Giáo án học kì I địa lí 12 mới nhất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬPI. MỤC TIÊU Yêu cầu cần đạt:1. Về kiến thức: Trình bày được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta. Phân tích được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Trình bày được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.2. Về kĩ năng Khai thác được các thông tin kinh tế – xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ. Liên hệ kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới. Liên hệ SGK với các vấn đề thực tiễn cuộc sống khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới.3. Về phẩm chất Phẩm chất: trách nhiệm – kỉ luật4. Về năng lực: Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác Năng lực đặc thù: sử dụng bảng số liệu, biểu đồII. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH1. Chuẩn bị của giáo viên Bản đồ Kinh tế Việt Nam Hình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc đổi mới Tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực2. Chuẩn bị của học sinh Atlat Địa lí Việt Nam Các kiến thức đã học về ASEAN, WTO, AFTA; những cơ hội và thách thức khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tếIII. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNGNộiDungNhận biếtThông hiểuVận dụng thấpVận dụng caoViệt Nam trên đường đổi mới và hội nhập Trình bày được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới của nước ta. Trình bày được 3 xu thế phát triển của nền kinh tế xã hội nước ta trong thời kì đổi mới Trình bày được 5 thành tựu kinh tế xã hội nước ta đạt được trong quá trình đổi mới. Liệt kê được 6 định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập của nước ta. Phân tích được nguyên nhân dẫn đến việc đổi mới của nước ta. Dựa vào kiến thức kinh tế xã hội Thế giới để phân tích được những cơ hội và thách thức của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới của nước ta. Giải tích được nguyên nhân dẫn đến việc đổi mới của nước ta. Phân tích được nguyên nhân dẫn đến việc cần thiết phải hội nhập trong quá trình phát triển của nước ta.IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬPA. Tình huống xuất phát ( 5 phút)1. Mục tiêu Giúp cho HS gợi nhớ lại những kiến thức về lịch sử Việt Nam. Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tin của HS, thông qua đó tìm hiểu được một số đặc điểm về quá trình đổi mới và hội nhập của Việt Nam. Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS.2. Phương phápkĩ thuật dạy họcSử dụng phương tiện trực quan: sơ đồ3. Phương tiệnTrục thời gian lịch sử4. Tiến trình hoạt động (Ví dụ HS làm việc theo cặp...) Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV vẽ trục biểu diễn và yêu cầu HS điền các sử kiện lịch sử của nước ta vào các năm tương ứng (1945, 1975, 1986, 1995)1945197519861995 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong vòng 1 phút Bước 3. Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với các bạn bên cạnh để chỉnh sửa và bổ sung cho nhau. GV gọi HS lên bảng ghi kết quả thực hiện được, trên cơ sở kết quả đó GV dắt dẫn vào bài học Bước 4. Đánh giá: GV quan sát, đánh giá hoạt động của HS.B. Hình thành kiến thức mớiHOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu về công cuộc Đổi mới ( 10 phút)1. Mục tiêu Trình bày được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới của nước ta. Trình bày được 3 xu thế phát triển của nền kinh tế xã hội nước ta trong thời kì đổi mới Trình bày được thành tựu kinh tế xã hội nước ta đạt được trong quá trình đổi mới. 2. Phương phápkĩ thuật dạy học Đàm thoại gợi mở. Sử dụng phương tiện trực quan: biểu đồ, sơ đồ.3. Phương tiệnCác số liệu, biểu đồ về Kinh tế Việt Nam qua các thời kì4. Tiến trình hoạt độngBước 1. GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và thảo luận theo cặp+ Vì sao nói Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội?+ Vì sao nước ta cần đổi mới?+ Nước ta tiến hành đổi mớ vào những lĩnh vực, thời gian nào?+ Kết quả, thành tựu đạt được là gì? Bước 2. HS nghiên cứu SGK, GV yêu cầu một số HS trả lời Bước 3. GV: Quan sát H1.1, nêu thành công trong việc kiềm chế lạm phát, hạn chế tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng? HS: Tốc độ tăng giảm, từ gần 500% xuống mức 1 con số, nhiều năm tốc độ tăng âm Bước 4. GV: Phân tích bảng 1. Tỉ lệ nghèo của cả nước qua các cuộc điều tra mức sống dân cư HS: Tỉ lệ nghèo chung và nghèo lương thực giảm dần qua các năm1. Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hộia, Bối cảnh Miền Nam được giải phóng, đất nước thống nhất Nước ta đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lại chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh Bối cảnh trong nước và quốc tế hết sức phức tạp Nền kinh tế khủng hoảng, lạm phát trầm trọng.b, Diễn biến Công cuộc Đổi mới được manh nha từ năm 1979 Đường lối Đổi mới được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm 1986 Ba xu thế+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội+ Phát triển nền kinh tế hoàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giớic, Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế, xã hội kéo dài; lạm phát được kiềm chế Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển biến rõ nét Xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânHOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực( 10 phút)1. Mục tiêu Trình bày được bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta Trình bày được thành tựu đạt được nhờ công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực2. Phương phápkĩ thuật dạy học Đàm thoại gợi mở. Sử dụng phương tiện trực quan: biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh.3. Phương tiệnCác số liệu, biểu đồ về Kinh tế Việt Nam qua các thời kì4. Tiến trình hoạt động Chuyển ý: Bên cạnh thành công trong phát triển kinh tế xã hội đất nước, nước ta cũng đã tham gia tích cực vào xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế thế giới. Sự đổi mới kinh tế xã hội đất nước không tách rời việc hội nhập quốc tế và khu vực Bước 1. GV: Vì sao nói toàn cầu hóa có ảnh hưởng mạnh mẽ đến kinh tế – xã hội của các nước trong khu vực và thế giớiHS nghiên cứu SGK trả lời Bước 2. GV: Phân tích thuận lợi và khó khăn do toàn cầu hóa mang lại cho nước taHS phân tích và đưa ra ví dụ cụ thể + Thuận lợi: tranh thủ được nguồn lực bên ngoài đặc biệt là vốn, công nghệ, thị trường + Khó khăn: bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn; việc giữ gìn bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc,... Bước 3. GV chuẩn kiến thức Tích hợp GD địa lí địa phươngVụ Bản hội nhập khu vực và quốc tế bằng việc các khu công nghiệp liên doanh với nước ngoài xây dựng nhiều: Khu cn Bảo Minh2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vựca, Bối cảnh Toàn cầu hóa là xu thế lớn Các cột mốc quan trọng của Việt Nam+ Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì+ Gia nhập ASEAN 71995+ Tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương APEC+ Trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTOb, Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn GDP tăng trưởng nhanh Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI, FPU,... Hợp tác kinh tế – khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực,... Ngoại thương phát triển ở tầm cao mớiHOẠT ĐỘNG 3. Tìm hiểu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập( 10 phút)1. Mục tiêu Trình bày một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập2. Phương phápkĩ thuật dạy học Đàm thoại gợi mở.3. Phương tiệnTranh ảnh4. Tiến trình hoạt động Bước 1. GV: Các định hướng được đưa ra để đẩy mạnh công cuộc hội nhập là gì? Bước 2. HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời Bước 3. GV chuẩn kiến thức3. Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo. Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế tri thức. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia. Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững. Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường.C. Hoạt động luyện tập (vận dụng) ( 5 phút)1. Mục đích (Kiến thức, kĩ năng…) Củng cố kiến thức về công cuộc Đổi mới và hội nhập của nước ta Rèn kĩ năng phân tích, xử lí thông tin2. Câu hỏi, bài tập Câu 1. Nước ta tiến hành công cuộc đổi mới với điểm xuất phát thấp từ nền kinh tế chủ yếu là: A. Công – nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Nông – công nghiệp. D. Nông nghiệp.Câu 2. Sự kiện được coi là mốc quan trọng trong quan hệ quốc tế của nước ta vào năm 2007 làA. Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì.B. Gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.C. Là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới.D. Tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.Câu 3. Con đường đổi mới của Chúng ta là một quá trình phức tạp, lâu dài do:A. Đất nước đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậuB. Đường lối kinh tế hai miền trước đây khác biệt nhau, nay khó hoà nhậpC. Thiếu vốn, công nghệ và lao động có tay nghề cao D. Cả 3 đáp án trên đều đúngCâu 4: Xu thế của quá trình đổi mới của nền kinh tế xã hội nước ta:A. Dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hộiB. Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo hướng xã hội chủ nghĩaC. Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới D. Cả ba ý trênCâu 5. Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hội: A. Xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấpB. Để người dân dược toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuấtC. Nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi nghĩa vụD. Trao dần cho dân quyền tự chủ trong sản xuất và đời sốngCâu 6. Yếu tố giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vào khối AseanA. Đường lối đổi mới của Việt Nam B. Vị trí địa lýC. Xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại của vùng D. Tất cả đều đúngCâu 7. Việt Nam hiện nay là thành viên của các tổ chức quốc tế:A. EEC, ASEAN, WTO B. ASEAN, OPEC, WTOC. ASEAN, WTO, APEC D. OPEC, WTO, EECCâu 8. Sau khi thống nhất đất nước, nước ta tiến hành xây dựng nền kinh tế từ xuất phát điểm là nền sản xuất: A. Công nghiệp B. Công nông nghiệpC. Nông công nghiệp D. Nông nghiệp lạc hậuCâu 9. Công cuộc đổi mới kinh tế nước ta bắt đầu từ năm:A. 1976 B. 1986 C. 1987 D. 1996Câu 10. Đâu không phải là xu thế mà đại hội đảng cộng sản lần thứ VI (1986) đã khẳng định xu thế phát triển kinh tế xã hội nước ta:A. Dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hộiB. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCNC. Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới D. Chăm lo cho đời sống nhân dân vùng biên giới, vùng sâu vùng saCâu 11: Xu thế phát triển kinh tế – xã hội nước ta trong Đường lối đổi mới được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986) là gì?Đáp án: Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội. Phát triển nền kinh tế hoàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.D. Hoạt động tìm tòi mở rộng, hướng dẫn học tập ( 5 phút)HS sưu tầm tranh ảnh, video về thành tựu đạt được của công cuộc Đổi mới, hội nhập của nước ta sau hơn 30 năm.V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC
Trang 1- Trình bày được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Phân tích được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựuđạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
- Trình bày được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
2 Về kĩ năng
- Khai thác được các thông tin kinh tế – xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ
- Liên hệ kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới
- Liên hệ SGK với các vấn đề thực tiễn cuộc sống khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới
3 Về phẩm chất
- Phẩm chất: trách nhiệm – kỉ luật
4 Về năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác
- Năng lực đặc thù: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Hình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc đổi mới
- Tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
2 Chuẩn bị của học sinh
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Các kiến thức đã học về ASEAN, WTO, AFTA; những cơ hội và thách thức khi Việt Nam hội nhập kinh tếquốc tế
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Trình bày được 3 xu thế
- Phân tích đượcnguyên nhân dẫn đếnviệc đổi mới của nước
- Phân tíchđược nguyênnhân dẫn đếnviệc cần thiếtphải hội nhậptrong quá trình
Trang 2
phát triển của nền kinh tế
xã hội nước ta trong thời
kì đổi mới
- Trình bày được 5 thành
tựu kinh tế - xã hội nước
ta đạt được trong quá
trình đổi mới
- Liệt kê được 6 định
hướng chính để đẩy
mạnh công cuộc Đổi mới
và hội nhập của nước ta
giới để phân tích đượcnhững cơ hội và tháchthức của bối cảnhquốc tế và khu vựcđối với công cuộc Đổimới của nước ta
phát triển củanước ta
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Tình huống xuất phát ( 5 phút)
1 Mục tiêu
- Giúp cho HS gợi nhớ lại những kiến thức về lịch sử Việt Nam
- Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tin của HS, thông qua đó tìm hiểu được một số đặc điểm về quá trình đổimới và hội nhập của Việt Nam
- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Sử dụng phương tiện trực quan: sơ đồ
3 Phương tiện
Trục thời gian lịch sử
4 Tiến trình hoạt động (Ví dụ HS làm việc theo cặp )
- Bước 1 Giao nhiệm vụ: GV vẽ trục biểu diễn và yêu cầu HS điền các sử kiện lịch sử của nước ta vào
các năm tương ứng (1945, 1975, 1986, 1995)
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong vòng 1 phút
- Bước 3 Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: HS so sánh kết quả với các bạn bên cạnh để chỉnh sửa và
bổ sung cho nhau GV gọi HS lên bảng ghi kết quả thực hiện được, trên cơ sở kết quả đó GV dắt dẫn vàobài học
- Bước 4 Đánh giá: GV quan sát, đánh giá hoạt động của HS.
B Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu về công cuộc Đổi mới ( 10 phút)
1 Mục tiêu
Trang 3
- Trình bày được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới của nước ta
- Trình bày được 3 xu thế phát triển của nền kinh tế xã hội nước ta trong thời kì đổi mới
- Trình bày được thành tựu kinh tế - xã hội nước ta đạt được trong quá trình đổi mới
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở
- Sử dụng phương tiện trực quan: biểu đồ, sơ đồ
3 Phương tiện
Các số liệu, biểu đồ về Kinh tế Việt Nam qua các thời kì
4 Tiến trình hoạt động
-Bước 1 GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và thảo luận theo cặp
+ Vì sao nói Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội?
+ Vì sao nước ta cần đổi mới?
+ Nước ta tiến hành đổi mớ vào những lĩnh vực, thời gian nào?
+ Kết quả, thành tựu đạt được là gì?
- Bước 2 HS nghiên cứu SGK, GV yêu cầu một số HS trả lời
- Bước 3 GV: Quan sát H1.1, nêu thành công trong việc kiềm chế lạm phát, hạn chế tốc độ tăng chỉ số giá
tiêu dùng?
HS: Tốc độ tăng giảm, từ gần 500% xuống mức 1 con số, nhiều năm tốc độ tăng âm
- Bước 4 GV: Phân tích bảng 1 Tỉ lệ nghèo của cả nước qua các cuộc điều tra mức sống dân cư
HS: Tỉ lệ nghèo chung và nghèo lương thực giảm dần qua các năm
1 Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội
a, Bối cảnh
- Miền Nam được giải phóng, đất nước thống nhất
- Nước ta đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lại chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
- Bối cảnh trong nước và quốc tế hết sức phức tạp
- Nền kinh tế khủng hoảng, lạm phát trầm trọng
b, Diễn biến
- Công cuộc Đổi mới được manh nha từ năm 1979
- Đường lối Đổi mới được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm 1986
- Ba xu thế
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hoàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
c, Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế, xã hội kéo dài; lạm phát được kiềm chế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
Trang 4
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển biến rõ nét
- Xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực( 10 phút)
1 Mục tiêu
- Trình bày được bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
- Trình bày được thành tựu đạt được nhờ công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở
- Sử dụng phương tiện trực quan: biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh
3 Phương tiện
Các số liệu, biểu đồ về Kinh tế Việt Nam qua các thời kì
4 Tiến trình hoạt động
Chuyển y: Bên cạnh thành công trong phát triển kinh tế xã hội đất nước, nước ta cũng đã tham gia tích
cực vào xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế thế giới Sự đổi mới kinh tế xã hội đất nước khôngtách rời việc hội nhập quốc tế và khu vực
- Bước 1 GV: Vì sao nói toàn cầu hóa có ảnh hưởng mạnh mẽ đến kinh tế – xã hội của các nước trong
khu vực và thế giới
HS nghiên cứu SGK trả lời
- Bước 2 GV: Phân tích thuận lợi và khó khăn do toàn cầu hóa mang lại cho nước ta
HS phân tích và đưa ra ví dụ cụ thể
+ Thuận lợi: tranh thủ được nguồn lực bên ngoài đặc biệt là vốn, công nghệ, thị trường
+ Khó khăn: bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn; việc giữ gìn bản sắc văn hóa,truyền thống dân tộc,
- Bước 3 GV chuẩn kiến thức
* Tích hợp GD địa lí địa phương
Vụ Bản hội nhập khu vực và quốc tế bằng việc các khu công nghiệp liên doanh với nước ngoài xây dựng nhiều: Khu cn Bảo Minh
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a, Bối cảnh
- Toàn cầu hóa là xu thế lớn
- Các cột mốc quan trọng của Việt Nam
+ Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì
Trang 5
+ Gia nhập ASEAN 7-1995
+ Tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương APEC
+ Trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO
b, Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn
- GDP tăng trưởng nhanh
- Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI, FPU,
- Hợp tác kinh tế – khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực,
- Ngoại thương phát triển ở tầm cao mới
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội
nhập( 10 phút)
1 Mục tiêu
- Trình bày một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở
3 Phương tiện
Tranh ảnh
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1 GV: Các định hướng được đưa ra để đẩy mạnh công cuộc hội nhập là gì?
