1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an 11 ki II (CB)

99 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết các phản ứng minh họa tính chất hóa học của ankan.. Chuẩn bị của học sinh Ôn tập lại lí thuyết về phân loại phản ứng hóa hữu cơ và cách viết các phản ứng.. Về kĩ năng Thông qua

Trang 1

- Lập công thức chung cho dãy đồng đẳng

- Viết các đồng phân và gọi tên

- Viết và xác định sản phẩm chính của phản ứng thế Gọi tên sản phẩm sinh ra trong quá trình phản ứng

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Mô hình phân tử butan

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập lại lí thuyết về đồng đẳng, đồng phân

III TRỌNG TÂM

- Tên gọi và đồng phân của ankan

- Các phản ứng minh họa tính chất hóa học của ankan

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nêu và giải quyết vấn đề

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Tìm hiểu về hiđrocacbon no

- GV viết CTCT một số hiđrocacbon no:

- HS quan sát các công thức, nhận xét về liên

- Hiđrocacbon no là những hợp chất mà phân

tử chỉ gồm C và H liên kết với nhau bằng các liên kết đơn

- Hiđrocacbon no gồm ankan và xicloankan

Trang 2

Hoạt động 2 Tìm hiểu về dãy đồng đẳng của ankan

- GV: Nêu công thức phân tử của metan?

- Viết công thức chung cho cả dãy chất này?

- HS lập công thức chung cho cả dãy

- GV thông báo: metan và các chất đồng đẳng

của nó lập thành dãy đồng đẳng của metan có

tên gọi chung là ankan hoặc parafin

- GV giới thiệu mô hình phân tử butan gợi ý

để HS thấy: Trong phân tử ankan chỉ có các

liên kết đơn C – H và C – C Mỗi nguyên tử

C tạo được 4 liên kết hướng từ nguyên tử C

(nằm ở tâm của hình tứ diện) về 4 đỉnh của

hình tứ diện với các góc liên kết khoảng

109,50 Vì vậy các nguyên tử C trong phân tử

ankan (trừ C2H6) không cùng nằm trên một

đường thẳng

- HS quan sát mô hình

I ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

Hoạt động 3 Viết đồng phân của ankan

- GV tổ chức cho HS viết CTCT của các chất

có CTPT: CH4, C2H6, C3H8 và C4H10, C5H12

- HS viết đồng phân

- Đối với các ankan, có phải ankan nào cũng

có đồng phân cấu tạo không?

- GV gợi ý HS dựa vào các cấu tạo yêu cầu

HS nêu khái niệm ankan

- HS nêu khái niệm ankan

2 Đồng phân

- Chỉ từ C4 trở lên, các ankan mới có đồng phân

- Ankan có đông phân mạch cacbon

- Ankan là hiđrocacbon mạch hở, phân tử chỉ

chứa liên kết đơn

Hoạt động 4 Danh pháp

Trang 3

3

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bảng 5.1 (111)

- HS tìm hiểu bảng

- GV: qua tìm hiểu bảng hãy nêu cách gọi tên

các ankan mạch không phân nhánh?

- HS trả lời

- GV hướng dẫn HScác cách nhớ tên của 9

ankan không nhánh có từ 2 đến 10C

- HS nhớ tên của một số ankan mạch thẳng

- GV thông báo: Phân tử ankan khi mất 1

nguyên tử H tạo thành gốc ankyl Tên gọi của

gốc ankyl không phân nhánh được gọi theo

tên của ankan nhưng đổi đuôi “an” thành đuôi

“yl”

- GV: lập công thức chung cho các nhóm

ankyl?

- HS lập công thức

- GV giới thiệu cụ thể các bước gọi tên ankan

phân nhánh và lấy ví dụ minh hoạ

- HS nắm được các bước gọi tên ankan mạch

nhánh

- GV lưu ý HS cách gọi tên trong trường hợp

có nhiều nhánh giống nhau và khác nhau

- HS nắm được các chú ý

- GV tổ chức cho HS vận dụng gọi tên các

ankan mạch nhánh có từ 1 đến 5C

- HS vận dụng gọi tên

- GV bổ sung cho HS cách gọi tên thường và

cho HS gọi tên thường của một số ankan

- HS vận dụng gọi tên

- GV cho tên gọi Yêu cầu HS viết công thức

cấu tạo của chất ứng với tên gọi đó

- HS viết CTCT

3 Danh pháp

a Phần nền

Et 2, but 4, prop 3 Pent 5, hex 6, 7 là heptan Thứ 8 tên gọi octan Nonan thứ 9, đecan thứ 10 hoặc:

Mẹ em phải bón phân hóa học ở ngoài đồng

Tên ankan không phân nhánh = phần nền +

an

b Tên nhóm ankyl

- Tên nhóm ankyl = phần nền + “yl”

- Công thức của nhóm ankyl: CnH2n+1

c Cách gọi tên ankan mạch nhánh

- Bước 1: Chọn mạch chính là mạch C dài nhất và có nhiều nhánh nhất

- Bước 2: Đánh số thứ tự C thuộc mạch chínhtừ phía gần nhánh hơn sao cho tổng chỉ

số mạch nhánh là nhỏ nhất

- Bước 3: Gọi tên ankan phân nhánh: Tên ankan = số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh (tên nhóm ankyl) + tên mạch chính

Chú ý:

- Nếu trong phân tử ankan có nhiều nhánh khác nhau thì phải gọi tên nhánh theo thứ tự vần chữ cái; số chỉ của nhánh nằm ngay trước tên nhánh

- Nếu phân tử ankan có nhiều nhánh giống nhau thì liệt kê số chỉ của tất cả các nhánh giống nhau rồi thêm trước tên nhánh các từ

số đếm để chỉ số nhánh giống nhau

- Giữa số và chữ ngăn cách nhau bằng dấu

“-“; giữa số với nhau thì ngăn cách bằng dấu

“,”

+ Nếu ankan chỉ có 1 nhánh –CH 3 nằm ở vị trí C số 2 thì thay 2 – metyl trong tên gọi quốc tế bằng “Iso” Tên mạch chính được tính với cả C ở nhánh

Trang 4

- Xác định bậc của các nguyên tử C trong các

cấu tạo đã viết?

