* Giới thiệu bài mới: Qua văn bản đức tính giản dị của Bác Hồ- Phạm Văn Đồng, Ngữ văn 7, các em đã biết đợc sự giản dị của Bác qua lối sống, quan hệ với mọi ngời trong lờinói.. Bài mới :
Trang 11 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập của HS
* Giới thiệu bài mới: Qua văn bản đức tính giản dị của Bác Hồ- Phạm Văn Đồng, Ngữ
văn 7, các em đã biết đợc sự giản dị của Bác qua lối sống, quan hệ với mọi ngời trong lờinói Sự giản dị đó đợc bắt nguồn từ đâu? Ngoài sự giản dị Bác còn là một ngời nh thếnào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu con ngời Bác qua văn bản của LêAnh Trà: Phong cách Hồ Chí Minh
2 Bài mới :
Hoạt động của GV và HS:
GV giới thiệu: Đây là đoạn trích do tác
giả Lê Anh Trà viết và đợc viện Văn
tác phẩm viết theo lối tự sự kết hợp với
nghị luận nên khi đọc cần đọc với
? Vậy căn cứ vào nội dung văn bản
chúng ta có thể chia làm mấy phần, nội
-Trích trong : “ Phong cách Hồ Chí Minh”, cái
vĩ đại gắn với cái giản dị”
Trang 2
H ớng dẫn phân tích .
HS đọc lại đoạn 1
?- Đoạn đầu văn bản đã khái quát vốn
tri thức, văn hoá của Bác qua câu văn
rất phong phú, sôi nổi
? Để có vốn tri thức đó, trên con đờng
hoạt động Cách Mạng của Ngời có dễ
dàng không?
HS - GV: LĐ: làm nhiều nghề:(phụ
bếp )
- Học hỏi nghiêm túc(đi đến đâu
Ngời cũng học hỏi văn hoá, nt
- Tiếp thu có định hớng:tiếp thu
cái đẹp, phê phán cái xấu
- Diện tiếp xúc:nhiều nớc, nhiều
vùng, ảnh hởng tất cả các nền
văn hoá
-Giáo viên bình về mục đích ra nớc
ngoài của Bác - hiểu văn hoá nớc ngoài
để tìm cách đấu tranh giải phóng dân
- tiếp xúc văn hoá nhiều nớc
- ghé nhiều hải cảng, thăm nhiều nớc: Âu, á, Mĩ
- sống dài ở Anh và Pháp
- nói và viết nhiều ngoại ngữ
=>Kiến thức đạt đến mức sâu sắc, uyên thâm
-Ngời tiếp thu 1 cách có chọn lọc “Ngời đã chịu
ảnh hởng tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu mọicái đẹp và cái hay đồng thời phê phán nhữngtiêu cực chủ nghĩa” Tiếp thu trên nền tảng sâuvững của văn hoá dân tộc để tạo nên giá trị độc
- Độc đáo, kỳ lạ trong phong cách : sự kết hợp
hài hòa những phẩm chất khác nhau, thống nhất trong một con ngời : truyền thống và hiện đại, phơng đông và phơng tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế, vĩ đại và bình dị.
-Tác giả dùng “ đã” ( Điệp từ ): Khẳng định sựtừng trải, vốn sống phong phú của Bác Đó lànguyên nhân để Bác có vốn văn hoá sâu sắc vàphong phú
Trang 3
? Ngoài ra, tác giả còn sử dụng những
phơng pháp thuyết minh nào?
? Các phơng pháp thuyết minh này
đem lại hiệu quả gì?
- So sánh, liệt kê, kết hợp bình luận
=> Đó là sự kết hợp và thống nhất hài hoà bậcnhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam từ xa đếnnay Một mặt, tinh thần Hồng Lạc đúc nên Ng-
ời, mặt khác tinh hoa nhân loại cũng góp phầnlàm nên phong cách HCM
GV tiểu kết tiết 1: Nh vậy, sự kết hợp hài hòa những phẩm chất khác nhau, thống nhất
trong một con ngời : truyền thống và hiện đại, phơng đông và phơng tây, xa và nay, dân tộc
và quốc tế, vĩ đại và bình dị đã tạo nên một phong cách Hồ Chí Minh Vậy, vẻ đẹp trongphong cách của Bác trong cách sống và sinh hoạt nh thế nào tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu
Tiết 2:
-Gọi HS đọc đoạn 2
?- Phần văn bản cho em biết về thời kỳ nào
trong sự nghiệp cách mạng của Bác ?( hoạt
động ở nớc ngoài – Bác làm chủ tịch nớc )
? Phong cách của Bác đựơc tác giả kể và tả
trên những phơng diện nào ? (nơi ở làm việc,
trang phục, ăn uống)
? Tìm thêm những dẫn chứng trong cách
sông và làm việc của Bác?
HS-GV:
- Nhà Bác đơn sơ một góc vờn …)
-Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị …)
- Ngời thờng bỏ lại đĩa thịt Gà mà ăn hết
mấy quả cà xứ Nghệ (Việt Phơng)
?- Em hình dung thế nào về cuộc sống của
các vị nguyên thủ quốc gia ở nớc khác trong
cuộc sống cùng thời với Bác Bác có xứng
?- Để nêu bật lối sống giản dị của Bác, Tác
giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
Đọc câu văn ấy ?
? Cách sống giản dị và thanh đạm,gợi ta nhớ
2, Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong cách sống và làm việc :
-Nơi ở và làm việc: ngôi nhà sàn độc đáo
vài phòng nhỏ, đồ đạc đơn sơ, mộc mạc (đơn sơ)
- Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôidép lốp, cái quạt cọ …)(giản dị)
- Ăn uống :với những món ăn dân tộc : cákho, rau luộc, cà muối …) đạm bạc)(
-> Cách sống giản dị lại vô cùng thanh caosang trọng, rất dân tộc, rất VN
- Cuộc sống một mình, không xây dựng gia
đình, suốt cuộc đời hi sinh vì dân vì nớc -Vô cùng giản dị
- So sánh bình luận : Cha có vị nguyên thủquốc gia nào có cách sống nh vậy
Nếp sống thanh đạm thanh cao
<=> Lối sống của Bác là sự kế thừa và pháthuy những tính chất cao đẹp của những nhàvăn hoá dân tộc, nét đẹp của thời đại, gắn bóvới nhân dân
Trang 4
đến cách sống của những vị hiền triết nào
trong lịch sử?
?-Theo em điểm giống và khác nhau giữa lối
sống của Bác với các vị hiền triết (Nguyễn
Trãi – Nguyễn Bỉnh Khiêm) nh thế nào?
GV: Tuy nhiên, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm là con ngời của thời trung đại, tiếp
thu tinh hoa văn hoá dân tộc, văn hoá phơng
đông Còn Bác, do điều kiện lịch sử của thời
đại tiếp thu từ phơng đông đến phơng tây, từ
á, Âu đến Phi , Mĩ=> Những tinh hoa văn
hoá truyền thống và hiện đại
GV đọc đoạn : “tôi chỉ có một ham muốn
…”
? Để làm nổi bật vẻ đẹp và phẩm chất cao
quý của phong cách Hồ Chí Minh, tác giả
dùng những biện pháp nghệ thuật nào?
H ớng dẫn tổng kết, luyện tập
?- Nội dung cơ bản của bài ?
(cho HS thi kể chuyện về Bác Hồ )
GV:Cuộc đời của Bác hết sức vì dân Ngay
4) Nét nổi bật về nghệ thuật :
- Kết hợp giữa kể và bình luận -Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu -So sánh với các bậc danh nho xa
-Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt
-sử dụng NT đối lập : vĩ nhân mà hết sứcgiản dị …)
III Tổng kết : Sự kết hợp hài hoà giữ truyền
thống văn hoá dân tộc, và tinh hoa văn hoánhân loại, giữa vĩ đại, giản dị
Trang 5
? Thế nào là vai xã hội trong hội thoại? ( Vị trí ngời tham gia hội thoại đối với ngời kháctrong cuộc thoại: quan hệ trên dới, ngang hàng, quan hệ sơ thân)
* Giới thiệu bài mới: Trong hội thoại có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng
ngời tham gia hội thoại cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc lỗi về ngữ âm,
từ vựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó đợc thể hiện
qua phơng châm hội thoại Bài học hôm nay
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy, trò
GV cho hs đọc ví dụ 1
? Trong đoạn đối thoại của An và Ba
em thấy chỗ nào cha phù hợp
-Điều mà An muốn biết là gì
? Theo em, cần trả lời nh thế nào
? Từ đó có thể rút ra điều gì về giao
tiếp
GV cho hs đọc ví dụ 2
? Vì sao câu chuyện này lại gây cời
? Nội dung thông tin của 2 nhân vật
này có gì đặc biệt
? Khi giao tiếp còn cần chú ý vấn đề
gì nữa
? Qua 2 ví dụ, em hiểu gì về thông
tin về lợng trong giao tiếp
-GV cho đọc ví dụ
? Hai nhân vật này đang nói với nhau
về những sự vật gì
? Có suy nghĩ gì về những sự vật mà
2 anh ta nói tới
? Truyện này phê phán điều gì
GV đa tiếp ví dụ
? Nếu không biết chắc là vì sao bạn
nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô
là bạn ấy bị ốm không
-Trong trờng hợp này em có thể trả
lời với thầy cô nh thế nào
? Qua ví dụ, ta thấy trong giao tiếp có
-GV treo bảng phụ ghi bài tập 1
a, Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
b, én là một loài chim có 2 cánh
?-Các câu thừa từ nào ? vi phạm phơng
châm giao tiếp nào ?