- Bước 2 HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời
- Bước 3 GV chuẩn kiến thức
3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt tráicủa kinh tế thị trường
C Hoạt động luyện tập (vận dụng) ( 5 phút)
1 Mục đích (Kiến thức, kĩ năng…)
- Củng cố kiến thức về công cuộc Đổi mới và hội nhập của nước ta
- Rèn kĩ năng phân tích, xử lí thông tin
2 Câu hỏi, bài tập
Câu 1 Nước ta tiến hành công cuộc đổi mới với điểm xuất phát thấp từ nền kinh tế chủ yếu là: A Công –
nông nghiệp B Công nghiệp
Trang 6
C Nông – công nghiệp D Nông nghiệp
Câu 2 Sự kiện được coi là mốc quan trọng trong quan hệ quốc tế của nước ta vào năm 2007 là
A Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì
B Gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á
C Là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới
D Tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Câu 3 Con đường đổi mới của Chúng ta là một quá trình phức tạp, lâu dài do:
A Đất nước đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu
B Đường lối kinh tế hai miền trước đây khác biệt nhau, nay khó hoà nhập
C Thiếu vốn, công nghệ và lao động có tay nghề cao D Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 4: Xu thế của quá trình đổi mới của nền kinh tế xã hội nước ta:
A Dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hội
B Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo hướng xã hội chủ nghĩa
C Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới D Cả ba ý trên
Câu 5 Yếu tố nào không phải là chủ trương của xu thế dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội: A Xoá bỏ
cơ chế tập trung bao cấp
B Để người dân dược toàn quyền trong mọi sinh hoạt và sản xuất
C Nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi nghĩa vụ
D Trao dần cho dân quyền tự chủ trong sản xuất và đời sống
Câu 6 Yếu tố giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vào khối Asean
A Đường lối đổi mới của Việt Nam B Vị trí địa lý
C Xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại của vùng D Tất cả đều đúng
Câu 7 Việt Nam hiện nay là thành viên của các tổ chức quốc tế:
A EEC, ASEAN, WTO B ASEAN, OPEC, WTO
C ASEAN, WTO, APEC D OPEC, WTO, EEC
Câu 8 Sau khi thống nhất đất nước, nước ta tiến hành xây dựng nền kinh tế từ xuất phát điểm là nền sản
xuất: A Công nghiệp B Công- nông nghiệp
C Nông- công nghiệp D Nông nghiệp lạc hậu
Câu 9 Công cuộc đổi mới kinh tế nước ta bắt đầu từ năm:
A 1976 B 1986 C 1987 D 1996
Câu 10 Đâu không phải là xu thế mà đại hội đảng cộng sản lần thứ VI (1986) đã khẳng định xu thế phát
triển kinh tế- xã hội nước ta:
A Dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hội
B Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN
C Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới
D Chăm lo cho đời sống nhân dân vùng biên giới, vùng sâu vùng sa
Trang 7
Câu 11: Xu thế phát triển kinh tế – xã hội nước ta trong Đường lối đổi mới được khẳng định từ Đại hội
Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986) là gì?
Đáp án:
- Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội
- Phát triển nền kinh tế hoàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
D Hoạt động tìm tòi mở rộng, hướng dẫn học tập ( 5 phút)
HS sưu tầm tranh ảnh, video về thành tựu đạt được của công cuộc Đổi mới, hội nhập của nước tasau hơn 30 năm
V RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ nước ta (đất liền, vùng trời, vùng biển)
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế- xã hội và quốcphòng
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học; năng lực giao tiếp; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lựcsử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, bảng số liệu thống kê, biểu đồ, tranhảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 8
- Bản đồ tự nhiên Việt nam
- Bản đồ các nước Đông Nam Á (hoặc Châu Á)
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật biển Quốc tế 1982
- Atlat Việt Nam
2 Chuẩn bị của học sinh
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Các kiến thức đã học về ASEAN, WTO, AFTA; những cơ hội và thách thức khi Việt Nam hội nhập kinh tếquốc tế
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội
* Đặc điểm vị trí
địa lí * Phạm vi
lãnh thổ nước ta
* Ý nghĩa của vị
trí địa lí nước ta
- Trình bày được đặc điểm của vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
- Ý nghĩa của vị trí
địa lí
- So sánh vị trí địa lí
của nước ta với 1 số
nước cùng vĩ độ
- Phân tích được ảnhhưởng của vị trí địa lí
với tự nhiên, kinh tế xã hội nước ta
Đọc được bản đồ
thấy được vị trí địalí nước ta
- Nhận xét được cácbản đồ tranh ảnhliên quan
- Liên hệ đượcvới vấn đềphát triển kinhtế- xã hội ViệtNam
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Tình huống xuất phát( 5 phút)
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp cho học sinh nhớ lại kiến thức đã biết về được học ở THCS về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
- Kĩ năng: khai thác tranh ảnh, bản đồ và atlat
- Từ những nội dung chưa biết, bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho học sinh, định hướng nội dung bài học
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại
- Hình thức: cá nhân
3 Phương tiện: Atlat Địa lý Việt Nam
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát Atlat Địa lí Việt Nam ( trang 4, 5)
? Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí nước ta
Trang 9
- Bước 2 1 – 2 học sinh trả lời câu hỏi.
- Bước 3 GV quan sát, đánh giá quá trình học sinh thực hiện và dẫn dắt vào bài.
B Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm của vị trí địa lí nước ta ( 10 phút).
1 Mục tiêu
- Biết được các đặc điểm của ví địa lí nước ta
- Sử dụng hình ảnh để trình bày được đặc điểm của vị trí địa lí nước ta
2 Phương pháp/kĩ thuật
- Hoạt động cá nhân/ cặp đôi
- Phương pháp: đàm thoại
3 Phương tiện
Bản đồ châu Á và Atlat Địa lí Việt Nam
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1 Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS dựa vào nội dung SGK/13, Atlat Địa lí Việt Nam và hiểu biết của
bản thân, trả lời các câu hỏi:
+ Nêu các đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?
+ Những khu vực nào cũng nằm trong múi giờ số 7?
+ Giải thích tại sao Việt Nam nằm trong múi giờ này?
- Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ: 2 HS/bàn thảo luận trong 5 phút
- Báo cáo kết quả: Đại diện 2 - 3 bàn báo cáo kết quả-> nhận xét, bổ sung
- Bước 3 GV đánh giá quá trình hoạt động và sản phẩm của các bản-> chuẩn kiến thức.
1 Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Hệ toạ độ địa lí:
+ Trên đất liền
Điểm cực Bắc vĩ độ 23023'B tại Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Điểm cực Nam vĩ độ 8034' B xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Điểm cực Đông kinh độ l09024'Đ xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
(kể cả đảo: 23023' B - 6050' B)
Điểm cực Tây kinh độ: 102009’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
+ Trên vùng biển
Điểm cực Nam 6050’B
Điểm cực Đông 117020’Đ)
Điểm cực Tây 1010Đ
- VN vừa gắn liền với lục địa Á-Âu vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn
Trang 10
- Đại bộ phậ lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ số 7
Hoạt động 2 Tìm hiểu phạm vi lãnh thổ nước ta( 10 phút)
1 Mục tiêu
- Biết được các bộ phận hợp thành lãnh thổ nước ta
- Sử dụng Atlat và bản đồ để khai tác kiến thức
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát Atlat, khai thác SGK, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, hoàn thành phiếu học tập của các nhóm:
+ Nhóm 1, 2 tìm hiểu vùng đất
+ Nhóm 3, 4 tìm hiểu vùng biển
+ Nhóm 5, 6 tìm hiểu vùng trời
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm tìm hiểu kiến thức
+ Trao đổi thảo luận theo nhóm: Cả nhóm thảo luận và hoàn thiện
+ Đại diện các nhóm báo cáo, thảo luận
- Bước 3: GV đánh giá quá trình hoạt động và sản phẩm của các nhóm -> chuẩn kiến thức.
