1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an 10 ki II (CB)

103 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số quy luật biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm halogen.. Học sinh biết: - Một số tính chất vật lí, ứng dụng và phương pháp điều chế clo

Trang 1

a Học sinh biết:

- Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào? Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học trong phân tử các đơn chất halogen

- Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh

- Một số quy luật biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học của các nguyên tố trong nhóm halogen

b Học sinh hiểu:

- Nguyên nhân khiến tính chất của các halogen biến đổi có quy luật

- Nguyên nhân của sự biến đổi tính chất phi kim của các halogen là do sự biến đổi về cấu tạo nguyên tử và độ âm điện

- Các halogen đều có số oxi hóa -1 Trừ Flo, các halogen khác có thể có các mức oxi hóa là +1, +3, +5, +7 do độ âm điện và cấu tạo lớp e ngoài cùng của chúng

2 Về kĩ năng

- Viết cấu hình e nguyên tử

- Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của các halogen

- Giải thích quy luật biến đổi một số tính chất

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Bảng 11 trang 95

2 Chuẩn bị của học sinh

- Viết cấu hình e nguyên tử

- Nêu quy luật biến đổi tính chất trong 1 nhóm A và giải thích

- Xem nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Cấu tạo nguyên tử

- Sự biến đổi tính chất hóa học

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Nêu và giải quyết vấn đề

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Trang 2

2

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng viết cấu hình e và xác

định vị trí của các nguyên tố trong BTH:

- GV tổng kết và cho điểm

- GV thông báo: các nguyên tố Flo, Clo,

Brom, Iot nằm trong nhóm halogen Tên gọi

halogen theo tiếng Latinh có nghĩa là sinh ra

muối Nhóm này sẽ được tìm hiểu trong

chương V

Hoạt động 2 Tìm hiểu vị trí của nhóm halogen trong BTH

- Từ cấu hình đã viết, nêu vị trí của nhóm

halogen trong BTH?

- HS: nhóm halogen thuộc nhóm VIIA

- GV giới thiệu bảng tuần hoàn và chỉ rõ vị trí

của nhóm halogen trong bảng

- HS quan sát vị trí của nhóm halogebảng

tuần hoàn

- Em có nhận xét gì về vị trí của các halogen

trong bảng tuần hoàn?

- HS quan sát bảng tuần hoàn

- Các halogen đều nằm ở cuối các chu kì

ngay trước các khí hiếm

- GV thông báo: nhóm VIIA, ngoài các

nguyên tố F, Cl, Br, I còn có nguyên tố At

Nhưng At không được tìm thấy trong tự

nhiên mà chỉ được điều chế bằng các phản

ứng hạt nhân nên không xét trong chương

Hoạt động 3 Tìm hiểu về cấu hình e và cấu tạo phân tử halogen

- GV yêu cầu HS cả lớp viết cấu hình e

nguyên tử của các nguyên tố halogen vào vở

và công thức chung của lớp e ngoài cùng

- HS viết cấu hình e nguyên tử của các

halogen vào vở

- So sánh điểm giống và khác nhau trong cấu

hình e của nguyên tử các nguyên tố halogen?

2 Cấu tạo phân tử

- Sự hình thành liên kết:

Trang 3

3

- Từ đặc điểm lớp e ngoài cùng, dự đoán sự

hình thành phân tử halogen?

- HS trả lời

- GV kết luận: như vậy phân tử halogen đều

gồm 2 nguyên tử được liên kết với nhau bằng

1 liên kết cộng hóa trị không có cực

- GV bổ sung: năng lượng liên kết X – X

trong phân tử X2 không lớn (từ 151 đến

243kJ/mol) nên các phân tử halogen tương

đối dễ tách thành 2 nguyên tử

X + X  X : X

- Công thức phân tử: X2

- Công thức cấu tạo: X – X

 Phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau

bằng liên kết đơn kém bền

Hoạt động 4 Tìm hiểu sự biến đổi tính chất trong nhóm halogen

- GV treo bảng 11 yêu cầu HS dựa vào bảng

nhận xét sự biến đổi tính chất các nguyên tố

- GV bổ sung: các halogen đều xốc và độc,

Flo không tan trong nước vì nó bị nước phân

hủy mạnh Các halogen khác tan ít trong

nước và tan nhiều trong một số dung môi hữu

- Dựa vào đặc điểm lớp e ngoài cùng nêu tính

chất hóa học cơ bản của các halogen?

- Độ âm điện: giảm dần

- Dễ nhận thêm 1e để đạt đến cấu hình e bền vững của khí hiếm

X + 1e  X-

 Halogen là những phi kim điển hình và có tính oxi hóa mạnh

- Từ F đến I tính oxi hóa giảm dần

- Trong hợp chất: F chỉ có số oxi hóa -1; các

halogen khác có thể có -1, +1, +3, +5, +7

Hoạt động 5 Củng cố, luyện tập

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm của bài

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 1, 2, 3

(96/SGK)

- HS làm bài tập

Trang 4

+ Ôn tập các tính chất chung của phi kim

và viết phương trình phản ứng lấy Cl2 làm ví

dụ

- HS ghi bài về nhà

Trang 5

5

BÀI 22 CLO

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Một số tính chất vật lí, ứng dụng và phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Clo là khí độc

- Trạng thái tự nhiên của clo

b Học sinh hiểu:

- Tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh do có độ âm điện lớn và lớp e ngoài cùng đã có 7e

- Trong một số phản ứng, clo còn thể hiện tính khử

- Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm là oxi hóa Cl- thành Cl2

2 Về kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học cơ bản của clo

- Viết các phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học và điều chế clo

- Giải được các bài tập có liên quan

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Tranh ảnh, hình vẽ, clip liên quan đến clo

- Một số bài tập củng cố kiến thức

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập tính chất hóa học của phi kim

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Tính chất hóa học của clo

- Phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Trực quan sinh động

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng: nêu tính chất hóa học

đặc trưng của các halogen? Các số oxi hóa có

thể có của halogen trong hợp chất?