III, Luyện tập :
1, Bài 1:
- Thừa cụm từ nuôi ở nhà -Thừa cụm từ “có hai cánh “-> vi phạm phơng châm về lợng
2, Bài tập 2 :
- Nói có sách mách có chứng
Trang 6e, Nói khoác lác làm ra vẻ tài giỏi
hoặc nói những chuyện bông đùa,
khoác lác cho vui là …)
-Điền từ ngữ để hoàn chỉnh các câu
Nhóm 4 : câu f => đặt câu với thành
ngữ : Hứa hơu hứa vợn
Tiết 4
sử dụng một số biệt pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
Trang 7
Bảng phụ
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
?- Văn bản thuyết minh là gì ?( Kiểu văn thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp tri thức
về đặc điểm, tính chất nguyên nhân của các sự vật, hiện tợng trong tự nhiên, xã hội bằngphơng pháp trình bày, giới thiệu, giải thích )
? VB thuyết minh đợc viết ra nhằm mục đích gì? (Cung cấp tri thức KQ về sự vật hiện tợng,vấn đề đợc chọn làm đối tợng để thuyết minh
?- Kể ra các phơng pháp thuyết minh?
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
GV cho HS ôn lại kiến thức về văn
? Để TM cho sự kì lạ của Hạ Long,
ngời viết trớc tiên đã làm gì
-Đã giải thích nh thế nào về vai trò
của nớc ở đây đã dùng nghệ thuật gì
khi TM về nớc của Hạ Long
? Sau khi giải thích khái quát vai trò
của nớc, để ngời đọc thấy đợc sự kì
lạ, ngời viết tiếp tục làm gì
Con gà cục tác lá chanh
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi
2-Viết văn bản thuyết minh có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
* Đối tợng: Sự kì là của Hạ Long( Thuyết minh về 1 đặc điểm củadanh lam thắng cảnh: sự kì lạ của HạLong biểu hiện ở đá và nớc )
- Đây là 1 vấn đề khó, trừu tợng, khótrình bày
+ Giải thích vai trò của nớc “ Nớclàm cho đá sống dậy ” ( nhân hoá ):
Đá, nớc trở thành 1 thế giới sinh
động, có hồn, ngời đọc ấn tợng sâu
đậm về Hạ Long
+ Giải thích về sự vô tận, có tâm hồncủa thế giới nớc
- Nớc tạo nên sự di chuyển, dichuyển mọi cách ( lúc để thuyền tựbập bềnh, lúc nhanh, lúc chậm )->Miêu tả các hình ảnh bằng cácnghẹ thuật so sánh, nhân hoá giúpngời đọc nh đựoc chứng kiến về cảnhtợng đó
-Nớc làm cho đá cũng sinh động, cóhồn
+ Đá : hoá thân không ngừng tuỳtheo góc độ và tốc độ di chuyển củangời quan sát ( Đá chen chúc, lúc nhínhảnh, lúc trang nghiêm, lúc buồn,lúc vui )
->So sánh, nhân hoá, liên tởng: đá
nh bậc tiên ông không có tuổi
Trang 8
không
? Thuyết minh về vấn đề gì
? Cái hay trong lối TM đó là gì
Tác dụng
? Qua các ví dụ, rút ra kinh nghiệm
gì khi muốn làm bài văn TM hay
sử dụng để thuyết minh ?
-Đối tợng: những gia vị khi chế biếncác món ăn: gà, chó, lợn
-Hình thức: bằng thơ lục bát kết hợpnghệ thuật nhân hóa ( cho các nhânvật nói với ngời đi chợ )=>Nội dung
TM trở nên sinh động, hấp dẫn, dễnhớ
=>Phải biết kết hợp các biện phápnghệ thuật nh tự thuật, nhân hoá, sosánh, ẩn dụ
II, Luyện tập :
1, Bài tập 1 :
a, Văn bản có tính chất thuyết minh tính chất này thể hiện ở chỗ loài ruồirất có hệ thống: những tính chấtchung về họ, giống, loài, về tập tínhsinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
…)-Những phơng pháp thuyết minh đợc
sử dụng là:
+Định nghĩa : thuộc họ côn trùng 2cánh …)
+Phân loại : các loại ruồi
+số liệu : số vi khuổn , số lợng sinhsản
+Liệt kê : Mắt lới, chân tiết ra chấtdính
b, Bài văn có nét đặc biệt :-Về hình thức : giống nh văn bản t-ờng thuật một phiên toà
-Về cấu trúc : giống nh một câuchuyện kể về loài ruồi
-Các biện pháp nghệ thuật : nhânhoá, tạo tình tiết
các biện pháp nghệ thuật có tác dụnggây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi,vừa là truyện vui, vừa học thêm trithức
Bài 2 :-Đoạn văn này nhằm nói về tập tínhcủa chim cú dới dạng một ngộ nhậnthời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới códịp nhận thức lại sai lầm cũ Biệnpháp nghệ thuật là lấy ngộ nhận hồinhỏ làm đầu mối câu truyện
III H ớng dẫn học ở nhà :
Trang 9- GV cho HS nhắc lại kiến thức
? Yêu cầu về nội dung ?
? Yêu cầu về hình thức ?
? Phần mở bài cần nêu gì ?
? Thân bài cần thuyết minh gì?
? Phần kết bài cần nêu những gì ?
Nội dung kiến thức, ghi bảng
I Yêu cầu của VBTM Đề bài 1 : Thuyết minh chiếc nón
- Nội dung : Nêu đợc công dụng cấutạo, chủng loại, lich sử của các đồdùng ( ở các đề đã cho)
- Hình thức
Biết vận dụng một số biện pháp NT
để giúp cho VBTM sinh động hấp dẫn
II Lập dàn ý :
Đề bài: Thuyết minh về cái nón :
1 Mở bài : Giới thiệu chung cái nón.
Trang 10
nón
3 Kết bài :
Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong
đời sống hiện nay
III H ớng dẫn viết phần mở bài
* Ví dụ 1 :
Là ngời Việt Nam, ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc, phải không các
bạn ? Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc …).Chị ta đội chiếc nóntrắng đi chơi, chèo đò Em ta đội chiếc nón trắng đi học Các chị văn công duyên dángtrong áo dài thớt tha với điệu múa nón …)Chiếc nón trắng là thế, gần gũi, thân thiết biếtchừng nào Nhng đã bao giờ bạn tự hỏi mình : Chiếc nón trắng có tự khi nào ? Nó đợc làm
nh thế nào ? Có giá trị gì về kinh tế, văn hoá nghệ thuật ?
* Ví dụ 2 : Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ đợc dùng để che ma, che nắng Mà dờng
nh nó còn là một phần không thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngờiphụ nữ Việt Nam
Chiếc nón trắng dờng nh đã đi vào câu ca dao :
“Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu
Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung và ngời phụ nữ Việt Nam nói
riêng yêu quý và trân trọng nh vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu lịch sử, cấu
tạo và công dụng của chiếc nón.
Đề 2: Thuyết minh cái quạt.
Gợi ý:
Nội dung : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng
1 Về nghệ thuật (Hình thức) : Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật nh kể
chuyện, tự thuật, nhân hoá…)
I Nhóm 1 trình bày bài.
_ Thuyết minh về cái quạt
1 Đại diện nhóm trình bày dàn ý
2 Nhóm bạn nhận xét
3 Đọc mở bài, một đoạn thân bài dùng nghệ thuật
4 thảo luận
II Giáo viên có thể cung cấp dàn ý đại cơng trên bảng phụ.
