- Cách viết công thức cấu tạo và tên gọi của các hợp chất hữu cơ.. Về kĩ năng Rèn cho học sinh các kĩ năng: - Viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất hữu cơ.. Viết công thức cấu tạo
Trang 1- Cách viết công thức cấu tạo và tên gọi của các hợp chất hữu cơ
- So sánh cấu tạo và tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất hữu cơ: ankan, anken, ankin, ankađien, ancol, anđehit, axit cacboxylic…
2 Về kĩ năng
Rèn cho học sinh các kĩ năng:
- Viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất hữu cơ
- Viết phương trình phản ứng hóa học chuyển hóa giữa các loại chất hữu cơ
- Phát triển năng lực tự học, biết lập bảng tổng kết kiến thức, biết cách tóm tắt nội dung chính của từng bài và từng chương
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập các kiến thức hữu cơ trọng tâm trong chương trình hóa học lớp 11
III TRỌNG TÂM
- Cấu tạo các loại hợp chất hữu cơ
- Tên gọi các hợp chất hữu cơ
- Mối quan hệ chuyển hóa giữa các hợp chất hữu cơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Hoạt động nhóm nhỏ
- Dùng bài tập để củng cố các kiến thức lí thuyết
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Viết công thức cấu tạo các hợp chất hữu cơ
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: viết
công thức cấu tạo của các chất hữu cơ (bài 1
trong phiếu bài tập):
- HS các nhóm chuẩn bị bài tập viết công
thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ
- GV tổ chức cho HS lên bảng viết công thức
Trang 22
- Từ công thức cấu tạo của các chất, GV yêu
cầu HS nêu công thức tổng quát và đặc điểm
cấu tạo của từng loại chất hữu cơ
- Đặc điểm: chứa nhóm -COOH
Hoạt động 2 Gọi tên các hợp chất hữu cơ
- GV tổ chức cho HS gọi tên các hợp chất
hữu cơ
- HS gọi tên các chất
II TÊN GỌI HỢP CHẤT HỮU CƠ
Hoạt động 3 Mối quan hệ giữa các hợp chất hữu cơ
- GV dùng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức cho
HS chuẩn bị bài tập viết phương trình phản
ứng thực hiện sơ đồ biến hóa (bài 2 trong
+ Ôn tập về các hợp chất hữu cơ lớp 11
+ Chuẩn bị bài este
- HS ghi bài về nhà
Trang 33
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 01
Bài 1 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất:
Bài 2 Viết phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ biến hoá:
2 C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
3 C3H7OH, C3H5(OH)3, CH2 = CH – COOH, C3H7COOH
Bài 4 Giải các bài toán sau:
1 Đốt cháy m gam một hiđrocacbon A thu được 13,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O
- Xác định dãy đồng đẳng của A
- Tìm công thức phân tử của A
- Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
4 Cho 10 gam hỗn hợp HCHO và HCOOH tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 108 gam Ag Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp
Trang 4- Khái niệm este
- Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở
- Cách viết đồng phân este
- Tên gọi của este
- Tính chất vật lí của este
- Tính chất hóa học chung của este
- Phản ứng điều chế một số este thường gặp
b Học sinh hiểu:
- Mối liên hệ giữa cấu tạo của este và sản phẩm của phản ứng thủy phân este
- Nguyên nhân gây ra các phản ứng ở gốc hiđrocacbon
- Nguyên nhân khiến este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol tương ứng
2 Về kĩ năng
- Từ công thức cấu tạo biết cách gọi tên và ngược lại từ tên gọi viết được công thức cấu tạo của một số este đơn giản
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của este
- Giải thành thạo các bài toán về este
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Dầu chuối
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập về phản ứng este hóa giữa axit và ancol
- Đọc trước nội dung bài este ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Viết cấu tạo và gọi tên este
- Viết phản ứng minh họa tính chất hóa học của este
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Thuyết trình
- Đàm thoại, gợi mở
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm este
Trang 5loại axit, chất (2) có nhóm OR’
- GV thông báo: chất (1) thuộc loại axit, chất
(2) thuộc loại este Vậy este là gì?
- HS nêu khái niệm este
- GV bổ sung
- GV giới thiệu sơ lược cách phân loại este
- HS nắm được một số cơ sở phân loại este
thường gặp
- GV thông báo với HS: thiết lập công thức
tổng quát của este cũng tương tự cách thiết
lập công thức tổng quát của axit cacboxylic
Lập công thức tổng quát của este no, đơn
chức, mạch hở?
- HS lập công thức tổng quát
- GV lưu ý điều kiện tồn tại công thức
I KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1 Khái niệm
- Este là hợp chất hữu cơ thu được khi thay thế nhóm –OH trong nhóm cacboxyl -COOH bằng nhóm OR’
- Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2)
Hoạt động 2 Viết đồng phân của este
- GV hướng dẫn HS cách viết đồng phân của
este no, đơn chức, mạch hở
- HS nắm được cách viết đồng phân của este
- GV hướng dẫn HS viết đồng phân của este
Hoạt động 3 Tìm hiểu cách gọi tên este
- GV nêu cấu trúc tên gọi của este và lấy ví
dụ gọi tên các este C2H4O2, C3H6O2
- HS nắm được cấu trúc tên gọi của este và
tìm hiểu các ví dụ
- GV tổ chức cho HS gọi tên các đồng phân
este C4H8O2
- HS vận dụng
- GV gọi HS viết công thức cấu tạo của các
este có tên gọi:
(1) Vinyl axetat
(2) Phenyl fomiat
(3) Metyl benzoat
- HS vận dụng gọi tên
3 Tên gọi của este RCOOR’
Tên este = tên R’ + tên axit (ic at)
Chú ý: nếu là este của axit fomic thì có thể chuyển thành fomat hoặc fomiat
Trang 66
- GV chữa bài và tổng kết
Hoạt động 4 Tìm hiểu các tính chất vật lí của este
- GV giới thiệu mẫu dầu chuối
- HS quan sát mẫu este
- GV thực hiện thí nghiệm hòa tan dầu chuối
- GV: vì sao este có nhiệt độ sôi thấp hơn so
với axit và ancol có khối lượng tương ứng?