Nguyên tố Clo:

+ Kí hiệu hóa học: Cl

+ Công thức phân tử: Cl2

Trang 6

6

- HS lên bảng

- GV gọi HS nhận xét câu trả lời

- HS nhận xét

- GV kết luận và cho điểm

- GV giới thiệu: trong số các halogen, Clo

lànguyên tố khá phổ biến có trữ lượng lớn thứ

11 ở vỏ quả đất trong tất cả các nguyên tố đã

được tìm thấy Clo và hợp chất của nó có rất

nhiều ứng dụng trong thực tiễn Chúng ta sẽ

tìm hiểu kĩ về nguyên tố này để hiểu rõ tầm

quan trọng của clo

- GV gọi HS nêu kí hiệu hóa học, công thức

phân tử và nguyên tử khối của clo

- HS trả lời

- GV kết luận

+ Nguyên tử khối: 35,5

Hoạt động 2 Tìm hiểu về tính chất vật lí của clo

- GV cho HS quan sát lọ đựng khí clo, hướng

dẫn HS quan sát bình để rút ra các tính chất

vật lí của clo

- HS quan sát bình đựng clo, nêu các tính

chất vật lí của clo

- GV thông báo: Người ta đặt tên là Chlorine

xuất phát từ tiếng Hi lạp Chorus nghĩa là màu

vàng lục Khí clo có mùi xốc, rất độc, nó phá

hủy niêm mạc và đường hô hấp Vì vậy cần

thận trọng khi tiếp xúc với khí clo

- Tính tỉ khối của khí Clo so với không khí?

- HS tính tỉ khối: d = 71

29= 2,5

- GV bổ sung: clo nặng hơn không khí 2,5

lần; clo tan ít trong nước, ở 200c một thể tích

nước hòa tan 2,5 thể tích khí clo Dung dịch

clo trong nước gọi là nước clo có màu vàng

nhạt Khí clo tan nhiều trong các dung môi

hữu cơ như benzen, etanol, hexan, cacbon

Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất hóa học chung của clo

- GV đặt vấn đề: Clo có các mức oxi hóa -1,

0, +1, +3, +5, +7 Clo đơn chất có số oxi hóa

là 0 Dựa vào các mức oxi hóa có thể có, dự

đoán tính chất hóa học của clo?

- HS dự đoán tính chất hóa học của clo

- GV khẳng định: Clo có cả tính oxi hóa và

tính khử nhưng tính oxi hóa là đặc trưng.Ta

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- Các mức oxi hóa thường gặp của Clo: -1; 0; +1; +3; +5; +7

- Clo có cả tính oxi hóa và tính khử nhưng

tính oxi hóa là chủ yếu

Trang 7

7

xét các phản ứng cụ thể của clo

- GV sử dụng kĩ thuật công não yêu cầu HS

nêu các phản ứng minh họa tính chất hóa học

của clo

- HS nêu các phản ứng minh họa tính chất

hóa học của clo

Hoạt động 4 Tìm hiểu các phản ứng minh họa tính chất hóa học của clo

- GV cho HS quan sát thí nghiệm Na tác dụng

với clo Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng

và viết phương trình phản ứng xảy ra

- HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng,

viết phương trình và giải thích

- GV bổ sung: không chỉ phản ứng được với

Na, Clo còn phản ứng được với hầu hết các

kim loại; các phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ

thường hoặc nhiệt độ cao, tốc độ nhanh và

tỏa nhiều nhiệt

- GV gọi HS lên bảng viết phương trình phản

ứng với Cu, Fe, Al của clo

- HS viết phương trình

- GV lưu ý HS: vì clo có tính oxi hóa mạnh

nên trong phản ứng với kim loại chỉ tạo thành

muối trong đó kim loại có hóa trị cao nhất

- GV thông báo: ở nhiệt độ thường và trong

bóng tối, clo không phản ứng với H2 nhưng

khi chiếu sáng phản ứng xảy ra nhanh và có

thể nổ (nếu tỉ lệ là 1: 1) Viết phương trình

phản ứng?

- HS viết phương trình

- GV: sản phẩm thu được tồn tại ở dạng khí

vì vậy không gọi là axit clohiđric mà là khí

hiđro clorua

- HS nắm được tên gọi của sản phẩm

- GV giới thiệu: khi tan vào nước, một phần

clo phản ứng với nước.GV viết phương trình

phản ứng và gọi tên các sản phẩm

- GV bổ sung: HClO là một axit rất yếu, tính

axit của nó yếu hơn cả axit cacbonic nhưng

lại có tính oxi hóa rất mạnh, nó phá hủy được

các chất màu và vì vậy có tính tẩy màu

HClO còn oxi hóa được nhiều bụi bẩn Vì

vậy trong thực tế người ta hòa tan lượng nhỏ

khí clo trong nước sinh hoạt để diệt khuẩn

Đây cũng là nguyên nhân khiến nước máy có

1 Phản ứng với kim loại

- Hầu hết kim loại đều có phản ứng (trừ Ag,

HClO: axit hipoclorơ

b Tác dụng với dung dịch kiềm

- Với dung dịch kiềm loãng:

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO NaClO: muối natri hipoclorit

NaCl: muối natri clorua

- Với dung dịch kiềm đặc nóng:

3Cl2 + 6KOH đặc 100

0 c

→ 5KCl + KClO3 + 3H2O

4 Phản ứng với dung dịch muối bromua và iotua

Cl2 đẩy được Br2 và I2 khỏi dung dịch muối:

Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2

Cl2 + 2KI  2NaCl + I2

Trang 8

8

mùi lạ

- HS biết được ứng dụng của phản ứng nước

hòa tan khí clo

- Dựa vào phản ứng của clo với H2O, viết

phản ứng của Cl2 và dung dịch NaOH?

- HS viết phương trình

- GV yêu cầu HS gọi tên sản phẩm và giới

thiệu ứng dụng của phản ứng này

- HS gọi tên sản phẩm

- GV bổ sung: khi tác dụng với dung dịch

kiềm đặc nóng thì tạo được hỗn hợp muối

- GV giới thiệu: Cl2 có thể đẩy được Br2 và I2

ra khỏi dung dịch muối

- GV gọi HS viết phản ứng:

Cl2 + NaBr 

Cl2 + KI 

- HS viết phương trình

- Xác định số oxi hóa của clo trong các phản

ứng và kết luận vai trò của clo trong các phản

ứng đó?