- Có C bậc I, bậc II, bậc III và C bậc IV

Hoạt động 6 Tìm hiểu tính chất vật lí của ankan

- GV cho HS quan sát bảng 5.1 (111)

- HS quan sát bảng

- Em có nhận xét gì về trạng thái tồn tại, sự

biến đổi của nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

và khối lượng riêng của ankan?

- HS nhận xét

- GV bổ sung và tổng kết

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Từ C1 đến C4 là chất khí; C5 đến C17 là chất lỏng; từ C18 trở lên là chất rắn

- tnc, ts và d tăng khi M tăng

- Tất cả các ankan đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các

dung môi hữu cơ

Hoạt động 7 Luyện tập, củng cố và nhắc nhở

Trang 5

- Phương pháp điều chế ankan

- Tính chất hóa học của ankan; phản ứng đặc trưng của ankan và hiđrocacbon no nói chung là phản ứng thế

- Đặc điểm của phản ứng đốt cháy ankan

- Tầm quan trọng của ankan trong công nghiệp và trong đời sống

- Viết các phản ứng minh họa tính chất hóa học của ankan

- Viết phương trình điều chế ankan

- Giải các bài tập đơn giản về ankan

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bật lửa ga

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập lại lí thuyết về phân loại phản ứng hóa hữu cơ và cách viết các phản ứng

III TRỌNG TÂM

- Tên gọi và đồng phân của ankan

- Các phản ứng minh họa tính chất hóa học của ankan

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nêu và giải quyết vấn đề

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng: viết CTCT, gọi tên

các ankan có CTPT C3H8, C4H10, C5H12

- HS lên bảng

Trang 6

6

- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu: cách gọi tên

ankan mạch thẳng, cách gọi tên ankan mạch

Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất hóa học chung của ankan

- Nêu đặc điểm cấu tạo của ankan?

- HS trả lời

- Đặc điểm liên kết đó có ảnh hưởng thế nào

đến tính chất hoá học của ankan?

- HS trả lời

- GV tổng kết

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Phân tử ankan chỉ chứa các liên kết  bền vững nên ở điều kiện thường ankan trơ về

mặt hoá học

Hoạt động 3 Tìm hiểu về phản ứng thế

- GV hướng dẫn HS: ankan có thể tham gia

phản ứng thế với halogen bằng cách thay thế

- HS nắm được điều kiện của phản ứng thế

- GV lấy ví dụ phản ứng của CH4 với Cl2

Hoạt động 4 Tìm hiểu về phản ứng tách

- GV hướng dẫn HS điều kiện và cách viết

- Phản ứng tổng quát:

Trang 7

- GV bổ sung: ngoài bẻ gẫy liên kết C – H

trong điều kiện phản ứng như trên liên kết C

- GV bổ sung điều kiện tồn tại của các chất

- Những ankan thoả mãn điều kiện nào thì bị

Hoạt động 5 Tìm hiểu phản ứng oxi hóa

- GV gọi HS viết phương trình phản ứng đốt

cháy CH4

- HS viết phản ứng

- GV bổ sung: không chỉ CH4 mới có phản

ứng đốt cháy mà các ankan khác cũng dễ

dàng bị oxi hoá hoàn toàn Sản phẩm thu

được của quá trình đốt cháy là CO2 và H2O

Phản ứng đốt cháy ankan có toả nhiều nhiệt

vì vậy ankan thường được dùng để làm nhiên

liệu

- Viết phương trình phản ứng đốt cháy C2H6

và ankan tổng quát?

- HS viết phương trình

- Em hãy so sánh số mol CO2 và H2O được

tạo thành trong phản ứng đốt cháy ankan?

- HS nhận xét

- GV: nếu quá trình đốt cháy không có đủ oxi

thì sự oxi hoá sẽ diễn ra không hoàn toàn tạo

CO2, CO, C… Đặc biệt khi có xúc tác thích

hợp thì có thể thể tạo ra nhiều dẫn xuất chứa

- Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon cho nCO2 <

nH2O thì hiđrocacbon đó thuộc loại ankan

- Nếu đốt cháy 1 hỗn hợp các hiđrocacbon cho nCO2 < nH2O thì hỗn hợp đó chắc chắn

có chứa ankan

Trang 8

Hoạt động 6 Tìm hiểu các phương pháp điều chế và sản xuất ankan

- GV giới thiệu cho HS các phương pháp điều

chế ankan trong CN và trong PTN

- HS nắm các cách điều chế ankan

IV ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm

2 Trong công nghiệp

- Chưng cất phân đoạn dầu mỏ

- Tách từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu

Hoạt động 7 Tìm hiểu ứng dụng của ankan

- Dựa vào sơ đồ trang 115 (sgk), nêu các ứng

dụng của ankan?

- HS quan sát sơ đồ, nêu ứng dụng

- GV cung cấp các thông tin thực tế về ứng

dụng của ankan như: Ankan từ C1 đến C4

được dùng làm khí đốt, khí hoá lỏng; ankan

từ C5 đến C20 dùng làm xăng, dầu cho động

cơ, dung môi, đun nấu; ankan từ C20 trở lên

dùng làm dầu bôi trơn, chống gỉ, sáp pha

thuốc mỡ; nến, giấy nến, giấy dầu

+ Học lí thuyết: đồng phân, danh pháp,

tính chất hóa học của ankan

+ Làm bài tập 7 (116 –SGK)

+ Đọc bài xicloankan

- HS ghi bài về nhà

Trang 9

- Công thức chung, đồng đẳng, đồng phân, tên gọi và đặc điểm cấu tạo của xicloankan

- So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo và tính chất cảu xicloankan với ankan

- Cách điều chế và ứng dụng của xicloankan

b Học sinh hiểu:

Ankan và xicloankan mặc dù đều là hiđrocacbon no nhưng tính chất của chúng có sự khác biệt là do cấu trúc phân tử của ankan và xicloankan có điểm khác nhau

2 Về kĩ năng

Thông qua bài học, học sinh được rèn luyện các kĩ năng:

- Viết công thức cấu tạo, gọi tên ankan

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập lại các kiến thức bài ankan

