- Các phản ứng minh họa tính chất hóa học của ankan... Ăn mòn hoá học Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá khử trong đó electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến c
Trang 1- Khái niệm, tính chất, ứng dụng của hợp kim
- Một số hợp kim thường gặp
2 Về kĩ năng
Giải bài tập về hợp kim (bài tập về hỗn hợp kim loại)
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập hỗn hợp kim loại
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập các tính chất chung của kim loại
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Tên gọi và đồng phân của ankan
- Các phản ứng minh họa tính chất hóa học của ankan
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tìm hiểu chung về hợp kim
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời các
câu hỏi:
+ Nêu khái niệm hợp kim
+ Kể tên một số hợp kim thường gặp
+ Tính chất của hợp kim
+ Ứng dụng của hợp kim
+ Tại sao trong thực tế, hợp kim được sử
dụng rộng rãi hơn so với kim loại nguyên
chất?
- HS nghiên cứu SGK trả lời
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong toàn
II TÍNH CHẤT
Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim
- Tính chất hoá học: tương tự tính chất của các đơn chất tham gia tạo thành phần của hợp kim
- Tính chất vật lí và cơ học: khác nhiều tính chất của các đơn chất
Trang 22
- GV tổng kết: phân tích khái niệm, lí giải
tính chất và kể tên một số hợp kim thường
dùng (gang, thép, hợp kim không bị ăn mòn
Fe – Cr – Mn, hợp kim siêu cứng W – Co,
hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp Sn – Pb,
hợp kim nhẹ, cứng và bền Al – Si, vàng tây)
III ỨNG DỤNG
- Hợp kim nhẹ, bền: chế tạo tên lửa, vũ trụ, máy bay, ô tô
- Hợp kim có tính bền hoá học và cơ học: chế tạo thiết bị trong ngành dầu mỏ, công nghiệp hoá chất
- Hợp kim cứng, bền: xây dựng nhà cửa, cầu cống
- Hợp kim không gỉ: chế tạo thiết bị y tế và dụng cụ nhà bếp
- Hợp kim của vàng: chế tạo đồ trang sức
Hoạt động 2 Luyện tập và giao bài về nhà
- GV giành thời gian để HS chuẩn bị bài tập
2, 3, 4 (91 – SGK)
- HS chuẩn bị bài tập
- GV gọi HS lên bảng làm bài
+ Ôn tập bài đại cương kim loại
+ Chuẩn bị bài “ăn mòn kim loại”
- HS ghi bài về nhà
Trang 3- Khái niệm ăn mòn kim loại, ăn mòn điện hoá và ăn mòn hoá học
- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
- Tác hại của ăn mòn kim loại
- Các biện pháp chống ăn mòn kim loại
b Học sinh hiểu:
- Bản chất của sự ăn mòn kim loại là sự oxi hoá nguyên tử kim loại để tạo thành hợp chất
- Khi có ăn mòn điện hoá, quá trình ăn mòn sẽ xảy ra nhanh hơn
2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng:
- Xác định kiểu ăn mòn
- Vận dụng phương pháp chống ăn mòn phù hợp trong thực tế
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Hình ảnh về sự ăn mòn kim loại
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập phần đại cương kim loại
- Các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn
III TRỌNG TÂM
- Phân biệt ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
- Các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm ăn mòn kim loại
- GV: nêu khái niệm ăn mòn kim loại?
- HS trả lời
- GV phân tích khái niệm: có thể hiểu đơn
giản ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại
hoặc hợp kim bằng cách chuyển kim loại từ
dạng đơn chất vào trong hợp chất
- GV: biểu diễn quá trình ăn mòn kim loại?
I KHÁI NIỆM
- Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh
- Quá trình ăn mòn kim loại:
M → Mn+ + n(e)
Trang 44
- HS trả lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu về ăn mòn hoá học
- GV giới thiệu: có 2 dạng ăn mòn kim loại là
ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
- HS nắm được các dạng ăn mòn
- GV lấy ví dụ về ăn mòn hoá học: thanh sắt
để lâu ngày trong không khí bị gỉ, thiết bị lò
đốt bị ăn mòn, thanh Mg nhúng vào dung
dịch HCl bị ăn mòn
- HS tìm hiểu các ví dụ ăn mòn hoá học
- GV: trong các ví dụ trên, các kim loại đã
phản ứng với chất gì để chuyển vào hợp chất?
- HS trả lời
- GV: viết các phương trình phản ứng xảy ra?
- HS viết phương trình
- GV thông báo: trong các ví dụ trên, kim loại
đã bị ăn mòn hoá học Vậy ăn mòn hoá học là
gì?
- HS trả lời
- GV lưu ý: nhiệt độ càng cao thì kim loại bị
ăn mòn càng nhanh
II CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
1 Ăn mòn hoá học
Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá khử trong đó electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
Hoạt động 3 Tìm hiểu về ăn mòn điện hoá
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các ví dụ:
+ Nhúng thanh Zn hoặc Cu trong dung
dịch H2SO4 loãng thì có hiện tượng gì?
+ Trường hợp này, Zn bị ăn mòn theo kiểu
nào?
+ Khi nối thanh Zn và Cu bằng dây dẫn thì
bọt khí H2 thoát ra trên cả thanh Zn và Cu
Giải thích?
- HS tìm hiểu ví dụ
- GV thông báo: Zn bị ăn mòn đồng thời xuất
hiện dòng e di chuyển từ cực Zn sang cực Cu
(xuất hiện dòng điện) Hiện tượng đó được
gọi là ăn mòn điện hoá Vậy ăn mòn điện hoá
là gì?
- HS trả lời
- GV phân tích hiện tượng ăn mòn điện hoá
xảy ra khi để gang thép trong không khí ẩm
- HS tìm hiểu ví dụ
- GV phân tích ba điều kiện để xảy ra ăn mòn
điện hoá
- HS nắm được các điều kiện để xảy ra hiện
tượng ăn mòn điện hoá
2 Ăn mòn điện hoá
- Khái niệm: ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá – khử trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng e chuyển dời từ cực âm sang cực dương
- Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá:
+ Có 2 điện cực khác nhau về bản chất (cặp e kim loại khác nhau, cặp kim loại và phi kim, cặp kim loại và hợp chất hoá học) Trong đó kim loại mạnh đóng vai trò cực âm + Các điện cực phải tiếp xúc với nhau trực tiếp hoặc thông qua dây dẫn
+ Các điện cực cùng được tiếp xúc với dun dịch chất điện li
- Trong ăn mòn điện hoá, kim loại mạnh hơn bị ăn mòn
Trang 55
- GV lưu ý:
+ Trong ăn mòn điện hoá, cực âm bị ăn
mòn
+ Các quá trình ăn mòn kim loại diễn ra rất
phức tạp, có thể bao gồm cả ăn mòn hoá học
và ăn mòn điện hoá Nhưng ăn mòn điện hoá
đóng vai trò chủ yếu
+ Khi có ăn mòn điện hoá, sự ăn mòn sẽ
xảy ra nhanh hơn
- HS nắm được các chú ý
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 9 (95 –
SGK) để phân biệt ăn mòn hoá học và ăn
mòn điện hoá
- HS làm bài tập
- GV nhấn mạnh điểm giống và khác nhau
giữa ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
Hoạt động 4 Tìm hiểu các phương pháp chống ăn mòn kim loại
- GV đặt vấn đề: sự ăn mòn kim loại gây ra
tác hại gì?
