Số phản ứng xảy ra trong trường hợp này là Câu 21: Nhỏ dung dịch BaOH2 từ từ vào trong dung dịch hỗn hợp chứa: AlCl3, Cr2SO43, MgNO32 cho đến khi kết tủa không còn thay đổi nữa, lọc thu
Trang 1PHẠM CÔNG TUẤN TÚ
LỚP 41
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ THI THỬ KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN: HÓA HỌC – LẦN 41 + 9
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 041
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.
Câu 1: Trong công nghiệp hiđrocacbon X được dùng để sản xuất phenol, cacbohiđrat Y dùng để điều chế glucozơ X và Y theo thứ tự là
A cumen và xenlulozơ B cumen và tinh bột.
C toluen và tinh bột D toluen và xenlulozơ
Câu 2: Ở điều kiện thường, kim loại nào có độ ở thể lỏng?
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam P2O5 vào 120 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch X chứa 15,08 gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
Câu 4: Kết luận nào sau đây đúng?
A Các peptit Ala-Gly-Ala và Gly-Gly cùng tham gia phản ứng tạo màu biure
B Xenlulozơ không tan được trong nước nhưng tan được trong nước Svayde
C Tơ lapsan được điều chế từ phản ứng trùng hợp, tơ nitron (hay olon) được điều chế từ phản ứng
trùng ngưng
D Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của anđehit
Câu 5: Cho một luồng khí CO dư đi qua ống sứ chịu nhiệt chứa MgO, CuO, Fe2O
3 và Al
2O
3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X Các chất có trong hỗn hợp rắn X là
C MgO, Cu, Fe, Al2O3 D MgO, Cu, Fe2O3, Al2O3
Câu 6: Dãy kim loại nào sau đây gồm tất cả các kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A Fe, Na, K, Mg B Mg, Al, Na, K C Zn, Ba, Na, Mg D Na, Cu, Mg, Ca.
Câu 7: Cho các nguyên tố X (Z = 15), Y (Z = 16), R (Z = 9) và T (Z = 8) Thứ tự tăng dần độ âm điện các
nguyên tố theo chiều từ trái sang phải là
A R, T, Y, X B R, T, X, Y C Y, X, T, R D X, Y, T, R.
Câu 8: Nhỏ rất từ từ 100 ml dung dịch H2
SO
4
0,5M vào 100 ml dung dịch Na
2
CO
3
0,6M và KHCO
3
0,3M khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí CO
2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 9: Kết luận nào sau đây đúng?
A Thạch cao nung CaSO4.H2O dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương
B Nhúng cặp kim loại Zn và Fe nguyên chất vào dung dịch chất điện li thì Fe bị phá hủy trước.
C Al và Cr phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng theo tỉ lệ về số mol
D Các kim loại kiềm cùng có 2 electron lớp ngoài cùng.
Câu 10: Cho cân bằng sau trong bình kín: N 2 (k) + 3H2 (k) € 2NH 3 (k) ; ∆H < 0.
Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau?
A Tăng nồng độ NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Trang 1/6 - Mã đề thi 041
Trang 2B Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
C Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
D Tăng nồng độ N2 hoặc H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng:
X + H2O 4o 2 4
HgSO , H SO
80 C
Y + AgNO3 + NH3 → Z + Ag + NH4NO3
Z + NaOH →CaO, to R + Na2CO3
CuCl, NH Cl t
Kết luận nào sau đây không đúng?
A Trong công nghiệp X được điều chế trực tiếp từ R
B Dùng dung dịch AgNO3/NH
3 phân biệt được X và T
C Dùng dung dịch AgNO3/NH
3 phân biệt X và Y
D X có 3 liên kết xích ma và R có 4 liên kết xích ma
Câu 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe(NO3)3
(2) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Cu(NO3)2
(3) Nhúng thanh đồng vào dung dịch FeCl3
(4) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
(6) Để một vật bằng thép cacbon ngoài không khí ẩm
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
Câu 13: Hòa tan m gam Ba vào 100 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M và Al2(SO4)3 0,3M; khuấy đều, lọc thu được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 40,19 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Giá trị lớn nhất của m là
Câu 14: Cho các phản ứng sau:
(1) NH3 + Cl2→ (2) KI + O3 + H2O→ (3) H2S + SO2→
(4) CuO + NH3 (5) Si + NaOH + H2O→ (6) Mg + SiO2→t o
(7) Fe2O3 + CO→to (8) Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C→t o (9) CH3CH(OH)CH3 + CuO→t o
Số phản ứng oxi khử xảy ra là
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn một lượng Mg cần vừa đúng 240 ml dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,896 lít hỗn hợp Y (đktc) gồm NO, N2O có tỉ khối hơi đối cới H2 là 18,5 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 16: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được 2,912 lít H2 (đktc) và dung dịch Y chứa hai chất tan Sục khí CO
2 từ từ cho đến dư vào dung dịch Y thu được 4,68 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 17: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nguội
B Cho Cr tác dụng với dung dịch NaOH.