- HS xác định số oxi hóa và kết luận vai trò

của clo trong phản ứng

- GV kết luận tính chất hóa học của clo

Hoạt động 5 Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của clo

- Trong tự nhiên clo có tồn tại ở dạng đơn

- GV bổ sung và kết luận

III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

- Các hợp chất chứa clo phổ biến trong tự nhiên là: NaCl; cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O);

xinvinit (NaCl.KCl)

Hoạt động 6 Tìm hiểu các ứng dụng của clo

- GV: clo là nguyên tố khá phổ biến trong tự

nhiên và có nhiều ứng dụng trong thực tế

Nêu các ứng dụng đó?

- HS nghiên cứu SGK nêu ứng dụng

- GV bổ sung: clo là 1 trong những chất quan

trọng nhất do công nghiệp hóa chất sản xuất

IV ỨNG DỤNG

- Sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch Tẩy trắng vải, sợi, giấy

- Là nguyên liệu để sản xuất nhiều hợp chất

vô cơ và hữu cơ

Trang 9

9

ra

Hoạt động 7 Giới thiệu các phản ứng điều chế clo

- GV giới thiệu nguyên tắc và các phản ứng

điều chế clo

- HS nắm được các phản ứng điều chế

Trang 10

10

BÀI 23 HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Tính chất vật lí của hiđro clorua

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của axit HCl

- Phương pháp điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

b Học sinh hiểu:

- Trong phân tử HCl, Cl có số oxi hóa -1 là số oxi hóa thấp nhất có thể có của Clo, H có số oxi hóa +1+ là số oxi hóa cao nhất có thể có của H vì vậy HCl có tính khử mạnh và có cả tính oxi hóa

- Dung dịch HCl có tính axit mạnh

2 Về kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận tính chất hóa học của axit HCl

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học và các phương pháp điều chế

- Giải các bài tập có liên quan

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Tranh sơ đồ điều chế HCl trong phòng thí nghiệm

- Thí nghiệm thử tính chất của axit HCl

- Dung dịch HCl

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập về:

- Tính chất hóa học chung của axit

- Tính chất hóa học của Cl2

III TRỌNG TÂM

- Tính chất hóa học của HCl

- Phương pháp điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Trực quan sinh động

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng:

+ HS1: Viết phương trình phản ứng minh

Trang 11

11

họa tính chất hóa học của clo?

+ HS2: nêu tính chất hóa học chung của

axit? Viết phương trình phản ứng lấy HCl

làm ví dụ?

- HS lên bảng

- Trong lúc HS trên bảng làm bài, GV kiểm

tra vở bài tập của một số HS

- GV gọi HS nhận xét bài làm của các HS

trên bảng

- HS nhận xét, chữa bài

- GV tổng kết và cho điểm (giữ bài làm của

HS2 để sử dụng cho việc dạy bài mới)

- GV đặt vấn đề: ở bài học trước, các em đã

biết clo tạo được nhiều hợp chất với những

mức oxi hóa khác nhau Bài học hôm nay

chúng ta đi tìm hiểu các hợp chất trong đó số

oxi hóa của Clo là -1 đó là hiđro clorua và

axit clohiđric

Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất vật lí của HCl

- GV tổ chức cho HS đọc SGK nêu tính chất

cho phép trong không khí là 0,005mg/l; ở 00c,

1 thể tích nước hòa tan được 500 thể tích khí

HCl Khí HCl tan trong nước thu được dung

- GV tổ chức cho HS quan sát thí nghiệm thử

tính tan của khí hiđro clorua trong nước và

Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất hóa học của axit HCl

- GV thông báo: HCl là axit mạnh có đầy đủ

các tính chất hóa học chung của axit Các

phản ứng minh họa tính axit của HCl được

trình bày như bài tập của HS2 (trong phần

kiểm tra bài cũ)

- HS ghi lại các phản ứng minh họa tính axit

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tính axit mạnh

HCl là axit mạnh có đầy đủ các tính chất hóa học chung của axit:

- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và

Trang 12

- GV thông báo: ngoài tính axit, HCl còn có

cả tính oxi hóa và tính khử Giải thích?

- HS giải thích

- GV bổ sung

- Viết các phương trình phản ứng chứng minh

HCl đóng vai trò chất oxi hóa và chất khử?

- HS viết phương trình các phản ứng

- GV kết luận

nước

- Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

- Tác dụng với kim loại đứng trước H2 tạo thành muối và giải phóng H2 (trong muối kim loại có hóa trị thấp)

- Tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới (muối mới kết tủa hoặc axit mới yếu hơn axit HCl)

2 Tính oxi hóa – khử

a Tính oxi hóa

- Giải thích: trong HCl, H có mức oxi hóa +1,

là mức oxi hóa cao nhất của H nên khi tham gia phản ứng oxi hóa – khử, H+1 có thể chuyển thành H0

- Phản ứng minh họa:

2HCl + Fe  FeCl2 + H2

b Tính khử

- Giải thích: trong HCl, Cl có mức oxi hóa -1,

là mức oxi hóa thấp nhất của Cl nên khi tham gia phản ứng oxi hóa – khử, Cl-1 có thể tăng mức oxi hóa thành Cl0

- Phản ứng minh họa:

4HCl + MnO2  MnCl2 + Cl2 + H2O

Hoạt động 4 Tìm hiểu các phương pháp điều chế HCl

- GV đặt vấn đề: HCl là một trong những axit

quan trọng hàng đầu trong công nghiệp và

đời sống Vì vậy phương pháp sản xuất HCl

là vấn đề phải được quan tâm

- GV giới thiệu phương pháp điều chế HCl

trong phòng thí nghiệm: phương pháp sunfat

- HS nắm được nội dung phương pháp sunfat

- Nêu đặc điểm của các chất tham gia phản

- HS: mục đích của việc dùng NaCl rắn và

H2SO4 đặc để hạn chế nước trong hỗn hợp

phản ứng để HCl thoát ra dễ hơn

- GV nêu các phương pháp điều chế HCl

trong công nghiệp

- HS nắm được các phương pháp điều chế

HCl trong công nghiệp

III ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm (phương pháp sunfat)

NaCl + H2SO4

 2500c

→ NaHSO4 + HCl 2NaCl + H2SO4

Trang 13

13

Hoạt động 5 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm về

Trang 14

14

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Tính chất vật lí, ứng dụng của một số muối clorua

- Cách nhận biết ion Cl-

b Học sinh hiểu:

Ion Cl- kết tủa ở dạng AgCl hoặc PbCl2 nên để nhận biết ion Cl- thường dùng dung dịch muối Ag+

2 Về kĩ năng

- Phân biệt axit HCl, muối clorua với dung dịch axit và các muối khác

- Giải các bài tập có liên quan

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Thí nghiệm nhận biết ion Cl-

- Bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

- Ôn tập về: Tính chất hóa học chung của muối

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

III TRỌNG TÂM

- Nhận biết ion Cl-

- Giải bài toán về HCl

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Trực quan sinh động

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng:

+ HS1: Nêu và viết phương trình phản ứng

minh họa tính axit của HCl?