- HS: trả lời
- GV khẳng định: este có nhiệt độ sôi thấp vì
các phân tử este không tạo được liên kết
hiđro với nhau
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Este thường là chất lỏng nhẹ hơn nước và ít
tan trong nước
- Có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ khác
- Este có mùi thơm đặc trưng của trái cây
- Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với các axit
và rượu có khối lượng phân tử tương đương
Hoạt động 5 Tìm hiểu các tính chất hoá học của este
- GV hướng dẫn HS viết phương trình tổng
quát của phản ứng thủy phân và phản ứng xà
- GV gọi HS viết phản ứng đốt cháy este
C2H4O2 và este no, đơn chức, mạch hở
- GV nhấn mạnh: đốt cháy este no, đơn chức,
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Phản ứng thủy phân
RCOOR’ + H2O H2SO4,t
0
⇔ RCOOH + R’OH (axit) (ancol)
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
2 Phản ứng xà phòng hóa
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH t0
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm Đây là phản ứng một chiều
Trang 77
mạch hở luôn thu được H2O và CO2 với số
mol bằng nhau và ngược lại
- GV thông báo: ngoài 2 phản ứng trên, tùy
thuộc vào cấu tạo este còn có thể có các phản
ứng khác
- HS nắm được các phản ứng khác cuả một số
este
Hoạt động 6 Tìm hiểu phương pháp điều chế este
- GV thông báo để điều chế este thông
thường sử dụng phản ứng este hóa giữa axit
và ancol
- HS nắm được phương pháp điều chế este
- Em hãy viết phản ứng tổng quát điều chế
este từ axit và ancol đơn chức?
Hoạt động 7 Tìm hiểu các ứng dụng của este
- GV cho HS đọc SGK nêu ứng dụng của
Hoạt động 8 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của
+ Ôn tập các kiến thức về este
+ Giải bài tập trong SGK
+ Chuẩn bị nội dung bài lipit
- HS ghi bài về nhà
Trang 8- Khái niệm về lipit, cách phân loại lipit và chất béo
- Cách viết đồng phân và gọi tên một số chất béo đơn giản
- Tính chất và các ứng dụng của chất béo
b Học sinh hiểu:
- Bản chất của chất béo là este ba chức nên chất béo cũng có các tính chất tương tự este
- Tuỳ thuộc vào axit béo tạo nên chất béo mà chất béo có thể tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc trạng thái rắn
- Phản ứng chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
2 Về kĩ năng
- Biết quan sát thí nghiệm và mô hình phân tử để rút ra nhận xét về cấu tạo của chất béo
- Vận dụng mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất để suy luận các tính chất của chất béo
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Các mẫu: mỡ lợn, dầu ăn, sáp ong, dung dịch NaOH và nước cất
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập bài este
- Đọc trước nội dung bài lipit
III TRỌNG TÂM
- Tính chất của chất béo
- Phân biệt chất béo với este nói chung
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:
Trang 99
+ HS2: Đốt cháy 3,7 gam este A thu được
3,36 lit CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Tìm
công thức phân tử của este
+ HS3: Tìm công thức cấu tạo đúng của
este C4H8O2 biết khi cho 8,8 gam este này tác
dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu
được 8,2 gam muối
- HS lên bảng
- GV tổ chức chữa bài
- HS nhận xét
- GV tổng kết và cho điểm
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm và cách phân loại lipit
- GV yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm
lipit
- HS đọc SGK trả lời
- GV thông báo: tên gọi lipit xuất phát từ
tiếng Hi lạp lipos có nghĩa là chất béo Lipit
là một thành phần của tế bào sống và được
chia thành 2 loại: lipit đơn giản và lipit phức
tạp Lipit đơn giản gồm
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
1 Khái niệm
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong cơ thể sống không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
2 Phân loại
Lipit gồm nhiều loại như: chất béo, sáp, steroit và photpholipit…
Hoạt động 3 Tìm hiểu khái niệm chất béo
- GV viết công thức tổng quát của chất béo,
yêu cầu HS nêu bảng chất hoá học của chất
béo, ancol tạo thành chất béo
- HS: trả lời
- GV bổ sung: axit tạo nên chất béo thường là
các axit béo (có mạch C thẳng và số nguyên
tử C chẵn)
- GV giới thiệu công thức và tên gọi của một
số axit béo thường gặp
- HS nắm được một số axit béo thường gặp
- GV hướng dẫn HS 2 cách gọi tên chất béo
và lấy ví dụ minh hoạ
- HS nắm được cách gọi tên
- GV viết công thức của các chất béo, yêu cầu
HS gọi tên theo 2 cách
- Công thức tổng quát:
- Một số axit béo thường gặp:
C15H31COOH: axit panmitic
C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic
C17H31COOH: axit linoleic
- Cách gọi tên (nếu 3 gốc R1, R2, R3 giống nhau):
+ Cách 1:
Tri + tên axit (ic → oyl) + glixerol + Cách 2:
Tri + tên axit (ic → in)
- Trong tự nhiên, chất béo là thành phần
Trang 1010
chính của mỡ lợn, bò, gà… của dầu lạc, vừng, oliu…
Hoạt động 4 Tìm hiểu tính chất vật lí của chất béo
- GV giới thiệu 2 mẫu chất béo: dầu, mỡ và
tiến hành thí nghiệm thử tính tan của chất béo
trong nước
- HS quan sát hiện tượng
- GV: từ hiện tượng quan sát được, nêu tính
chất vật lí của chất béo?
- HS: trả lời
- GV bổ sung: chất béo tồn tại ở thể lỏng hay
rắn tuỳ thuộc vào gốc hiđrocacbon không no
hoặc no Chất béo không tan trong nước
nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Hoạt động 5 Tìm hiểu các tính chất hoá học của este
- GV: bản chất của chất béo là este Em có dự
đoán gì về tính chất hoá học của chất béo?