- HS trả lời
- GV bổ sung: ăn mòn kim loại có ảnh hưởng
đặc biệt nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc
dân Hàng năm ăn mòn kim loại đã phá huỷ
một lượng rất lớn các kim loại Do đó con
người phải nghiên cứu các biện pháp chống
ăn mòn kim loại
- GV: có những biện pháp nào để chống ăn
mòn kim loại?
- HS trả lời
- GV giải thích về các phương pháp:
+ Phương pháp bề mặt: tạo trên bề mặt kim
loại cần bảo vệ các lớp chất bền vững với
môi trường (sơn, dầu, mạ, tráng men )
+ Phương pháp điện hoá: nối kim loại cần
bảo vệ với kim loại hoạt động hơn để tạo ra
pin điện hoá và kim loại mạnh hơn bị ăn mòn,
kim loại kia được bảo vệ
- GV tổ chức cho HS làm bài 4, 6 (95 – SGK)
để củng cố kiến thức
- HS làm bài tập
III CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
- Phương pháp bảo vệ bề mặt
- Phương pháp điện hoá
Hoạt động 5 Nhắc nhở và giao bài về nhà
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong
bài
- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm
Trang 66
- GV nhắc nhở HS:
+ Học lí thuyết ăn mòn kim loại, lưu ý
phân biệt ăn mòn kim loại và ăn mòn điện
hoá
+ Chuẩn bị nội dung bài luyện tập
- HS ghi bài về nhà
Trang 7- Các dạng ăn mòn kim loại
- Điều kiện xảy ra ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
2 Về kĩ năng
Thông qua bài học, học sinh được rèn luyện các kĩ năng:
- Xác định kiểu ăn mòn hoá học
- Lựa chọn phương pháp chống ăn mòn phù hợp
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập bài: ăn mòn kim loại
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
Dùng bài tập để khắc sâu lí thuyết
IV TRỌNG TÂM
- Phân biệt các kiểu ăn mòn kim loại
- Xác định đúng biện pháp chống ăn mòn kim loại
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Thế nào là ăn mòn kim loại?
+ Ăn mòn kim loại được chia thành những
loại nào? Nêu khái niệm mỗi loại đó?
+ Phân biệt ăn mòn hoá học và ăn mòn
điện hoá?
+ Điều kiện nào để xảy ra sự ăn mòn điện
hoá?
+ Có những phương pháp nào để bảo vệ
kim loại khỏi sự ăn mòn?
Trang 88
- GV phát phiếu bài tập trắc nghiệm cho HS,
yêu cầu HS chuẩn bị trong 10 phút
- HS chuẩn bị bài tập
- GV tổ chức cho HS chữa bài
- HS chữa bài tập
B BÀI TẬP
Hoạt động 3 Nhắc nhở và giao bài về nhà
- GV nhắc HS:
+ Ôn tập lí thuyết điều chế kim loại và ăn
mòn kim loại
+ Chuẩn bị nội dung bài thực hành
- HS ghi bài về nhà
Trang 9Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức:
- Dãy điện hoá của kim loại
- Các phương pháp điều chế kim loại
- Ăn mòn điện hoá
2 Về kĩ năng
Thông qua bài học, học sinh được rèn luyện các kĩ năng:
- Làm thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất
- Quan sát hiện tượng, giải thích và suy luận
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Dụng cụ
b Hoá chất
- Các kim loại: Al, Fe, Cu, Zn
- Các dung dịch: HCl, H2SO4 loãng, CuSO4
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập các bài: dãy điện hoá của kim loại; tính chất hoá học của kim loại; ăn mòn kim loại
- Chuẩn bị trước nội dung tường trình thí nghiệm
III TIẾN TRÌNH GIỜ THỰC HÀNH
Hoạt động 1 Công việc trước giờ thực hành
- GV nêu mục đích của giờ học thực hành
- HS nắm được các mục đích của giờ thực
hành
- GV nêu các thí nghiệm cần tiến hành:
+ Thí nghiệm 1 Dãy điện hoá
+ Thí nghiệm 2 Điều chế kim loại bằng
phương pháp thuỷ luyện
+ Thí nghiệm 3 Ăn mòn điện hoá
- HS nắm được các thí nghiệm được nghiên
cứu trong giờ thực hành
Hoạt động 2 Tìm hiểu thí nghiệm nghiên cứu dãy điện hoá của kim loại
- GV gọi HS viết lại dãy điện hoá của kim Thí nghiệm 1 Dãy điện hoá của kim loại
Trang 1010
loại
- HS viết dãy điện hoá
- GV: nêu quy luật sắp xếp các cặp oxi hoá –
khử thành dãy điện hoá?
- HS nêu quy luật
- GV: từ vị trí của các cặp oxi hoá – khử
trong dãy điện hoá hãy so sánh tính khử của
các kim loại Al, Cu, Fe?
- HS so sánh
- GV: trong các kim loại trên, kim loại nào
tác dụng được với dung dịch HCl?
- HS trả lời
- GV: để so sánh tính khử của các kim loại
trên ta có thể sử dụng các phản ứng nào?
- HS trả lời
- GV: nêu cách tiến hành thí nghiệm, dự đoán
hiện tượng và giải thích?
- HS trả lời
- GV lưu ý HS: để tiến hành thí nghiệm thành
công phải:
+ Lấy các dung dịch HCl có thể tích và
nồng độ như nhau
+ Các mẩu kim loại phải có kích thước
Hoạt động 3 Tìm hiểu phương pháp thuỷ luyện điều chế kim loại
- GV: nêu các phương pháp điều chế kim
- GV: phương pháp thuỷ luyện được dùng để
điều chế những kim loại nào?
- HS trả lời
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm, dự đoán
hiện tượng và giải thích?
- HS trả lời
Thí nghiệm 2 Điều chế kim loại bằng
phương pháp thuỷ luyện
- Tiến hành: Nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4 Để yên khoảng 10 phút
- Hiện tượng: Màu xanh của dung dịch nhạt dần; bề mặt đinh sắt được phủ lớp kim loại màu đỏ
- Giải thích:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Hoạt động 4 Tìm hiểu thí nghiệm về hiện tượng ăn mòn điện hoá
- GV: nêu điều kiện xảy ra hiện tượng ăn
mòn điện hoá?
- HS trả lời
- GV: trong ăn mòn điện hoá, điện cực nào bị
Thí nghiệm 3 Ăn mòn điện hoá
- Tiến hành: Cho vào 2 ống nghiệm đựng 3ml dung dịch H2SO4 loãng mỗi ống 1 mẩu Zn Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 vào 1 trong 2
Trang 1111
ăn mòn?