1 Mở bài: Giới thiệu chung về cái quạt
Trang 11IV Giáo viên nhận xét chung về cách sử dụng biện pháp nh trên.
_ Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, linh hoạt
_ Tạo sức thuyết phục
2 Hớng dẫn cách làm
V Hớng dẫn học ở nhà.
Viết bài hoàn chỉnh cho đề văn
(Nạp lại bài vào tuần tiếp theo)
D Rút kinh nghiệm
1 Kiểm tra bài cũ:
? Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
(Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại,giữa vĩ đại và giản dị)
? _ Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác Hồ, mỗi chúng ta cần làm gì?
Trang 12
(Làm tốt 5 điều Bác dạy, sống thật trong sạch, giản dị và có ích; làm nhiều việc tốt giúp đỡmọi ngời)
* Giới thiệu bài mới: Trong chiến tranh thế giới lần 2, T8-1945 Mỹ đã ném 2 quả bom
nguyên tử xuống 2 thành phố Hi rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật làm hai triệu ng ời chết,
đe doạ chiến tranh đến tận bây giờ Thế kỉ XX,thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân và
vũ khí huỷ diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Bớc sang thế kỉ XXI nguy cơ của cuộcchiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới đang tiềm ẩn và đe doạ nhân loại Đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình luôn là nhiệm vụ vẻ vang và khó khăn nhất của cả nhân dân các nớc.Hôm nay, chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ, đã từng giải thởngNô- ben về văn học
? Tại sao mở đầu văn bản tác giả lại
viết “ Chúng ta đang ở đâu” Tác giả
có tác dụng gì khi viết nh thế
? Để làm rõ hiểm hoạ đó, tác giả đã
làm gì
? Để ngời đọc nhận rõ hơn về hiểm
hoạ, tác giả đã dùng hình ảnh nào
? Nhận xét gì về cách viết
Nội dung cần đạt I-Tìm hiểu chung
1- Tác giả
2-Tác phẩm -Bố cục : 3 phần +Từ đầu vận mệnh thế giới : nguy cơ hạtnhân đe doạ sự sống trên trái đất
+Tiếp điểm xuất phát của nó : Sự phi lý vàtốn kém của cuộc chạy đua vũ trang
+ Còn lại : Ngăn chặn chiến tranh là nhiệm vụcủa mọi ngời
-Phơng thức biểu đạt :Lập luận ( Nghị luậnxã hội )
- “ Chúng ta đang ở đâu” - Hỏi nhng lại khẳng
định, xác định rõ toạ độ chết cho loài ngời,khẳng định hiểm hoạ vô cùng nguy hiểm
-Chứng cớ :+Ngày 8 - 8 -1986 , hơn 50000đầu đạn hạtnhân đã đợc bố trí khắp hành tinh
+ Tất cả mọi ngời ngồi trên một thùng 4 tấnthuốc nổ
+ Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biếnchuyển hết thảy
-Chiến tranh hạt nhân-Thanh gơm Đa-mô-clét( so sánh ) ->Tình thế bất an, có thể xảy ra bất
cứ lúc nào
- Lý lẽ kết hợp với dẫn chứng
- Lý lẽ và dẫn chứng đều dựa trên sự tínhtoán khoa học
- Lý lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc lộtrực tiếp thái độ của tác giả
- Tác động vào nhận thức của ngời đọc vềsức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân
=>Khơi gợi sự đồng tình của ngời đọc, đó làtiếng còi báo động cho con ngời về thần chết-
1 thứ thần chết của thời hiện đại
Trang 13
? Theo em cách đa chứng cớ và lý lẽ
trong đoạn văn này có gì đặc biệt
? Qua các phơng tiện thông tin đại
chúng , em có biết thêm gì về nguy
cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đe doạ
cuộc sống trái đất
( HS thảo luận )
GV tiểu kết tiết 1: Nguy cơ hạt nhân cũng nh động đất, sóng thần (1phút có thể biến dải bờ
biển mênh mông tơi đẹp của 5 quốc gia Nám á thành đống hoang Hiện nay còn một số
n-ớc vẫn đang chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém và phi lí Vậy sự tốn kém và phi lí ấy nhthế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu tiết sau:
Tiết 2
? Tác giả đã làm gì để cho loài ngời biết về
sự tốn kém của chiến tranh hạt nhân
? Có mấy nội dung ở phần này
2-Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kỳ tốn kém
-Chi phí hàng trăm tỷ đô la để tạo máy bayném bom chiến lợc , tên lửa vợt đại châu -Chứng cớ cụ thể , xác thực : 100tỷ đô la ,
100 máy bay ném bom chiến lợc B1B
- Dùng so sánh đối lập : một bên chi phítạo sức mạnh hủy diệt tơng đơng với mộtbên dùng chi phí đó để cứu hàng trămtriệu ngời nghèo khổ , hàng tỷ ngời đợcphòng bệnh
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm củacuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Nêu bật sự vô nhân đạo Đoạn văn là lời
tố cáo những kẻ độc ác, đang đẩy loài
ng-ời đến sự diệt vong
- Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân làcực kỳ vô lý và tốn kém , vô nhân đạonhất
- Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộcsống hoà bình
-Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của tựnhiên
+ 180 triệu năm, 380 triệu năm, 4 kỉ địachất ( con số cụ thể) ->Đây là những thànhquả mà chính con ngời đã tạo ra, đó là cả 1quá trình kì công nhng chỉ cần bấm nút 1 cái, mọi cái trở thành con số 0 vô nghĩa
=>Đối lập, khẳng định 1 việc làm điên rồ
1- Nhiệm vụ của mọi ng ời :
-Giả định tai hoạ không ngăn chặn đợc.-Đề nghị lu trữ nhà băng trí nhớ
=>Lời trăng trối nhng cũng là thức tỉnh mọingời trong cuộc chống chiến tranh hạt nhân
Đó là của công luận thế giới chống chiếntranh
Trang 14
? Em nghĩ gì về cách lập luận này
? Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ sâu sắc
nào về chiến tranh hạt nhân
GV cho HS trả lời
- Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trêntrái đất của nhân dân thế giới
- Thông điệp về một cuộc ssống đã từngtồn tại nơi trái đất
- Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộcsống trên trái đất này
III- Tổng kết :1- Nội dung 2- Nghệ thuật
IV Hớng dẫn học ở nhà :
Soạn bài “ Tuyên bố thế giới …) trẻ em"
D Rút kinh nghiệm
1 Kiểm tra bài cũ:
?- Nêu nội dung phơng châm về lợng và chất ? cho ví dụ
? Có nhận xét gì về nội dung hội
thoại của 2 bạn Vì sao ?
(HS thảo luận )
? Cách giao tiếp đó sẽ dẫn đến điều
gì
- GV cho HS lấy các ví dụ tơng tự
? Dân gian thờng có những câu tục
Nội dung cần đạt
Phơng châm quan hệ
- Không hớng vào đề tài giao tiếp
->Mọi ngời không hiểu nhau, khôngthực hiện đợc nội dung giao tiếp
- Ông nói gà , bà nói vịt
Trang 15
ngữ nào để dăn dạy con cháu trong
giao tiếp
? Qua đó có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp
? Trong tiếng Việt , có những thành
ngữ nh : Dây cà ra dây muống , lúng
búng nh ngời ngậm hột thị
Những thành ngữ này dùng để chỉ
cách nói nh thế nào
? Theo em những cách nói đó ảnh
h-ởng nh thế nào trong giao tiếp
GV kể câu chuyện vui “ Đặc sản
Tây ban nha”
? Qua đó có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp
GV cho hs đọc ví dụ trong sách giáo
GV kể một vài câu chuyệnvề phép
lịch sự trong giao tiếp
– GV đánh giá (cho điểm)
?-Các câu ca dao, tục ngữ khuyên
Phơng châm cách thức
- Chỉ cách nói dài dòng , rờm rà
- Chỉ cách nói ấp úng , không thànhlời , không rành mạch
- Làm cho ngời nghe khó tiếp nhậnhoặc tiếp nhận không đúng nộidung đợc truyền đạt
Cần chú ý nói ngắn gọn , rànhmạch
Ph ơng châm lịch sự :
- Vì họ đều nhận của nhau tình cảm
->Khi giao tiếp cần tế nhị , tôn trọngngời khác
IV, Luyện tập
1, Bài 1
- Khuyên dạy ta :+suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khigiao tiếp
2, Bài 2 :
- Phép tu từ có liên quan trực tiếpvới
phơng châm lịch sự, là phép nói giảmnói tránh
Ví dụ:- Em không đến nổi đen lắm.