Trang 15

- GV tổng kết và cho điểm

Hoạt động 2 Tìm hiểu về muối clorua

- GV cho ví dụ về các muối: NaCl, MgCl2,

- GV thông báo: các muối đó được gọi là

muối clorua Nêu định nghĩa?

- HS nêu khái niệm

- Nêu công thức tổng quát của muối clorua?

- HS nêu công thức tổng quát

- Gọi tên các muối trên?

- HS gọi tên

- Dựa vào bảng tính tan cho biết khả năng tan

của các muối clorua trong nước?

- HS tìm hiểu bảng tính tan nêu đặc điểm tính

tan của muối clorua

- GV giới thiệu ứng dụng của một số muối

clorua quan trọng:

+ NaCl: muối ăn, nguyên liệu sản xuất Cl2,

NaOH, HCl

+ KCl: phân bón

+ ZnCl2: chống mục gỗ, bôi lên bề mặt kim

loại trước khi hàn

+ AlCl3: xúc tác trong tổng hợp hữu cơ

+ BaCl2: trừ sâu bệnh trong nông nghiệp

IV MUỐI CỦA AXIT CLOHIĐRIC NHẬN BIẾT ION CLORUA

1 Muối của axit clohiđric

- Muối clorua là những hợp chất được tạo thành từ sự kết hợp của kim loại (hoặc nhóm amoni NH4) với gốc clorua (hoặc là muối của axit clohiđric)

- Công thức tổng quát: MCln

- Tên: tên kim loại + clorua

- Tất cả đều tan trừ AgCl, PbCl2, CuCl,

Hg2Cl2 (PbCl2 tan nhiều trong nước nóng)

Hoạt động 3 Tìm hiểu cách nhận biết ion Cl

GV: Khi tan trong nước, axit HCl và muối

clorua sẽ phân li thành ion Cl- được gọi là ion

clorua Để nhận biết Cl- dùng cách nào?

- HS trả lời: Chuyển ion Cl- vào các muối

không tan như AgCl bằng cách cho muối

clorua tác dụng với dung dịch AgNO3

- GV: Viết phương trình phản ứng minh hoạ?

- HS: Viết phương trình phản ứng

- GV thông báo: AgCl kết tủa màu trắng

không tan trong các axit mạnh nên AgNO3 là

2 Nhận biết ion Cl

Thuốc thử: dung dịch AgNO3

- Hiện tượng: tạo ra kết tủa trắng AgCl

Ví dụ:

2AgNO3 + MgCl2  2AgCl + Mg(NO3)2

Trang 16

16

thuốc thử dùng để nhận biết ion Cl-

- GV: tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm

thực hiện phản ứng giữa dung dịch AgNO3 và

dung dịch NaCl

- HS làm thực nghiệm

- GV giới thiệu 4 ống nghiệm không nhãn

đựng các dung dịch không màu riêng biệt

gồm: NaCl, HCl, NaOH, NaNO3

- HS quan sát 4 ống nghiệm

- GV tổ chức cho HS các nhóm thảo luận về

phương pháp nhận biết

- HS thảo luận về phương pháp nhận biết

- GV gọi đại diện HS các nhóm trình bày

Bài 1 Viết phương trình phản ứng thực hiện

sơ đồ biến hóa: MnO2  Cl2  HCl 

MgCl2  AgCl  Cl2

Bài 2 Cho 8 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác

dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl thu

Trang 17

17

BÀI 27 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

a Dụng cụ thí nghiệm

- ống nghiệm - ống dẫn thủy tinh

- nút cao su có lỗ - giá để ống nghiệm

- ống nhỏ giọt - đèn cồn và đũa thủy tinh

- Quỳ tím hoặc giấy màu ẩm

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học sinh ôn tập các kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong bài

- Nghiên cứu trước bài thực hành để biết được dụng cụ, hóa chất cách tiến hành thí nghiệm

III TIẾN TRÌNH GIỜ THỰC HÀNH

Hoạt động 1 Tìm hiểu về các thí nghiệm

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS, mỗi

nhóm nghiên cứu 1 thí nghiệm về: cách tiến

hành, dự đoán hiện tượng và giải thích

- HS các nhóm nghiên cứu các thí nghiệm và

thảo luận

- GV gọi đại diện HS các nhóm trình bày

(cách thành viên trong nhóm bổ sung nếu

cần)

- Đại diện HS các nhóm trình bày

- GV tổ chức thảo luận trong toàn lớp

- HS thảo luận

- GV tổng kết cách tiến hành của 3 thí

Thí nghiệm 1 Điều chế khí Cl2 Tính tẩy màu của khí clo ẩm

- Tiến hành: Nhỏ vài giọt dd HCl đặc vào ống nghiệm chứa tinh thể KMnO4 Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có gắn băng giấy màu ẩm

- Hiện tượng: có khí màu vàng thoát ra, khí này làm mất màu băng giấy ẩm:

2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2

+ 5Cl2 + 8H2O

Cl2 + H2O  HCl + HClO HClO là chất có tính oxi hóa mạnh và có tính

Trang 18

18

nghiệm và lưu ý HS để các thí nghiệm được

thành công

- HS nắm được các chú ý

tẩy màu nên làm mất màu giấy màu

Thí nghiệm 2 Điều chế axit HCl

- Tiến hành: Nhỏ H2SO4 đặc vào ống nghiệm đựng NaCl rắn Chuẩn bị ống nghiệm (2) và rót vào đó nước cất Lắp dụng cụ như hình 5.11 Đun nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp NaCl và H2SO4 đặc Nhúng quỳ tím vào ống nghiệm (2)