C Cho Hg tác dụng với bột S ở nhiệt độ thường.
D Cho Al tác dụng với Cl2 ở nhiệt độ thường
Trang 3Câu 18: Cách phân biệt nào sau đây đúng?
A Dùng dung dịch AgNO3
phân biệt hai dung dịch NaF và NaNO
3
B Dùng nước phân biệt hai kim loại Na và Ba.
C Dùng quỳ tím phân biệt hai dung dịch Na2CO
3 và KOH
D Dùng dung dịch KMnO4 phân biệt hai chất khí CO
2 và SO
2
Câu 19: Chia 14,24 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và Cr2O3 thành hai phần bằng nhau Hòa tan phần một cần vừa đúng 180 ml dung dịch H2SO4 1M Phần hai tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH loãng 0,5M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 20: Cho anilin và alanin lần lượt phản ứng với: dung dịch HCl, dung dịch NaOH (đun nóng), dung dịch
Br2 Số phản ứng xảy ra trong trường hợp này là
Câu 21: Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 từ từ vào trong dung dịch hỗn hợp chứa: AlCl3, Cr2(SO4)3, Mg(NO3)2 cho đến khi kết tủa không còn thay đổi nữa, lọc thu được kết tủa X Số chất có trong kết tủa X là
Câu 22: X được điều chế từ phản ứng giữa NH3 và CO2 ở nhiệt độ 1800C – 2000C, dưới áp suất 200 atm Y được được chết từ phản ứng giữa tinh thể NaCl và H2SO4 đặc ở nhiệt độ từ 4000C trở lên Công thức của X
và Y lần lượt là
A (NH4)2CO3 và HCl B (NH4)2CO3 và Cl2
C (NH2)2CO và Cl2 D (NH2)2CO và HCl
Câu 23: Đun nóng 6,94 gam hỗn hợp X gồm etyl axetat và vinyl axetat bằng một lượng dung dịch NaOH (vừa đủ) rồi cô cạn thu được hỗn hợp Y và 6,56 gam muối Cho toàn bộ hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 24: Khi nói về amino axit, kết luận nào sau đây là không đúng?
A Hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH) B Là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.
C Tham gia được phản ứng màu biure.
D Tham gia được phản ứng trùng ngưng.
Câu 25: Este X được điều chế trực tiếp từ axit X1 và ancol X2 Đun nóng ancol Y với H2SO4 đặc ở 1700C thu được 2 olefin là đồng phân của nhau Tên của X và Y có thể là
A vinyl axetat và butan-2-ol B vinyl axetat và pentan-3-ol.
C metyl acrylat và butan-2-ol D metya acrylat và pentan-3-ol.
Câu 26: Polime X là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật cách điện, ống
dẫn nước, vải che mưa, … Polime Y là chất mềm, nóng chảy trên 1100C, có tính trơ tương đối của ankan mạch không phân nhánh được dùng làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa,… X và Y theo thứ tự là
A PE và PVC B PE và PVA C PVC và PE D PVC và PVA.
Câu 27: Cho dãy các tơ sau: visco; nitron; xenlulozơ axetat; tơ tằm; nilon-6,6; tơ lapsan; nilon-6; tơ enang
Số tơ thuộc loại tơ bán tổng hợp là
Câu 28: Cho dãy các chất sau: saccarozơ, metylamin, xenlulozơ, triolein, axit glutamic, lysin, phenol,
glucozơ và valin Trong dãy các chất trên người ta thấy có x chất mà dung dịch của no làm đổi màu quý tím
và y chất tham gia được phản ứng thủy phân Giá trị của x và y lần lượt là
Câu 29: Có các kết luận sau về các chất: glucozơ; Gly-Ala-Ala, glixerol và triolein.
(1) Có 2 chất làm mất màu nước brom
(2) Có 2 chất phản ứng được với H2 (Ni, t0)
(3) Có 2 chất hoàn tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(4) Có 2 chất tham gia được phản ứng thủy phân
(5) Có 1 chất tham gia được phản ứng tráng gương
(6) Có 1 chất tham gia được phản ứng màu biure
Số kết luận đúng là
Trang 3/6 - Mã đề thi 041
Trang 4Câu 30: Cho 85,5 gam dung dịch Ba(OH)2 20% vào dung dịch hỗn hợp X chứa 0,06 mol Na+; 0,05 mol K+; 0,03 mol NH4 +
; 0,02 mol CO32−
; 0,02 mol SO24 −
và x mol HCO3 −
, đun nhẹ, khuấy đều Giả sử hơi nước bay
ra không đáng kể Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng dung dịch X sau phản ứng sẽ
A giảm 64,57 gam B tăng 64,57 gam C giảm 68,51 gam D tăng 68,51 gam.
