(ZL – ZC)

Giải: Khi công suất của mạch cực đại thì giá trị của điện trở là R ZLZC và hệ số công suất 2

2

  Tổng trở của mạch khi đó là 2  2

Z R  Z Z 2 Z Z 2R Công suất của mạch

2

Câu 43: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Thời gian ngắn nhất để năng

lượng điện trường giảm từ cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là 3.10-4 s Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là

A 12.10-4 s B 2.10-4 s C 4.10-4 s D 3.10-4 s

Giải: T t1 T 8 t 1

⟹ Chọn C (Sử dụng luôn kết quả của câu 40)

Câu 44: Đặt một điện áp u=120 2 cos100πt (V) vào hai đầu một đoạn mạch có R,L,C mắc nối tiếp Biết R=50Ω, độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch là

3

Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

U

O

M0

M1

M2

x

A A

A 2

2

A 3 2 / 6

Ngày đăng: 07/09/2021, 03:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w