- Hiện tượng: Hỗn hợp phản ứng sủi bọt mạnh; quỳ tím chuyển sang màu đỏ

- Giải thích:

2NaCl + H2SO4  Na2SO4 + 2HCl HCl làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Thí nghiệm 3 Nhận biết các dung dịch riêng

biệt NaCl, HCl, HNO3

- Thuốc thử: quỳ tím và dung dịch AgNO3

- Giải thích:

+ HCl, HNO3: quỳ  đỏ

+ HCl tạo kết tủa AgCl:

HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

Hoạt động 2 Tiến hành thực nghiệm

- HS nêu hiện tượng, so sánh và giải thích

Hoạt động 3 Công việc sau buổi thực hành

- GV cho HS dọn vệ sinh

- HS dọn vệ sinh PTN

- GV nhận xét giờ thực hành

- GV nhắc HS: làm tường trình, chuẩn bị bài

24

Trang 19

19

BÀI 24 SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Các oxit và axit có O của Cl ; sự biến đổi tính bền, tính axit và tính oxi hóa của các oxit và axit đó

- Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất một số muối có O của Cl

b Học sinh hiểu:

- Trong hợp chất với O, Cl có số oxi hóa dương

- Nguyên nhân làm cho nước Gia – ven và clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng là do trong thành phần của các chất đó có chứa ion ClO- có tính oxi hóa mạnh

- Nước Gia – ven và clorua vôi không bền trong không khí

- KClO3 có tính oxi hóa mạnh

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Chai đựng nước Gia – ven; mẫu clorua vôi; giấy màu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Xem lại các bài đã học về Clo, HCl

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài mới ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Công thức một số hợp chất có oxi của clo

- Cách điều chế và ứng dụng của các chất đó

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Hoạt động nhóm nhỏ

- Trực quan sinh động

IV TIẾN TRÌNH GIẢNGDẠY

Hoạt động 1 Tìm hiểu về các hợp chất có oxi của clo

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS tìm

hiểu về nước Gia – ven, clorua vôi gồm các

nội dung: công thức, phản ứng điều chế, ứng

dụng

1 NƯỚC GIA – VEN

- Dung dịch chứa hỗn hợp muối NaCl và NaClO được gọi là nước Gia – ven

- Phản ứng điều chế:

Trang 20

20

- HS các nhóm thảo luận về nội dung được

phân công

- GV gọi đại diện HS các nhóm trình bày

- Đại diện HS các nhóm trình bày Các thành

viên trong nhóm bổ sung (nếu cần)

- GV bổ sung: Tên gọi nước Gia – ven này

bắt nguồn từ việc hỗn hợp 2 muối này lần đầu

tiên được điều chế tại thành Gia – ven gần

thủ đô Pa – ri của nước Pháp

- GV: vì sao nước Gia – ven và clorua vôi

đều có tính tẩy màu và sát trùng?

- HS: trong thành phần của nước Gia – ven và

clorua vôi có chứa ClO- là chất oxi hóa mạnh

nên có tính tẩy màu và sát trùng

- Vì sao clorua vôi được sử dụng rộng rãi hơn

nước Gia – ven?

- Vì clorua vôi rẻ hơn nên được dùng rộng rãi

hơn

- Phản ứng điều chế clorua vôi có phải là

phản ứng oxi hóa – khử không? (GV gợi ý

bằng việc viết công thức cấu tạo và xác định

số oxi hóa của Cl trong hợp chất từ đó đưa ra

khái niệm muối hỗn tạp)

- HS: trả lời và nắm được khái niệm muối

hỗn tạp

- GV giới thiệu về phản ứng của clorua vôi và

nước Gia – ven với không khí ẩm Từ đó đưa

ra chú ý về việc bào quản các chất này

- HS nắm được cách bảo quản clorua vôi và

nước Gia – ven

Cl2 + 2NaOH  NaCl +NaClO + H2O Trong công nghiệp sản xuất nước Gia – ven bằng cách điện phân dung dịch NaCl không

có màng ngăn

- Ứng dụng: tẩy màu và sát trùng; dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh

2 CLORUA VÔI

- Công thức phân tử: CaOCl2

- Phản ứng điều chế:

Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O Dùng vôi sữa hoặc vôi tôi bột ở nhiệt độ 300c

- Ứng dụng: Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh nên được dùng để sát trùng và tẩy uế

Chú ý:

- Clorua vôi và nước Gia – ven đều có tính tẩy màu và sát trùng vì chứa ClO- có tính oxi hóa mạnh

- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát vì bị mất khả năng tẩy màu, sát trùng khi để trong không khí ẩm:

2CaOCl2 + CO2 + H2O  CaCl2 +

CaCO3 + H2O NaClO + H2O + CO2  NaHCO3 + HClO

- Muối hỗn tạp: được tạo thành từ 1 kim loại với 2 gốc axit

Hoạt động 2 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

Trang 21

21

BÀI 25 FLO – BROM - IOT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học, ứng dụng và phương pháp điều chế F2, Br2, I2 và các hợp chất của nó

b Học sinh hiểu:

- Tính oxi hóa giảm dần theo dãy: F2, Cl2, Br2, I2

- Nguyên nhân gây nên tính axit yếu của HF

2 Về kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và thử tính chất hóa học cơ bản của Flo, Brom và Iot

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của chúng

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Sưu tầm tranh ảnh, băng, đĩa và các thí nghiệm minh họa tính chất hóa học của halogen

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập lại các bài: khái quát về nhóm halogen; clo

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

So sánh điểm giống và khác nhau trong các phản ứng của các halogen

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Hoạt động nhóm nhỏ

- Trực quan sinh động

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng: viết các phương trình

phản ứng giữa Cl2 với: H2, Al, H2O và dd

NaBr

- HS lên bảng viết phương trình

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời:

+ Kể tên các nguyên tố trong nhóm

Trang 22

22

nào?