- HS: trả lời
- GV khẳng định: Chất béo là este nên cũng
có các phản ứng tương tự este, trong đó phản
ứng đặc trưng là phản ứng thuỷ phân và phản
ứng xà phòng hoá
- GV gọi HS viết phương trình phản ứng thuỷ
phân và xà phòng hoá đối với (RCOO)3C3H5
- GV: Dựa vào cấu tạo của gốc hiđrocacbon
trong chất béo lỏng và chất béo rắn, nêu cách
chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn?
- HS: trả lời
- GV gọi HS viết phương trình:
(C17H33COO)3C3H5 + H2
- HS viết phương trình phản ứng
- GV giải thích nguyên nhân khiến dầu mỡ để
lâu ngày thường có mùi hôi khó chịu: do liên
kết đôi C = C bị oxi hoá thành anđehit tạo
mùi hôi
3 Tính chất hoá học
a Phản ứng thuỷ phân
→ Ancol tạo thành trong phản ứng thuỷ phân
và xà phòng hoá chất béo là glixerol
Trang 1111
- GV giới thiệu sự chuyển hoá của chất béo
trong cơ thể: ở ruột non, chất béo thuỷ phân
thành glixerol và axit nhờ xúc tác enzim Sau
đó axit, glixerol được hấp thụ vào thành ruột,
ở đó chúng lại kết hợp với nhau thành chất
béo rồi được máu vận chuyển đến các tế bào
Chất béo được oxi hoá chậm thành CO2 và
H2O nhờ các phản ứng sinh hoá phức tạp để
cung cấp năng lượng cho cơ thể Chất béo
chưa sử dụng được tích luỹ trong các mô mỡ
- Nguyên liệu tổng hợp các chất cần thiết cho
Trang 1212
BÀI 3 LUYỆN TẬP: ESTE – LIPIT
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Tiết học củng cố cho học sinh các kiến thức về:
- Tính chất hoá học của este, chất béo
- Phương pháp điều chế este
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập các bài: este, lipit
- Chuẩn bị nội dung bài luyện tập và làm bài tập
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
Dùng bài tập để củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Ôn tập về phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá
- GV gọi HS viết 4 phương trình:
0
→ C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Trang 13Hoạt động 2 Ôn tập về phản ứng cháy
- GV gọi HS viết phản ứng đốt cháy este no,
đơn chức, mạch hở
- HS viết phản ứng
- GV: nêu đặc điểm của phản ứng đốt cháy
este no, đơn chức, mạch hở?
- HS trả lời
- GV mở rộng: nếu đốt cháy một este cho:
nCO2 - nH2O = neste
thì đó là este no, 2 chức CnH2n-2O4 hoặc este
không no, 1 liên kết đôi C = C, đơn chức,
II PHẢN ỨNG CHÁY
- Phản ứng đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở:
Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm
- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm
Trang 1414
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 02
Dạng 1 Bài tập về phản ứng đốt cháy
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một este thu được 6,72 lit CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Tìm công thức phân tử của este
Bài 2 Đốt cháy 4,4 gam một este no, đơn chức, mạch hở thu được 4,48 lit CO2 và 3,6 gam
H2O Tìm công thức phân tử của este
Bài 3 Đốt cháy 3,7 gam một este no, đơn chức, mạch hở thu được 3,36 lit CO2 (đktc) Tìm công thức phân tử của este
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở cần 11,2 lit O2 (đktc) và thu được 7,2 gam H2O Tìm công thức phân tử của este
Dạng 2 Bài tập về phản ứng xà phòng hoá
Bài 1 Xà phòng hoá hoàn toàn 7,4 gam một este đơn chức cần vừa đủ 50ml dung dịch NaOH
2M thu được 6,8 gam muối Tìm công thức cấu tạo của este
Bài 2 Xà phòng hoá hoàn toàn 4 gam một este đơn chức thu được 4,1 gam muối và 2,3 gam
ancol Cho biết kiềm tham gia phản ứng là NaOH Tìm công thức cấu tạo của este
Bài 3 Đun nóng 10,2 gam một este A (có tỉ khối so với H2 là 51) thu được 8,2 gam muối Tìm công thức phân tử phù hợp với A cho biết A thuộc loại este đơn chức
Bài 4 Thực hiện phản ứng xà phòng hoá giữa 8,8 gam este C4H8O2 với 200ml dung dịch KOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 15,4 gam chất rắn Tìm công thức cấu tạo của este
Dạng 3 Bài toán hỗn hợp este
Bài 1 Đốt cháy 4,6 gam hỗn hợp 2 este đơn chức mạch hở, no là đồng đẳng kế tiếp thu được
6,72 lit CO2 (đktc)
1 Tìm công thức của 2 este
2 Tính % khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp
Bài 2 Đốt cháy 12,5 gam hỗn hợp C3H6O2 và C4H8O2 thu được 12,32 lit CO2 (đktc) Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp
Bài 3 Cho 12,5 gam hỗn hợp HCOOC2H5 và HCOOC3H7 phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch NaOH 1M thu được 10,2 gam muối