- HS trả lời
- GV: nêu cách tiến hành, hiện tượng và giải
thích đối với thí nghiệm 3?
- HS trả lời
ống nghiệm
- Hiện tượng:
+ Khi chưa nhỏ dung dịch CuSO4, H2 thoát
ra trên bề mặt viên Zn ở 2 ống nghiệm như nhau
+ Khi thêm CuSO4, ở ống nghiệm có CuSO4, khí H2 thoát ra nhanh hơn
- Giải thích:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu Khi có 2 kim loại Zn và Cu tiếp xúc với nhau và cùng được nhúng trong dung dịch H2SO4sẽ hình thành nên pin điện hoá Zn – Cu trong
đó Zn là cực âm nên Zn bị ăn mòn nhanh hơn
Hoạt động 5 Tổ chức thực nghiệm
- GV tổ chức cho các nhóm HS tiến hành các
thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm
- GV: nêu hiện tượng thí nghiệm thực tế đã
quan sát được, so sánh với hiện tượng dự
đoán và giải thích?
- HS trả lời
- GV tổng kết
Hoạt động 6 Nhắc nhở và giao bài về nhà
- GV nhận xét kết quả giờ thực hành
- GV tổ chức cho HS dọn vệ sinh phòng thí
+ Chuẩn bị bài kim loại kiềm và hợp chất
- HS ghi bài về nhà
Trang 1212
CHƯƠNG 6 KIM LOẠI KIỀM KIM LOẠI KIỀM THỔ NHÔM
Tiết số 41
BÀI 25 KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
CỦA KIM LOẠI KIỀM
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
a Học sinh biết:
- Các kim loại trong nhóm kim loại kiềm
- Vị trí của các kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn
- Tính chất vật lí, tính chất hoá học, trạng thái tự nhiên, các ứng dụng và phương pháp điều chế kim loại kiềm
b Học sinh hiểu:
- Kim loại kiềm là các kim loại điển hình và có tính khử rất mạnh
- Từ Li đến Cs tính khử giảm dần
2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Viết phương trình phản ứng hoá học
- So sánh tính chất của các kim loại kiềm
- Giải các bài tập đơn giản về kim loại kiềm
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Thí nghiệm kim loại kiềm tác dụng với nước
- Bài tập vận dụng
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập lại:
+ Tính chất hoá học chung của kim loại
+ Cách viết cấu hình e và xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Đọc trước nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Tính chất hoá học của kim loại kiềm
- Điều chế kim loại kiềm
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Trực quan sinh động
- Hoạt động hợp tác, nhóm nhỏ
Trang 1313
Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí của các kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn
- GV thông báo: nhóm kim loại kiềm gồm
các kim loại: 3Li, 11Na, 19K, 37Rb, 55Cs
- HS nắm được các nguyên tố thuộc nhóm
kim loại kiềm
- GV: viết cấu hình e của các nguyên tử và
xác định vị trí của các kim loại kiềm trong
bảng tuần hoàn? Cho biết đặc điểm của lớp e
ngoài cùng?
- HS trả lời
- GV: em có nhận xét gì về vị trí của kim loại
kiềm trong bảng tuần hoàn?
- HS trả lời
- GV treo bảng tuần hoàn, chỉ rõ vị trí của các
kim loại kiềm Lưu ý HS: nhóm IA còn có
nguyên tố Fr nhưng Fr là nguyên tố phóng xạ
nên không tìm hiểu
- HS nắm được vị trí của các kim loại kiềm
trong bảng tuần hoàn
A KIM LOẠI KIỀM
I Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu hình e nguyên tử
- Kim loại kiềm gồm các nguyên tố: 3Li,
11Na, 19K, 37Rb, 55Cs
- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns1
- Kim loại kiềm là kim loại nhóm IA
Hoạt động 2 Tìm hiểu các tính chất vật lí của kim loại kiềm
- GV: nêu tính chất vật lí của kim loại kiềm?
- HS đọc SGK nêu tính chất vật lí của kim
loại kiềm
- GV bổ sung và giải thích các tính chất vật lí
của kim loại kiềm: các kim loại kiềm kết tinh
theo kiểu mạng lập phương tâm khối kém đặc
khít, bán kính lớn nên khối lượng riêng của
các kim loại kiềm nhỏ Do liên kết trong
mạng tinh thể yếu nên nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi đều thấp, các kim loại kiềm mềm
và có thể cắt bằng dao
II Tính chất vật lí
- Màu trắng bạc, có ánh kim
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi đều thấp
- Khối lượng riêng nhỏ
- Mềm, có thể cắt bằng dao
Hoạt động 3 Tìm hiểu các tính chất hoá học của kim loại kiềm
- GV: dựa vào cấu hình e, nhận xét tính chất
hoá học của các kim loại kiềm? Giải thích?
- HS trả lời
- GV: biểu diễn quá trình nhường e của các
kim loại kiềm?
- HS viết quá trình nhường e
- GV: so sánh tính khử của các kim loại
kiềm?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn
thành các phản ứng khi cho kim loại kiềm M
Trang 1414
tác dụng với O2, Cl2, S, HCl, H2SO4 loãng,
dung dịch CuSO4, H2SO4 đặc, HNO3
- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành các
phương trình phản ứng (trình bày ra bảng
phụ)
- GV tổ chức thảo luận trong toàn lớp dựa
trên bài làm của các nhóm HS
- HS thảo luận trong toàn lớp
- GV tiến hành thí nghiệm phản ứng của các
kim loại kiềm với nước (hoặc chiếu video)
- HS quan sát các thí nghiệm
- GV: nêu hiện tượng quan sát được và so
sánh khả năng phản ứng của các kim loại
kiềm?
- HS trả lời
- GV giải thích hiện tượng của phản ứng Na
tác dụng với nước:
+ Na nổi trên mặt nước vì Na nhẹ hơn
nước
+ Na hình cầu vì có sức căng bề mặt lớn
+ Na chạy vòng quanh vì phản ứng tạo
thành khí H2 đẩy mẩu Na chạy
2 Tác dụng với nước
2M + 2H2O → 2MOH + H2
3 Tác dụng với axit
2M + 2HCl → 2MCl + H22M + H2SO4 → M2SO4 + H22M + 2H2SO4 đặc → M2SO4 + SO2 + 2H2O
4 Tác dụng với dung dịch muối
- M tác dụng với nước trước:
2M + 2H2O → 2MOH + H2
- Sau đó kiềm sinh ra tác dụng với dung dịch muối (nếu có)
Hoạt động 4 Tìm hiểu trạng thái tồn tại trong tự nhiên và các ứng dụng của kim loại kiềm
- GV: đọc SGK nêu ứng dụng của kim loại
kiềm?
- HS trả lời
- GV bổ sung và tổng kết
- GV: tại sao trong tự nhiên không có kim
loại kiềm tồn tại ở dạng đơn chất?