+ Có gì khác nhau về các mức oxi hóa có

thể có của các halogen trong các hợp chất?

- HS đứng tại chỗ trả lời

- GV tổ chức cho HS nhận xét và chữa bài

- HS nhận xét

- GV tổng kết và cho điểm

Hoạt động 2 Tìm hiểu về F 2 , Br 2 , I 2

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: mỗi

nhóm tìm hiểu về 1 nguyên tố: F, Br, và I về:

+ Thông tin chung: kí hiệu hóa học, công

thức phân tử, nguyên tử khối

+ Tính chất vật lí

+ Trạng thái tự nhiên

+ Điều chế và ứng dụng

+ Tính chất hóa học đặc trưng và viết các

phương trình phản ứng minh họa (nếu có với

H2, kim loại, H2O và dung dịch muối của

halogen khác)

- HS các nhóm thảo luận về nội dung được

phân công (trình bày ra bảng phụ)

- GV tổ chức cho đại diện HS các nhóm trình

- Dễ bay hơi, hơi brom độc

- Tan ít trong nước, tan nhiều trong các dung

Trang 23

- Chế tạo một số dược phẩm, phẩm nhuộm

- Chế tạo AgBr để tráng lên phim ảnh

- Là chất rắn, dạng tinh thể màu đen

- Khi bị nung nóng sẽ có hiện tượng thăng hoa

- Tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

2 Trạng thái tự nhiên

Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (muối Iotua)

3 Tính chất hóa học

Có tính oxi hóa yếu hơn F2, Cl2, Br2

- Tác dụng với H2 ở nhiệt độ cao:

- Không tác dụng với nước

- Tạo với hồ tinh bột dung dịch màu xanh

Trang 24

- Có trong thành phần của nhiều dược phẩm

- Muối iot giúp tránh bệnh bướu cổ

Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV: em có kết luận gì về tính chất hóa học

Trang 25

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của các chất

- Giải một số dạng bài tập đơn giản

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

III TRỌNG TÂM

Giải một số bài tập có liên quan đến các halogen và hợp chất

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Dùng bài tập để hệ thống và củng cố kiến thức

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS: viết phương trình phản ứng

hóa học chứng minh tính oxi hóa của các

halogen giảm dần khi đi từ F2 đến I2

- HS lên bảng

- GV tổ chức cho HS nhận xét và chữa bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm và tổng kết

Hoạt động 2 Làm bài tập

Trang 26

26

+ Chuẩn bị bài luyện tập

- HS ghi bài về nhà

Trang 27

- Cấu tạo nguyên tử, tính chất, ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng

- So sánh, rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất của chúng

2 Về kĩ năng

- Vận dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của chúng

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất của halogen và các hợp chất

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, bảng một số đặc điểm của các halogen

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập kiến thức của chương

- Các nhóm chuẩn bị nội dung như đã phân công:

+ Nhóm I: Cấu tạo nguyên tử và tính chất của đơn chất

+ Nhóm II: Hiđro halogenua và axit

+ Nhóm III: Hợp chất có Oxi

+ Nhóm IV: Điều chế halogen

III TRỌNG TÂM

So sánh các halogen và hợp chất của chúng

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Thảo luận nhóm nhỏ

- Đàm thoại, gợi mở

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Hệ thống lí thuyết

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về các

nội dung đã được phân công

- HS thảo luận nhóm về nội dung đã được

phân công (trình bày kết quả ra bảng phụ)

- GV gọi đại diện HS các nhóm trình bày nội

dung đã được phân công

A LÍ THUYẾT

1 Cấu tạo nguyên tử và tính chất của đơn chất

- Cấu tạo: đều có 7e lớp ngoài cùng

- Tính chất điển hình: tính oxi hóa mạnh

2 Hiđro halogenua và axit halogenhiđric

Trang 28

- GV hướng dẫn HS phương pháp phân biệt

các muối halogenua chỉ dùng 1 thuốc thử là

- Clorua vôi: CaOCl2

- Đều có tính oxi hóa mạnh, được dùng làm chất tẩy màu và khử trùng

4 Điều chế halogen

- F2: điện phân nóng chảy muối florua

- Cl2: điện phân muối ăn NaCl hoặc cho HCl đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh

- Br2, I2: dùng halogen mạnh hơn (trừ F2) đẩy halogen yếu hơn khỏi dung dịch muối

5 Nhận biết dung dịch muối halogenua

- Thuốc thử: dung dịch AgNO3

- Hiện tượng:

+ F- không tạo kết tủa

+ Cl- tạo kết tủa trắng

+ Br- tạo kết tủa vàng nhạt

+ I- tạo kết tủa vàng đậm

Hoạt động 2 Làm bài tập

Trang 29

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất của halogen và các hợp chất

- Giải một số dạng bài tập đơn giản: viết phương trình, bài tập nhận biết, bài toán hỗn hợp

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập kiến thức của chương

- Chuẩn bị bài tập sách giáo khoa

III TRỌNG TÂM

Tính chất hóa học của các halogen và hợp chất của chúng

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Dùng bài tập để ôn tập lí thuyết

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Bài 1 Viết phương trình:

1 KMnO4  Cl2  HCl  FeCl2  AgCl

 Cl2  Br2  I2

2 CaF2  F2  HF  SiF4

Bài 2 Cho 22 gam hỗn hợp gồm NaCl và

NaBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu

được 47,5 gam kết tủa

+ Viết phương trình phản ứng

+ Tính % khối lượng của NaCl và NaBr có

trong hỗn hợp

Trang 30

30

Bài 3 Bằng phương pháp hóa học phân biệt

các dụng dịch không màu, riêng biệt gồm:

HCl, NaCl, NaBr, KOH, NaNO3

Bài 4 Viết phương trình phản ứng chứng

minh HCl vừa là chất oxi hóa, vừa là chất

+ Chuẩn bị nội dung bài thực hành

+ Ôn tập kiểm tra 1 tiết

Trang 31

31

BÀI 28 BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BROM, IOT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Bài thực hành nhằm ôn tập, củng cố cho học sinh các kiến thức về:

- Tính oxi hóa của Br2, I2, Cl2

- Tác dụng của I2 với hồ tinh bột

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng thực nghiệm với lượng nhỏ hóa chất