* tích hợp GD biển đảo
2 Phạm vi lãnh thổ
a Vùng đất
- Tổng diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 (niên giàm thống kê 2006)
- Biên giới: Tổng chiều dài hơn 4600km
+ phía Bắc giáp Trung Quốc 1300km
+ phía Tây giáp Lào 2100km
+ phía Tây Nam Campuchia hơn 1100km
+ phía Đông và Nam giáp biển 3260km
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà)
b Vùng biển:
- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
c Vùng trời:
Trang 11
- Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ
Hoạt động 3 Tìm hiểu y nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam( 10 phút) 1.Mục tiêu
- Trình bày được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta
- Giải thích được nguyên nhân dẫn tới các ý nghĩa trên
- Khai thác Atlat Địa lí Việt Nam
2 Phương pháp/kĩ thuật
- Hoạt động cá nhân
- Phương pháp: đàm thoại
+ Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta
+ Nguyên nhân dẫn tới các ý nghĩ đó
- Bước 2: Báo cáo kết quả: 1 – 2 học sinh trả lời câu hỏi-> nhận xét, bổ sung
- Bước31: GV đánh giá quá trình hoạt động -> chuẩn kiến thức.
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam.
a Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đa dạng về động – thực vật, nông sản
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có tài nguyên khoáng sản
- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên ( Bắc – Nam, Đông – Tây, đai cao)
- Khó khăn: bão, lũ lụt
b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế: Thuận lợi để phát triển đầy đủ các loại hình giao thông với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới; phát triển tổng hợp kinh tế biển
- Về văn hóa – xã hội: tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng
- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong an ninh quốc phòng khu vực
C Hoạt động luyện tập (vận dụng) ( 5 phút)
Trang 12
1 Mục đích (Kiến thức, kĩ năng…)
+ Kiến thức: củng cố lại kiến thức về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
+ Kĩ năng: Liên hệ thực tiễn
2 Câu hỏi, bài tập
NHẬN BIẾT (Từ câu 1 đến 17)
Câu 1: Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta nằm ở vĩ độ
A 22023’B B 22027’B C 23023’B D 23027’B
Câu 2: Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh
C Bà Rịa-Vũng Tàu D Bình Thuận
Câu 3: Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh
A Hà Giang B Lạng Sơn C Lào Cai D Cao Bằng
Câu 4: Điểm cực Tây trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh
A Lào Cai B Sơn La C Điện Biên D Lai Châu
Câu 5: Điểm cực Nam trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh
Câu 6: Quốc gia không có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là
A Trung Quốc B Cam –pu –chia C Lào D Mi- an- ma
Câu 7: Được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng biển nào?
A Lãnh hải. B Đặc quyền kinh tế C Nội thủy D Tiếp giáp lãnh hải
Câu 10 Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường A nằm cách bờ biển 12 hải lí
B nối các điểm có độ sâu 200 m
C nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ
D tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ
Câu 11 Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú không phải do
A lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B, thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng
B nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa
C nằm ở trên các vành đai sinh khoáng của thế giới như Địa Trung Hải, Thái Bình Dương
D nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của các loài sinh vật
Câu 12 Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho việc
A phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới B mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới
Trang 13Câu 14: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 23 hãy cho biết, cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã ba biêngiới giữa Việt Nam- Lào-Cam-pu-chia là gì?
A Lệ Thanh B Bờ Y C Tây Trang D Lao Bảo
Câu 15: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết, nước ta có bao nhiêu tỉnh và thành phốtrực thuộc trung ương tiếp giáp với biển Đông?
Câu 16: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 4, 5 hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào dưới đây khônggiáp biển?
A Thành phố Cần Thơ B.Thành phố Hồ Chí Minh.C Quảng Ngãi D Ninh Bình
Câu 17: Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam trang 23 hãy cho biết, các cửa khẩu từ Bắc vào Nam của nước
ta là gì?
A.Tây Trang, Cầu Treo, Mộc Bài, Xà Xía B Tây Trang, Cầu Treo, Xà Xía, Mộc Bài
C Cầu Treo, Mộc Bài, Xà Xía, Tây Trang D Cầu Treo, Xà Xía, Mộc Bài, Tây Trang
Câu 18 Căn cứ vào Átlát Địa lý Việt Nam hãy cho biết, cửa khẩu nào dưới đây nằm trên biên giới Việt –Lào?
A Cầu Treo B Xà Xía C Mộc Bài D Lào Cai
Câu 19 Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với
A Trung Quốc và Lào B Lào và Cam-pu-chia
C Cam-pu-chia và Trung Quốc D Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia
Câu 20 Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước tacần
A đẩy mạnh sức mạnh về quân sự
B hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng
C khai thác triệt để các tài nguyên ở đây như hải sản, khoáng sản…
D đàm phán với các quốc gia láng giềng có chung biển Đông
Trang 14Học sinh thực hiện 2 nhiệm vụ ở nhà:
1 Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
2 Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta
Kết quả được trình bày ra giấy, 2 HS/bàn trao đổi kết quả, thảo luận với nhau
V RÚT KINH NGHIỆM BÀY DẠY
Trang 15- Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩ tuyến)
- Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng
2 Về kĩ năng
Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam và một số đối tượng địa lí
3 Kiểm tra 15 phút
4 Phẩm chất, năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống
kê, năng lực sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, vẽ bản đồ
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ trống Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS
- Atlat địa lí Việt Nam
- Giấy A4 để vẽ lược đồ
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Nội
Vẽ lược đồ VN - HS kẻ khung ô
HS từ khung bảnđồ VN vẽ chi tiếtthành lược đồ
VN
Điền các địadanh quan trọngtrên lược đồ: HàNội, TP ĐàNẵng, TPHCM
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 16
A Tình huống xuất phát( 5 phút)
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp cho học sinh nhớ lại hình ảnh lược đồ Việt Nam
- Kĩ năng: khai thác tranh ảnh, bản đồ và atlat
- Từ những nội dung chưa biết, bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho học sinh, định hướng nội dung bài học
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại
- Hình thức: cá nhân
3 Phương tiện: Hình ảnh, bản đồ trống
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia lớp thành hai đội, mỗi đội phát một bản đồ trống về các tỉnh ở VN yêu cầu điền tên các
tỉnh vào BĐ, độ nào điền nhiều tên nhất là độ chiến thắng
- Bước 2: Các đội suy nghĩ hoàn thành sản phẩm của mình
- Bước 3: GV nhận xét sản phẩm các đội, dẫn dắt vào bài
B Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu vẽ lược đồ VN( 10 phút).
- Bước 1: Vẽ khung ô vuông
GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8) Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30
cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (2 cm)
- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thành khung khống chế hình
dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh nước biển
để vẽ)
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô
E8)
- Bước 5: Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển)
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.
Trang 17- Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh.
+ Tên nước: chữ in đứng
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với cạnh ngang của khung lược đồ Tên sông viết dọc theo dòng sông
- Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã Xác định vị trí các thành
phố ven biển: Hải Phòng: gần 210B, Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, Đà Nẵng: 160B, Thành phố Hồ Chí Minh l0049'B
Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08oĐ
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040Đ
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B
- Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ.
IV TỔNG KẾT, HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Tổng kết
Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa
2 Hướng dẫn HS học tập
- Về nhà xem trước bài mới
- Vẽ lược đồ VN vào giấy A4 nộp cho gv
V RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 18
- Biết được đặc điểm chung của địa hinh Việt Nam
- Hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi
2 Về kĩ năng:
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ
- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học
3 Thái độ:
- Thêm tin yêu đất nước các vùng miền của Việt nam ta
4 Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê, các hình vẽ tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của Giáo viên
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Atlat địa lí Việt Nam
- SGK, đồ dùng học tập
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Phân tích được đặcđiểm của từng khuvực đồi núi
- So sánh được sự giống
và khác khác nhau củacác khu vực đồi núi
- Dựa vào Atlat, chỉ rađược hướng của các dãynúi, sông, độ cao của cácđỉnh núi ở mỗi khu vực
- Lấy ví dụ về
tác động củacon người tớiđịa hình
Trang 19- Giúp cho HS gợi nhớ lại những kiến thức về địa hình Việt Nam.
- Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tin của HS, thông qua đó tìm hiểu được một số đặc điểm địa hình ViệtNam
- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Bước 1 Giao nhiệm vụ: GV đưa ra một số hình ảnh đã chuẩn bị và nêu câu hỏi: Những hình ảnh trên
gợi cho các em nhớ đến điều gì?
- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong vòng 1 phút
- Bước 3 Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả: GV gọi HS lên trả lời, trên cơ sở kết quả đó GV dắt dẫn
vào bài học
- Bước 4 Đánh giá: GV quan sát, đánh giá hoạt động của HS.
B Hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu về đặc điểm chung của địa hình nước ta( 10 phút)
1 Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình
- Dựa vào Atlat, chỉ ra hướng núi, sông, độ cao của địa hình qua màu sắc cột phân tầng địa hình
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở
3 Phương tiện
- Sử dụng phương tiện trực quan: Atlat địa lý VN
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: HS quan sát Atlat Địa lí VN để trả lời một số câu hỏi sau:
+ Cho biết các dạng địa hình chủ yếu của nước ta
+ Địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
+ Hướng nghiêng chung của địa hình
+ Hướng chính của các dãy núi
Trang 20
+ Lấy VD về tác động của con người đến địa hình nước ta?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
- Bước 3: Đại diện HS trả lời.
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức
1 Đặc điểm chung địa hình nước ta
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng ¼ diện tích đất nước
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Cấu trúc gồm 2 địa hình chính
+ Hướng TB – ĐN: Từ hữu ngạn 20ad Hồng đến Bạch Mã
+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về khu vực đồi núi( 20 phút)
1 Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm của địa hình đồi núi
- Dựa vào Atlat, so sánh được sự giống và khác nhau về hướng, độ cao của các khu vực địa hình
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Làm việc nhóm
3 Phương tiện
- Sử dụng phương tiện trực quan: Atlat địa lý VN
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
+ Nhóm l: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc
+ Nhóm 2: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc
+ Nhóm 3: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Bắc Trường Sơn
+ Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Nam Trường Sơn
Lưu y: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS trình bày như một hướng dẫn viên du lịch (Mời bạn đến
thăm vùng núi Đông Bắc…)
- Bước 2: GV cho HS trong các nhóm trao đổi, sau đó đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung ý kiến
- Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, và sau đó rút ra kết luận.
Trang 21
* GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Địa hình Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu?
- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới sinh vật?
Đông Bắc - Nằm ở tả ngạn
sông Hồng
- Hướng vòng cung
- Hướng nghiêng chung: Thấp dần từ TB xuống ĐN
- Chủ yếu là đồi núi thấp Gồm 4 cánh cung chụm lại ở TamĐảo, mở rộng về phía Bắc, Đông
- Thung lũng: sông Cầu, Thương, Lục Nam
Tây Bắc - Nằm giữa sông
Hồng và sông Cả
- Địa hình cao nhất nước, hướng TB, ĐN
- Có 3 dãi địa hình:
+ Phía Đông: dãi núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn (đỉnh Phanxipangcao 3143m)
+ Phía Tây: núi dọc biên giới với Lào (Pu đen đinh và Pu Sam Sao)
+ Ở giữa: là các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi rộng lớn (Sơn La,Lai Châu)
Trường Sơn
Bắc
-Từ phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
- Hướng địa hình: TB – ĐN
- Các dãy núi chạy song song và so le nhau
- Thấp, hẹp ngang và nâng cao 2 đầu
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:Nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng
- Bán bình nguyên (Đông Nam Bộ): Bậc thềm phù sa cổ và bềmặt phủbadan
- Đồi trung du (Rìa phía Bắc, phía Tây ĐBSH thu hẹp rìa đồng bằng ven biển miền Trung): Phần lớn làbậc thềm phù sa cổbịchia cắt do tác động của dòng chảy
C Hoạt động luyện tập (vận dụng) ( 5 phút)
1 Mục đích (Kiến thức, kĩ năng…)
+ Kiến thức: củng cố lại kiến thức về địa hình nước ta
+ Kĩ năng: sử dụng Atlat, liên hệ thực tiễn
2 Câu hỏi, bài tập
Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chứccác hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo bài học đã xây dựng
Trang 22C Trường Sơn Nam D Đông Bắc và Trường Sơn Nam
Câu 4 Hướng vòng cung là hướng chính của
A vùng núi Đông Bắc B các hệ thống sông lớn
C dãy Hoàng Liên sơn D vùng núi Trường Sơn Bắc
Câu 5 Đặc điểm của vùng núi Tây Bắc nước ta là
A vùng cao nguyên rộng lớn, bề mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng
B vùng núi thấp, hai sườn bất đối xứng, có nhiều nhánh núi nằm ngang
C đồi núi thấp, có hình cánh cung lớn, địa hình cacxtơ, nhiều hang động đẹp
D cao nhất cả nước với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam
Câu 6 Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta có đặc điểm gì?
A Cao nhất cả nước với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam
B Đồi núi thấp, có hình cánh cung lớn, địa hình cacxtơ, nhiều đá “tai mèo”
C Vùng cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng
D Vùng núi thấp, hẹp ngang, hai đầu nâng cao, gồm các dãy núi song song và so le
Câu 7 Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm gì?
A Núi cao ở phía đông, cao nguyên ở phía tây
B Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
C Sườn đông dốc, sườn tây núi trung bình
D Gồm các dãy núi song song và so le nhau
Câu 8 Vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm gì?
A Nhiều dãy núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song
B Địa hình núi thấp chiếm ưu thế, có 4 cánh cung lớn, có nhiều địa hình cacxtơ
C Vùng núi thấp, hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh núi nằm ngang
D Vùng cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng
Câu 9 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A có địa hình cao nhất nước ta
B có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam
C địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
D gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam
Câu 10 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
Trang 23
A gồm các khối núi và cao nguyên
B có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta
C có bốn cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo
D địa hình thấp và hẹp ngang
Câu 11 Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là
A Tây Côn Lĩnh B Phanxipăng C Ngọc Linh D Bạch Mã
Câu 12 Vùng núi nào của nước ta có đặc điểm địa hình như sau: phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây
là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi
A Tây Bắc B Đông Bắc C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn Nam
Câu 13 Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam là
A Đông Bắc B Trường Sơn Nam C Trường Sơn Bắc D Tây Bắc
Câu 14 Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi
A Tây Bắc B Đông Bắc C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn Nam
Câu 15 Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là
A Sông Chu B Sông Mã C Sông Cầu D Sông Đà
Câu 16 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết ngọn núi nào dưới đây thuộc cánh cung Ngân
Sơn?
A Tam Đảo B Mẫu Sơn C Phia Uắc D Phu Tha Ca
Câu 17 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh núi nào có độ cao dưới 2000m?
A Kiều Liêu Ti B Tây Côn Lĩnh C Pha Tha Ca D Tam Đảo
Câu 18 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết núi Yên Tử thuộc cánh cung nào?
A Ngân Sơn B Bắc Sơn C Sông Gâm D Đông Triều
Câu 19 Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là
A đồi núi thấp chiếm ưu thế B nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
C có nhiều sơn nguyên, cao nguyên D có nhiều khối núi cao, đồ sộ
Câu 20 Vùng núi thượng nguồn sông Chảy có đặc điểm
A cấu tạo chủ yếu bởi đá vội B gồm những đỉnh núi cao trên 2000 m
C có cấu trúc vòng cung D chạy theo hướng tây bắc - đông nam
Câu 21 Cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng, thể hiện ở
A địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
B hướng núi tây bắc – đông nam chiếm ưu thế
C địa hình có nhiều kiểu khác nhau D đồi núi thấp chiếm ưu thế
Câu 22 Độ cao núi của Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam
A Trường Sơn Bắc có núi cao hơn Trường Sơn Nam
B Núi ở Trường sơn Bắc chủ yếu là núi thấp và trung bình
C Trường Sơn Nam có đỉnh núi cao nhất là trên 3000m
Trang 24
D Trường Sơn Nam có núi cao hơn Trường Sơn Bắc và cao nhất nước
Câu 23 Đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiên
khác là gì?
A Đồi núi thấp chiếm ưu thế B Núi nước ta có địa hình hiểm trở
C Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng D Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam
D Vận dụng và mở rộng( 5 phút)
Học sinh thực hiện 2 nhiệm vụ ở nhà:
1 Trình bày đặc điểm của địa hình nước ta
2 So sánh khu vực tây bắc và đông bắc TS bắc và TS nam
Kết quả được trình bày ra giấy, 2 HS/bàn trao đổi kết quả, thảo luận với nhau
V RÚT KINH NGHIỆM BÀY DẠY
Trang 25
- Phân tích được đặc điểm địa hình đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa các đồng bằng.