Câu 31: Hiđrocacbon mạch hở X có 5 liên kết xích ma (δ) và có số nguyên tử cacbon không quá 3 Ancol
Y trong công nghiệp thoe phương pháp hiện đại được dùng để điều chế axit axetic Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau?
A X và Y có cùng số nguyên tử cacbon B X và Y có cùng số nguyên tử hiđro.
C Hiđrat hóa X thu được Y D Tách nước Y thu được X.
Câu 32: X là ancol no có mạch cacbon không phân nhánh, X có số nguyên tử cacbon không quá 4 và hòa
tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh làm Số công thức cấu tạo của X thõa mãn là
Câu 33: Điện phân 120 ml dung dịch CuSO4 1M (điện cực trơ), sau một thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 6,4 gam so với ban đầu Cho 10 gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, khuấy đều đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 34: Cho m gam hỗn hợp E gồm hai muối X (C2H
3) và Y (CH
6N
2O
3) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít (đktc) một khí có mùi khai và
dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 9,34 gam hỗn hợp hai muối vô cơ Tỉ lệ mol giữa X và Y trong hỗn hợp E là
Câu 35: A là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy (tns = 3220C), hút ẩm mạch (dễ chảy rữa), tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn Hòa tan hết một lượng A vào nước thu được dung dịch X trong suốt Cho 100 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch X thu được dung dịch Y, quan sát không thấy tạo kết tủa hoặc chất bay hơi Nhỏ từ từ dung dịch KOH 1M vào dung dịch Y đến khi thu được dung dịch Z có pH = 7, người ta thấy thể tích dung dịch KOH đã dùng hết là 50 ml Cô cạn dung dịch Z thu được m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
Câu 36: Khử 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đúng 2,912 lít H2 (đktc) thu được chất rắn Y Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp A gồm AgNO3 0,4M và Cu(NO3)2
0,4M thu được chất rắn Z Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng chất rắn Z là
A 9,44 gam B 10,32 gam C 13,76 gam D 12,48 gam.
Câu 37: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2CO
3, K
3, NaHCO
3 và KHCO
3 tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được 2,688 lít CO
2 (đktc) và dung dịch Y Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO
3
vừa đủ thu được 28,7 gam kết tủa và dung dịch Z chứa 18,6 gam muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 38: Hỗn hợp E gồm hai amin X, Y có cùng số nguyên tử cacbon (MX < MY) Đốt cháy hết 0,1 mol hỗn
hợp E bằng một lượng oxi vừa đủ rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được
10 gam kết tủa Mặt khác để tác dụng hết với 0,1 mol hỗn hợp E cần vừa đúng 140 ml dung dịch HCl 1M
thu được m gam hỗn hợp muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 39: Chất khí X được hình thành do tia tử ngoại của Mặt Trời chuyển hóa các phân tử oxi Có các kết luận sau về chất khí X:
(1) Một lượng rất nhỏ X trong không khí có tác dụng làm cho không khí trong lành.
(2) Trong công nghiệp X được dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật phẩm khác.
(3) Trong y hoc, X được dùng để chữa sâu răng.
(4) Trong đời sống, người ta dùng X để sát trùng nước sinh hoạt.
(5) X được dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh vật.
Số kết luận đúng là
Trang 5Câu 40: Chia hỗn hợp E gồm hai ancol đều đơn chức X và Y (MX < MY) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
+ Đốt cháy phần 1 thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O
+ Đun phần 2 với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được hỗn hợp Z Dẫn hỗn hợp Z đi qua bình đựng
100 ml dung dịch KMnO4 1M, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng thêm 2,94 gam đồng thời nồng độ của KMnO4 còn lại trong bình lúc bấy giờ là 0,4M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng hỗn hợp các
ete có trong hỗn hợp Z là
Câu 41: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho F2 tác dụng với H2O
(2) Cho KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc
(3) Sục khí ozon vào dung dịch KI
(4) Nhiệt phân KMnO4
(5) NH3 cháy trong oxi cho ngọn lửa màu vàng
(6) Cho hơi nước qua than nung đỏ ở 10500C
Số thí nghiệm sinh ra đơn chất là
Câu 42: Bạn “Lê Thị Tường Vi” (học sinh lớp 41) tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch NaOH với
điện cực trơ, dòng điện một chiều thay đổi được Khi sử dụng dòng điện có giá trị hiệu dụng lần lượt là I1,
I2, I3 thì số mol khí thoát ra ở anot lần lượt là x, y, z Sự phụ thuộc của x, y, z theo thời gian được biểu diễn trên đồ thị như sau:
Biểu thức liên hệ giữa I1, I2, I3 là
I = I +I
B I3 = +I1 I2. C 3 1 2
I = +I I
D I1 = +I2 I3.
