Tài liệu giúp cho sinh viên làm quen các khái niệm, định nghĩa, vấn đề liên quan đến môi trường, đồng thời thấy được và xây dựng phương hướng khắc phục cơ bản nhất.
Trang 123-9-2007 GV: ThS Trịnh Ngọc đào
- Khắ quyển (Atmosphere) - Sinh quyển (Biosphere)
- Thạch quyển (Lithosphere) - Thủy quyển (Hydrosphere)
Trang 2Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái ñất với
ranh giới dưới là bề mặt thuỷ quyển, thạch quyển
ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh
Hình thành do sự thoát hơi nước, các chất khí từ
thuỷ quyển và thạch quyển
Thời kỳ ñầu, khí quyển chủ yếu gồm hơi nước,
amoniac, metan, các loại khí trơ và hydro
Tia sáng mặt trời phân hủy hơi nước thành oxy và
hydro
Oxy tác ñộng với amoniac và metan tạo ra khí nitơ
và carbon
Hidro nhẹ mất vào khoảng không vũ trụ,
Khí quyển còn lại chủ yếu là hơi nước, nitơ,
carbonic, một ít oxy
Thực vật xuất hiện trên trái ñất, quang hợp tạo nên
lượng lớn oxy, giảm ñáng kể CO2
ðTV phát triển, gia tăng bài tiết, VSV phân huỷ yếm
Trang 3Là lớp chắn bảo vệ khỏi môi trường không
thuận lợi từ vũ tru
Vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng
nhiệt của trái đất
Nguồn cung cấp O2, CO2 và N2
Khí quyển còn là môi trường trung chuyển
để chuyển nước từ các đại dương lên mặt
đất
Phần lớn khối lượng 5.1015tấn của tồn bộ khí
quyển tập trung ở tầng đối lưu và bình lưu
Thành phần khí quyển trái đất gồm chủ yếu là
Nitơ, Oxy, hơi nước, CO2, H2, O3, NH4, các khí trơ
Trang 4Cấu tử chính N 78,09
Hơi nước 0,1 – 5 Các cấu tử phụ Ar 9,34 x 10 -1
386.480 118.410 6.550 233 6,36 0,37 0,43 1,46 0,4 0,02 0,35
Trang 5Tỷ khối của khí quyển giảm mạnh theo độ
cao
Aùp suất sẽ giảm từ 1atm ở mực nước biển
đến 3x 10-7 ở độ cao 100km
Tầng ngồi (Exosphere): > 500 km, phân tử
khơng khí lỗng phân hủy thành các ion dẫn điện,
các điện tử tự do, nhiệt độ cao và thay đổi theo thời
gian trong ngày.
Tầng nhiệt (Thermosphere): 90 – 500 km,
nhiệt độ tăng dần theo độ cao, từ -92 o C đến +1200 o C
Nhiệt độ thay đổi theo thời gian, ban ngày thường rất
cao và ban đêm thấp
Tầng trung quyển (Mesosphere): 50-90 km
ðặc điểm của tầng này là nhiệt độ giảm dần
Trang 6Tầng Độ cao (km) Nhiệt độ C Các chất
chínhĐối lưu 0-11 15→ -56 N2, O2, CO2,
H2OBình lưu 11-50 -56→ 2 O3
Trung gian 50-85 -2→ -92 O2+, NO+
Điện ly 85-1000 -92→ 1200 O+, O2+, NO+
Trang 7Chứa 70% khối lượng của khí quyển
Tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện
tượng thời tiết chính
Hàm lượng nước thay đổi do chu trình nước, thời
tiết khí hậu, từ 4% thể tích vào mùa nóng ẩm tới
0,4 % khi mùa khô lạnh
Nhiệt độ giảm đều khi tăng độ cao
Không khí gần bề mặt bị đốt nóng bởi bức xạ từ
trái đất
Lớp lạnh –560C nằm ở phần trên cùng: lớp dừng
Là tầng bình lặng hơn
Nhiệt độ tăng dần theo độ cao, giới hạn trên
cùng là -20C
O3hấp thụ các tia tử ngoại và làm tăng nhiệt độ
Tác dụng như lớp lá chắn bảo vệ trái đất
Do ít bị khuấy trộn nên thời gian tồn tại của các
phân tử trong vùng này tương đối dài Nếu chất ô
nhiễm đi vào được tầng bình lưu, sẽ có ảnh
hưởng độc hại lâu dài hơn
3.2 TẦNG BÌNH LƯU
Trang 8Nhiệt độ giảm theo chiều cao
(Do nồng độ thấp của các chất hấp thụ tia tử
ngoại, đặc biệt là oxy và oxit nitơ bị phân ly