- HS viết phương trình
IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế
- Cs được dùng làm tế bào quang điện
- Điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện
- Dùng trong tổng hợp hữu cơ
2 Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên chỉ tồn tại kim loại kiềm ở dạng hợp chất
3 Điều chế
Điện phân nóng chảy muối clorua hoặc hiđroxit:
2KCl đpnc→ 2K + Cl24NaOH đpnc→ 4Na + 2H2O + O2
Hoạt động 5 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
Trang 1515
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm của
bài
- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm
- GV tổ chức cho HS làm các bài tập 1, 2, 3,
5, 8 (111 – SGK)
- HS làm bài tập
- GV tổ chức chữa bài
- HS nhận xét và chữa bài
- GV nhắc HS:
+ Học lí thuyết
+ Làm bài tập
+ Đọc và chuẩn bị nội dung: hợp chất của
kim loại kiềm
- HS ghi bài về nhà
Trang 1616
BÀI 25 KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM (tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Học sinh được củng cố các kiến thức về tính chất của kim loại kiềm
- Biết tính chất một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng
- Giải các bài tập đơn giản về kim loại kiềm và hợp chất
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập vận dụng
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập tính chất của kim loại kiềm
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung phần hợp chất của kim loại kiềm
- Làm bài tập trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Nghiên cứu tài liệu
- Dùng bài tập để củng cố lí thuyết
IV TRỌNG TÂM
Làm bài tập củng cố tính chất của kim loại kiềm và hợp chất
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1
- GV gọi 2 HS lên bảng:
+ HS1: viết phương trình phản ứng thực
hiện dãy biến hoá sau:
+ HS2: viết phản ứng xảy ra khi cho K lần
lượt tác dụng với các chất: O2, H2O, HCl,
dung dịch FeCl3, Cl2
- HS lên bảng
Trang 1717
- GV tổ chức chữa bài
- HS chữa bài
- GV tổng kết và cho điểm
Hoạt động 2 Tìm hiểu về một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
- GV giới thiệu một số hợp chất quan trọng
của kim loại kiềm, hướng dẫn HS đọc SGK
để tìm hiểu
- HS nắm được một số hợp chất quan trọng
của kim loại kiềm
- GV lưu ý: tất cả các hợp chất của kim loại
kiềm đều dễ tan trừ NaHCO3 là hợp chất ít
tan
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 6, 7 (111 –
SGK)
- HS lên bảng
- GV tổ chức cho HS nhận xét và chữa bài
- HS nhận xét, chữa bài
- GV tổng kết
- GV phát phiếu bài tập số 07, yêu cầu HS
chuẩn bị một số bài tập
- HS làm bài tập trong phiếu bài tập
- GV tổ chức chữa bài
Hoạt động 4 Nhắc nhở và giao bài về nhà
- GV nhắc HS:
+ Chuẩn bị bài “kim loại kiềm thổ và hợp
chất”
+ Ôn tập các bài: đại cương kim loại; kim
loại kiềm và hợp chất
+ Làm bài trong phiếu bài tập số 07
- HS ghi bài về nhà
Trang 1818
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 07
I Kim loại kiềm tác dụng với nước
Bài 1 Cho m gam kim loại kiềm M vào nước thu được dung dịch chứa 8,96 gam chất tan và
1,792 lit H2 (đktc) Tìm M?
Bài 2 Cho 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với nước thu
được 1,12 lit H2 (đktc) Tìm 2 kim loại kiềm và % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp?
Bài 3 Cho m gam Na vào nước được dung dịch X Để trung hoà dung dịch X cần 100ml
dung dịch H2SO4 1M Tính m?
Bài 4 Cho 8,15 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp tác dụng vừa đủ với
nước thu được 2,8 lit H2 (đktc) và dung dịch X
a Tìm 2 kim loại kiềm?
b Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng để trung hoà vừa đủ dung dịch X?
Bài 5 Cho 1 gam kim loại kiềm tác dụng với nước dư thu được 487ml H2 (đktc) Tìm kim loại?
II Kim loại kiềm tác dụng với phi kim
Bài 1 Cho 10,6 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại thuộc 2 chu kì kế tiếp tác dụng vừa đủ với Cl2thu được 31,9 gam hỗn hợp muối Tìm kim loại kiềm có nguyên tử khối nhỏ hơn và khối lượng của nó trong hỗn hợp?
Bài 2 Cho 11,5 gam Na tác dụng vừa đủ với 4,48 lit hỗn hợp Cl2 và O2 (đktc) thu được hỗn hợp Y gồm 1 oxit và 1 muối Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư?
Bài 3 Trộn 4,6 gam Na với 3,2 gam S và nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng cho chất rắn vào
nước dư thu được dung dịch X, chất rắn Y và khí Z bay ra Loại bỏ chất rắn Y sau đó cho CuSO4 dư vào dung dịch X thu được 9,7 gam kết tủa Xác định hiệu suất của phản ứng giữa
Na và S?
III Hợp chất của kim loại kiềm
Bài 1 Cho 6,8 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 8,3
gam hỗn hợp muối Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu?
Bài 2 Cho 100ml dung dịch HCl 0,1M tác dụng với 100ml dung dịch NaOH Sau phản ứng,
cô cạn dung dịch thu được 7,85 gam chất rắn khan Tính nồng độ mol/lit của dung dịch NaOH?
Bài 3 Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đổi thu được 69 gam chất rắn Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp?
Bài 4 Nung a gam muối hiđrocacbonat của kim loại kiềm M ở nhiệt độ cao thu được 0,69a
gam chất rắn Tìm kim loại kiềm M?
Trang 1919
BÀI 26 KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT
QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
a Học sinh biết
- Các kim loại kiềm thổ,
- Vị trí của các kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn và cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ
- Tính chất vật lí, tính chất hoá học và phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ
- Các ứng dụng của kim loại kiềm thổ
b Học sinh hiểu
- Tính chất của kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
- Kim loại kiềm thổ là kim loại thuộc nhóm IIA
2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng
- Giải các bài tập về kim loại kiềm thổ và hợp chất
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập vận dụng
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập các bài:
+ Đại cương kim loại
+ Kim loại kiềm và hợp chất
- Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Tính chất hoá học của kim loại kiềm thổ
- Sự khác biệt về tính chất hoá học của các kim loại trong nhóm
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Hoạt động nhóm nhỏ
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn
- GV: dựa vào SGK, kể tên các kim loại kiềm
thổ?
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
I Vị trí của kim loại kiềm thổ trong
Trang 20- GV: cấu hình e nguyên tử của các kim loại
kiềm thổ có đặc điểm gì chung?
- HS trả lời
- GV: viết cấu hình e lớp ngoài cùng cho
nguyên tử các kim loại kiềm thổ?
- HS viết cấu hình e lớp ngoài cùng
- GV: dựa vào cấu hình e, cho biết các kim
loại kiềm thổ thuộc nhóm nào trong bảng
tuần hoàn?