- Anh ấy đang phong độthế mà đã
đi bộ đội
Trang 16
?-Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến phơng châm nào? ?-Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao ngời nói đôi khi phải dùng những cách nói nh : a, nhân tiện đây xin hỏi b, biết là làm anh không vui …) c, đừng nói leo…) 3 Bài 3 các từ cần điền a, nói mát b, nói hớt c, nói móc d, nói leo e, nói ra đầu, ra đũa - Liên quan đến phơng châm lịch sự và cách thức 4, Bài 4 a, Khi ngời nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi b, Khi ngời nói muốn ngầm xin lỗi trứơc ngời nghe về những điều mình muôn nói C, Khi ngời muốn nhắc nhở ngời nghe phải tôn trọng phuơng châm lịch sự V Hớng dẫn học tập ở nhà. Học bài cũ và chuẩn bị bài: “Sử dụng yếu tố…) thuyết minh” D Rút kinh nghiệm
Ngày soạn 28 tháng 8 năm 2011 Tiết 9 sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh A Mục tiêu : Giúp học sinh: 1 Kiến thức: - Hiểu đựơc văn bản thuyết minh có lúc phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay 2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết văn thuyết minh 3 Thái độ: - Biết vận dụng các phơng pháp thuyết minh để viết hoàn chỉnh bài văn thuyết minh B Chuẩn bị của GV – HS HS :
Bảng phụ
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
?- Thế nào là văn bản thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
I-Tìm hiểu ytố miêu tả trong văn thuyết
Trang 17? Tại sao khi viết văn thuyết minh ,
ngời ta hay đa vào yếu tố miêu tả
( Có những nội dung thuyết minh
mang tính trừu tợng , có những nội
dung mang tính hình ảnh )=>phải có
ytố miêu tả thì ngời đọc mới dễ cảm
dễ hiểu
GV so sánh giữa 2 văn bản : có sử
dụng và không sử dụng ytố miêu tả
-Cho HS nhận xét
? Qua ví dụ , em rút ra đợc kinh
nghiệm gì khi làm bài văn thuyết
minh
HS đọc ghi nhớ ( SGK )
? Nhìn vào ví dụ cho biét ngời viết
văn đa ytố miêu tả vào bằng cách nào
? Bổ sung yếu tố miêu tả vào các
chi tiết thuyết minh?
minh Bài văn : Cây chuối trong đời sống Việt Nam
-Đối tợng thuyết minh : Cây chuối
=>Cách đặt nhan đề gợi sự gần gũi , ý nghĩa
to lớn không thể thiếu của cây chuối đối vớicon ngời , dân tộc Việt Nam
-Nội dung thuyết minh :+Sự có mặt và phát triển của chuối ở khắp đấtnớc
+Tác dụng của chuối đối với ngời dân ViệtNam
+Giới thiệu về quả chuối -Tác giả đã đa yếu tố miêu tả vào trong bàivăn
-Thân chuối mềm vơn lên nh những trụ cộtnhẵn bóng
-Chuối phát triển nhanh , chuối mẹ đẻ chuốicon
=>Làm cho đối tợng cụ thể , sống động , giúpngời đọc dễ nhận thấy sự vật
Ghi nhớ :
-Lu ý :
+Phải biết dùng từ ngữ , dùng các hình ảnh cósức gợi lớn , biết dùng các biện pháp nghệthuật
+Miêu tả chỉ dừng lại ở việc tái hiện hình ảnh
=> cần lựa chọn , sử dụng ytố miêu tả 1 cáchhợp lý , không đợc lạm dụng
+Có sử dụng đan xen những câu có ý nghĩamiêu tả với những câu có ý nghĩa giải thích, ýnghĩa chứng minh
II, Luyện tập :
1, Bài tập 1
-Thân chuối có hình dang thẳng đứng, tròn
nh những chiếc cột nhà sơn màu xanh
-Lá chuối khô: lót ổ nằm vừa mềm mại, vừathoang thoảng mùi hơng dân dã cứ ám ảnh
Trang 18
?- Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn
văn tr26_sgk?
Hs làm việc cá nhân
Hs đọc “ Trò chơi ngày xuân _sgk”
?- Chỉ ra câu văn có yếu tố miêu tả
trong bài ?
tâm trí kẻ tha hơng (gói bánh gai thơm phức )-Nõn chuối: màu xanh non cuốn tròn nh chiếckèn đồng sắp sửa vút lên âm thanh…)
-Bắp chuối: màu phơn phớt hồng đung đatrong gió chiều gió
-Quả chuối: chín vàng, dậy lên mùi thơm ngọtngào quýên rũ
2 Bài tập 2:
- Tách là loại chén uống nớc có tai
- Khi mời ai uống nớc thì bng hai tay màmời
- Có uống thì cũng nâng hai tay xoa xoa rồimới uống …)
3, Bài tập 3 :
-Lân đợc trang trí công phu …)-Những ngời đợc tham gia chia làm 2 phe …)-Hai tớng của từng bên đều mặc đồng phụcthời xa lộng lẫy …)
- Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút
III H ớng dẫn học ở nhà .
Chuẩn bị bài cho tiết 10
Cho đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam
Yêu cầu :1, Tìm hiểu đề
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn thuyết minh
A Mục tiêu :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Tiếp tục ôn bài tập, củng cố về văn bản thuyết minh; có nâng cao công
việc kết hợp với miêu tả
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs –nhận xét
Trang 19
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì
?- Với đề bài này, cần trình bày những ý
gì?
(HS dựa vào những ý đã chuẩn bị ở nhà
để trình bày )
?- Em hãy lập dàn ý cho đề văn này
hs dựa vào các ý và lập dàn ý theo bố
- (còn phải giới thiệu từng loại việc và
có sự miêu tả con trâu )
- Hs viết nháp
- Gv gọi đọc, bổ sung, sửa chữa
?-Tuổi thơ ở nông thôn gắn với hình ảnh
nào về con trâu ?
?- Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý
gì ? cần miêu tả hình ảnh gì ?
- Hs viết thành đoạn
1, Tìm hiểu đề :
Đề: con trâu ở làng quê việt nam
-vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống củangời nông dân Việt Nam, trong nghề nông …)
2, Tìm ý
- Con trâu trong nghề làm ruộng …)
- Con trâu trong lễ hội đình đám
- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm và chếbiến đồ mĩ nghệ
-Là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam-Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nôi trâu
a, Có thể mở bài bằng cach giới thiệu :
“ ở VN đến bất kỳ một làng quê nào đều thấyhình bóng con trâu trên đồng ruộng”
hoặc mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ cagiao về trâu “ trâu ơi …) này”, “con trâu là đầucơ nghiệp”
họăc bắt đầu tả cảnh trẻ em chăn trâu, trâu ăn
cỏ …)-> vị trí của con trâu trong đời sống nôngthôn việt nam
b,
- Trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa …)kéo cày, bừa nhanh gọn, thỉnh thoảng lại hếchcái mũi lên hít hít …)
c, con trâu trong một số lễ hội :-Hội chọi trâu,…)
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn :
- Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ làmột hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ởlàng quê Việt Nam
e, Viết đoạn kết bài:
- Quý mến con trâu bởi nó là ngời bạn thânthiết, gần gũi với nông dân
Trang 20A Mục tiêu :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2 Kĩ năng:
Luyện kĩ năng đọc, phân tích văn bản nhật dụng có ý nghĩa sâu sắc đối với quyền và nghĩa
vụ của trẻ em
1 Kiểm tra bài cũ:
? Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần là gì?
? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thếgiới hoà bình?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
? Nêu xuất xứ của văn bản
1-Xuất xứ
-Trích từ : “ Tuyên bố của hội nghị cấp cao thếgiới về trẻ em” đợc trình trong hội nghị cấp caothế giới về trẻ em họp tại trụ sở liên hiệp quốc ởNiu-oóc
+ Nhiệm vụ : các giải pháp quốc tế về quyền trẻem
3-Tìm hiểu từ khó 4-Đọc văn bản
-Phơng thức lập luậnVì có 1 hệ thống lí lẽ kết hợp với dẫn chứngnhằm làm rõ quan điểm vì trẻ em em của cộng
đồng quốc tế
Trang 21
bày theo phơng thức nào Vì sao
? Tại sao văn bản này lại đựoc trình
bày dới dạng đề mục và số
? Mở đầu, bản tuyên bố đã thể hiện
-Trẻ em-“ trong trắng, ham hiểu biết, ham hoạt
động và đày ớc vọng nhng lại dễ tổn thơng vàcòn phụ thuộc
-Phải đợc sống trong vui tơi, thanh bình, đợcchơi, đợc học, đợc phát triển
-Tơng lai của chúng phải đợc hình thành trong sựhoà hợp và tơng trợ
-Dễ xúc động và yếu đuối trớc sự bất hạnh
-Muốn có tơng lại, trẻ em thế giới phải đợc bình
đẳng, không phân biệt và chúng phải đợc giúp đỡ
về nhiều mặt
->Đó là cái nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm củathế giới đối với trẻ em
GV tiểu kết tiết 11: Phần mở đầu Lý do của bản Tuyên bố Đây là vấn đề mang tính nhân
loại, toàn cầu Đây chính là vấn đề bức xúc, toàn nhân loại phải quan tâm, mang tính chấtchính trị – XH cao
Vậy thực trạng của trẻ em trên thế giới nh thế nào, tiết 12 chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp
giới đối với trẻ em
? Nêu những bất hạnh mà trẻ em thế giới
phải chịu
? Theo hiểu biết của em, nỗi bất hạnh nào là
lớn nhất
( HS thảo luận và trả lời )
? Tuyên bố cho rằng những nỗi bất hạnh của
trẻ emlà thách thức lớn mà các nhà chính trị
phải đáp ứng Em hiểu nh thế nào là sự thách
thực đối với nhà chính trị
? Từ đó, em hiểu tổ chức liên hiệp quốc đã
có thái độ nh thế nào trớc bất hạnh của trẻ
em trên thé giới
HS theo dõi mục 8-9
2-Thực trạng bất hạnh của trẻ em trên thế giới
-Là nạn nhân của chiến tranh-Là nạn nhân của đói nghèo
-Là nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật+ Nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật
-Thách thức là những khó khăn trớc mắt cầnphải vợt qua
-Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngờigiữ cơng vị lãnh đạo các quốc gia
-Phải có sự quyết tâm cao vợt qua những khókhăn trong sự nghiệp vì trẻ em
-Nhận thức rõ thực trạng đau khổ của trẻ emtrên thế giới
-Quyết tâm giúp các em vợt qua nỗi bất hạnhnày
Trang 22
? Dựa vào cơ sở nào bản tuyên bố cho rằng
cộng đồng quốc tế có cơ hội thực hiện đựơc
cam kết vì trẻ em
? Những cơ hội ấy xhiện ở VN nh thế nào để
nớc ta có thể tham gia tích cực vào việc thực
hiện tuyên bố về quyền trẻ em
( HS thảo luận )
? Phần nhiệm vụ có mấy nội dung
? Nhiệm vụ cụ thể là gì Nhiệm vụ nào theo
em là quan trọng nhất Vì sao
? Biện pháp thực hiện nh thế nào
và phối hợp trong hành động vì trẻ em
IV-Tổng kết
1-Nội dung2-Nghệ thuật
IV Hớng dẫn học bài ở nhà.
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới:
Soạn “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
D Rút kinh nghiệm
2 Kĩ năng: Có kĩ năng sử các phơng châm hội thoại trong những tình huống giao tiếp
khác nhau
3 Thái độ: Có thái độ làm bài tập, biết vận dụng bài học để sử dụng các phơng châm hội
thoại trong tình huống giao tiếp cụ thể
B Chuẩn bị của GV – HS HS :
1, Các tình huống giao tiếp
2, Hs đọc sgk
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu phơng châm về lợng và chất, cho ví dụ
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 23
GV cho HS đọc truyện “ Chào hỏi
? Hội thoại trong câu chuyện đợc thể
hiện ở câu nào
? Lời chào của anh chàng ngốc đợc
thực hiện trong tình huống gì
? Lời chào của anh chàng rể có đợc
xem là thái độ lịch sự không Vì sao
( HS thảo luận )
? Có thể rút ra bài học gì qua câu
chuyện
GV lấy thêm ví dụ , cho HS lấy ví dụ
Cho HS trả lời câu hỏi 1
GV lấy ví dụ : Lời nói dối chân thật
? Tại sao trong trờng hợp này , ngời
mẹ lại nói dối
? Qua ví dụ đó , em rút ra đợc trờng
hợp nào không đợc tuân thủ trong
giao tiếp
-GV kể câu chuyện “ Kho báu trong
vờn cây”
? Ngời cha nói gì với con Nh vậy
ngời cha có tuân thủ về phơng châm
hội thoại không
? Tại sao ngời cha phải nói với con
điều đó
? Qua câu chuyện , em rút ra điều gì
khi giao tiếp
Đọc lại chuyện : Chào hỏi
-Ngời nói muốn gây sự chú ý , muốn ngờinghe hiểu câu nói theo 1 nghĩa hàm ẩn nào
Bài 2: Hs đọc sách giáo khoa :
-Thái độ của chân, tay, tai, mắt, miệng không tuân thủ phơng châm lịch sự
->Không thích hợp với tình huống giao tiếp: Cha chào hỏi mà đã giận dữ, nặng nề…)
IV H ớng dẫn học ở nhà :
Trang 24
Chuẩn bị “Xng hô trong hội thoại"
D Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: - Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với nghệ thuật miêu tả.
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn.
3 Thái độ: - Có thái độ viết bài tập làm văn thuyết minh.
B hình thức kiểm tra
Trắc nghiệm và tự luận
C Tiến trình dạy học:
I Thiết lập ma trận.
Nội dung TN T L TN TL Cấp độ thấp Cấp độ cao
có sử dụng
Trang 25
một số biện pháp nghệ thuật
điểm: 7
Tỉ lệ : 70 %
Tổng sốcâu:
10 Tổng số
điểm: 10
Tỉ lệ : 100%
II Biên soạn đề
Câu 1 Văn bản thuyết minh có tính chất gì?
A- Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc
B- Mang tính thời sự nóng bỏngC- Uyên bác, chọn lọc
D- Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích
Câu 2: Khi nào cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?
A – Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tợng
B – Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tợng, không dễ thấy
C – Khi muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn
D – Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện
Câu 3: Nhiệm vụ nào sau đây của VB TM theo em là quan trọng nhất ?
A Kể những câu chuyện thú vị xung quanh đối tợng
B Trình bày giới thiệu, giải thích về đối tợng
C Cung cấp tri thức một cách khách quan, xác thực hữu ích về đặc điểm, tính chất, công dụng của đối tợng
Câu 4: Bài văn thuyết minh cần đạt những yêu cầu nào ?
A Rõ ràng, chính xác C Hấp dẫn
B Chặt chẽ D Cả A,B,C
Câu 5: Điêù cần tránh khi thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật là gì ?
A- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
B- Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
C- Làm lu mờ đối tợng thuyết minh
D- Làm đối tuợng thuyết minh đợc nổi bật
Câu 6: Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?
A Làm cho đối tơng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu
B Làm cho đối tơng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng
C Làm cho đối tơng thuyết minh giàu sức biểu cảm
D Làm cho đối tơng thuyết minh giàu tính lô gíc và màu sắc triết lí
Câu 7: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nhằm mục đích
gì?
A Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợng và gây hứng thú cho ngời đọc
B Tạo đối tợng đợc thuyết minh chuẩn xác hơn
C Nhằm đối chiếu, so sánh với các dạng văn khác
Câu 8: Để có tri thức thuyết minh ta phải làm gì?
Trang 26
A Sử dụng nhiều phơng pháp thuyết minh
B Trình bày rõ từng luận điểm của bài văn
C Quan sát, tìm hiểu để nắm đợc bản chất, đặc trng của đối tợng thuyết minh
D Cả A và B
Câu 9: Điền đúng (Đ) sai (S ) vào ô trống trong các ý sau :
A Ngôn ngữ của bài văn thuyết minh có tính hình tợng, giàu giá trị biểu cảm
B Trong bài văn thuyết minh, yếu tố miêu tả đóng vai trò quan trọng, chủ yếu
C Khi làm văn thuyết minh có thể sử dụng các phơng pháp thuyết minh kết hợp yếu tố miêu tả và nghệ thuật
D Lạm dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh sẽ làm lu mờ nội dung tri thức thuyết minh
Câu 10: Giới thiệu với khách du lịch nớc ngoài về cây lúa nớc Việt Nam
III Hớng dẫn chấm và biểu điểm.