thành nguyên tử và chịu ion hoá sau khi bức xạ
mặt trời ở vùng tử ngoại xa)
Do tác động của tia tử ngoại, các phân tử khơng
khí lỗng trong tầng bị phân huỷ thành các ion
nhẹ như He+, H+, O++
Tầng điện ly là nơi xuất hiện cực quang và phản
xạ các sĩng ngắn vơ tuyến
3.4 TẦNG ĐiỆN LY
Trang 10Ô nhiễm không khílà sự có mặt các chất sinh ra
từ hoạt động của con người hoặc các quá trình tự
nhiên với nồng độ đủ lớn và thời gian đủ lâu làm
ảnh hưởng đến sự thoải mái, sức khoẻ, lợi ích
của con người và môi trường
5.1 Nguồn tự nhiên
Núi lửa: …
Cháy rừng: …
Bão bụi, bụi muối: …
Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác ĐTV:
Trang 115.2 Nguồn nhân tạo
Giao thông vận tải: thải vào không khí 150-200
chất, chủ yếu là bụi, các khí oxit cacbon (COx:
CO, CO2), hydrocacbon, chì…
Sản xuất công nghiệp: CO2, CO, 150 triệu tấn
NOx, 200 triệu tấn SO2, 110 triệu tấn bụi …
Mỗi năm luợng CO2do đốt nhiên liệu trên 5 tỉ
tấn, tốc độ gia tăng 0,5%/năm
5.3 Ô nhiễm không khí trong nhà:
Bếp đun, lò sưởi dùng nhiên liệu than, củi, dầu lửa,
khí đốt…
Chất tẩy rửa, thuốc xịt khử mùi, sơn, keo dán, thuốc
nhuộm, thuốc uốn tóc, hơi dung môi hữu cơ,
Khu vực nhà xe, thải hơi xăng dầu là các hợp chất
hữu cơ
Hút thuốc lá: bụi, CO, nicotin…
Phân hủy chất thải sinh hoạt: CH4, H2S, NH3 …
Trang 12Lượng phát thải chất ô nhiễm không khí từ
nguồn tự nhiên lớn hơn nhiều so với nguồn nhân
tạo nhưng phân bố đồng đều trên thế giới Ở khu
tập trung đông dân cư thì mật độ phát thải do con
người tập trung hơn và gia tăng mức độ tác hại
Các loại oxit : NO, NO2, N2O, SO2, CO, H2S, các loại
khí halogen (clo, brom, iode)
Các hợp chất flo
Các chất tổng hợp (ête, benzen)
Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật),
nitrate, sulfate, phân tử cacbon, sol khí, muội,
khĩi, sương mù, phấn hoa
Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại
Khí quang hố: ozone, NOX, aldehyde, etylen
Chất thải phĩng xạ
Nhiệt độ
Tiếng ồn
Trang 13Tác nhân ô nhiễm được chia làm hai loại:
sơ cấp
thứ cấp
Vd: sự hình thành mưa acid
PSI: chỉ số chuẩn ô nhiễm,
theo ngưỡng an toàn và nguy hiểm đối với sức khoẻ
PSI là một chỉ số thu được khi tính tới nhiều chỉ số ô
nhiễm, ví dụ tổng các hạt lơ lửng, SO2,CO, O3, NO2
được tính theo mg/m3/giờ hoặc trong 1 ngày
Trang 14PSI 0-49: không khí có chất lượng tốt
PSI từ 50-100: là trung bình, không ảnh hưởng tới
sức khoẻ của người
PSI từ 100-199 :không tốt
PSI từ 200-299: là rất không tốt
PSI từ 300-399: nguy hiểm, phát sinh bệnh
PSI trên 400: rất nguy hiểm, có thể gây chết người
CO 2
SO 2
CO
N 2 O CFC
CH4
Trang 15hàm lượng: 0,03% trong khí quyển
nguyên liệu cho quá trình quang hợp
lượng CO2 sản sinh cân bằng với lượng CO2
quang hợp
Con người ñốt nhiên liệu hoá thạch và phá rừng
làm mất cân bằng, tác ñộng xấu tới khí hậu
toàn cầu
có nồng ñộ thấp trong khí quyển, ở tầng ñối lưu
do núi lửa phun, ñốt nhiên liệu, sinh khối thực
vật, quặng
rất ñộc hại, gây các bệnh về phổi khí phế quản
SO2 trong không khí khi gặp oxy và nước tạo
thành acid: hiện tượng mưa axit
Trang 16do ñốt cháy không hết nhiên liệu hoá thạch
Khí thải từ các ñộng cơ xe máy
Hàng năm trên toàn cầu sản sinh khoảng 600
triệu tấn CO