1 Tính V
2 Tính % khối lượng mỗi este trong hỗn hợp ban đầu?
Bài 4 Cho 13,4 gam hỗn hợp 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
13,6 gam một muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp
1 Tính khối lượng NaOH đã dùng
2 Tìm công thức cấu tạo của 2 este
3 Tính khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp
Trang 15II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập lí thuyết este – lipit
- Chuẩn bị trước bài tập trong phiếu bài tập
III TRỌNG TÂM
Kĩ năng giải bài tập về phản ứng cháy, phản ứng xà phòng hoá và bài toán hỗn hợp este
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
Dùng bài tập để củng cố lí thuyết
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Làm bài tập về phản ứng cháy
- GV nhắc lại các chú ý khi giải bài tập về
phản ứng đốt cháy este no, đơn chức, mạch
hở
- HS nắm lại các đặc điểm của phản ứng đốt
cháy
- GV tổ chức cho HS các nhóm thảo luận về
các bài tập trong phiếu bài tập
- HS thảo luận theo nhóm
- GV tổ chức cho HS các nhóm lên bảng chữa
bài tập
- HS lên bảng chữa bài
I BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CHÁY
Trang 1616
- GV tổng kết
Hoạt động 2 Làm bài tập về phản ứng xà phòng hoá
- GV hướng dẫn HS phương pháp giải bài tập
về phản ứng xà phòng hoá este đơn chức:
+ Đặt công thức este: RCOOR’
+ Viết phương trình phản ứng
+ Tính theo phương trình
Chú ý:
+ neste = nNaOH = nmuối = nancol
+ mchất rắn = mmuối + mNaOH dư
- HS nắm được cách giải
- GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài tập
trong phiếu bài tập
- HS lên bảng
- GV chữa bài và tổng kết
II BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HOÁ
Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm
- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm
- GV giao bài về nhà:
+ Hoàn thành bài tập trong phiếu bài tập
+ Chuẩn bị bài glucozơ
- HS ghi bài về nhà
Trang 17- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của glucozơ
b Học sinh hiểu:
- Glucozơ có tính chất hoá học của anđehit và ancol đa chức có các nhóm OH liền kề
- Glucozơ không phải loại đường vẫn được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày
- Cấu tạo của hợp chất hữu cơ quyết định tính chất hoá học của nó
2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ
- Viết phương trình, sơ đồ phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt glucozơ với anđehit và ancol đa chức
- Giải bài tập về phản ứng tráng gương và phản ứng lên men
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Mẫu glucozơ
- Hoá chất và dụng cụ tiến hành các thí nghiệm hoặc video nghiên cứu tính chất hoá học của glucozơ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập tính chất của anđehit và ancol đa chức
- Đọc trước nội dung của bài ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ
- Tính chất hoá học của glucozơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
- Trực quan sinh động
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Trang 1818
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS đọc SGK nêu khái niệm
cacbohiđrat
- HS đọc SGK nêu khái niệm
- GV phân tích khái niệm trên các khía cạnh:
+ Tạp chức: chứa các nhóm chức khác
loại
+ Buộc phải chứa nhóm –OH, nhóm còn
lại có thể là –CHO hoặc –CO–
+ Được viết dưới dạng Cn(H2O)m nên gọi
là cacbohiđrat
- HS hiểu rõ về khái niệm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách phân loại
cacbohiđrat
- HS nắm được các loại cacbohiđrat
- GV: tại sao tinh bột và xenlulozơ không
phải là đồng phân của nhau?
- HS: trả lời
- GV giới thiệu các tên gọi khác của
cacbohiđrat như gluxit, saccarit
- HS biết được một số tên gọi khác của
cacbohiđrat
- Khái niệm: cacbohiđrat (còn gọi là gluxit hay saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử đồng thời chứa nhóm hiđroxyl (-OH) và nhóm cacbonyl (-CHO hoặc -CO-) có dạng Cn(H2O)m
- Phân loại: 3 loại:
+ Monosaccarit: C6H12O6 {glucozơ
fructozơ + Đisaccarit: C12H22O11 {saccarozơmantozơ + Polisaccarit: (C6H10O5)n { tinh bột
xenlulozơ
Chú ý: Tinh bột và xenlulozơ không phải là
đồng phân của nhau
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ
- GV giới thiệu mẫu glucozơ GV gọi HS
quan sát và nêu tính chất vật lí
- HS quan sát mẫu glucozơ và trả lời
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm hoà tan
glucozơ trong nước, nếm vị của glucozơ
- HS làm thí nghiệm, nêu đặc điểm tính tan
và vị của glucozơ
- GV gọi HS đọc SGK nêu trạng thái tự nhiên
của glucozơ
- HS đọc SGK
- GV bổ sung: glucozơ có nhiều trong quả
nho chín nên được gọi là đường nho Trên thị
trường nó còn có tên gọi khác là đường đơn
- GV từ hàm lượng glucozơ trong máu người
liên hệ với bệnh tiểu đường và những bệnh
nhân suy nhược phải tiếp đường
A GLUCOZƠ
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Glucozơ là chất rắn, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước
- Glucozơ có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây (nhất là trong quả chín) Hàm lượng glucozơ trong máu người là 0,1%
Hoạt động 3 Tìm hiểu về cấu tạo phân tử glucozơ
- GV viết công thức cấu tạo dạng mạch hở
của glucozơ
- HS nắm được cấu tạo mạch hở
- GV: nêu các cơ sở thực nghiệm để tìm ra
II Cấu tạo phân tử
- CTPT: C6H12O6
- CTCT:
+ Mạch hở:
Trang 19- HS viết cấu tạo thu gọn của glucozơ
- GV thông báo: trong dung dịch, glucozơ
chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng (chiếm
99,1%) Mạch vòng của glucozơ có thể có 2
dạng là dạng và dạng
CH2OH[CHOH]4CHO + Mạch vòng:
- glucozơ glucozơ - glucozơ
- Dữ liệu thực nghiệm tìm công thức cấu tạo dạng mạch hở:
+ Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành 1 mạch dài
+ Phân tử glucozơ cho phản ứng tráng bạc, vậy trong phân tử có nhóm -CH=O
+ Phân tử glucozơ tác dụng với Cu(OH)2
cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân
tử có nhiều nhóm -OH ở vị trí kề nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit
CH3COO- khi phản ứng với anhiđrit axetic, vậy trong phân tử có 5 nhóm -OH
Hoạt động 4 Tìm hiểu các tính chất hoá học của glucozơ
- GV: dựa vào cấu tạo của glucozơ ở dạng
mạch hở, em hãy dự đoán tính chất hóa học
của glucozơ?
- HS trả lời
- GV khẳng định: Glucozơ có cả tính chất của
rượu đa chức và tính chất của anđehit Em
hãy nêu các phản ứng chứng minh?
- GV giới thiệu với HS các video thí nghiệm
(hoặc làm thí nghiệm trực tiếp)
- HS quan sát thí nghiệm
- GV: nêu các thuốc thử nhận biết glucozơ?