Câu 43: Hỗn hợp E gồm chất hữu cơ X (chứa C, H, O) và CH2=CH-CHO, OHC-CHO, HO-CH2-CHO và
C2H5OH Tỉ khối hơi của E so với H2 là 16 Chia 3 mol hỗn hợp E thành ba phần bằng nhau.
+ Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ thu được 24,64 lít CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O + Cho phần hai tác dụng với lượng Na vừa đủ thu được 0,448 lít H2 (đktc)
+ Cho phần ba tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 44: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Mg, FeCl2 và Fe(NO3)2 cần vừa đúng 220 ml dung dịch HCl 2M, đun nhẹ thu được dung dịch Y và 1,792 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 8 Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được 83,6 gam kết tủa và dung dịch T Cho từ từ đến đến dư dung dịch NaOH vào
T, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 13,2 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 45: Nung 1 mol hỗn hợp X gồm axetilen, vinyl axetilen và hiđro có mặt Ni làm xúc tác trong bình kín sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được hơn hợp khí Y đồng thời thấy áp suất lúc này giảm 30% so với ban đầu Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với 0,5 mol AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 64
gam kết tủa và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Z thoát ra có tỉ khối hơi so với H2 là 9,375 Để làm no hoàn toàn
Trang 5/6 - Mã đề thi 041
số mol H2
z(t) 0,2
thời gian (giờ)
0 2,4 4,0 6,0
Trang 6hỗn hợp khí Z cần vừa đúng 300 ml dung dịch Br2 0,5M Tỉ lệ mol của axetilen và vinyl axetilen trong hỗn
hợp X là
Câu 46: Hỗn hợp X gồm một số peptit mạch hở đều tạo bởi glyxin, alanin và valin Khi đốt cháy các peptit trong X (cùng số mol) đều thu được lượng thể tích CO2 bằng nhau Đốt cháy hết 0,2 mol hỗn hợp X rồi hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 340 gam kết tủa Mặt khác thủy phân
hết 0,1 mol hỗn hợp X cần vừa đúng 400 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M và NaOH 0,35M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối Y Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 47: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS và Fe bằng một lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và khí Z Hấp thụ toàn bộ lượng khí Z vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2SO3 3M và NaOH 4M thu được dung dịch A chứa hai muối Na2SO3 và NaHSO3 với tỉ lệ mol 2 : 1 Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ chứa toàn bộ chất rắn B, nung nóng thu được 5,76 gam hỗn hợp D gồm Fe và các oxit của Fe Cho toàn bộ lượng khí sinh ra vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 4 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 48: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và X tác dụng được với
Na Đốt cháy hết m gam X cần vừa đúng 0,15 mol O2 thu được 0,26 mol hỗn hợp CO2 và H2O Hấp thụ toàn
bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 120 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch
giảm 11,38 gam so với ban đầu Mặt khác đun nóng m gam X với 40 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được dung dịch A Chưng cất dung dịch A thu được chất rắn Y và hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức đồng
đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5 Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về X?
A X có tất cả 3 đồng phân cấu tạo.
B X không có đồng phân hình học.
C X tách nước tạo ra sản phẩm tham gia được phản ứng trùng hợp
D X có 1 công thức cấu tạo oxi hóa tạo ra sản phẩm tham gia được phản ứng tráng gương.
Câu 49: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Ca, Al, CaC2 và Al4C3 vào nước rất dư thu được dung dịch Y trong suốt và hỗn hợp khí Z Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp khí Z thu được 2,016 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam
H2O Thêm dung dịch HCl 1M từ từ vào dung dịch Y, người ta thấy khi hết 40 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa, còn khi hết 180 ml thu được a gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và a lần lượt là
A 5,64 và 1,56 B 5,64 và 4,68 C 7,08 và 4,68 D 7,08 và 1,56.
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử este có
số liên kết π không quá 2) trong 0,7 mol O2 (dùng dư), thu được tổng số mol các khí và hơi là 1 Thủy phân
m gam hỗn hợp X cần vừa đúng 100 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được 9,46 gam hỗn hợp Y gồm hai muối của 2 axit hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z gồm hai hợp chất hữu cơ Kết luận sau đây là không đúng?
A Tỉ lệ mol của hai este trong hỗn hợp X là 3 : 7.
B Trong hỗn hợp Z có một chất tham gia được phản ứng tráng gương.
C Trong hỗn hợp X có một chất có đồng phân hình học.
D Hai chất trong hỗn hợp Z biến đổi qua lại với nhau bằng một phản ứng trực tiếp.
- HẾT