- Kĩ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm

- Làm bài tường trình hóa học

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- nước brom, nước clo, nước iot (hoặc cồn iot)

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học sinh ôn tập về tính chất hóa học của Clo, Brom, Iot; so sánh tính oxi hóa của chúng

- Nghiên cứu trước nội dung bài thực hành để nắm được các dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành các thí nghiệm

III TRỌNG TÂM

Tính chất hóa học của các halogen và hợp chất của chúng

IV TIẾN TRÌNH GIỜ THỰC HÀNH

Trang 32

32

- Từ 3 câu hỏi, GV hướng dẫn HS tìm hiểu

các thí nghiệm trong bài thực hành

Hoạt động 2

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS tìm

hiểu các thí nghiệm

- HS thảo luận theo nhóm

- GV yêu cầu đại diện HS các nhóm lên bảng

trình bày

- HS trình bày về cách tiến hành, hiện tượng

dự đoán và giải thích đối với từng thí nghiệm

- GV tổ chức cho HS toàn lớp thảo luận

- Hiện tượng: Dung dịch bị tách lớp, lớp trên màu tím, lớp dưới không màu

- Giải thích:

Br2 + 2NaI  2NaBr + I2

I2 không tan và nhẹ hơn dung dịch muối nên tách lớp và nằm ở lớp bên trên

Thí nghiệm 3 Tác dụng của I2 và hồ tinh bột

- Tiến hành: Nhỏ vài giọt nước iot vào ống nghiệm chứa 1ml hồ tinh bột

- Hiện tượng: tạo ra dung dịch màu xanh tím Khi đun nóng, màu tím của dung dịch biến mất

- Giải thích: I2 tạo được với hồ tinh bột hợp chất bọc màu xanh tím, đun nóng hợp chất này bị phá vỡ

Hoạt động 3

- GV nêu các chú ý khi tiến hành các thí

nghiệm để các thí nghiệm thành công

- HS nắm được các chú ý

- GV tổ chức cho HS các nhóm làm thực

nghiệm

- HS các nhóm tiến hành các thí nghiệm

- Nêu hiện tượng quan sát được? So sánh với

hiện tượng đã so sánh và giải thích?

- HS nêu hiện tượng và so sánh, giải thích

Trang 33

33

- GV kết luận

Hoạt động 4 Công việc sau buổi thực hành

- GV yêu cầu HS dọn vệ sinh phòng thí

nghiệm

- HS dọn vệ sinh

- GV nhận xét về kết quả giờ thực hành

- GV nhắc HS làm bài tường trình, chuẩn bị

bài kiểm tra

Trang 34

34

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 3

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Kiểm tra một số kiến thức mà học sinh đã nắm được trong chương halogen:

- Tính chất hóa học của các halogen

- Điều chế halogen

- Tính chất của HCl, clorua vôi, nước Gia – ven

- Giải bài tập nhận biết

- Giải bài tập điều chế

- Giải bài toán hỗn hợp

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập các kiến thức trọng tâm và các dạng bài tập điển hình trong toàn chương

III HÌNH THỨC

Đề ra ở dạng tự luận gồm 4 câu:

- Câu 1 Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa (hoặc chứng minh tính chất của

các chất)

- Câu 2 Bài tập điều chế

- Câu 3 Bài tập nhận biết

- Câu 4 Bài toán hỗn hợp 2 muối halogenua tác dụng với dung dịch AgNO3 hoặc hỗn hợp 2 kim loại tác dụng với dung dịch HCl

IV ĐỀ, ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

(trong vở lưu bài kiểm tra)

Trang 35

a Học sinh biết:

- Cấu tạo nguyên tử oxi

- Tính chất vật lí, ứng dụng và phương pháp điều chế oxi

b Học sinh hiểu:

- Tính chất hóa học cơ bản của O là tính oxi hóa mạnh

- Nguyên tắc điều chế O trong phòng thí nghiệm là phân hủy hợp chất giàu O và không bền

2 Về kĩ năng

- Viết phương trình phản ứng chứng minh tính oxi hóa mạnh của oxi

- Viết phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

- Giải các bài toán đơn giản liên quan đến oxi

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Dụng cụ và hóa chất thực hiện các thí nghiệm về phản ứng của O với C, S, Fe

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập bài Oxi đã học lớp 8

- Đọc và chuẩn bị trước bài oxi – ozon ở nhà

- Xem nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Tính oxi hóa mạnh của oxi

- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Thí nghiệm trực quan

- Hoạt động nhóm nhỏ

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1

- GV giới thiệu sơ lược về nguyên tố oxi:

+ Kí hiệu hóa học: O

Trang 36

36

định vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn các

nguyên tố hóa học?

- HS viết cấu hình e, xác định vị trí của oxi

trong bảng tuần hoàn

- Nêu công thức phân tử của oxi?

- HS trả lời

- Biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân

tử O2?

- HS biểu diễn sự hình thành liên kết

- Xác định kiểu liên kết trong phân tử oxi?

- HS trả lời

- GV tổng kết

+ Chu kì 2 + Nhóm VIA

- Công thức phân tử: O2

- Công thức cấu tạo: O = O

 Phân tử oxi gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng 2 liên kết cộng hóa trị không phân cực

Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi

- Oxi là một trong những khí chiếm hàm

lượng lớn trong không khí Quan sát không

khí nêu tính chất vật lí của Oxi?

- HS quan sát không khí, nêu tính chất vật lí

của oxi

- Oxi nặng hay nhẹ hơn không khí? Vì sao?

- HS tính M (hoặc tỉ khối) và trả lời

- Khí Oxi tan rất ít trong nước ở 200c 100ml

nước chỉ hòa tan được 3,1ml khí O2 Độ tan S

của O2 là 0,0043g Em hãy lấy ví dụ chứng

minh O2 tan ít trong nước?

- HS lấy ví dụ

- GV bổ sung và tổng kết về tính chất vật lí

của oxi Oxi hóa lỏng ở -1830c

II Tính chất vật lí

- Chất khí, không màu, nặng hơn không khí

- Ít tan trong nước

- Hóa lỏng ở -1830c

Hoạt động 3 Tìm hiểu các phản ứng minh họa tính chất hóa học của oxi

- Dựa vào cấu tạo nguyên tử dự đoán tính

chất hóa học của O?