- HS: trả lời
- GV tổ chức cho HS các nhóm thảo luận tìm
biện pháp tối ưu để phân biệt các dung dịch
riêng biệt không màu: CH3CHO, C3H5(OH)3
và glucozơ
III Tính chất hoá học
1 Tính chất của anđehit
a Phản ứng tráng bạc
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O 2Ag +
2 Tính chất của ancol đa chức
3 Phản ứng lên men
CH OH2
H H H
H H
HO OH
OH
O C
1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H H
H H
H HO
OH OH
OH
1 2 3 4 5 6
Trang 20- GV giới thiệu: ngoài các phản ứng trên,
glucozơ còn có phản ứng lên men
- HS nắm được phản ứng lên men của
glucozơ
- GV bổ sung: quá trình lên men phải được
thực hiện với sự có mặt của một loại vi khuẩn
đặc biệt có tên là saccharomyces cerevisae
Thực chất của quá trình lên men là một chuỗi
nhiều phản ứng phức tạp nối tiếp nhau nhờ
tác dụng của men zimaza có trong cơ thể con
men Ngoài phản ứng lên men tạo ancol
etylic, glucozơ còn có phản ứng lên men tạo
Hoạt động 5 Tìm hiểu cách điều chế và ứng dụng của glucozơ
- GV: nêu phương pháp điều chế glucozơ?
- HS trả lời
- GV giới thiệu phản ứng thuỷ phân, lưu ý
điều kiện để phản ứng xảy ra
Hoạt động 6 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm về
- GV giao bài về nhà: Làm bài tập 3, 6;
Chuẩn bị nội dung phần Fructozơ
Trang 21- Cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí và ứng dụng của fructozơ
- Tính chất hoá học của fructozơ
Học sinh được rèn luyện các kĩ năng:
- Viết phương trình hoặc sơ đồ phản ứng
- Nhận biết, phân biệt các chất
- Giải một số bài tập cơ bản
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập tính chất của glucozơ
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung phần bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Cấu tạo dạng mạch hở của fructozơ
- So sánh cấu tạo và tính chất hoá học của fructozơ với glucozơ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
Trang 2222
- GV tổ chức chữa bài
- HS nhận xét
- GV tổng kết và cho điểm
Hoạt động 2 Tìm hiểu về cấu tạo, trạng thái tự nhiên và tính chất của fructozơ
- GV giới thiệu công thức phân tử và công
thức cấu tạo của fructozơ
- HS nắm được các công thức của fructozơ
- GV: so sánh cấu tạo của glucozơ và
- GV thông báo: trong môi trường kiềm,
fructozơ chuyển hoá thành glucozơ vì vậy mà
dù cấu tạo của fructozơ không có nhóm chức
CHO nhưng fructozơ vẫn có phản ứng tráng
bạc và phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng
- HS nắm được sự chuyển hoá của fructozơ
trong môi trường kiềm
- GV: nêu các phản ứng minh hoạ tính chất
của fructozơ và hiện tượng đi kèm?
Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 1, 5b (25 –
SGK) và một số bài trong phiếu bài tập
- HS làm bài tập
- GV hướng dẫn HS cách giải bài tập có liên
quan đến yếu tố hiệu suất
- HS nắm được cách giải của dạng bài tập có
gắn với yếu tố hiệu suất
- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
- GV giao bài về nhà:
+ Học lí thuyết glucozơ và fructozơ
+ Làm bài tập trong phiếu bài tập
Trang 2323
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 03
Bài 1 Hoà tan 36 gam fructozơ vào nước thành 100ml dung dịch Tính nồng độ mol/lit của
dung dịch thu được?
Bài 2 Cho 27 gam glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc với hiệu suất 100% Tính khối lượng
Ag thu được sau phản ứng?
Bài 3 Cho m gam glucozơ tráng bạc với hiệu suất 80% thu được 10,8 gam Ag sau phản ứng
Tính m?
Bài 4 Lên men 54 gam glucozơ với hiệu suất phản ứng đạt 75% Tính khối lượng ancol thu
được sau phản ứng?
Bài 5 Tính khối lượng glucozơ cần dùng để khi lên men với hiệu suất 80% thì thu được 9,2
gam ancol etylic?
Bài 6 Lên men glucozơ với hiệu suất 80% rồi cho toàn bộ khí sinh ra đi qua dung dịch nước
vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa TÍnh khối lượng glucozơ đã dùng?
Bài 7 Tính khối lượng sobitol thu được khi cho 24 gam glucozơ tham gia phản ứng với lượng
dư khí H2? Cho biết hiệu suất của phản ứng hiđro hoá đạt 75%?
Bài 8 Lên men 48 gam glucozơ rồi cho toàn bộ khí sinh ra đi qua dung dịch nước vôi trong
thu được 30 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 12,4 gam Tính hiệu suất của phản ứng lên men?
Bài 9 Cho m gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc thu được 43,2
gam Ag Tính m? Biết phản ứng tráng bạc xảy ra hoàn toàn
Bài 10 Lên men glucozơ với hiệu suất 80% thu được 4 lit cồn 900 Khối lượng riêng của
C2H5OH nguyên chất là 0,8gam/ml Tính khối lượng glucozơ đã tham gia phản ứng?
Trang 24- Cấu trúc phân tử của saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột và các tính chất điển hình của nó
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột
b Học sinh hiểu:
- Tinh bột và xenlulozơ không phải là đồng phân của nhau
- Tính chất hoá học của chất phụ thuộc vào cấu tạo của chất đó
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Tranh vẽ cấu tạo các chất
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập về glucozơ và fructozơ
- Chuẩn bị nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Hoạt động nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS sử
dụng kĩ thuật khăn trải bàn tìm hiểu về cấu
tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học và trạng
thái tự nhiên của các chất saccarozơ, tinh bột
và xenlulozơ (mỗi nhóm HS nghiên cứu về 1
Trang 2525
- HS thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm HS trình
bày
- Đại diện các nhóm HS trình bày nội dung
được phân công
- GV tổ chức thảo luận trong toàn lớp một số
câu hỏi:
+ Tại sao hồ tinh bột tạo được dung dịch
xanh tím khi tác dụng với iot nhưng khi đun
nóng thì màu xanh tím lại biến mất và khi để
nguội thì màu xanh tím lại xuất hiện trở lại?