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nêu vấn đề

- Làm bài tập để củng cố lí thuyết

IV TRỌNG TÂM

- Đồng phân, danh pháp của ankan

- Bài toán đốt cháy ankan

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 4 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

+ HS1: viết CTCT, gọi tên ankan có CTPT

Trang 10

10

- GV tổ chức cho HS nhận xét và chữa bài

- GV tổng kết và cho điểm.s

Hoạt động 2 Khái quát lí thuyết

- GV dựa vào các bài tập trong phần kiểm tra

bài cũ, gọi HS khái quát về các vấn đề lí

thuyết trọng tâm của ankan: cách viết đồng

phân cấu tạo, tên gọi, các tính chất hóa học

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng so sánh về

ankan và xicloankan gồm các đặc điểm: Cấu

tạo; Công thức tổng quát; Tính chất hóa học

- HS điền nội dung vào bảng

- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận

Trang 11

11

PHIẾU BÀI TẬP

DẠNG 1 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG THẾ

Bài 1 Cho 6g etan phản ứng hết với Clo thu được 12,9g dẫn xuất clo B Tìm công thức phân

8,8g CO2 và 5,04g hơi nước Tìm dãy đồng đẳng của A và B

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X bằng lượng oxi vừa đủ rồi dẫn sản phẩm cháy

sinh ra đi qua dung dịch axit H2SO4 đặc dư thấy thể tích khí giảm hơn một nửa Xác định dãy đồng đẳng của X

Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A thu được CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2 : 3 A thuộc dãy đồng đẳng nào?

Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon B thu được CO2 và hơi nước có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27 B thuộc dãy đồng đẳng nào?

Loại 2 Tìm công thức phân tử và thành phần hỗn hợp Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hiđrocacbon A thu được 32,8 gam hỗn hợp CO2 và

H2O Tìm CTPT của A

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam hai ankan A, B hơn kém nhau 2 nguyên tử cacbon, thu

được 8,36 gam khí CO2 Tìm CTPT của A, B và  thể tích

Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 17,6 gam CO2 và 0,6 mol H2O Xác định CTPT, viết công thức cấu tạo và gọi tên A

Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng thu được

14,56 lít CO2 (0oC, 2atm)

1 Tính thể tích hỗn hợp 2 ankan (đkc)

2 Tìm CTPT, CTCT của 2 ankan

Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn 2 lít hỗn hợp khí hai hiđrôcacbon A, B cùng dãy đồng đẳng cần 10

lít O2 thu được 6 lít CO2 (các khí đo ở đktc)

1 Xác định dãy đồng đẳng của 2 hiđrôcacbon

2 Tìm công thức phân tử của A, B nếu trong hỗn hợp đầu VA = VB

Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lit hỗn hợp CH4 và C2H6 thu được 8,96 lit CO2 (thể tích các khí đều được đo ở đktc)

1 Viết phương trình phản ứng

2 Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp đầu

Trang 12

- Công thức chung, đồng đẳng, đồng phân, tên gọi và đặc điểm cấu tạo của xicloankan

- So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo và tính chất cảu xicloankan với ankan

- Cách điều chế và ứng dụng của xicloankan

b Học sinh hiểu:

Ankan và xicloankan mặc dù đều là hiđrocacbon no nhưng tính chất của chúng có sự khác biệt là do cấu trúc phân tử của ankan và xicloankan có điểm khác nhau

2 Về kĩ năng

Thông qua bài học, học sinh được rèn luyện các kĩ năng:

- Viết công thức cấu tạo, gọi tên ankan

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập lại các kiến thức bài ankan

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nêu vấn đề

- Làm bài tập để củng cố lí thuyết

IV TRỌNG TÂM

- Đồng phân, danh pháp của ankan

- Bài toán đốt cháy ankan

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh

- GV gọi một số HS để kiểm tra vở bài tập

- HS mang vở bài tập đã chuẩn bị để giáo

viên kiểm tra

- GV nhận xét sơ bộ về công tác chuẩn bị bài

tập ở nhà của HS

Hoạt động 2 Làm bài tập về phản ứng thế

- GV gọi HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm 1 Bài tập về phản ứng thế halogen vào

Trang 13

- GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài tập

dạng I trong phiếu bài tập

Hoạt động 3 Làm bài tập về phản ứng cháy

- GV gọi HS nhắc lại đặc điểm đốt cháy

ankan

- HS nêu đặc điểm đốt cháy ankan

- GV: nêu các chú ý khi giải bài toán đốt cháy

+ Ôn tập nội dung bài ankan

+ Hoàn thiện các bài tập trong phiếu bài

tập

+ Chuẩn bị nội dung bài thực hành

- HS ghi bài về nhà

Trang 14

14

BÀI 28 BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ

ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN

- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm với các hợp chất hữu cơ

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất như nung nóng ống nghiệm chứa chất rắn, thử tính chất của chất khí

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

a Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, bộ giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, nút cao su, ống dẫn khí hình chữ L (đầu dài của nhánh được vuốt nhọn), thìa lấy hóa chất, đèn cồn

b Hóa chất: Saccarozơ (đường kính), CuO, CuSO4 khan, dung dịch nước vôi trong

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập phương pháp phân tích định tính các chất hữu cơ

- Chuẩn bị trước nội dung bài thực hành

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIỜ THỰC HÀNH

Hoạt động 1 Công việc trước buổi thực hành

- GVn êu mục đích, nội dung của giờ thực

hành

- HS nắm được mục đích, nội dung của giờ

thực hành

- GV hướng dẫn HS một số thao tác thí

nghiệm khó để đảm bảo cho các thí nghiệm

trong bài được thực hiện thành công

- HS nắm vững cách thực hiện các thao tác

thí nghiệm với hóa chất hữu cơ

- GV chia lớp làm các nhóm phù hợp với việc

làm thí nghiệm

- HS tập hợp theo nhóm

Hoạt động 2 Tìm hiểu về thí nghiệm

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về

thí nghiệm xác định định tính C và H theo các

Thí nghiệm Xác định định tính C và H

- Tiến hành:

Trang 15

15

nội dung: cách tiến hành thí nghiệm, hiện

tượng dự đoán và giải thích

- HS thảo luận theo nhóm

- GV: Tại sao trong thí nghiệm này chúng ta

phải để ống nghiệm miệng hơi chúc xuống

dưới?