- Hiểu được mối quan hệ giữa các thành phần của tự nhiên
- Phân tích được thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát triển kinh tế - xãhội
- Luôn nêu cao tinh thần ứng phó với thiên tai tại nơi mình sinh sống
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực chung: Tự học, hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
Năng lực đặc thù: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng số liệu, năng lực sử dụng bản đồ,tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV
- Bản đồ giáo khoa treo tường Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Át lát địa lý Việt Nam
- Tranh ảnh về các dạng địa hình nước ta
- Phiếu học tập, bảng biểu, sơ đồ
2 Chuẩn bị của HS
Sưu tầm một số hình ảnh về cảnh quan khu vực đồi núi
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Trang 26của nước ta.
- So sánh được được sự
giống và khác nhau giữa 2đồng bằng châu thổ lớncủa nước ta theo tiêu chí
GV đưa ra
- Đánh giá được ảnhhưởng của các đặc điểmthiên nhiên của khu vựcđồng bằng đối với pháttriển KT-XH
- Sử dụng được bản đồ Tự
nhiên Việt Nam để trình bàycác đặc điểm nổi bật về 2đồng bằng châu thổ và đồngbằng ven biển
- Đọc được bản đồ địa hìnhvà điền, ghi đúng trên lượcđồ 2 đồng bằng châu thổ lớnở nước ta và một số đồngbằng được mở rộng ở venbiển Miền Trung
- Liên hệ và giảithích được anhhưởng của đặcđiểm địa hìnhđối với sự pháttriển kinh tế xãhội
- So sánh đượccác khu vựcđồng bằng
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Tình huống xuất phát ( 5 phút)
1 Mục tiêu
- Kiến thức: gợi nhớ cho HS những kiến thức đã được học về địa hình đồng bằng trong chương trình địa lílớp 8, đồng thời tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới
- Kĩ năng: đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ
- Từ những nội dung chưa biết, bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho học sinh, địnhhướng nội dung bài học
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Động não, khai thác kiến thức từ bản đồ
- Hình thức: cá nhân
3 Phương tiện: Bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc atlat địa lí Việt Nam
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV treo bản đồ Tự nhiên Việt Nam lên bảng và giao nhiệm vụ cho HS
+ Trong thời gian 1 phút em hãy trình bày những hiểu biết của bản thân về Đồng bằng sống Hồng vàđồng bằng sông Cửu Long
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân trong 2 phút
Trao đổi, thảo luận và báo kết quả: 1 – 2 học sinh trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV quan sát, đánh giá quá trình học sinh thực hiện và dẫn dắt vào bài.
Mặc dù đồi núi chiếm phần lớn diện tích và đồng bằng chỉ chiếm một diện rất nhỏ nhưng đối với mộtquốc gia nông nghiệp thì đồng bằng lại ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống
B Hình thành kiến thức mới
Trang 27- Phương pháp: đàm thoại gợi mở.
- Kĩ thuật: Động não
3 Phương tiện
SGK, Atlat địa lý VN
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung SGK phần phần b SGk hãy cho biết:
+ Nước ta có các dạng địa hình đồng bằng nào?
+ Với mỗi dạng địa hình đồng bằng ta có thể khám phá được những điều gì?
+ Đánh giá ảnh hưởng của khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
- Bước 2 HS thực hiện cá nhân, có thể trao đổi với các bạn bên cạnh để hoàn thành nội dung.
- Bước 3 Cá nhân báo cáo kết quả làm việc với GV
- Bước 4 GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của HS, GV chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt
nhau giữa các HS để nhận xét, đánh giá
Nếu HS khó khăn, GV có thể giúp HS bằng cách cho HS tham khảo bảng sau:
Nguồn gốc
Diện tích
Địa hình
Đất
-Bước 5: GV cho HS quan sát một số hình ảnh về các đồng bằng ven biển kết hợp với bản đồ tự nhiên
Việt Nam, yêu cầu HS trình bày các đặc điểm của đồng bằng ven biển nước ta?
HS quan sát hình ảnh kết hợp với Sgk để trả lời câu hỏi
- Bước 6: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức
b Khu vực đồng bằng: Gồm đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển
* Đồng bằng châu thổ sông: ĐBSH và ĐBSCL
Do sông Tiền và sông Hậu
Trang 28
Địa hình Cao ở rìa phía tây và tây bắc
thấp dần ra biển, bị chia cắtthành nhiều ô và có hệ thống đê
Thấp và bằng phẳng hơn, có nhiềuvùng trũng lớn Hệ thống sôngngòi chằng chịt và không có đê
- Nguồn gốc: Biển đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành
- Đặc điểm: Nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Có sự phân hóa từ đông sang tây:cồn cát, đầm phá ven biển; ở giữa là vùng trũng thấp, phía trong là khu vực đã được bồi đắp thành đồngbằng
- Đất đai: nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa
Hoạt động 2 Tìm hiểu về thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội( 15phút)
1 Mục tiêu
- Phân tích được thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát triển kinh tế - xãhội
2 Phương pháp/kĩ thuật
- Hoạt động nhóm học sinh
- Phương pháp: thảo luận nhóm
3 Phương tiện
SGK, một số tranh ảnh nói về thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi và đồng bằng
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Nhóm 1: Dựa vào SGk và các hình ảnh mà giáo viên đưa ra hãy trình bày thế mạnh và hạn chếcủa vùng đồi núi với việc phát triển kinh tế và lấy ví dụ
+ Nhóm 2: Dựa vào SGk và các hình ảnh mà giáo viên đưa ra hãy trình bày thế mạnh và hạn chếcủa vùng đồng bằng với việc phát triển kinh tế và lấy ví dụ
- Bước 2: HS các nhóm tìm hiểu nội dung qua SGK, bản đồ, tranh ảnh và hiểu biết của bản thân hãy hoàn
thiện nội dung trên Các nhóm có thể trình bày kết quả của nhóm mình trên giấy a2, hoặc a3 Sáng tạo tùytheo từng nhóm
- Bước 3: GV nhận xét và bổ sung, chuẩn kiến thức.
- Khoáng sản: Tập trung nhiều
mỏ khoáng sản thuận lợi cho
việc phát triển công nghiệp
- Địa hình bị
chia cắt mạnhgây trở ngại
- Là cơ sở để phát triển nềnnông nghiệp nhiệt đới
- Cung cấp các nguồn lợi
Các thiêntai như bãolụt, hạn hán
Trang 29
- Tài nguyên rừng và đất
feralit thuận lợi cho lâm nghiệp
và trồng cây công nghiệp và
cây ăn quả
- Tiềm năng thủy điện lớn tạo
cơ sở cho việc xây dựng các
nhà máy thủy điện
- Tiềm năng du lịch: phát triển
đa dạng các loại hình du lịch
cho giao thôngvận tải và giaolưu kinh tế
- Dễ xảy ra cácthiên tai: lũ
quét, động đất,đất trượt đá lở
thiên nhiên khác như thủysản, khoáng sản và lâm sản
- Là nơi có điều kiện tập trungcác thành phố, khu côngnghiệp và trung tâm thươngmại
- Phát triển giao thông vận tảiđường bộ, đường sông
C Hoạt động luyện tập( 5 phút)
1 Mục đích (Kiến thức, kĩ năng…)
+ Kiến thức: củng cố lại kiến thức về địa hình nước ta
+ Kĩ năng: sử dụng Atlat, liên hệ thực tiễn
2 Câu hỏi, bài tập
Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chứccác hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo bài học đã xây dựng
Biên soạn các câu hỏi để sử dụng trong quá trình tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá cuối chủ đề
Biên soạn hệ thống câu hỏi theo mức độ nhận thức
Câu hỏi nhận biết
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A Hẹp ngang
B Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
C Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn
D Được hình thành do các sông bồi đắp
Câu 2 Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình:
A Cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
B Vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
C Vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng
D Cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng
Câu 3 Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm :
A Rộng 15 000 km² B Bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông
C Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt D Có các bậc ruộng cao bạc màu
Câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hằng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề chovùng đồng bằng ven biển nước ta là:
Trang 30
Câu 2 Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:
A Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên B Có nhiều sông ngòi, kênh rạch
C Diện tích 40 000 km² D Có hệ thống đê sông và đê biển
Câu 3 Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằngnày có:
A Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
B Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
C Hệ thống kênh rạch chằng chịt
D Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn
Câu 4 Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là:
A Động đất, bão và lũ lụt B Lũ quét, sạt lở, xói mòn
C Bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy D Mưa giông, hạn hán, cát bay
Câu 5 Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng?