- HS trả lời
- GV chỉ ra vị trí của các kim loại kiềm thổ
trong bảng tuần hoàn và lưu ý HS: nhóm IIA
còn có kim loại Ra nhưng Ra là nguyên tố
phóng xạ nên không được tìm hiểu
bảng tuần hoàn, cấu hình e nguyên tử
- Các kim loại kiềm thổ: 4Be, 12Mg, 20Ca,
38Sr, 56Ba
- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA
- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2
Hoạt động 2 Tìm hiểu các tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ
- GV: nêu tính chất vật lí của kim loại kiềm
thổ?
- HS trả lời
- GV bổ sung và kết luận
- GV giới thiệu các mạng tinh thể của kim
loại kiềm thổ
- HS nắm được các loại mạng tinh thể của
kim loại kiềm thổ
- Khối lượng riêng nhỏ
* Các loại mạng tinh thể của kim loại kiềm thổ:
+ Be, Mg: lục phương
+ Ca, Sr: lập phương tâm diện
+ Ba: lập phương tâm khối
Hoạt động 3 Tìm hiểu về tính chất hoá học của kim loại kiềm thổ
- GV: em có nhận xét gì về tính chất hoá học
của các kim loại kiềm thổ? Giải thích?
- HS trả lời
- GV: các kim loại kiềm thổ đều có tính khử
mạnh So sánh tính khử của kim loại kiềm thổ
với kim loại kiềm thuộc cùng chu kì? Giải
- Trong các phản ứng, kim loại kiềm thổ nhường 2e:
Trang 2121
- HS so sánh
- GV thông báo: trong các phản ứng hoá học,
các kim loại kiềm thổ đều nhường đi 2e Hãy
biểu diễn quá trình này?
- HS viết quá trình nhường e của kim loại
kiềm thổ
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK hoàn
thiện các phản ứng:
M + dung dịch CuSO4 →
- HS viết phương trình phản ứng
- GV gọi HS lên bảng viết phản ứng và chữa
bài
- HS lên bảng
- GV dựa vào các phản ứng mà HS đã viết
nêu chú ý:
+ Be và Mg không tác dụng với nước ở
nhiệt độ thường
+ Be tan được trong dung dịch kiềm đặc;
BeO và Be(OH)2 có tính lưỡng tính cũng tan
được trong dung dịch kiềm tạo muối berilat
BeO22-
- HS nắm được các chú ý
- GV viết phản ứng: Be + NaOH
- HS nắm được phương trình phản ứng
- GV gọi HS viết phản ứng:
4 Tác dụng với dung dịch muối
- Mg và Be đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
- Ca và Ba tác dụng với dung dịch muối giống cách phản ứng của kim loại kiềm
Chú ý:
- Be tan được trong dung dịch kiềm đặc:
Be + 2NaOH đặc → Na2BeO2 + H2
- BeO và Be(OH)2 có tính lưỡng tính
Hoạt động 4 Tìm hiểu cách điều chế kim loại kiềm thổ
- Kim loại kiềm thổ được điều chế theo
phương pháp nào? Vì sao?
- HS trả lời
- GV: viết phương trình phản ứng tổng quát
điều chế kim loại kiềm thổ?
- HS viết phương trình
- GV: viết phản ứng cụ thể điều chế kim loại
Ca và Mg?
- HS viết phương trình
IV Điều chế
- Phương pháp điện phân nóng chảy
- Phương trình tổng quát:
MCl2 đpnc
→ M + Cl2
Trang 2222
Hoạt động 5 Tìm hiểu về một số hợp chất quan trọng của Ca
- GV sử dụng kĩ thuật công não yêu cầu HS
kể tên một số hợp chất quan trọng thường gặp
của Ca?
- HS liệt kê
- GV bổ sung và viết công thức của các chất
- GV: dựa vào các hiểu biết trong thực tế, nêu
ứng dụng của các loại hợp chất trên?
- HS nêu ứng dụng
- GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ phản ứng:
- GV giới thiệu: phản ứng chuyển hoá qua lại
giữa CaCO3 và Ca(HCO3)2 là cơ sở để giải
thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang
động cũng như sự xâm thực của nước mưa
đối với đá vôi
- HS nắm được ý nghĩa của phản ứng
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI
- CaO: vôi sống
- Dung dịch Ca(OH)2: nước vôi trong
- CaCO3: đá vôi
- CaSO4.2H2O: thạch cao sống
- CaSO4: thạch cao khan
- CaSO4.H2O và CaSO4.0,5H2O: thạch cao nung
Phản ứng chuyển hoá giữa CaCO3 và Ca(HCO3)2:
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Hoạt động 6 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm
- HS nắm lại kiến thức trọng tâm
- GV tổ chức cho HS làm các bài tập 1, 2, 3,
3 Vì sao phải làm mềm nước cứng?
4 Nguyên tắc làm mềm nước cứng?
5 Các phương pháp làm mềm nước cứng?
- HS ghi bài về nhà
Trang 2323
BÀI 26 KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT
QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
a Học sinh biết:
- Khái niệm nước cứng
- Phân loại nước cứng
- Các tác hại của nước cứng
- Các phương pháp làm mềm nước cứng
b Học sinh hiểu:
- Nguyên tắc làm mềm nước cứng là loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ ra khỏi nước cứng
- Phân loại nước cứng phải dựa vào mối quan hệ số mol của các ion trong nước cứng
2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Xác định loại nước cứng
- Biết lựa chọn phương pháp và hoá chất phù hợp để làm mềm nước cứng
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập vận dụng
- Dụng cụ, hoá chất nhận biết Mg2+ và Ca2+
2 Chuẩn bị của học sinh
- Bảng tính tan
- Chuẩn bị trước nội dung bài học với các câu hỏi được giao
III TRỌNG TÂM
- Phân loại nước cứng
- Cách làm mềm nước cứng
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Nêu vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập 5, 6,
7 (119 – SGK)
- HS lên bảng
- GV tổ chức cho HS dưới lớp nhận xét, rút
Trang 2424
kinh nghiệm
- HS nhận xét
- GV tổng kết và cho điểm
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm và phân loại nước cứng
- GV giới thiệu: nước trong tự nhiên được
chia thành 2 loại là nước mềm và nước cứng
- GV: nêu khái niệm nước cứng?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cơ sở phân loại
và các loại nước cứng
- HS nắm được cách phân loại nước cứng
- GV lưu ý HS: trong bài tập xác định loại
nước cứng có cho số mol của các ion, phải
dựa vào quan hệ số mol của các ion để xác
định loại nước cứng
- GV nêu các biểu thức liên hệ
- HS nắm được các biểu thức liên hệ
- GV tổ chức cho HS vận dụng làm bài tập 8
2 Nước cứng tạm thời: chứa HCO3-
- Nước cứng toàn phần: chứa HCO3- với Clhoặc SO42- hoặc cả 2
Chú ý: nếu trong nước cứng có cả HCO3với Cl-/SO42- và cho số mol các ion phải dựa vào quan hệ:
+ nHCO3− < 2(nMg2+ + nCa2+) → nước cứng toàn phần
+ nHCO3− ≥ 2(nMg2+ + nCa2+) → nước cứng
tạm thời
Hoạt động 3 Tìm hiểu các tác hại của nước cứng
- GV cung cấp một số hình ảnh về tác hại của
nước cứng
- HS quan sát các hình ảnh
- GV: nêu tác hại của nước cứng?