- HS trả lời

- GV khẳng định: trong quá trình thực hiện

phản ứng có sinh ra hơi nước Nếu để miệng

ống nghiệm ngửa lên thì hơi nước sẽ không

thoát ra được khỏi ống nghiệm và làm cho

ống nghiệm bị vỡ do bị làm lạnh đột ngột

- GV: hiện tượng của thí nghiệm chứng tỏ

điều gì?

- HS: thí nghiệm chứng minh sản phẩm của

phản ứng cháy có CO2 và H2O Như vậy chất

bị đốt cháy có chứa C và H

+ Nghiền nhỏ 0,2 đến 0,3g hợp chất hữu cơ (đường kính hoặc tinh bột) rồi trộn đều với 1g CuO

+ Cho hỗn hợp vào đáy ống nghiệm khô Cho tiếp 1g CuO để phủ kín hỗn hợp Đặt một mẩu bông có rắc các hạt CuSO4 khan ở phần trên của ống nghiệm Đậy nút có ống dẫn khí sục vào ống nghiệm có nước vôi trong Dùng đèn cồn đun nóng nhẹ toàn bộ hỗn hợp, sau đó đun nóng mạnh phần chứa hỗn hợp phản ứng

- Hiện tượng: Mẩu bông có tẩm các hạt CuSO4 khan chuyển thành màu xanh từ màu trắng chuyển sang màu xanh; dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục

Hoạt động 3 Tiến hành thực nghiệm

- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả

thí nghiệm, so sánh với dự đoán và giải thích

- Đại diện các nhóm nêu kết quả thí nghiệm

- GV kết luận

Hoạt động 4 Công việc sau buổi thí nghiệm

- GV nhận xét kết quả giờ thí nghiệm

- GV yêu cầu HS dọn vệ sinh phòng thí

nghiệm

- HS dọn vệ sinh phòng thí nghiệm

- GV nhắc HS hoàn thành bài tường trình,

chuẩn bị nội dung bài anken

- HS ghi bài về nhà

Trang 16

- Cấu tạo, danh pháp, đồng phân, tính chất vật lí của anken

- Điểm khác nhau trong cấu tạo của ankan và anken

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập viết CTCT và gọi tên anken

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập lại một số tính chất hóa học của etilen đã học trong chương trình hóa học lớp 9

- Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Tên gọi của anken

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Tìm hiểu về hiđrocacbon không no

- GV viết CTCT của một số hiđrocacbon

không no

- HS quan sát cấu tạo

- Liên kết trong phân tử hiđrocacbon không

- Tìm hiểu về anken, ankin, ankađien

Trang 17

17

- GV giới thiệu về các loại hiđrocacbon

không no được tìm hiểu trong chương V

Hoạt động 2 Tìm hiểu về dãy đồng đẳng của etilen

- GV: nêu CTPT của etilen và viết CTCT của

nó?

- HS: trả lời

- Dựa vào khái niệm đồng đẳng hãy viết công

thức của 5 chất là đồng đẳng của etilen?

- HS lập công thức các chất là đồng đẳng của

etilen

- Viết CTTQ dãy đồng đẳng, nêu định nghĩa

dãy đồng đẳng của etilen?

- HS viết CTTQ của dãy

- GV nhấn mạnh: Dãy đồng đẳng của etilen

còn được gọi là anken hoặc olefin

- Anken là gì?

- HS nêu khái niệm

- GV tổng kết

I ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

1 Đồng đẳng

- Anken (olefin) là những hiđrocacbon không

no, mạch hở, trong phân tử chỉ có 1 liên kết đôi C = C

- CTTQ: CnH2n (n 2)

Hoạt động 3 Tìm hiểu cách viết các loại đồng phân của anken

- GV thông báo: cách viết đồng phân cấu tạo

của anken tương tự của ankan, nhưng trên

mỗi mạch C phải đặt và di chuyển liên kết

- GV giới thiệu mô hình đồng phân cis và

trans – but – 2 – en

- HS quan sát mô hình

- Em hãy nhận xét điểm giống nhau và khác

nhau của 2 công thức này?

- HS: 2 chất trên đều có cùng CTCT chỉ khác

nhau về sự phân bố của các nguyên tử và

nhóm nguyên tử xung quanh liên kết C = C

- 2 đồng phân trên được gọi là các đồng phân

- Đồng phân vị trí liên kết đôi (từ C4 trở lên)

b Đồng phân hình học (đồng phân cis – trans)

- Khái niệm: Đồng phân hình học là loại đồng phân không gian sinh ra do sự phân bố khác nhau của các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử xung quanh liên kết C = C

- Điều kiện để có đồng phân hình học: 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gắn với cùng 1C= phải khác nhau

- Các loại: gồm đồng phân cis và trans

+ Đồng phân cis: 2 nhóm lớn ở cùng 1 phía

+ Đồng phân trans: 2 nhóm lớn nằm ở 2

phía khác nhau

Trang 18

- HS nêu điều kiện

- GV tổng kết và nêu cách phân loại đồng

phân hình học

- GV tổ chức cho HS viết đồng phân cấu tạo

của anken C5H10 và chỉ rõ đồng phân nào có

đồng phân hình học

- HS vận dụng

Hoạt động 4 Tìm hiểu cách gọi tên anken

- GV giới thiệu cách gọi tên thông thường

của anken

- HS nắm cách gọi tên thường

- GV yêu cầu HS gọi tên thường của một số

anken đơn giản: CH2=CH2; CH2=CH– CH3;

+ Những trường hợp chỉ có 1 vị trí đặt liên

kết đôi có thể bỏ qua số chỉ vị trí liên kết đôi

trong tên gọi

+ Với đồng phân hình học, chỉ cần thêm

cis– hoặc trans– trước tên gọi nêu trên

- Đánh số thứ tự C thuộc mạch chính từ phía gần nối đôi hơn sao cho tổng chỉ số mạch nhánh là nhỏ nhất

- Tên = số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên

mạch chính + số chỉ vị trí nối đôi + en

Hoạt động 5 Tìm hiểu tính chất vật lí của anken

- GV: quan sát bảng 6.1(127/SGK) nêu quy

luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

và khối lượng riêng của các anken?