A .Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng
B Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản
C Địa bàn thuận lộ để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày
D Là điều kiện thuận lợi đề tập trung các khu công nghiệp, thành phố
Câu hỏi vận dụng
Câu 1 Đồng bằng Phú Yên được mở rộng ở cửa sông:
Câu 2 Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:
A Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
B Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
C Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông
D Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
D Vận dụng và mở rộng( 5 phút)
Học sinh thực hiện 2 nhiệm vụ ở nhà:
1 Hệ thống hóa kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy
2 Tìm hiểu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến vùng đồng bằng sông Cửu Long
V RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Vụ Bản, ngày 23 tháng 9 năm 2019
TIẾT 6
BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN.
I MỤC TIÊU
Trang 31
Yêu cầu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN
- Phẩm chất: củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng tham gia XD và bảo
vệ Tổ quốc
- Năng lực chung: năng lực tự học , giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo,
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ , Sử dụng hình vẽ tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam+ Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Các hình ảnh về ĐH , rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Vở , sgk, Atlas
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
- Xác định diện tích và
tính chất của Biển Đông
Hiểu được các tính chấtcủa Biển Đông ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta
Sinh vật rất đa dạng, phong phú và có khả năng sinh sản, phát triển quanh năm là biểu hiện đặc điểm của biển Đông
- Hiểu được Hai vịnhBiển có diện tích lớnnhất của nước ta
- Phân tích được Vùng nàocủa nước ta có
- Phân tích được Vùng nào của nước ta có các
Trang 32- Xác định được các hệ
sinh thái ở ven biển nước ta
- Xác định được nước ta
có bao nhiêu tỉnh thành
phố giáp biển
- Hiểu được vai trò
quan trọng của biểnĐông đối với khí hậuViệt Nam
- Hiểu được Khu vực
có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta
- Hiểu các dạng địahình ven biển thuận lợicho phát triển hoạtđộng kinh tế
điều kiện tự
nhiên cho phéptriển khai các hoạt động du lịch biển quanhnăm
- Biển Đông cho phép nước
ta phát triển những hoạt động kinh tế
khác nhau
dạng địa hình ven biển đa dạngnhất
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Tình huống xuất phát( 5 phút)
1 Mục tiêu
- Giúp cho HS gợi nhớ lại những kiến thức
+ Đặc điểm chung của địa hình nước ta
+ Địa hình nước ta được chia ra làm 3 khu vực ( Đồi núi, đồng bằng, bán đồi trung du)
+ Ảnh hưởng của các khu vực địa hình đến phát triển kinh tế xã hội
- Rèn luyện kĩ năng trình bày và khai thác Atlats cho học sinh về các đặc điểm và khu vực địa hình củanước ta
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở
3 Phương tiện.
- Bản đồ địa hình Việt Nam
- Atlas địa lí Việt Nam
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1 Giáo viên đặt câu hỏi
CH : Trình bày đặc điểm chung của địa hình Đồng bằng Sông Hồng ?
CH : Dựa Atlas hoặc bản đồ Xác định của loại đất của ĐBSCL ? loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ?
HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận trong 1 phút
- Bước 2: GV gọi ngẫu nhiên một học sinh trả lời
- Bước 3: GV gọi một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
- Bước 4: GV chốt kiến thức và cho điểm.
B Hình thành kiến thức mới
Trang 33
Hoạt động 1: Khái quát về biển Đông
1 Mục tiêu
- Kiến thức: nắm được diện tích và 3 đặc điểm cơ bản của Biển Đông
- Kĩ năng: giao tiếp, tư duy, giải quyết vấn đề
2 Phương pháp / kĩ thuật
- Phương pháp : đàm thoại, gợi mở.
- Hình thức: Cả lớp
3 Phương tiện
- Máy chiếu
4 Tiến trình các hoạt động
- Bước 1: GV gọi HS Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích, phạm vi của Biển Đông, tiếp giáp với
vùng biển của những nước nào?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức
- Bước 2: GV đặt câu hỏi:
+ CH: Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu những đặc điểm khái quát về BiểnĐông?
+ CH: Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay đổi giữa mùa khô và mùa mưa?
Độ mặn tăng vào mùa khô do nước biển bốc hơi nhiều, mưa ít Độ muối giảm vào mùa mưa domưa nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều
+ CH: Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của các dòng hải lưu ở nước ta?
Mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên dòng hải lưu lạnh hướng đông bắc – tây nam Mùa hạ, gióTây Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông bắc
GV Biển Đông có địa hình phức tạp , độ sâu trung bình là 1140m, nơi sâu nhất đạt 5559m, thềm lục địakhá bằng phẳng Vùng thềm lục địa có độ sâu dưới 200m chiếm hơn ½ diện tích , trong đó vịnh Bắc Bộ ,Thái Lan ,eo biển Đài loan chỉ có độ sâu dưới 100m
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
1 Khái quát về biển Đông
- Biển Đông là một vùng biển rộng (3.447 triêụ km2)(thứ 2trong Thái Bình Dương)
- Chiều dài của Biển Đông khoảng 1900 hải lí , chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 600 hải lí
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Hoạt động 2: ảnh hưởng của BĐ đến thiên nhiên nước ta ( 20 phút)
1 Mục tiêu
- Kiến thức: + Nắm được các ảnh hưởng của Biển Đông thiên nhiên nước ta qua các yếu tố : Khí hậu , địa hình sinh thái ven biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển
Trang 34- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
+ Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân hãy nêu tác động của biển Đông tới khí hậu
nước ta Giải thích tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ?
- Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn, làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thờitiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè
Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi vào mang theo độ ẩm lớn Gió mùa đông bắc đi quaBiển Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn Vì vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn các nước kháccùng vĩ độ
+ Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven biển nước ta Xác định trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam vị trí các
vịnh biển: Hạ Long (Quảng Ninh), Xuân Đài (Phú Yên), Vân Phong (Khánh Hoà), Cam Ranh (KhánhHoà)
CH : Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng biển nước ta?
+ Nhóm 3:
CH : Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát bản đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên
khoáng sản và hải sản
CH: Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt động làm muối?
HS- GV chốt kiến thức : Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài con sông đổ
ra biển
+ Nhóm 4:
CH : Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta? Rừng ngập mặn ven biển
ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn lại bị thu hẹp?
Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nước ta phong phú hơn với sự góp mặt của đa hệ sinhthái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn Rừng ngập mặn ven
biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long
- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm và đưa ra kết luận
chung
Trang 35Ngoài các TNTN trên biển Đông còn có nguồn năng lượng vô tận từ gió, thủy triều nhưng chưa khai thác hết tiềm năng: Nhà máy Phong điện ở Bình Thuận.
* Tích hợp GDMT
(?) Vùng biển nước ta hay gặp những loại thiên tai gì?
GV: Khi các loại thiên tai xảy ra, cần chia sẻ với người dân vùng gặp thiên tai
+ Giảm tính khắc nghiệt của thời tiết mùa đông bớt lạnh , mùa hè bớt nóng
- Ý nghĩa : Điều hòa khí hậu , làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương tạo điều kiện cho
cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới phát triển
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Biểu hiện
+ Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các
bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô
+ Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái
đất phèn, nước lợ, …
- Ý nghĩa
+ Xây dựng hải cảng
+ Nuôi trồng thủy sản, xây dựng các khu nghỉ mát an, dưỡng
+ Mang lại nguồn tài nguyên Lâm sản giàu có và độc đáo , môi trường nuôi trồng thủy sản và
phát triển du lịch
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Biểu hiện
+ Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan , muối mỏ Có trữ lượng lớn
+ Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng có 2000 loài cá ,
100 loài tôm, vài chục loài mực
- Ý nghĩa
+ Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến công nghiệp , thủy hải sản
Hoạt động 3: Thiên tai và các biện pháp khắc phục( 5 phút)
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được các thiên tai do biển Đông đã và đang mang lại cho nước ta , từ đó xác định được các biện pháp khắc phục
Trang 36
- Kĩ năng: giao tiếp, tư duy, giải quyết vấn đề
2 Phương pháp / kĩ thuật
- Phương pháp : đàm thoại, gợi mở.