+ Nêu sự chuyển hoá của tinh bột trong cơ
không dùng dung dịch loãng cho phản ứng
thuỷ phân xenlulozơ vì chỉ dung dịch này mới
hòa tan được xenlulozơ Trong tự nhiên, phản
ứng thủy phân cũng xảy ra ở động vật ăn cỏ,
cũng như động vật nhỏ hơn là mối ăn gỗ nhờ
enzim xenluloza
+ Xenlulozơ tác dụng với CS2 tạo thành
một dung dịch rất nhớt gọi là visco Khi bơm
dung dịch nhớt này qua những lỗ rất nhỏ
ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng,
xenlulozơ được giải phóng ra dưới những
dạng dài và mảnh, óng mượt như tơ gọi là tơ
visco Xenlulozơ không phản ứng với
Cu(OH)2
→ Trong phân tử saccarozơ có các nhóm OH liền kề
- Tính chất vật lí: chất rắn, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước
II TINH BỘT
ở mắt xích này và nguyên tử C4 ở mắt xích kia qua cầu oxi, gọi là các liên kết [1-4] glicozit
+ Amilopectin có mạch xoắn lò xo, phân nhánh, phân tử khối lớn hơn amilozơ, khoảng 1000.000 đvC Phân tử amolipectin được cấu tạo bởi một số mạch amilozơ, các mạch này nối với nhau giữa nguyên tử C1 ở mắt xích đầu của mạch này với nguyên tử C6 ở mắt xích giữa của mạch kia, qua nguyên tử oxi, gọi là liên kết [1-6] glicozit
CH OH2
H H H H H
OH
1 2 3 4 5 6
CH OH2
1
2
4 5
6 OH
Trang 2626
- Tính chất vật lí: Chất rắn vô định hình; Có màu trắng, không mùi, không vị; Không tan trong nước lạnh; Trong nước nóng, tinh bột trương phồng và tạo dung dịch keo
củ khoai tây tươi khoảng 20%
- Cấu tạo: xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc
- glucozơ liên kết với nhau thành phân tử
có khối lượng rất lớn khoảng 2.000.000u Nhiều mạch xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợi xenlulozơ
- Tính chất vật lí: là chất rắn kết tinh hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ thông thường
- Trạng thái tự nhiên: Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật,
là bộ khung của cây cối X có nhiều trong bông (95 - 98%), đay, gai, tre, nứa (50 - 80%), gỗ 40 - 50%)
- Ứng dụng: là nguyên liệu trực tiếp để làm dụng cụ gia đình, kéo sợi dệt vải…; làm nguyên liệu cho công nghiệp giấy; làm
Trang 2727
nguyên liệu để sản xuất tơ visco, tơ axetat, chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh
Hoạt động 2 Tìm hiểu về mantozơ
- GV: nêu công thức phân tử của mantozơ?
học của ancol đa chức có nhiều nhóm OH
liền kề, tính chất của anđehit và phản ứng
thuỷ phân của đisaccarit
- GV: em hãy nêu các phản ứng minh hoạ
tính chất hoá học của mantozơ?
+ Phản ứng thuỷ phân:
C12H22O11+ H2O 2C6H12O6
(glucozơ)
Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm
- GV tổ chức cho HS làm bài tập củng cố:
Bài 1 Bằng phương pháp hoá học phân
biệt các dung dịch không màu riêng biệt:
saccarozơ, mantozơ, etanol
Bài 2 Viết phương trình phản ứng thực
hiện sơ đồ biến hoá sau:
Tinh bột → glucozơ → etanol → axit axetic
→ etyl axetat → natri axetat
Trang 28II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập số 04
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập về saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ
- Làm bài tập trong SGK
III TRỌNG TÂM
- So sánh điểm giống và khác nhau về cấu tạo và tính chất hoá học của từng cặp chất:
+ Saccarozơ và mantozơ
+ Tinh bột và xenlulozơ
- Giải bài toán về gluxit
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Hoạt động nhóm nhỏ
- Đàm thoại, gợi mở
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm học tập:
tổng hợp các kiến thức liên quan đến các chất
saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ về:
+ Công thức phân tử
+ Đặc điểm cấu tạo
+ Phản ứng hoá học đặc trưng
A LÍ THUYẾT
Trang 29Hoạt động 2 Chữa bài tập SGK
- GV tổ chức cho HS lên bảng làm các bài
1 Bài tập sách giáo khoa
Hoạt động 3 Làm bài trong phiếu bài tập
- GV phát phiếu bài tập số 04
- HS nhận phiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS làm và lên bảng chữa
một số bài tập trong phiếu bài tập
- HS làm bài tập
- GV chữa bài
2 Bài tập trong phiếu bài tập
Hoạt động 4 Nhắc nhở và giao bài về nhà
- GV nhắc HS:
+ Ôn tập lí thuyết trọng tâm trong chương
+ Lập bảng tổng kết kiến thức về các
gluxit
+ Hoàn thành bài tập trong phiếu bài tập
+ Chuẩn bị nội dung bài luyện tập
- HS ghi bài về nhà
Trang 30Bài 4 Cho 86,4 gam hỗn hợp gồm glucozơ và mantozơ phản ứng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 thu được 64,8 gam Ag Tính % khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp?
Dạng 2 Bài tập về phản ứng lên men
Bài 1 Tính khối lượng ancol etylic thu được khi lên men hoàn toàn 360 gam glucozơ?
Bài 2 Cho a gam glucozơ lên men với hiệu suất 80% thu dược 2,24 lit CO2 (đktc) Tính giá trị của a?
Bài 3 Cho m gam glucozơ lên men với hiệu suất 80% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 10 gam kết tủa Tính giá trị của m?