- Ở điều kiện thường, các anken từ C2 đến C4

Trang 19

19

chảy và khối lượng riêng của anken không

khác nhiều so với ankan tương ứng và thường

nhỏ hơn so với xicloankan có cùng số nguyên

tử C

- GV: Dựa vào nhiệt độ sôi của anken, hãy

cho biết trạng thái của các anken ở điều kiện

- GV đưa 5 tên gọi, yêu cầu HS viết CTCT

của 5 anken này

- HS vận dụng

- Tại sao các anken từ C4 trở lên có nhiều

đồng phân hơn so với các ankan có cùng số

nguyên tử C?

- HS trả lời

- GV nhắc nhở HS:

+ Học lí thuyết

+ Xem lại phần etilen (lớp 9)

+ Chuẩn bị phần còn lại của bài

- HS ghi bài về nhà

Trang 20

- Tính chất hóa học và phương pháp điều chế anken

- Phân loại anken và ankan bằng phương pháp hóa học

- Đặc điểm của phản ứng đốt cháy anken

b Học sinh hiểu

Phân tử anken có liên kết đôi nên có thể tham gia phản ứng cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử (phản ứng trùng hợp)

2 Về kĩ năng

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất anken; điều chế anken

- Giải các bài tập có liên quan

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bộ thí nghiệm điều chế etilen từ ancol etylic và thử tính chất của etilen: phản ứng đốt cháy, phản ứng với dung dịch nước Br2, phản ứng với dung dịch thuốc tím (hoặc các clip minh họa)

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập lại một số tính chất hóa học của etilen đã học trong chương trình hóa học lớp 9

- Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nêu vấn đề

- Trực quan sinh động

IV TRỌNG TÂM

Tính chất hóa học của anken

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

Trang 21

21

- GV gọi HS đứng tại chỗ: nêu điểm giống và

khác nhau về cấu tạo giữa anken và ankan

- HS đứng tại chỗ trả lời

- GV gọi HS nhận xét và chữa bài

- HS nhận xét

- GV tổng kết và cho điểm

Hoạt động 2 Phân tích cấu tạo, nhận xét tính chất của anken

- GV: đặc trưng trong cấu tạo của anken là có

1 liên kết đôi C = C Nêu đặc điểm của liên

kết này?

- HS: nêu cấu tạo liên kết đôi

- So sánh độ bền của liên kết  và liên kết ?

- HS nhận xét

- Đặc điểm cấu tạo này có ảnh hưởng gì đến

tính chất hóa học của anken?

- HS dự đoán

- GV nhấn mạnh: vì liên kết  kém bền rất dễ

bị phá vỡ nên các phản ứng của anken tập

trung ở nối đôi Phản ứng đặc trưng của

- Phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng

cộng tạo thành hợp chất no tương ứng

Hoạt động 3 Tìm hiểu về phản ứng cộng

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sơ đồ chung của

phản ứng cộng

- HS quan sát sơ đồ phản ứng cộng

- Nêu cách viết phản ứng cộng?

- HS trả lời

- GV giới thiệu các chất có thể tham gia phản

ứng cộng, nêu khái niệm tác nhân đối xứng

và tác nhân bất đối, điều kiện xảy ra đối với

từng phản ứng

- HS nắm vững các chất tham gia phản ứng

cộng hợp vào annken

- GV giao cho 4 nhóm HS hoàn thiện các

* Quy tắc cộng Mac – cop – nhi – cop: Trong

phản ứng cộng axit và nước kí hiệu chung là

H - A vào anken, H (phần mang điện tích dương) cộng vào C mang nhiều H hơn (cacbon bậc thấp hơn), còn A (phần mang

Trang 22

22

trình phản ứng (trình bày ra bảng)

- GV tổ chức cho đại diện 4 nhóm trình bày

- HS các nhóm trình bày

- GV cùng HS cả lớp thảo luận, chữa bài

- HS thảo luận trong toàn lớp

bất đối cộng tác nhân đối xứng cũng tạo 1 sản

phẩm; cộng tác nhân bất đối tạo ra 2 sản

- GV tổ chức cho HS theo dõi thí nghiệm

etilen tác dụng với dung dịch Br2, nhận xét

hiện tượng của phản ứng

- HS theo dõi thí nghiệm, nhận xét hiện

Hoạt động 4 Tìm hiểu về phản ứng trùng hợp

- GV gọi HS đọc khái niệm phản ứng trùng

hợp

- HS đọc khái niệm

- GV hướng dẫn HS sơ đồ và cách viết phản

ứng trùng hợp, các khái niệm có liên quan

2 Phản ứng trùng hợp

- Phản ứng trùng hợp (thuộc loại phản ứng polime hóa) là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành các phân tử lớn (gọi là

Trang 23

Tên = Poli + tên monome

Hoạt động 5 Tìm hiểu về phản ứng oxi hóa

- GV giới thiệu: các anken khi bị đốt cháy

cũng tạo CO2 và H2O; phản ứng toả nhiều

nhiệt

- GV gọi HS viết phản ứng đốt cháy C2H4,

C3H6 và phản ứng đốt cháy anken tổng quát

- Em hãy nêu hiện tượng quan sát được?