- Hình thức: Cả lớp
3 Phương tiện
- Máy chiếu
4 Tiến trình các hoạt động
- Bước 1: GV tổ chức trò chơi tiếp sức chọn ra hai đội chơi với nội dung nói về các biểu hiện thiên tai ở
các vùng ven biển nước ta và cách khắc phục của các địa phương này
- Bước 2: Một số HS ở các đội trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung
- Bước 3: GV đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến thức
Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng phòng hộ ven biển, xây dựng hệ thống đê, kè ven biển, trồngcác loại cây thích nghi với đất cát và điều kiện khô hạn,
d Thiên tai
- Biểu hiện
+ Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển
+ Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung
- Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng phòng hộ ven biển, xây dựng hệ thống đê, kè ven
biển, trồng các loại cây thích nghi với đất cát và điều kiện khô hạn,
C Hoạt động luyện tập ( 5 phút) Câu 1 Vùng biển của khu vực nào có thềm lục địa hẹp nhất nước ta?
A Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ C Nam Trung Bộ D Nam Bộ
Câu 2 Phú Quý là đảo thuộc
A tỉnh Bình Thuận B tỉnh Quảng Ngãi
C Thành phố Đà Nẵng D tỉnh Quảng Ninh
Câu 3 Khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở biển Đông nước ta là
A vàng B dầu mỏ C sa khoáng D titan
Câu 4 Khoáng sản có trữ lượng vô tận ở Biển Đông nước ta là
A dầu khí B muối biển C cát trắng D ti tan
Câu 5 Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh ở vùng
A đồng bằng sông Hồng B ven biển Bắc Trung Bộ
C ven biển Nam Trung Bộ D đồng bằng sông Cửu Long
Câu 6 Hệ sinh thái vùng ven biển nào của nước ta vốn đứng ở vị trí thứ 2 trên thế giới?
A HST trên đất phèn B HST rừng ngập mặn
C HST rừng trên các đảo D HST bán hoang mạc
Câu 7: Hệ sinh thái nào không phải là hệ sinh thái ven biển ở nước ta ?
Trang 37
A HST rừng cận xích đạo B HST rừng ngập mặn
C HST rừng trên các đảo D HST trên đất phèn
Câu 8: Hai bể dầu khí lớn nhất và đang được khai thác ở nước ta là
A Nam Côn Sơn và Cửu Long B Bạch Hổ và Rạng Đông
C Hồng Ngọc và Sông Hồng D Thổ Chu – Mã Lai và Sông Hồng
Câu 9 Vai trò quan trọng của biển Đông đối với khí hậu Việt Nam là
A làm giảm tính chất lạnh khô trong mùa đông
B làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè
C làm khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương
D làm khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng
Câu 10 Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là
A vịnh Bắc Bộ B vịnh Thái Lan
C Bắc Trung Bộ D Duyên Hải Nam Trung Bộ
Câu 11 Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo thuận lợi để
A
phát triển giao thông, thủy sản, du lịch biển đảo
B xây dựng cảng và khai thác dầu khí
C chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm
D khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, du lịch biển
Câu 12 Dạng địa hình đầm phá ven biển thuận lợi cho phát triển hoạt động kinh tế nào?
A Xây dựng cảng biển B Phát triển du lịch
C Sản xuât muối ăn D.Nuôi trồng thủy sản
Câu 13 Sinh vật rất đa dạng, phong phú và có khả năng sinh sản, phát triển quanh năm là biểu hiện đặc
điểm nào của biển Đông?
A Là vùng biển rộng B Là biển tương đối kín
C Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa D Nằm trong vùng ôn đới ẩm gió mùa
Câu 14 Vùng nào của nước ta có các dạng địa hình ven biển đa dạng nhất?
A Trung du miền núi Bắc Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ
C Đông Nam Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 15 Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào?
A.Tỉnh Khánh Hòa B Thành phố Đà Nẵng
C.Tỉnh Quảng Ngãi D Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
D Hoạt động mở rộng, hướng dẫn học tập
Hướng dẫn HS tìm hiểu về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa trước qua Atlats và các kiến thức đã học
V RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC
Trang 38- Hiểu và trình bày được nguyên nhân và biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Phân tích được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa được
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ tự nhiên , khí hậu VN để trình bày tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phàn tựnhiên ở nước ta
- Biết phân tích các bảng số liệu về khí hậu VN
- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
3 Thái độ
Hiểu những thuận lợi, khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lí, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụngngôn ngữ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê Sử dụng bản đồ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Sơ đồ gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa hạ
- Át lát địa lí Việt Nam, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS
- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu,
Átlát Địa lí Việt Nam
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu
III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
- Nhận xét được sự
phân hóa khí hậu ở
Liên hệ được ảnhhưởng của khí
Trang 39- Dựa vào bản đồ/Átlát
nhận biết các vùng khí
hậu và ranh giới miền khí
hậu ở nước ta
thành nên đặc điểmnhiệt đới ẩm giómùa
các khu vực
- Dựa vào bảnđồ/Átlát để trìnhbày được các đặcđiểm nổi bật củakhí hậu
nhiệt đới ẩm giómùa ở nước ta
hậu nhiệt đới ẩmgió mùa đối vớisản xuất ở nước
ta
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Tình huống xuất phát( 5 phút)
1 Mục tiêu
- Giúp cho HS gợi nhớ lại những kiến thức về khí hậu nước ta
- Rèn luyện kĩ năng trình bày và khai thác Atlats cho học sinh về khí hậu nước ta
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở
3 Phương tiện.
- Atlas địa lí Việt Nam
4 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình và kiến thức được học từ lớp 9 về khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa
- Bước 2: Một vài HS trả lời, HS nhận xét, bổ sung; GV dẫn dắt vào bài:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản nhất của thiên nhiên VN
Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
Nguyên nhân tạo nên tính chất nhiệt đới ẩm gó mùa của thiên nhiên nước ta là do vị trí địa lí quy định Hệtọa độ quy định tính chất nhiệt đới, giáp biển Đông và vai trò của biển Đông quy định tính ẩm, nằm trongtrung tâm gió mùa châu Á, nên quy định tính chất gió mùa của thiên nhiên
Biểu hiện như thế nào?
Tính chất này được thể hiện rõ nhất qua khí hậu
B Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới của khí hậu ( 5 phút)
1 Mục tiêu
- Kiến thức: nắm được đặc điểm tính chất nhiệt đới của khí hậu
- Kĩ năng: sử dung Atlat
2 Phương pháp / kĩ thuật
- Phương pháp : đàm thoại, gợi mở.
- Hình thức: Cả lớp
Trang 40
3 Phương tiện
- Máy chiếu
4 Tiến trình các hoạt động
- Bước 1: GV đặt câu hỏi: hãy nêu những biểu hiện chứng tỏ khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới
Nguyên nhân dẫn đến điều đó là gì?
Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt cao
-Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc.
- Bước 3: trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: GV bổ sung và chuẩn kiến thức.
GV: Nhiệt độ và bức xạ là tài nguyên thiên nhiên quan trọng giúp cây xanh quang hợp và là tài nguyên
năng lượng vô cùng quý giá
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a Tính nhiệt đới
- Biểu hiện:
Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
Tổng số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ
- Nguyên nhân: Nước ta nằm trọn trong vùng nội chí tuyến, trong 1 năm, nơi nào cũng
có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, góc nhập xạ lớn
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu lượng mưa, độ ẩm( 5 phút)
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được đặc điểm tính chất ẩm của khí hậu
- Kĩ năng: sử dung Atlat
2 Phương pháp / kĩ thuật
- Phương pháp : đàm thoại, gợi mở.
- Hình thức: Cặp đôi
3 Phương tiện
- Máy chiếu
4 Tiến trình các hoạt động
- Bước 1: GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, kết hợp quan sát bản đồ lượng mưa trung bình năm, hãy nhận
xét lượng mưa và độ ẩm của nước ta Giải thích?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc với bạn bên cạnh.
- Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc; nhận xét, bổ sung
- Bước 4: GV đánh giá kết quả làm việc, trao đổi của HS, bổ sung và chuẩn kiến thức
GV: Do hướng núi TB- ĐN tạo điều kiện cho gió ĐN từ biển thổi vào dọc các thung lũng sông, xâm nhậpsâu vào lãnh thổ phía tây, nên lượng mưa phân bố tương đối đều trong cả nước