- HS trả lời
- GV bổ sung và tổng kết
3 Tác hại của nước cứng
- Tốn nhiên liệu, phá huỷ nồi hơi
- Giảm lưu lượng nước
- Tốn xà phòng, làm quần áo chóng hư hỏng
- Giảm hương vị của trà
Hoạt động 4 Tìm hiểu các biện pháp làm mềm nước cứng
- GV đặt vấn đề: nước cứng gây ra nhiều tác
hại nên vấn đề được đặt ra là nghiên cứu các
biện pháp làm mềm nước cứng
- GV: nêu nguyên tắc của việc làm mềm nước
* Phương pháp kết tủa:
+ Tác dụng với dung dịch CO32-, PO43- + Riêng với nước cứng tạm thời có thể: đun nóng, tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH/KOH hoặc lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2
* Phương pháp trao đổi ion
Trang 2525
Hoạt động 5 Tìm hiểu cách nhận biết Ca 2+ và Mg 2+
- GV yêu cầu HS đọc SGK nêu cách nhận
biết Ca2+ và Mg2+
- HS đọc SGK trả lời
- GV tổ chức cho HS làm thực nghiệm hoặc
theo dõi thí nghiệm kiểm chứng
Hoạt động 6 Củng cố, luyện tập
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2, 3 (132 –
+ Chuẩn bị bài luyện tập
- HS ghi bài về nhà
Trang 2626
BÀI 28 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM,
KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức về:
- Tính chất, phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ
- Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm, kiềm thổ
- Khái niệm, phân loại và cách làm mềm nước cứng
2 Về kĩ năng
Thông qua bài luyện tập củng cố cho học sinh các kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng
- Giải một số dạng bài tập đơn giản
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập vận dụng
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập các bài về kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ
- Chuẩn bị trước nội dung bài luyện tập ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ
- Nước cứng
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
Dùng bài tập để củng cố lí thuyết
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1
- GV giao các bài tập để HS chuẩn bị:
Bài 1 Viết phương trình phản ứng thực
hiện sơ đồ biến hoá:
MgCO3 Mg(HCO3)2
CaCO3CaO
CaCl2
Ca
A LÍ THUYẾT
Trang 2727
Na2O
Na2CO3NaHCO3
NaCl Na
Bài 2 Nêu điểm giống và khác nhau trong
tính chất của các kim loại kiềm thổ?
Bài 3 Nêu tên các loại nước cứng và
phương pháp làm mềm nước cứng?
- HS làm bài tập
- GV tổ chức cho HS chữa bài
- Thông qua bài làm và câu trả lời của HS,
GV tổng kết các kiến thức cần nhớ về kim
loại kiềm và kiềm thổ
- HS nắm được các vấn đề lí thuyết trọng tâm
của kim loại kiềm và kiềm thổ
Hoạt động 2
- GV giao các bài tập 1, 4, 6 (132 – SGK)
- HS chuẩn bị bài tập
- GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài
Trang 2828
BÀI 27 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Học sinh nắm được:
- Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Tính chất vật lí, tính chất hoá học của nhôm
- Trạng thái tự nhiên, các ứng dụng của nhôm
- Phương pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp
2 Về kĩ năng
Bài học rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng
- Giải các bài tập có liên quan đến nhôm
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập
- Dụng cụ và hoá chất tiến hành các thí nghiệm: Al tác dụng với dung dịch NaOH; Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội; Al tác dụng với Fe2O3 (hoặc video thí nghiệm)
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập bài đại cương kim loại
- Chuẩn bị nội dung đã được giao ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Trực quan sinh động
IV TRỌNG TÂM
- Tính chất hoá học của nhôm
- Sản xuất nhôm trong công nghiệp
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1
- GV giới thiệu một số thông tin về nhôm:
+ Tên latinh
+ Kí hiệu hoá học
+ Nguyên tử khối
+ Mức độ phổ biến trong vỏ trái đất
- HS nắm được một số thông tin về nhôm
Nhôm:
- Tên latinh: alumen, alum
- Kí hiệu hoá học: Al
- Nguyên tử khối: 27
- Là nguyên tố phổ biến thứ 3 (sau O, Si) và
là kim loại phổ biến nhất trong vỏ quả đất
Hoạt động 2 Tìm hiểu về vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn
Trang 2929
- GV thông báo: số hiệu nguyên tử của nhôm
là 13 Viết cấu hình e nguyên tử của nhôm?
- HS viết cấu hình e
- GV: từ cấu hình e, xác định vị trí của nhôm
trong bảng tuần hoàn?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh: với cấu hình e như trên,
trong hợp chất nhôm thể hiện hoá trị III
Hoạt động 3 Tìm hiểu các tính chất vật lí của nhôm
- GV giới thiệu lá nhôm
- Màu trắng bạc
- Mềm, dễ dát mỏng, kéo sợi
- Là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
- Nóng chảy ở 6600c
Hoạt động 4 Tìm hiểu các tính chất hoá học của nhôm
- GV: từ cấu hình e, dự đoán tính chất hoá
học của nhôm?
- HS trả lời
- GV: nhôm là kim loại có tính khử mạnh
nhưng yếu hơn so với kim loại kiềm và kim
loại kiềm thổ
- GV: biểu diễn quá trình nhường e của
nhôm?
- HS viết quá trình nhường e
- GV gọi HS lên bảng viết phương trình phản
ứng xảy ra khi cho Al lần lượt tác dụng với
các chất: Cl2, S, O2, HCl, H2SO4 loãng,
H2SO4 đặc, HNO3 loãng (tạo khí NO) và
HNO3 đặc (tạo khí NO2), dung dịch CuSO4
- HS viết phương trình
- GV tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài và
lưu ý điều kiện của các phản ứng
- HS nắm được các chú ý khi viết phương
trình
- GV bổ sung 2 phản ứng đặc trưng của nhôm
là phản ứng nhiệt nhôm và phản ứng với
dung dịch kiềm
- HS nắm được các phản ứng đặc biệt của
nhôm
- GV làm thí nghiệm về phản ứng của nhôm
với dung dịch kiềm; nhôm tác dụng với dung
dịch HNO3 đặc nguội
- Trong phản ứng, nhôm luôn nhường 3e:
t 0
→ 2AlCl32Al + 3S t
0
→ Al2S32Al + 3I2
H 2 O
→ 2AlI3
2 Tác dụng với axit
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H22Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H22Al + 6H2SO4 đặc t
0
→ Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3
+ NO + 2H2O
Al + 6HNO3 đặc t
0
→ Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Chú ý: Al thụ động với HNO3 đặc nguội
và H2SO4 đặc nguội
3 Tác dụng với oxit kim loại – phản ứng nhiệt nhôm
Trang 304 Tác dụng với dung dịch kiềm
2Al + 2OH- + 2H2O → 2AlO2- + 3H2
Hoạt động 5 Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và ứng dụng của nhôm
- GV: nêu các ứng dụng của nhôm?