cây xanh có thể chuyển hoá CO => CO2 và
sử dụng cho quang hợp Vì vậy, thảm thực
vật ñược xem là tác nhân tự nhiên có tác
dụng làm giảm ô nhiễm CO
N2O là loại khí gây hiệu ứng nhà kính,
Sinh ra trong quá trình ñốt nhiên liệu hoá
Trang 17CFC là những hoá chất do con người tổng hợp
ñể sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp
CFC 11, CFCl3, CFCl2, CF2Cl2 (còn gọi là freon
12 hoặc F12) là những chất thông dụng của CFC
CFC 11 và CFC 12 hoặc freon ñều là những hợp
chất có ý nghĩa kinh tế cao
làm tổn hại tầng ozone
CFC có tính ổn ñịnh cao và không bị phân huỷ
Gây hiệu ứng nhà kính
Sinh ra từ các quá trình sinh học, phân giải kỵ
khí ở ñất ngập nước, ruộng lúa, cháy rừng và
ñốt nhiên liệu hoá thạch
CH4 thúc ñẩy sự oxy hoá hơi nước ở tầng
bình lưu Sự gia tăng hơi nước gây hiệu ứng
nhà kính
Trang 18Dưới ảnh hưởng của các tia vũ trụ và các bức
xạ ion hóa:
ion âm, còn gọi là ion nhẹ
ion dương, là ion nặng
Tỉ lệ ion nhẹ / ion nặng biểu thị mức ñộ nhiễm
và từ nhân tạo: các cơ sở sử dụng chất
phóng xạ, nhà máy ñiện hạt nhân
Trang 198.1 Tác động đối với con người và động vật
Qua đường hô hấp,
qua da,
qua đườøng tiêu hoá,
qua mắt
Nguyên nhân gây nhiễm độc:
Nhiễm độc do cố ý hay do tai nạn, sự cố: hấp thụ
một lượng khá lớn chất độc trong một lần hay
nhiều lần gần nhau (nhiễm độc cấp tính)
Môi trường lao động bị ô nhiễm với lượng chất
độc thấp, nhưng hấp thụ nhiều lần, thường
xuyên, lâu dài: mạn tính
Trang 20Các hoá chất xâm nhập vào cơ thể và gây độc qua
3 giai đoạn gồm:
Giai đoạn tiếp xúc:
Giai đoạn thấm nhiễm hay tổn thương sinh học:
Giai đoạn có biểu hiện lâm sàng: là giai đoạn
nhiễm độc thực sự
Mắt: nóng rát ở kết mạc và giác mạc Nước mắt
chảy làm trôi (pha loãng) chất ô nhiễm
Mũi: Lông mũi và bề mặt ẩm ướt của hốc mũi
giữ lại một số chất ô nhiễm không khí
Khứu giác có công dụng chống lại một số chất ô
nhiễm không khí
Tuy nhiên, một số chất không có mùi
Hệ thống khí quản: Khí quản có màng bao phủ
phía trên tiết ra chất nhầy để bảo vệ và có lông
rung động rất nhạy Ho và hắt hơi là phản ứng
để đẩy các chất gây khó chịu ra ngoài
Trang 21Hấp thụ vào lá cây qua khí khổng
Tác hại:
Chết hoại: các mô phía trên và phía dưới lá chết
Tổn hại sắc tố:
Tác động đến sự phát triển:
Cá biệt có chất ô nhiễm có tác dụng tốt đối với
thực vật, làm tăng cường sinh trưởng cây, ví dụ các
loại tảo
tác động xấu đến vật liệu, kết cấu công trình
Bụi làm mài mòn các công trình
Các khí axit làm ăn mòn vật liệu
Sơn bị sẫm màu, các sản phẩm làm bằng da,
giấy, dệt cũng bị giảm tính năng
Trang 22Biến đổi khí hậu
Hiệu ứng nhà kính
Thủng tầng ozon
"Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ
thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển,
sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong
tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và
nhân tạo"
Trang 23Nguyên nhân:
gia tăng các hoạt ñộng tạo khí nhà kính,
khai thác quá mức sinh khối, rừng, các hệ
sinh thái …
Sự nóng lên tòan cầu
Sự thay ñổi thành phần và chất lượng khí
quyển
Sự dâng cao mực nước biển
Sự di chuyển của các ñới khí hậu tồn tại hàng
Trang 24Nhiệt độ đã gia tăng từ khoảng năm 1850-1899
tới 2001-2005 là 0.76 o C.