- HS nêu hiện tượng

- GV viết phương trình phản ứng và hướng

Hoạt động 6 Tìm hiểu cách điều chế và sản xuất anken

- GV giới thiệu các phương pháp điều chế

anken trong PTN và trong CN; viết phương

trình phản ứng minh họa

- HS nắm các phương pháp điều chế

IV ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm

Điều chế etilen từ ancol etylic:

Trang 24

24

Hoạt động 7 Tìm hiểu các ứng dụng của anken

- GV: Nghiên cứu SGK nêu các ứng dụng cơ

Trang 25

- Khái niệm ankađien, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp

- Phân loại ankađien dựa vào vị trí của các nối đôi

- Ankađien liên hợp là loại ankađien quan trọng có nhiều ứng dụng trong thực tế nhất

- Tính chất của một số ankađien tiêu biểu: buta - 1,3 - đien và isopren

- Phương pháp điều chế và các ứng dụng của ankađien

- Viết các phản ứng minh họa tính chất hóa học của ankađien

- Viết phản ứng điều chế một số ankađien quan trọng

- Giải bài tập đơn giản về ankađien

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Hệ thống các bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập tính chất hóa học và cách viết các phản ứng cộng vào anken

- Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Cách viết phản ứng cộng 1,2 và cộng 1,4

- Phản ứng trùng hợp của ankađien liên hợp

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nêu vấn đề

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm, phân loại ankađien

- GV giới thiệu: hiđrocacbon mà trong phân

tử có 2 liên kết đôi được gọi là đien; có 3 liên

kếtđôi trong phân tử được gọi là trien; có

nhiều liên kết đôi trong phân tử được gọi là

I ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

1 Định nghĩa

Ankađien là hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có 2 liên kết C = C

Trang 26

26

polien

- Viết CTCT các của C4H6 và C5H8 có 2 liên

kết đôi trong phân tử?

- HS viết CTCT

- GV: dựa vào CTCTđã viết để chỉ rõ: Hai

liên kết đôi trong phân tử đien có thể liền

nhau, có thể cách nhau một liên kết đơn, hoặc

cách nhau nhiều liên kết đơn Đien mà hai

liên kết đôi ở cách nhau một liên kết đơn gọi

là đien liên hợp

- GV lưu ý HS: các cấu tạo của C4H6 và C5H8

ở trên được gọi là ankađien Ankađien là gì?

- HS nêu khái niệm

- GV hướng dẫn HS cách gọi tên các

ankađien

- HS nắm cách gọi tên

- GV thông báo: butađien -1,3 và isopren là

những ankađien liên hợp quan trọng nhất

được tìm hiểu trong bài

2 Phân loại

Dựa vào vị trí liên kết đôi chia thành:

- Ankađien có 2 liên kết đôi liền kề

- Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn gọi là ankađien liên hợp

- Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau từ 2 liên kết đơn trở lên

Quan trọng nhất là:

CH2 = CH – CH = CH2

(buta – 1, 3 – đien hay đivinyl)

CH2 = C(CH3) – CH = CH2

(2 – metylbuta – 1, 3 – đien hoặc isopren)

Hoạt động 2 Dự đoán tính chất hóa học của anken

- GV: Dựa vào cấu tạo phân tử ankađien, em

hãy dự đoán tính chất hóa học của chúng?

- HS dự đoán tính chất hóa học của ankađien

- Tính chất hóa học của ankađien liên hợp và

anken có hoàn toàn giống nhau không?

vào ankađien liên hợp

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- Ankađien có liên kết đôi C=C nên phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng

- Phản ứng cộng có thể xảy ra theo tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2

- Ankađien liên hợp khi cộng theo tỉ lệ 1:1 có thể xảy ra theo kiểu 1,2 hoặc 1,4:

+ Cộng 1,2: thực hiện ở 1 liên kết đôi C=C giống như anken

+ Cộng 1,4: phá vỡ 2 liên kết  của 2 liên kết đôi ban đầu và tạo ra liên kết đôi mới giữa

2 liên kết đôi cũ

Hoạt động 3 Tìm hiểu về phản ứng cộng

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: viết

- Xảy ra theo tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2

- Nếu cộng theo tỉ lệ 1:1 thì ở nhiệt độ thấp tạo sản phẩm chính cộng 1,2; nếu ở nhiệt độ

cao thì sản phẩm chính là cộng 1,4

Trang 27

(Polibutađien hoặc cao su Buna)

nCH2=C(CH3)CH=CH2

xt,t0,p

→ (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n

Hoạt động 5 Phản ứng oxi hóa

- GV gọi HS viết phản ứng đốt cháy C4H6 và

C5H8 và đốt cháy ankađien tổng quát

- HS viết phản ứng

- Nêu đặc điểm của phản ứng đốt cháy?

- HS nêu đặc điểm của phản ứng cháy

- GV kết luận

- GV thông báo: ankađien làm mất màu dung

dịch thuốc tím tương tự anken

b Oxi hóa không hoàn toàn

Ankađien làm mất màu dung dịch KMnO4

→ Nhận biết

Hoạt động 6 Tìm hiểu phản ứng điều chế ankađien

- GV thông báo: để điều chế buta – 1,3 - đien

và isopren bằng cách tách H2 từ ankan tương

Hoạt động 7 Tìm hiểu các ứng dụng của ankađien

- GV: Nêu các ứng dụng của butađien và

isopren?

- HS đọc SGK nêu ứng dụng

- GV bổ sung và tổng kết: butađien và

isopren là monome rất quan trọng Khi trùng

hợp hoặc đồng trùng hợp sẽ tạo ra các polime

IV ỨNG DỤNG

Sản xuất cao su

Trang 28

28

có tính đàn hồi cao như cao su thiên nhiên, lại

có tính bền nhiệt hoặc chịu dầu mỡ nên đáp

ứng được nhu cầu đa dạng của kĩ thuật

Hoạt động 8 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung bài học

hoàn thiện các bài tập 1, 2, 4, 5 (135,

+ Ôn tập lí thuyết bài anken và ankađien

+ Chuẩn bị bài tập của bài luyện tập

- HS ghi bài về nhà

Trang 29

29

BÀI 31 LUYỆN TẬP: ANKEN VÀ ANKAĐIEN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Củng cố các kiến thức về tính chất hóa học của anken và ankađien

- Học sinh biết cách phân biệt ankan, anken, ankađien bằng phương pháp hóa học

2 Về kĩ năng

Thông qua bài luyện tập củng cố cho học sinh các kĩ năng:

- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của anken, ankađien

- Nhận biết và phân biệt các chất

- Giải các bài tập có liên quan

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập các bài về anken và ankađien

- Chuẩn bị trước nội dung bài luyện tập ở nhà

III TRỌNG TÂM

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Hệ thống lí thuyết

- GV cung cấp sơ đồ câm, yêu cầu HS các

nhóm thảo luận để hoàn thiện sơ đồ:

Nội dung Anken Ankađien

Trang 30

30

- HS trình bày và thảo luận

- GV nhận xét và tổng kết

Hoạt động 2 Làm bài tập

- GV tổ chức cho HS cả lớp làm bài tập trang

137, 138 trong SGK

- HS cả lớp làm bài tập

- GV gọi HS lên bảng chữa bài

- HS lên bảng chữa bài tập

+ Ôn tập: cách viết đồng phân của anken,

cách viết phản ứng cộng vào anken

+ Đọc và chuẩn bị nội dung bài ankin

+ Viết các phản ứng xảy ra khi cộng H2,

Br2, H2O, HCl theo tỉ lệ 1:1 vào các chất:

CH  CH; CH  C – CH3

- HS ghi bài về nhà

Trang 31

- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin

- Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen

b Học sinh hiểu:

Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của ankin và anken

2 Về kĩ năng

- Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất của ankin

- Giải thích hiện tượng thí nghiệm

- Giải các dạng bài tập đơn giản

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng, mô hình đặc của phân tử axetilen

- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm

- Hoá chất: CaC2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập về anken

- Chuẩn bị nội dung đã được giao ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Trực quan sinh động

IV TRỌNG TÂM

- Cấu tạo và tên gọi của ankin

- Phản ứng cộng vào ankin

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Tìm hiểu dãy đồng đẳng của ankin

- GV giới thiệu: axetilen có công thức C2H2

và cấu tạo dạng CH  CH là ankin đơn giản

1 Dãy đồng đẳng của ankin

- Ankin là hiđrocacbon mạch hở trong phân

tử có 1 liên kết ba C  C

- Công thức tổng quát:

Trang 32

Hoạt động 2 Viết đồng phân ankin

- GV gọi HS nhắc lại cách viết đồng phân cấu

tạo của anken

- HS nêu cách viết đồng phân anken

- Viết CTCT ankin của C4H6 và C3H4

- HS viết đồng phân

- Từ các cấu tạo đã viết cho biết ankin có

những loại đồng phân nào?

- HS trả lời

- GV bổ sung: điều kiện để ankin có đồng

phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết ba;

ankin là đồng phân khác chức của ankađien

2 Đồng phân

Ankin có đồng phân cấu tạo gồm:

- Đồng phân vị trí liên kết ba (từ C4 trở lên)

- Đồng phân mạch C (từ C5 trở lên)

Hoạt động 3 Tìm hiểu tên gọi của ankin

- GV gọi tên một số ankin bằng tên gọi

thường

- HS nắm cách gọi tên thường

- Nêu cách gọi tên thường?

- HS nêu quy tắc gọi tên thường

- HS nắm cách gọi tên thay thế

- GV thông báo: tên thay thế của ankin được

gọi tương tự anken nhưng đổi đuôi en thành

đuôi in

- GV gọi HS đọc tên thay thế của các ankin

đã viết đồng phân ở trên

- HS gọi tên thay thế của ankin

Hoạt động 4 Tìm hiểu tính chất vật lí

- Dựa vào SGK nêu các tính chất vật lí của

ankin?

- HS nghiên cứu SGK nêu tính chất vật lí

- GV bổ sung và tổng kết

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Nhiệt độ sôi tăng khi M tăng

- Ankin có nhiệt độ sôi và khối lượng riêng cao hơn anken tương ứng

- Không tan trong nước và nhẹ hơn nước

Hoạt động 5 Tìm hiểu về phản ứng cộng của ankin

- Nêu đặc trưng cấu tạo của phân tử ankin?

- HS trả lời

- Trình bày cấu tạo của liên kết C  C?

- HS trả lời

- Từ đặc điểm cấu tạo đó dự đoán phản ứng

đặc trưng của ankin?

Trang 33

33

- GV nhấn mạnh: do ankin có chứa liên kết

ba bao gồm 2 liên kết  linh động nên phản

ứng cộng là phản ứng đặc trưng của ankin

Ankin có thể tham gia phản ứng cộng theo tỉ

lệ mol 1:1 hoặc 1:2 để phá vỡ 1 hoặc cả 2 liên

kết 

- GV gọi 2 HS lên bảng viết các phản ứng đã

được giao chuẩn bị trước: phản ứng cộng H2,

Br2, H2O và HCl theo tỉ lệ 1:1 vào các chất:

CH  CH và CH  C – CH3

- HS lên bảng viết phương trình

- Từ phương trình đã viết, GV lưu ý điều kiện

của các phản ứng và sự chuyển hóa của sản

- GV thông báo: phản ứng cộng tác nhân bất

đối xứng vẫn tuân theo quy luật

0 c

→ C6H6

Hoạt động 6 Tìm hiểu phản ứng đặc trưng của ank – 1 – in

- GV tổ chức cho HS theo dõi thí nghiệm về

phản ứng của axetilen với dung dịch

AgNO3/NH3

- HS theo dõi thí nghiệm

- Nêu hiện tượng quan sát được?

- GV bổ sung: kết tủa thu được có thể phản

ứng với axit HCl để thu được ankin ban đầu

Tất cả các chất có nguyên tử H gắn với C

mang liên kết ba đều có phản ứng này

- GV: dùng để nhận biết và tách ank – 1 – in

2 Phản ứng thế bằng ion kim loại

- Phản ứng chỉ xảy ra với ankin còn nguyên

tử H gắn với nguyên tử C mang liên kết ba (ank – 1 – in)

- Hiện tượng: tạo kết tủa vàng nhạt

CHC–R + AgNO3 + NH3 → CAgC–R +

NH4NO3

→ Nhận biết

Trang 34

Hoạt động 7 Tìm hiểu phản ứng oxi hóa

- GV gọi HS viết phản ứng đốt cháy axetilen

- HS nêu đặc điểm của phản ứng cháy

- GV kết luận: phản ứng đốt cháy ankin cho

đặc điểm tương tự như phản ứng đốt cháy

ankađien

- GV lưu ý HS: Giống như anken, ankin có

khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím

b Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Ankin làm mất màu dung dịch thuốc tím

→ Nhận biết

Hoạt động 8 Tìm hiểu các phương pháp điều chế axetilen

- GV giới thiệu 2 phản ứng điều chế axetilen

Hoạt động 9 Tìm hiểu các ứng dụng của ankin

- Nêu các ứng dụng của ankin?