- HS trả lời
- GV bổ sung và kết luận
- GV: trong tự nhiên, nhôm tồn tại chủ yếu ở
dạng nào?
- HS trả lời
- GV thông báo về mức độ phổ biến của
nhôm trong tự nhiên
IV Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
1 Ứng dụng
- Nhôm và hợp kim của nhôm nhẹ, bền với không khí và nước nên được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ
- Nhôm và hợp kim có màu trắng bạc, đẹp dùng làm khung cửa và trang trí nội thất
- Nhôm dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm dây dẫn điện thay Cu; chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, dụng cụ đun nấu
- Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit (gồm Al và Fe2O3) dùng hàn đường ray
2 Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên chỉ có nhôm ở dạng hợp chất:
- Đất sét: Al2O3.2SiO2.2H2O
- Boxit: Al2O3.2H2O
- Criolit: 3NaF.AlF3
Hoạt động 6 Tìm hiểu phương pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp
- GV: nêu nguyên liệu và phương pháp sản
xuất nhôm?
- HS trả lời
- GV giới thiệu sơ đồ thùng điện phân nóng
chảy Al2O3
- HS quan sát sơ đồ
- GV: nêu vai trò của criolit trong quá trình
sản xuất nhôm?
- HS trả lời
- GV bổ sung:
+ Hạ nhiệt độ nóng chảy (20500c xuống
9000c)
+ Tạo chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn
+ Tạo hỗn hợp có tỉ khối nhỏ hơn so với tỉ
khối của nhôm để bảo vệ được nhôm sinh ra
không có phản ứng với O2
V Sản xuất nhôm
- Nguyên liệu: quặng boxit Al2O3.2H2O
- Phương pháp: điện phân nóng chảy:
2Al2O3
Na 3 AlF 6
→ 4Al + 3O2
Hoạt động 7 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài đặc
biệt là các phản ứng nhiệt nhôm; nhôm tác
Trang 3131
dụng với dung dịch kiềm; nhôm thụ động với
HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 5, 7, 8 (129
SGK)
- HS làm bài tập
- GV chữa bài
- GV nhắc HS:
+ Ôn tập lí thuyết về nhôm
+ Chuẩn bị phần hợp chất của nhôm
Trang 32- Một số hợp chất quan trọng của nhôm
- Ứng dụng của các hợp chất quan trọng của nhôm
- Cách điều chế một số hợp chất quan trọng của nhôm
- Tính chất các hợp chất quan trọng của nhôm
b Học sinh hiểu:
Al2O3 và Al(OH)3 có tính lưỡng tính
2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng
- Giải một số dạng bài tập quan trọng: Al3+ tác dụng với OH-; AlO2- tác dụng với H+
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập, thí nghiệm thử tính lưỡng tính của Al2O3; Al(OH)3
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập tính chất các hợp chất vô cơ
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
III TRỌNG TÂM
- Tính lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3
- Điều chế Al2O3, Al(OH)3
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Đàm thoại, gợi mở
- Trực quan sinh động
- Hoạt động nhóm nhỏ
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1 Tổng kết lí thuyết
- GV giới thiệu ba hợp chất quan trọng: nhôm
oxit, nhôm hiđroxit, nhôm sunfat GV gọi HS
viết công thức các hợp chất này
- HS lập công thức các chất
- GV yêu cầu 3 HS, mỗi nhóm tìm hiểu về 1
chất với các nội dung:
+ Tính chất vật lí
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM
1 Nhôm oxit Al 2O3
- Là chất rắn, không tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao (20500c)
- Có tính lưỡng tính:
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Trang 3333
+ Tính chất hoá học
+ Điều chế, ứng dụng
- HS thảo luận nhóm về nội dung được phân
công (kết quả được trình bày ra bảng phụ)
- GV tổ chức cho HS các nhóm trình bày và
thảo luận trong toàn lớp
- HS trình bày và thảo luận
- GV tổng kết
- GV cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao khi điều chế Al(OH)3 phải cho
dung dịch muối Al3+ tác dụng với lượng dư
dung dịch NH3 hoặc dung dịch kiềm vừa đủ?
+ Nếu sục CO2 đến dư vào dung dịch
NaAlO2 sẽ thấy hiện tượng gì? Giải thích?
+ Nếu cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào
dung dịch NaAlO2 thì có hiện tượng gì? Giải
thích?
- HS thảo luận trả lời
- GV tổ chức cho HS làm (hoặc quan sát) thí
nghiệm điều chế và thử tính lưỡng tính của
+ Bột Al2O3 có độ cứng cao dùng làm vật liệu mài
+ Boxit Al2O3.2H2O được dùng để sản xuất nhôm
2 Nhôm hiđroxit Al(OH) 3
- Chất kết tủa, màu trắng, dạng keo
- Có tính lưỡng tính, kém bền với nhiệt: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O 2Al(OH)3
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
3 Nhôm sunfat Al 2(SO4)3
- Al2(SO4)3 khan tan trong nước toả nhiều nhiệt làm dung dịch nóng lên do bị hiđrat hoá:
Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO4
2-Al3+ + 3H2O Al(OH)3 + 3H+
- Thường tồn tại dưới dạng phèn chua
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, hoặc phèn nhôm (thay K bằng Na, Li hoặc NH4)
- Phèn chua được dùng trong công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải, chất làm trong nước đục
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách nhận biết ion Al 3+
- GV: nêu cách nhận biết ion Al3+?
- HS trả lời
- GV: viết phương trình phản ứng minh hoạ?