I Phần trắc nghiệm
D- Đ Biểu điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0
II Phần tự luận (7,0 điểm)
- Hình thức đạt đợc các yêu cầu sau (1,0 điểm):
- Thuyết minh cây lúa nớc
- Số liệu, phân tích, phân loại …)
- Kể chuyện nhân hoá, so sánh …)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
- Nội dung cần làm rõ:
- Thuộc họ lúa, thân mềm, lá dài, hạt có vỏ bọc ngoài
-Thân nhiệt đới, a sống dới nớc a nhiệt độ cao
b3: Có nhiều loại lúa :
- Dựa vào đặc điểm hạt, mùi vị: lúa nêp, lúa tẻ
+ Trong họ nếp có: nếp cái, nếp hoa vàng + Trong họ lúa tẻ có :lúa xi 23 , lúa x, q5
- Dựa vào đặc điểm thích nghi của các giống lúa : lúa nớc, lúa can, lúa nớc đợc trồng phổbiến
b4: Lợi ích vai trò của cây lúa
- Hạt lúa chế biến thành gạo là nguồn lơng thực chính trong đời sống con ngời , xuất khẩugạo đa về ngoại tệ
- Gạo chế biến thành bánh …)
- Thân lúa làm thức ăn cho gia súc, làm chất đốt, bện chổi…)
C, Kết bài (0,5 điểm) :
Cây lúa trong tình cảm con ngời :
+cây lúa đi vào thơ, nhạc , hoạ
Trang 27Kiểm tra của Tổ chuyên môn
1 Kiến thức: Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam và số
phận nhỏ nhoi, bi thảm của họ dới chế độ thực dân phong kiến
- Thấy đợc sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với sự trữ tình và kịch, sự kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết cóthật, tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyện thần kỳ
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng cảm thụ truyền kì và kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
3 Thái độ: Giáo dục học sinh học tập những vẻ đẹp truyền thống và có thái độ đồng cảm
đối với ngời phụ nữ có số phận bi thảm trong xã hội phong kiến
B Chuẩn bị của GV – HS HS :
- GV - HS tìm đọc t liệu về tác giả, tác phẩm
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6 Từ đó nêu lên đặc điểm khái quát
về truyện ngắn trung đại
*Giới thiệu bài mới:
Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện thể loại văn xuôitrung đại, truyện ngắn, tuỳ bút Một trong những tác phẩm đó là truyện ngắn “Truyền kìmạn lục” của Nguyễn Dữ Ngay từ khi ra đời cho đến nay, áng văn chơng này đã đợc đánhgiá là “Thiên cổ tuỳ bút” Cây bút kì diệu truyền tới ngàn đời Vậy tác phẩm có nội dung gì
và thành công về mặt nghệ thuật ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
-Là 1 dật sĩ tiêu biểu , chỉ làm quan 1 năm -Là ngời có nhân cách thanh cao
2-Tác phẩm
*Xuất xứ :-Truyền kỳ mạn lục : là tập truyện viết bằngchữ Hán , theo lối văn xuôi cổ
-Chuyện ngời con gái Nam Xơng là thiên thứ
Trang 28
? Nêu bố cục
GV nêu cách đọc : Đọc chậm rãi , lu
ý các câu đối thoại :
-Giọng của đứa trẻ : ngây thơ , hồn
nhiên khi nói với bố
-Giọng ngời chồng : tức giận khi
ghen , nài nỉ , van xin khi hối hận
-Giọng Vũ Nơng : khi chồng nghi
oan thì đau khổ , khi trò chuyện với
Phan Lang thì ngậm ngùi
? Cuộc đời Vũ Nơng thay đổi nh thế
nào khi tan giặc
? Kể tóm tắt câu chuyện oan khuất
của nàng
? Nỗi oan khuất của nàng là gì
16 trong 20 truyện của truyền kỳ mạn lục , đợctái tạo trên cơ sở một truyện cổ tích Việt Nam
- Đại ý :Kể về số phận của ngời con gái NamXơng , qua đó ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữtrong XH phong kiến
*Bố cục :-Từ đầu đã qua rồi : Vũ Nơng và câu chuyệnoan khuất
-Còn lại : Chuyện ly kỳ của Vũ Nơng sau khinàng mất
2-Tìm hiểu từ khó 3-Hớng dẫn đọc
4-Tóm tắt truyện
II-Phân tích 1-Vũ Nơng và câu chuyện oan khuất
*Phẩm chất của Vũ Nơng
-Đối với chồng :+C xử đúng mực , nhờng nhịn , giữ gìn khuônphép =>gia đình hạnh phúc
+Khi tiễn chồng đi lính : tình nghĩa thắm thiết ,không mong vinh hoa phú quý ; cảm thông trớcnỗi gian lao của chồng ; nói lên khắc khoải nhớnhung của mình
+Khi chồng đi xa : nhớ thơng không nguôi , lấycái bóng để an ủi mình
=>Nàng là một ngời vợ hiền , chung tình -Đối với mẹ chồng :
+Thơng yêu , quý trọng +Chăm sóc ân cần , chu đáo -Đối với con :
+Chăm sóc yêu thơng bằng tất cả tấm lòng
=>Nàng đã làm tròn bổn phận của ngời con dâuhiếu thảo , ngời vợ chung tình , một ngời mẹ hếtlòng vì con , đảm đang , tháo vát
-Nàng bị nghi là thất tiết ->nàng đã chết đểchứng minh sự trong sáng
*Nguyên nhân :
-Cuộc hôn nhân gợng ép , không bình đẳng
Trang 29
? Nguyên nhân nào dẫn đến câu
chuyện oan khuất của nàng
( HS đa ra ý kiến thảo luận )
? Trong những nguyên nhân nào là
trực tiếp gây ra cái chết của nàng
? Nhận xét gì về cách dẫn dắt truyện
của tác giả
? Từ cái chết oan khuất của nàng ,
truyện muốn nói với ngời đọc điều gì
-Tính cách của Trơng Sinh -Do sự hồ đồ , độc đoán của Trơng Sinh , khôngbình tĩnh để ngoài tai những lời phân trần của
vợ
-Do cái bóng trong lời nói của bé Đản -Cái bóng là nguồn gốc trực tiếp của bi kịch -Cái bóng cũng chính là Trơng Sinh
+ cái bóng là tình yêu , nỗi nhớ , là sự tôn thờ + vì xa chồng mà nghĩ ra cái bóng để an ủimình lúc cô đơn
+ Cái bóng tạo ra sự nghi ngờ , ghen tuông
- Dẫn dắt truyện khéo léo , tạo tình huống bấtngờ
*ý nghĩa của truyện :
-Khi vợ chồng không hiểu nhau thì dù có yêuthơng đến đâu cũng sẽ dẫn đến bi kịch
-Tố cáo xã hội phong kiến đã dung túng chonhững kẻ làm trai vũ phu , hồ đồ
-Cảm thơng cho số phận oan nghiệt của ngờiphụ nữ đức hạnh nhng không đợc che chở
GV tiểu kết: Qua tìm hiểu, ta thấy Vũ nơng cùng xuất hiện 3 con ngời tốt đẹp: nàng dâu
hiếu thảo, ngời vợ thuỷ chung đảm đang, ngời mẹ hiền đôn hậu Đó là hình ảnh ngời phụ nữtrong xã hội xa và nay
? Điều mà nàng mong muốn nhất là gì? (Cái thú vui nghi gia nghi thất, vợ chồng con cáisum họp bên nhau Vậy điều mong muốn nhất của nàng có trở thành hiện thực đợc haykhông, tiết sau chúng ta tìm hiểu
Tiết 17
? Nhận xét gì về cách giải oan của tác giả
Chỉ rõ cách giải oan độc đáo đó
? Cách giải oan đó có tác dụng gì
Giảng : Chính những ngời mà nàng dành
tình cảm yêu nhất đã đẩy nàng đến cái chết
=>Nỗi đau giằng xé,
? Tại sao Vũ Nơng đợc giải oan mà tác giả
vẫn xây dựng tiếp đoạn cuối ( VNơng sống ở
thuỷ cung )
? Tìm những yếu tố kỳ ảo trong truyện
? Nhận xét gì về cách đa những yếu tố kì ảo
-Làm cho câu truyện hấp dẫn , ly kỳ -Khẳng định vẻ đẹp của Vũ Nơng -Bênh vực và đền bù cho nàng
-Xen kẽ giữa yếu tố thực và ảo =>Thế giới
kỳ ảo , lung linh mơ hồ trở nên gần gũi vớicuộc đời thực , tăng độ tin cậy , khiến ngời
đọc không cảm thấy ngỡ ngàng -Hoàn chỉnh vẻ đẹp vốn có của Vũ Nơng -Khao khát đợc phục hồi nhân cách
Trang 30
vào truyện của tác giả Tác dụng
? ý nghĩa của những ytố kỳ ảo
? Cách kết thúc có hậu đó song có làm giảm
đi tính bi kịch không Chi tiết nào nói đợc
điều đó
GV giảng : Tính bi kịch nằm ngay trong yếu
tố lung linh , kỳ ảo ( Vũ Nơng không thể từ
ảnh ; Vũ Nơng trở về thực chất là sự chia lyvĩnh viễn
III-Tổng kết :
1-Nội dung :2-Nghệ thuật -Xây dựng tình huống , diễn tả tâm lý -Phát triển truyện hợp lý , các tình tiết đợclồng vào nhau
-Đa yếu tố kỳ ảo : sinh động , hấp dẫn
1 Kiến thức: - Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống
các từ ngữ xng hô trong tiếng việt
2 Kĩ năng: - Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình
huống giao tiếp
? Em hãy kể các phơng châm hội thoại đợc học và cho biết khi sử dụng cần lu ý điều gì ?
*Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, giao tiếp có vai trò vô cùng quan trọng và từ ngữ xng hô
là hiệu quả của giao tiếp Vì thế các em cần nắm tốt những yêu cầu trong giao tiếp Tiết họchôm nay em sẽ hiểu thêm điều đó
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 31
? Hãy nêu 1 số từ ngữ xng hô trong
tiếng Việt
GV lấy ví dụ :
Tớ rất vui khi thấy bạn đến chơi
? Cách xng hô ở đây cho ta thấy ngời
nói , ngời nghe có quan hệ nh thế nào
Tình cảm của ngời nói ra sao
GV đa ví dụ khác :
Tao không muốn mày đến chơi nhà
tao
? Cách xng hô cho thấy quan hệ gì
giữa ngời nói và ngời nghe Tình
cảm của ngời nói nh thế nào
? Giải thích sự thay đổi đó
? Qua bài tập rút ra ghi nhớ gì
=>Ngời giao tiếp phải dựa vào ngữ cảnh đểlựa chọn cho thích hợp
II-Việc dùng từ ngữ x ng hô trong hội thoại
a) Em - anh ( dế Choắt- Dế Mèn )
Ta - chú mày ( Dế mèn - Dế Choắt )b)Tôi - anh ( Dế Choắt - Dế Mèn và ngợc lại)
*Sự khác nhau là do :-Đoạn 1 :Sự xng hô bất bình đẳng của 1 kẻ ở
vị thế yếu thấy mình thấp hèn và ngời khác
có vị thế mạnh -Đoạn 2: xng hô bình đẳng
*Vì tình huống giao tiếp khác nhau
Dế Choắt không tự coi mình là đàn em cầnnhờ và nơng tựa nữa
-Khi giao tiếp phải căn cứ vào đối tợng và
đặc điểm của tình huống giao tiếp để xng hôcho thích hợp
Trang 32
- Giáo viên chia 4 nhóm HS Mỗi
nhóm 1 bài tập
- HS thảo luận nhóm
-Báo cáo kết qủa bài tập
- Giáo viên cho học sinh đánh giá ->
chuẩn kiến thức
?_ Trong văn bản khoa học , nhiều
khi tác giả của văn bản chỉ là một
đến dự
Có sự nhầm lẫn với Chúng em /Chúng tôi
+chung ta : gồm cả ngời nói và ngời nghe
+chúng em (tôi ) : không gồm ngời nghe
2, Bài 2 (nhóm 2)-Tăng tính khách quan cho văn bản
-Thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
- Vị tớng tuy đã thành nhân vật nổi tiếng
nh-ng vẫn gọi thầy cũ của mình là thầy xnh-ngcon
- Ngời thầy tôn trọng vị trí của ngời học trò
Trang 33
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Đọc ví dụ a
? Trong ví dụ , ai là ngời kể chuyện
? Câu in đậm cho ta biết điều gì
? Theo em câu in đậm này nhân vật
Đào núi và lấp biển
?Ngời viết đã nhắc lại lời của ai
-GV lấy ví dụ : Hôm qua nó quả
quyết với tôi rằng:
Ngày mai tôi sẽ đến nhà anh chơi”
? Ví dụ trên đã sử dụng cách dẫn nào
Chỉ rõ
? Có thể chuyển sang cách dẫn gián
tiếp đợc không Nêu cách chuyển
? Muốn chuyển từ dẫn trực tiếp sang
Nôi dung cần đạt
I-Cách dẫn trực tiếp
- Ví dụ a : lời nói của nhân vật “cháu”=>Nhắc lại lời của mình đã nói vớibác lái xe cho ngời khác nghe
=> nhắc lại nguyên vẹn
-Ví dụ ( b): ý nghĩ của nhân vật
=> Nhắc lại lời hay ý nghĩ của ngời hoặcnhân vật 1 cách nguyên vẹn ; đợc đặt trongdấu ngoặc kép
II-Cách dẫn gián tiếp
=> Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặcnhân vật có điều chỉnh cho thích hợp , khôngcần đặt trong dấu ngoặc kép
*Chú ý : Muốn chuyển từ trực tiếp sang gián
tiếp bằng cách :
Trang 34- Bỏ dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
- Chuyển chủ ngữ ở lời trực tiếp sang 1 ngôithích hợp
-Thay đổi các từ định vị thời gian cho hợp lý
a, Dẫn trực tiếp : Trong báo cáo chính trị tại
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng
Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh:” Chúng ta phải ghinhớ công lao của các anh hùng dân tộc , vìcác vị ấy là tiêu biểu cảu 1 dân tộc anh hùng”
Dẫn gián tiếp : Trong báo cáo chính trị…) Hồ Chủ Tịch nhấnmạnh rằng chúng ta…)
b, Trong cuốn sách HCM: Hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại, đồng chí Phạm Văn
Đồng viết :” giản dị trong đời sống, trong mối quan hệ với mội ngời, tác phong, Hồ ChủTịch cũng rất giản dị trong tác phong, lời nói và bài viết …)”
+Dẫn gián tiếp :trong cuốn sách …)Phạm Văn Đồng chủ tịch …)
C, Cách viết t ơng tự
Bài 3 : Có thể viết :
Hôm sau linh phi lấy một cái túi bằng lụa tía đựng 10 hạt minh châu, sai sứ giả xích hỗn đ aphan ra khỏi nớc.Vũ Nơng cũng gửi 1 chiếc hoa vàng và dặn Phan về nói với chàng Trơngrăng nếu còn nhớ chút tình xa nghĩa cũ thì xin lập một đàn giải oan ở bến sông đốt cây đènthần chiếu xuống nớc, vợ chàng sẽ trở về
IV H ớng dẫn học ở nhà:
Chuẩn bị bài: “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
D Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: Ôn lại mục đính và cách thức tóm tắt văn bản tự sự đợc học ở lớp 8.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự theo yêu cầu khác nhau nhng vẫn đảm bảo
Trang 35
? Tóm tắt 1 văn bản đã học ? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Muốn tóm tắt văn bản tự sự
ta cần làm gì ?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
-GV cho HS đọc 3 tình huống trong
? Các sự việc chính đã nêu đầy đủ
cha Có thiếu sự việc nào quan trọng
Cho HS viết đoạn tóm tắt tác phẩm “
Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
I-Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản
-Tóm tắt văn bản tự sự là giúp ngời đọc , ngờinghe dễ nắm đợc nội dung chính của câuchuyện ( do tớc bỏ đi những chi tiết , nhân vật
và các yếu tố phụ không quan trọng => ngắngọn nên dễ nhớ )
II-Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự
-Khi tóm tắt cần phải chú ý ngắn gọn nhngcần phải đầy đủ các nhân vật và sự việcchính , phù hợp với văn bản
III, Luyện tập
1, Bài 1 : Tóm tắt “Lão Hạc ”-Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnh vờn
Trang 36Kiểm tra của Tổ chuyên môn
1 Kiến thức: Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
2 Kĩ năng: - Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trứơc hết từ c ách phát triển nghĩa của
từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ
1 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là cách dẫn trực tiếp , gián tiếp , cho ví dụ?
* Giới thiệu bài mới: Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội Nó ngừng biến đổi theo sự
vận động của xã hội Sự phát triển của Tiếng Việt, cũng nh ngôn ngữ nói chung, đợc thểhiện trên cả 3 mặt : ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học hôm nay chỉ đề cập đến sự pháttriển của Tiếng Việt về mặt từ vựng
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
? Trong bài “ Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác” có câu : Bủa tay ôm
chặt bồ kinh tế
-Từ “ kinh tế” có nghĩa nh thế nào
? Ngày nay còn hiểu theo nghĩa mà
Phan Bội Châu đã dùng không
? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa
của từ
Nội dung cần đạt I-Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
-Kinh tế : kinh bang tế thế , trị nớc , cứu
đời => Câu thơ có ý : tác giả ôm ấp hoài bãotrông coi việc nớc
-Nghĩa của từ không phải bất biến Nó có thểthay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũmất đi , có những nghĩa mới đợc hình thành
Trang 37
-GV đa ví dụ : từ “ đầu”
? Từ “ đầu”có nghĩa gì ?