- HS nghiên cứu SGK nêu ứng dụng của

- Làm nguyên liệu tổng hoá chất cơ bản khác

Hoạt động 10 Củng cố và luyện tập

Trang 35

35

BÀI 33 LUYỆN TẬP: ANKIN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Củng cố các kiến thức về tính chất hóa học của ankin

- Phân biệt ankan, anken và ankin bằng phương pháp hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

III TRỌNG TÂM

- Tính chất hóa học của ankin

- Điểm giống nhau và khác nhau giữa ankin và anken

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Hoạt động nhóm nhỏ

- Đàm thoại, gợi mở

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Tổng kết lí thuyết

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn

thành nội dung bảng câm so sánh anken và

ankin về: công thức tổng quát, đặc điểm cấu

tạo, các loại đồng phân, tính chất hóa học và

sự chuyển hóa lẫn nhau giữa ankan, anken và

- Đại diện HS các nhóm trình bày

- GV tổ chức cho HS thảo luận trong cả lớp

I LÍ THUYẾT

1 Anken

- CTTQ: CnH2n

- Đặc điểm: có 1 liên kết đôi C = C

- Các loại đồng phân: đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi), đồng phân hình học (đồng phân cis, trans)

- Tính chất hóa học đặc trưng: phản ứng cộng

và trùng hợp

2 Ankin

- CTTQ: CnH2n-2

Trang 36

3 Sự chuyển hóa giữa ankin, anken và ankan

Hoạt động 2 Làm bài tập

- GV tổ chức cho HS làm bài tập SGK trang

147

- HS làm bài tập

- GV đưa một số bài tập làm thêm về phân

biệt hỗn hợp hiđrocacbon và bài tập tính toán

+ Chuẩn bị nội dung bài thực hành

+ Ôn tập kiểm tra 1 tiết: ankan, anken,

ankađien và ankin

- HS ghi bài về nhà

- GV phổ biến nội dung và hình thức kiểm

tra

Trang 37

37

BÀI 34 BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN, AXETILEN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Học sinh nắm được các phản ứng điều chế etilen và axetilen trong phòng thí nghiệm

- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của etilen (với dung dịch thuốc tím) và phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 của axetilen

2 Về kỹ năng

- Tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất hữu cơ

- Sử dụng cụ, hoá chất để tiến hành thí nghiệm an toàn, thành công

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Các dung dịch AgNO3/NH3; KMnO4loãng; H2SO4 đặc C2H5OH khan

2 Chuẩn bị của học sinh

Học sinh ôn tập kiến thức liên quan đến các thí nghiệm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Trực quan sinh động

- Hoạt động nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Tìm hiểu thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen

- Viết phương trình phản ứng điều chế etilen?

Thí nghiệm Điều chế và thử tính chất của

Trang 38

38

- HS viết phương trình phản ứng

- Tại sao khi thực hiện thí nghiệm phải cho

sẵn vài viên đá bọt vào trong bình phản ứng?

- Cần cho đá bọt vào trong bình phản ứng để

tránh hỗn hợp sôi đột ngột có thể làm hỏng

dụng cụ thí nghiệm

- Nêu cách tiến hành thí nghiệm, dự đoán

hiện tượng xảy ra và giải thích?

2MnO2 + 3C2H4(OH)2

Hoạt động 2 Tìm hiểu thí nghiệm điều chế và thử tính chất của axetilen

- Nêu cách tiến hành thí nghiệm?

- HS đọc SGK nêu cách tiến hành thí nghiệm

- Dự đoán hiện tượng và giải thích?

- HS trả lời

- GV nêu các chú ý để thí nghiệm thành công

Thí nghiệm Điều chế và thử tính chất của

trong NH3 hoặc dung dịch KMnO4 và đốt khí sinh ra

- GV gọi HS các nhóm nêu hiện tượng quan

sát được và so sánh với dự đoán rồi giải thích

- HS trả lời

- GV kết luận

Hoạt động 4 Công việc sau buổi thực nghiệm

- GV nhận xét ý thức của học sinh trong quá

Trang 40

- Cấu tạo và tên gọi của hiđrocacbon

- Phản ứng hóa học đặc trưng của hiđrocacbon no và không no

- Phân biệt hiđrocacbon no và không no

- Điều chế hiđrocacbon no và không no

2 Về kỹ năng

- Viết phương trinh phản ứng

- Viết CTCT và gọi tên

- Giải bài tập nhận biết

- Giải bài toán hỗn hợp các hiđrocacbon

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Đề kiểm tra

- Đáp án và biểu điểm

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập các nội dung kiến thức trọng tâm trong chương:

- Đồng phân và tên gọi của ankan, anken, ankin, ankađien

- Phản ứng hóa học minh họa tính chất và điều chế

- Một số dạng bài tập tính toán với hỗn hợp thường gặp

III HÌNH THỨC

- Đề cho ở dạng tự luận

- Nội dung gồm 4 bài:

+ Bài 1 Viết CTCT và gọi tên

+ Bài 2 Bằng phương pháp hóa học phân biệt các chất

+ Bài 3 Bài toán viết phương trình phản ứng

+ Bài 4 Giải bài toán về hỗn hợp các hiđrocacbon

IV ĐỀ, ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

(đã soạn trong vở chấm – trả)

Ngày đăng: 16/10/2016, 00:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  tứ  diện  với  các  góc  liên  kết  khoảng - Giao an 11   ki II (CB)
nh tứ diện với các góc liên kết khoảng (Trang 2)
Hình  học  không?  (GV  có  thể  gợi  ý - Giao an 11   ki II (CB)
nh học không? (GV có thể gợi ý (Trang 17)
Bảng câm. - Giao an 11   ki II (CB)
Bảng c âm (Trang 35)
Hình màu đen. - Giao an 11   ki II (CB)
Hình m àu đen (Trang 93)
Hình thành kĩ năng giải các dạng bài tập trong bài kiểm tra học kì. - Giao an 11   ki II (CB)
Hình th ành kĩ năng giải các dạng bài tập trong bài kiểm tra học kì (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w