Bài 4 Lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao
nhiêu? Cho biết phản ứng lên men đạt hiệu suất 65%
Bài 5 Cho 2,25 kg glucozơ chứa 20% tạp chất trơ lên men thành ancol etylic Trong quá trình
phản ứng, lượng ancol bị hao hụt 10% Tính khối lượng ancol thu được?
Bài 6 Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Tính hiệu
suất của phản ứng lên men?
Bài 7 Lên men m tấn tinh bột với hiệu suất 65% thu được 9,2 tấn ancol Tính giá trị của m?
Trang 3131
BÀI 7 LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Củng cố cho học sinh các kiến thức:
- Cấu tạo của các cacbohiđrat điển hình
- Tính chất hoá học đặc trưng của các cacbohiđrat
2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh:
- Tư duy phân tích, tổng hợp: từ cấu tạo của các gluxit suy luận, dự đoán tính chất hoá học của chúng
- Kĩ năng giải các dạng bài tập: tráng gương, lên men, nhận biết
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập
- Bảng tổng kết kiến thức
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập nội dung các bài trong chương
- Làm bài tập trong phiếu bài tập số 04
- Chuẩn bị nội dung bài luyện tập
III TRỌNG TÂM
Tính chất hoá học của các chất
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
Hoạt động nhóm nhỏ
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết
Trang 32Hoạt động 2 Làm bài tập
- GV cùng HS chữa nhanh bài tập 1 (36) và 2
- HS nắm được các lưu ý khi giải bài toán có
yếu tố hiệu suất
- GV tổ chức chữa bài
B BÀI TẬP
1 Bài tập sách giáo khoa
Hoạt động 3 Làm bài tập
- GV tổ chức cho HS lên bảng làm bài tập
trong phiếu bài tập số 04
2 Bài tập trong phiếu bài tập
Hoạt động 4 Nhắc nhở và giao bài về nhà
Trang 3333
BÀI 8 THỰC HÀNH: ĐIỀU CHẾ, THỬ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT
Rèn cho học sinh các kĩ năng:
- Kĩ năng làm thí nghiệm với các hoá chất hữu cơ
- Kĩ năng lắp dụng cụ thí nghiệm, quan sát và giải thích hiện tượng
- Kĩ năng viết bài tường trình thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ:
+ Ống nghiệm, bát sứ nhỏ
+ Đũa thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, nút cao su
+ Giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn, kiềng sắt
- Hoá chất: C2H5OH, CH3COOH, mỡ hoặc dầu thực vật, nước đá, dung dịch I2, hồ tinh bột
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước nội dung bài thực hành
- Chuẩn bị tường trình thí nghiệm
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Hoạt động nhóm nhỏ
- Tiến hành thí nghiệm trực quan
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIỜ THỰC HÀNH
Hoạt động 1 Công việc trước giờ thực hành
- GV nêu mục đích của giờ thực hành và các
yêu cầu đặt ra cho HS trong giờ thực hành
- HS nghe GV phổ biến
- GV lưu ý: các phản ứng hữu cơ thường xảy
ra chậm, do đó phải làm việc cẩn thận nhưng
khẩn trương
Trang 3434
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm về các thí nghiệm
- GV giao cho các nhóm HS thảo luận về 3
thí nghiệm với các nội dung:
+ Cách tiến hành
+ Dự đoán hiện tượng
+ Giải thích
- HS các nhóm thảo luận về các nội dung
được phân công
- GV tổ chức cho đại diện HS các nhóm trình
bày
- Đại diện HS các nhóm trình bày
- GV bổ sung và tổng kết
Thí nghiệm 1 Điều chế etyl axetat
- Tiến hành: Cho vào ống nghiệm khô 1ml ancol etylic; 1ml axit axetic nguyên chất và giọt H2SO4 đặc, lắc đều và đun cách thủy 5-6 phút trong nồi nước nóng 65-700c Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2ml dung dịch NaCl bão hòa
- Hiện tượng: dung dịch có sự tách lớp
Thí nghiệm 2 Phản ứng xà phòng hoá
- Tiến hành: Cho vào bát sứ khoảng 1g mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2-2,5ml dung dịch NaOH 40% Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi Sau 8 đến 10 phút rót thêm vào hỗn hợp 4-5ml dung dịch NaCl bão hòa
- Hiện tượng: Dung dịch thu được có sự tách lớp
và glixerol nhẹ hơn lớp muối nên nổi lên trên
Thí nghiệm 3 Phản ứng màu của hồ tinh bột
- Tiến hành: Cho vào ống nghiệm 2 ml hồ tinh bột 2% rồi thêm vào giọt dung dịch iot 0,05%, lắc Đun nóng dung dịch có màu ở trên rồi lại để nguội Cho vào ống nghiệm 2ml hồ tinh bột 2% rồi thêm vào giọt dung dịch iot 0,05%, lắc
- Hiện tượng: Iot tác dụng với hồ tinh bột tạo dung dịch màu xanh tím Khi đun nóng màu xanh tím biến mất, để nguội màu xanh tím lại xuất hiện trở lại
Trang 3535
- Giải thích: Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụ iot cho sản phẩm màu xanh tìm Đun nóng dung dịch có màu ở trên, iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh lam Để nguội tinh bột lại hấp thụ iot ding dịch lại có màu xanh tím như cũ
Hoạt động 3 Làm thí nghiệm
- GV tổ chức cho các nhóm HS tiến hành các
thí nghiệm
- HS làm thực nghiệm
- GV gọi HS nêu hiện tượng thực tế quan sát
được, so sánh với hiện tượng dự đoán ban
đầu và giải thích
- HS trả lời
- GV kết luận
Hoạt động 4 Công việc sau buổi thực hành
- GV yêu cầu HS làm vệ sinh phòng thí
nghiệm
- HS dọn vệ sinh phòng thí nghiệm
- GV nhận xét kết quả giờ thực hành
- GV nhắc HS:
+ Hoàn thiện nội dung bài tường trình
+ Ôn tập lí thuyết chương 1, 2 và các dạng
bài tập trọng tâm để kiểm tra 45 phút
- HS ghi bài về nhà
- GV giới thiệu với HS về nội dung và hình
thức của bài kiểm tra 45 phút
- HS nắm được nội dung và hình thức của bài
kiểm tra
Trang 3636
BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT SỐ 01