- HS viết phương trình
- GV tổ chức cho HS làm thực nghiệm kiểm
chứng
- HS làm thí nghiệm
- GV tổng kết
4 Nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch
- Cách làm: nhỏ từ từ dung dịch kiềm đến dư vào dung dịch chứa Al3+ cần nhận biết
- Hiện tượng: có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan trong dung dịch kiềm dư
- Phương trình:
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
Trang 3434
Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của giờ
học
- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm
- GV tổ chức cho HS làm các bài tập 1, 2, 3,
4, 6 (SGK)
Trang 3535
BÀI 27 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Học sinh được ôn tập và khắc sâu các kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm:
- Tính chất hoá học
- Phương pháp điều chế
2 Về kỹ năng
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng
- Giải các dạng bài tập đặc trưng:
+ Muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
+ Muối aluminat tác dụng với dung dịch axit
+ Nhôm tác dụng với dung dịch axit
+ Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
+ Bài tập về phản ứng nhiệt nhôm
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập số 08
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập về nhôm và các hợp chất của nhôm
- Làm bài tập sách giáo khoa
III TRỌNG TÂM
- Tính chất hoá học của nhôm và hợp chất
- Cách giải các dạng bài tập trọng tâm về nhôm và hợp chất của nhôm
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
Dùng bài tập để củng cố lí thuyết
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động 1
- GV cho thời gian, yêu cầu HS chuẩn bị các
phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ biến
hoá
- HS chuẩn bị các phương trình phản ứng
thực hiện sơ đồ
- GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài
- HS lên bảng viết phương trình phản ứng
A LÍ THUYẾT
Trang 36- GV thông qua các phương trình phản ứng
trong sơ đồ nhấn mạnh:
+ Al2O3 và Al(OH)3 có tính lưỡng tính
lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit và
dung dịch kiềm
+ Không được nói: Al là kim loại lưỡng
tính (dù Al tan được trong cả dung dịch axit
và dung dịch kiềm), cũng không được nói
Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính
- HS nắm được các kiến thức trọng tâm về Al
và hợp chất của nhôm
Hoạt động 2
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận bài tập:
Bằng phương pháp hoá học phân biệt 3
chất rắn riêng biệt: Al, Al2O3 và Mg chỉ dùng
một thuốc thử
- HS thảo luận
- GV cùng HS thảo luận để lựa chọn phương
pháp nhận biết tối ưu
- Thông qua bài tập, GV nhấn mạnh phản ứng
đặc trưng của nhôm là phản ứng nhôm tác
dụng với dung dịch kiềm
B BÀI TẬP
Hoạt động 3
- GV phát phiếu bài tập số 08
- HS nhận phiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS lên bảng giải một số bài
tập đơn giản về nhôm
- HS giải bài tập
- GV nhắc HS:
+ Ôn tập lí thuyết
+ Tiếp tục hoàn thành các bài tập trong
phiếu bài tập số 08
+ Chuẩn bị nội dung bài luyện tập
- HS ghi bài về nhà
Trang 37Bài 3 Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Tính m?
Bài 4 Cho 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,8 gam khí
a Tính % khối lượng Mg và Al trong hỗn hợp
b Tính khối lượng mỗi muối thu được
Bài 5 Cho m gam Al tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 thu được 3,36 lit N2O (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính m?
Bài 6 Cho m gam Al tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH Tính m và nồng độ của
dung dịch NaOH đã dùng biết phản ứng giải phóng 33,6 lit H2 (đktc)
Bài 7 Điện phân Al2O3 nóng chảy với cường độ dòng điện I = 9,65A trong 30000 giây thu được 22,95 gam Al Tính hiệu suất của quá trình điện phân
Bài 8 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với hỗn hợp X gồm 5,4 gam Al và 20 gam Fe2O3 thu được hỗn hợp Y Cho Y vào dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,344 lit H2 (đktc) Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm ?
Bài 9 Khử 16 gam bột Fe2O3 bằng Al, sau phản ứng thu được chất rắn X Cho chất rắn X vào dung dịch NaOH lấy dư thấy thoát ra 2,24 lit H2 (đktc) Tính khối lượng chất rắn X?
Bài 10 Nung m gam Al với 20 gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được chất rắn X Cho X vào dung dịch NaOH loãng dư thấy thoát ra 4,48 lit H2 (đktc) và còn lại 16 gam chất rắn không tan Tính m?
II Bài tập về phản ứng của Al 3+ tác dụng với dung dịch kiềm
Bài 1 Cho 100ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch AlCl3 0,05M Tính khối lượng kết tủa thu được?
Bài 2 Cho 100ml dung dịch KOH vào 100ml dung dịch AlCl3 1M thu được 3,9 gam kết tủa keo Tính nồng độ mol/lit của dung dịch KOH đã dùng?
Bài 3 Cho 200ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch HCl thu được dung dịch X Cho
dung dịch X vào 200ml dung dịch AlCl3 0,6M thu được 4,68 gam kết tủa Tính nồng độ mol/lit của dung dịch HCl đã dùng?
Bài 4 Một có đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M Cho vào cốc V lit dung dịch NaOH nồng độ
a mol/lit thu được kết tủa Lọc kết tủa, sấy khô, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Cho V = 200ml, tính a?
Bài 5 Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lit dung dịch NaOH 0,5M thu được 15,6 gam kết tủa Tính giá trị lớn nhất của V?
Bài 6 Cho 200ml dung dịch NaOH 1,5M vào 100ml dung dịch AlCl3 thu được m gam kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 1,5M vào thì thu thêm được 0,3m gam kết tủa nữa Tính nồng độ của dung dịch AlCl3?
III Bài tập AlO2 - tác dụng với dung dịch H +
Trang 3838
xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Bài 2 Cho 200ml dung dịch NaOH 1M vào 200ml dung dịch HCl thu được dung dịch B Cho
dung dịch B vào 200ml dung dịch NaAlO2 0,2M thu được 2,34 gam kết tủa Tính nồng độ của dung dịch HCl đã dùng?
Bài 3 Cho 200ml dung dịch HCl nồng độ x mol/lit vào 100ml dung dịch NaOH 1M và
NaAlO2 1M Tính x để lượng kết tủa thu được là lớn nhất
Bài 4 Cho V lit dung dịch NaAlO2 1M vào 100ml dung dịch AlCl3 1M Tính giá trị tối thiểu của V để lượng kết tủa thu được là lớn nhất?
Trang 3939
BÀI 29 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Học sinh được ôn tập và củng cố để khắc sâu các kiến thức về Al và hợp chất của Al:
- Tính chất hoá học
- Điều chế
2 Về kỹ năng
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Viết phương trinh phản ứng
- Giải một số dạng bài tập đơn giản về nhôm và hợp chất
3 Về thái độ
Học sinh có các thái độ tích cực:
- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập tính chất của nhôm và hợp chất
- Làm bài tập trong phiếu bài tập số 08
- Chuẩn bị nội dung bài luyện tập
III TRỌNG TÂM
- Tính lưỡng tính của Al2O3 và Al(OH)3
- Các dạng bài tập đặc trưng:
+ Nhiệt nhôm
+ Al3+ tác dụng với dung dịch kiềm
+ AlO2- tác dụng với dung dịch axit
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH
- Dùng bài tập để củng cố lí thuyết
- Đàm thoại, gợi mở
V TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời các đặc điểm
nổi bật trong tính chất của nhôm và hợp chất
Trang 40- GV nêu các chú ý khi giải các dạng bài toán
đặc trưng của nhôm và hợp chất và lần lượt
gọi HS lên bảng chữa các bài tập về:
+ Phản ứng nhiệt nhôm
+ Phản ứng của Al3+ tác dụng với dung
- GV phổ biến cho HS nội dung và hình thức
bài kiểm tra 45 phút
- HS nắm được nội dung và hình thức kiểm
tra
- GV nhắc HS ôn tập các bài:
+ Kim loại kiềm và hợp chất
+ Kim loại kiềm thổ và hợp chất
+ Al và hợp chất
+ Chuẩn bị nội dung bài thực hành
- HS ghi bài về nhà