- HS dự đoán tính chất hóa học của oxi

- GV cung cấp thêm thông tin về độ âm điện

(3,44) và kết luận về số oxi hóa của O trong

các hợp chất

- HS nắm được số oxi hóa thường gặp của oxi

trong các hợp chất

- GV sử dụng kĩ thuật công não yêu cầu HS

liệt kê các loại chất có phản ứng với oxi

- HS trả lời

- GV yêu cầu 3 nhóm HS nghiên cứu về các

phản ứng của oxi với: kim loại, phi kim và

hợp chất (gồm các nội dung: điều kiện phản

1 Tác dụng với kim loại

- Tác dụng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt,

2 Tác dụng với phi kim

- Hầu hết phi kim có phản ứng (trừ halogen)

Trang 37

- HS trình bày nội dung đã được giao

- GV tổ chức thảo luận trong toàn lớp

- HS toàn lớp thảo luận

- GV bổ sung:

+ Sản phẩm phụ tạo thành trong phản ứng

giữa C và O2 và tác hại của sản phẩm đó 

liên hệ thực tế

+ Quá trình oxi oxi hóa các chất đều là quá

trình tỏa nhiệt, phản ứng thường xảy ra ở

t0

→ 2Fe2O3

Hoạt động 4 Tìm hiểu các ứng dụng của oxi

- Bằng hiểu biết thực tế, em hãy nêu vai trò

và các ứng dụng của oxi?

- HS trả lời

- GV phân tích kĩ hơn vai trò của oxi qua sơ

đồ trong SGK

- HS nắm được vai trò của oxi

- GV: vì oxi không thể thiếu đối với sự sống

nên để tìm hiểu sự sống trên một hành tinh

nào đó có tồn tại hay không, các nhà khoa

học thường phải thăm dò xem bầu khí quyển

của hành tinh đó có oxi hay không

IV Ứng dụng

- Duy trì sự sống của người và các loài động vật

- Có ứng dụng to lớn trong đời sống và sản xuất: làm thuốc nổ, nhiên liệu cho tên lửa; hàn, cắt kim loại; công nghiệp hóa chất; luyện thép…

Hoạt động 5 Tìm hiểu các phương pháp sản xuất oxi

- GV giới thiệu nguyên tắc điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm: nhiệt phân các hợp chất

giàu oxi và kém bền nhiệt: KMnO4, KClO3,

- Phương trình:

Trang 38

38

- HS viết phương trình

- GV giới thiệu thêm phản ứng nhiệt phân

KClO3 khi không có xúc tác và phản ứng

nhiệt phân một số muối nitrat

4KClO3  3KClO4 + KCl

2KNO3 2KNO2 + O2

- Trong thực tế, nguồn nguyên liệu nào phổ

biến có chứa nhiều oxi?

- HS trả lời: không khí và nước

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung của

2 Trong công nghiệp

- Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

- Điện phân nước:

2H2O điện phân→ 2H2 + O2

Hoạt động 6 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm

- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm

Trang 39

39

BÀI 29 OXI – OZON (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi

- Sự tồn tại của ozon trong tự nhiên và các ứng dụng của ozon

- Các phản ứng minh họa tính oxi hóa mạnh của ozon

b Học sinh hiểu:

- Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi vì phân tử ozon không bền dễ bị phân hủy để tạo thành oxi nguyên tử

- Do ozon có tính oxi hóa rất mạnh nên nó được ứng dụng trong việc sát khuẩn, khử trùng

2 Về kĩ năng

Viết phương trình phản ứng chứng minh tính oxi hóa mạnh của ozon

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học lí thuyết về oxi

- Đọc và chuẩn bị trước bài oxi – ozon ở nhà

- Hình ảnh và các bài viết về tầng ozon

III TRỌNG TÂM

- Tính oxi hóa mạnh của ozon

- Tầng ozon

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Nêu và giải quyết vấn đề

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng:

+ HS1: viết phương trình phản ứng minh

họa oxi có tính oxi hóa mạnh

+ HS2: Giải bài toán: Cho 8,8 gam hỗn

hợp gồm Mg và Cu tác dụng hết với oxi thu

được 12 gam hỗn hợp oxit Viết phương trình

phản ứng đã xảy ra và tính thể tích oxi đã

dùng cho phản ứng?

Trang 40

40

- HS lên bảng

- GV gọi HS nhận xét và chữa bài

- HS nhận xét

- GV tổng kết và cho điểm

Hoạt động 2 Tìm hiểu về cấu tạo của ozon

- GV giới thiệu công thức phân tử của ozon

và cấu tạo của nó

- HS nắm được công thức phân tử và công

thức cấu tạo của ozon

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về công thức

của oxi, ozon để HS nắm được khái niệm

dạng thù hình

- HS nắm được khái niệm dạng thù hình

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của ozon?

- HS nhận xét cấu tạo của ozon

- GV kết luận đặc điểm cấu tạo phân tử của

- Phân tử O3 có liên kết đơn kém bền nên ozon dễ bị phân hủy để tạo ra oxi nguyên tử

- Ozon và oxi là 2 dạng thù hình của nguyên

tố oxi (dạng thù hình là các dạng đơn chất khác nhau của cùng 1 nguyên tố)

Hoạt động 3 Tìm hiểu về tính chất của ozon

- Nêu tính chất vật lí của ozon?

- HS đọc SGK nêu tính chất vật lí của ozon

- Chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt

- Hóa lỏng ở -1120c tạo chất lỏng màu xanh đậm

- Tan trong nước nhiều hơn oxi 16 lần

Hoạt động 4 Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và cách điều chế ozon

- GV giới thiệu phản ứng hình thành ozon

trong tự nhiên và tầng ozon:

+ Ozon được tạo thành trong khí quyển

nhờ sự phóng điện (chớp, sét)

+ Trên mặt đất, ozon sinh ra nhờ sự oxi hóa

một số chất hữu cơ (nhựa thông)

+ Tầng ozon được hình thành do sự chuyển

hóa oxi dưới tác dụng của các tia tử ngoại

Ngày đăng: 16/10/2016, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w