I MỤC TIÊU
Bài kiểm tra nhằm đánh giá những kiến thức mà học sinh đã thu nhận được và kĩ năng
mà học sinh đã được rèn luyện trong nội dung chương 1 và 2:
- Viết công thức cấu tạo và gọi tên
- Viết phương trình/sơ đồ phản ứng
- Giải bài tập tìm este, xác định công thức cấu tạo của este, bài tập về phản ứng thuỷ phân, phản ứng lên men và phản ứng tráng gương của các gluxit
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Đề và đáp án, biểu điểm
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập các kiến thức trọng tâm của chương 1 và 2
- Ôn tập cách giải của các dạng toán quan trọng trong 2 chương
III HÌNH THỨC KIỂM TRA
33 câu trắc nghiệm
IV ĐỀ, ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
(đã có trong vở chấm – trả)
Trang 37- Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo và danh pháp của các amin điển hình
- Tính chất vật lí, quy luật biến đổi tính tan, nhiệt độ sôi của các amin
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Viết công thức cấu tạo, gọi tên và xác định bậc của amin
- Dự đoán tính chất hoá học của amin
- Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của các amin
- Giải một số bài tập có liên quan
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập
- Thí nghiệm minh hoạ tính chất của amin
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập tính chất của NH3
- Đọc trước bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Đồng phân, danh pháp, xác định bậc của amin
- So sánh tính bazơ của các amin
- Các phản ứng hoá học minh hoạ tính chất của amin
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Sử dụng thí nghiệm trực quan
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tìm hiểu về khái niệm và cách phân loại amin
- GV gọi HS nêu công thức của amoniac? I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ DANH
Trang 3838
- HS trả lời
- GV đưa ra công thức của một số amin
- HS quan sát công thức của các amin
- GV gọi HS so sánh điểm giống và khác
nhau giữa cấu tạo của amoniac với các amin
- HS so sánh
- GV gợi ý để HS thấy: các amin đều thu
được khi thay thế 1 hoặc nhiều nguyên tử H
trong phân tử NH3 bằng các gốc hiđrocacbon
Gọi HS nêu định nghĩa
- HS trả lời
- GV giới thiệu một số cơ sở phân loại amin:
theo bậc, dựa vào số nguyên tử N, dựa vào
gốc hiđrocacbon…
- HS nắm được các cơ sở phân loại amin
- GV giải thích rõ để HS hiểu: hiện nay liên
quan đến khái niệm hiđrocacbon thơm có 2
cách hiểu:
+ Chứa vòng benzen
+ N gắn trực tiếp với vòng benzen
- HS nắm được các cách hiểu về hiđrocacbon
thơm
- GV liệt kê công thức của một số amin no,
đơn chức, mạch hở; gọi HS lập công thức
tổng quát cho cả dãy
- HS quan sát các chất cụ thể và lập công
thức tổng quát
PHÁP
1 Khái niệm và phân loại
- Amin là những hợp chất hữu cơ có được khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon
- Phân loại amin:
+ Theo bậc: amin bậc I, bậc II, bậc III + Theo gốc hiđrocacbon: amin no, không
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách viết các đồng phân của amin
- GV hướng dẫn HS cách viết đồng phân của
amin chia theo bậc
- HS nắm được cách viết đồng phân của
- GV yêu cầu HS về nhà viết công thức cấu
tạo của amin C7H9N (có chứa vòng benzen)
- HS ghi bài về nhà
2 Đồng phân
Cách viết đồng phân của amin:
+ Amin bậc I: viết mạch C, trên đó đặt và
di chuyển nhóm –NH2 + Amin bậc II: chia số C của amin thành 2 nhóm, tạo mạch và gắn với –NH–
+ Amin bậc III: chia số C của amin thành 3 nhóm, tạo mạch và gắn với –N–
Hoạt động 3 Tìm hiểu cách gọi tên amin
- GV yêu cầu HS xem bảng 3.1 SGK từ đó
cho biết:
3 Danh pháp
a Cách gọi tên theo danh pháp gốc - chức
Trang 3939
+ Cách gọi tên amin theo danh pháp gốc
-chức
+ Cách gọi tên theo danh pháp thay thế
- HS quan sát bảng, nêu cách gọi tên
- GV lấy ví dụ gọi tên một số amin đã được
viết cấu tạo ở trên
Tên gốc hidrocacbon gắn với N + amin
b Cách gọi tên theo danh pháp thay thế
N (N,N) - tên gốc hiđrocacbon + tên hiđrocacbon chính + chỉ số + amin
Hoạt động 4 Tìm hiểu tính chất vật lí của các amin
- GV yêu cầu HS nghiên cứu tính chất vật lí
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Các amin no đầu dãy (metyl, etyl) là những chất khí có mùi khai khó chịu, dễ tan trong nước Các amin đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử
- Anilin là chất lỏng, sôi ở 1840C, không màu rát độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen Để lâu trong không khí, anilin chuyển sang màu nâu đen vì bị oxi hóa bởi oxi không khí
Hoạt động 5 Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất hoá học
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của
amin và chỉ rõ: trên nguyên tử N còn cặp e
chưa liên kết có khả năng nhận H+ nên các
amin đều có tính bazơ
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo của amin
- GV giới thiệu quy luật so sánh tính bazơ của
1 Cấu tạo phân tử
Trên nguyên tử N của amin còn cặp e chưa liên kết dễ nhận thêm H+ thể hiện tính bazơ
2 Tính chất hoá học
+ Càng nhiều gốc hút e, mật độ e trên N càng giảm, khả năng nhận H+ càng yếu →
Trang 4040
- HS tìm hiểu ví dụ
- GV tổng kết
tính bazơ càng mạnh
Hoạt động 6 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
+ Viết công thức cấu tạo, gọi tên và xác
định bậc của các amin có công thức phân tử
C5H13N, C8H11N
+ Làm bài tập SGK
- HS ghi bài về nhà