? Trong những từ sau , từ “ đầu” có
nghĩa nh thế nào : đầu làng , đầu đề
đầu giờng , đi đầu
? Nhận xét nghĩa của từ “ đầu” trong
? Xác định nghĩa của từ “ tay”
? Từ nào đợc dùng theo nghĩa chuyển
Chuyển theo phơng thức nào
? Qua 2 ví dụ , em thấy có mấy
ph-ơng thức chuyển nghĩa của từ ngữ
II-Phơng thức chuyển nghĩa của từ
- Có 2 phơng thức chuyển nghĩa phổ biếntrong ngôn ngữ : ẩn dụ và hoán dụ
II, Luyện tập
-Hớng dẫn HS làm bài tập sgk
- Thảo luận, bổ sung, sửa chữa
Bài 1 :
- Từ “ chân” dùng với nghĩa gốc : chân(a) : một bộ phận của cơ thể ngời
-Từ “ chân” dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ : câu c và d
+ Kiềng 3 chân : vị trí tiếp xúc với đất của kiềng
+ chân mây : vị trí tởng nh mây tiếp xúc với đất
-Từ “chân “dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ :Câu b (1 vị trí trong độituyển )
Bài 2 :- chia hai nhóm lên làm
Nhận xét về nghĩa của từ trà trong các từ: trà actiso , trà hà thủ ô , trà sâm , trà linhchi , tràtâm sen , trà khổ q ua
-> “trà” dùng với nghĩa chuyển trà có nghĩa là sản phẩm từ thực vật , đợc chế biến thànhgiạng khô , dùng pha nớc uống ,(phơng thức ẩn dụ)
Bài 3 :các từ : đồng hồ điện , đồng hồ nớc …)
đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ: chỉ những dụng cụ dùng để đo có bềngoài giống đồng hồ
Bài 4: Tìm ví dụ để chứng minh các từ đã dẫn là từ nhiều nghĩa.
A, Hội chứng tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh
Vd: hội chứng về đờng hô hấp cấp rất phức tạp
Trang 38
-> nghĩa chuyển :tập hợp nhiều hiện tợng sự kiện biểu hiện một tình trạng , một vấn đề xãhội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi
vd: lạm phát , thât nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế
B, Ngân hàng tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh d oanh và quản lý các nghiệp
vụ tiền tệ , tín dụng (vd: ngân hàng -> nghĩa chuyển: kho lu trữ những thành phần , bộ phậncuả cơ thể để sử dụng khi cần : ngân hang máu , ngân hang gen …))
Hoặc : tập hợp các dữ liệu liên quan tới một lĩnh vực đợc tổ chức để tiện tra cứu sử dụng nhngân hàng dữ liệu ngân hàng đề thi
C, Sốt : tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình th ờng , do bị bệnh
-> Nghĩa chuyển: trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở nên khan hiếm, giátăng nhanh : cơn sốt đất
d, vua : ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ
-> Nghĩa chuyển ngồi đợc coi la nhất trong một lĩnh vực , nhất đinh, thờng là sản xuấtkinh doang, thể thao, nghệ thuật, vua pha lới, vua nhạc rốc nếu là phái nữ: nữ hoàng sắc
đẹp
Bài 5:
Không phải là hiện tợng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ “ mặt trời”trong câu chỉ có những tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thên nghĩa nghĩa mới vàkhông thể đa vào giải thích trong từ điển
III H ớng dẫn học ở nhà :
Chuẩn bị Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh
D Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: -Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiểu của quan lại
họ Lê _ Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
2 Kĩ năng: -Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá
đ-ợc giá trị nghệ thuật của những giòng ghi chép đầy tính hiện thực này
3 Thái độ: Rèn kĩ năng đọc thể loại tuỳ bút.
?Trình bày hiểu biết của em về tác giả?
- Giáo viên nhấn mạnh một số ý->
?-Tác phẩm ra đời trong thời gian nào?
Nội dung kiến thức, ghi bảng
Trang 39?-Tìm những chi tiết và sự việc thể hiện rõ
sự ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các
quan lại hầu cận
-Hs tìm chi tiết
?-Từ đó, có thể hình dung một cảnh tợng
ăn chơi nh thế nào?
?-Cái thú chơi cây cảnh của chúa Trịnh
Sâm đợc ghi lại ra sao ?
-Hs làm việc cá nhân
2 ,Tác phẩm-“vũ Trung tuỳ bút” ( tuỳ bút viết trong m-a) viết khoảng đầu thời nguyễn ( đầu thế kỉXIX )
-Tác phẩm gồm 88 mẩu chuỵện nhỏ ghichép tản mạn, tuỳ theo cảm hứng của ngờiviết về những vấn đề xã hội con ngời màtác giả chứng kiến
_ “chuyện cũ…)” ghi chép về cuộc sống vàsinh hoạt ơ phủ chúa thời trịnh Sâm (1742-1782)
3 , Đọc-_tìm hiểu từ khó :a.Đọc
b Từ khó:
-Cung giám: nơi ở và làm viêc của cáchoạn quan
4, Thể loại
-Tuỳ bút, một loại bút kí thuộc thể loại tự
sự nhng cốt truyện đơn giản , kết cấu tự dotả ngời, kể việc và trình bầy cảm xúc, ấn t-ợng của ngời viết
5 , bố cục:
Hai phần :-Từ đầu-> “triệu bất thờng “: thú ăn chơicủa chúa Trịnh
-Phần còn lại : thủ đoạn của bọn hoạnquan
II, phân tích :
1, Thú ăn chơi của bọn hoạn quan :-Xây dựng cung điện, đình đài :”việc xâydựng đình đài cứ liên miên”
-Những cuộc dạo chơi của chúa ở Tây Hồ
đợc miêu tả tỉ mỉ : diễn ra thờng xuyên
“mỗi tháng 4 lần”, huy động rất đông ngờihầu hạ “binh lính dân hầu vòng quanh 4mặt hồ, các nội thần, các quan hộ giá, nhạccông…)bày đặt nhiều trò
.-Thuyền ngự đi đến đâu thì các quan hội
tụ, đại thần tuỳ ý ghé vào bờ mua bán …)-Tốn kém , lố lăng , xô bồ thiếu văn hoá -Ra sức vơ vét những của quý trong thiênhạ:” bao nhiêu những loài trân cầm , dịthú, cổ mộc, quaí thạch, chậu hoa, câycảnh ở chốn dân gian, chúa đều thu lấykhông thiếu 1 thứ gì”
-Lấy cả cây đa to từ bên Bắc trở qua sông
Trang 40
?-Emcó nhận xét gì về thú ăn chơi này?
?-Hãy nhận xét về lơi văn ghi chép sự vật
của tác giả?
?-Đọc câu văn :”mỗi khi đêm thanh cảnh
vắng…).kẻ thức giả biết đó là chuyện bất
thờng”
em hình dung đó là một cảnh nh thế nào ?
?-Câu văn thể hiện hàm ý gì ?
-Gv :Trịnh Sâm qua đời , sẩy ra loạn kiêu
binh , triều Lê _TRịnh suy vong
-Đêm đến lên ra sai lính đến đem về …)vucho nhà giàu tội dấu vật cung phụng
-Doạ dẫm để tống tiền -Dựa thế chúa “ thừa gió bẻ măng “ đợcchúa dung dỡng …)
-> thực chất là ăn cớp , vừa ăn cớp vừa lalàng
-Vua nào tội ấy , tham lam , lộng hành vàmặc sức vơ vét của dân
-Mẹ tác giả , cho chặt đi một cây lê hai câylựu vì sợ tai vạ đến-> tăng tính chân thực
đáng tin cậy của câu truyện thái độ phêphán của tg cũng đợc gửi gắm kín đáo
-Kết cấu tự do, lỏng lẻo, có khi tản
mạn tuỳ theo cảm xúc của ngời viết
- Giàu tính cảm xúc, chủ quan, giàu
- Chất chủ quan, cảm xúc đợc thể hiệnkín đáo qua nhân vật, sự kiện
- Chi tiết, sự việc phần nhiều đợc hcấu, sáng tạo
III H ớng dẫn học ở nhà :
Chuẩn bị Soạn “ Hoàng lê nhất thống chí”