Sự gia tăng nhiệt độ ở phần trên của tầng ñối lưu
là tương tự như với sự gia tăng nhiệt độ ở trên
bề mặt trái đất.
Hàm lượng hơi nước bình quân trong khí quyển
đã tăng kể từ ít nhất trong thập kỷ 80 ở khu vực
đất liền và đại dương cũng như phần trên của
tầng đối lưu
Các bằng chứng về biến ñổi khí hậu
Các quan sát từ năm 1961 chỉ ra rằng nhiệt độ trung bình
của đại dương đã gia tăng đến độ sâu ít nhất khoảng 3.000
m.
Mực nước biển đã tăng với mức độ trung bình khoảng 1,8
mm hàng năm trong giai đoạn 1961-2003 Và tốc độ này
còn nhanh hơn trong khoảng thời gian 1993-2003 (3,1
mm) hàng năm.
Nhiệt độ trung bình ở bắc cực đã tăng gần gấp 2 lần mức
độ tăng nhiệt độ trung bình trong 100 năm qua
Trang 25Dữ liệu ảnh vệ tinh từ năm 1978 chỉ ra rằng các dải
băng hà bắc cực đã bị co rút lại với mức độ 2.7% cho
mỗi thập kỷ và tốc độ giảm lớn hơn vào mùa hè khoảng
7.4% mỗi thập kỷ.
Nhiệt độ ở phần đỉnh của các lớp băng hà vĩnh cửu ở
Bắc cực đã gia tăng (lên đến 3 o C) Khu vực bao phủ lớn
nhất theo mùa đã giảm khoảng 7% ở khu vực Bắc bán
cầu kể từ năm 1900 và giảm vào mùa xuân lên tới 15%
Các bằng chứng về biến ñối khí hậu
Lượng mưa đã tăng ở khu vực phía đông lục địa Nam
và Bắc Mỹ, phía bắc châu Âu, khu vực bắc và trung Á
Khô hạn đã được quan sát thấy ở khu vực Sahara, Địa
Trung Hải, phía nam châu Phi, và các phần của khu vực
Nam Á.
Gió tây ở khu vực vĩ độ trung bình đã mạnh lên ở cả hai
khu vực bán cầu kể từ năm 1960s.
Hạn hạn đã gia tăng cường độ và dài hơn trong các
khu vực rộng lớn hơn kể từ thập kỷ 70, đặc biệt là ở khu
Trang 26hầu hết các khu vực tương thích với sư gia tăng
nhiệt độ và lượng hơi nước trong khí quyển.
Sự thay đổi mạnh nhiệt độ cực trị Số ngày lạnh,
đêm lạnh và sương mù đã giảm trong khi đó số
ngày nóng, đêm nóng và đợt nóng (heat wave)
đã gia tăng.
Người ta còn quan sát thấy sự gia tăng cường độ
các cơn lốc xoáy thuận nhiệt đới (các cơn bão) ở
khu vực phía bắc Đại Tây Dương kể từ 1970
Trang 27Thủ phạm và nguyên nhân của biên đổi
khí hậu
Sự gia tăng nồng độ khí nhà kính
Các khí nhà kính là những khí thành phần
trong bầu khí quyển, gồm cả tự nhiên và
nhân tạo, mà chúng có khả năng hấp thụ và
tái phát xạ phổ hồng ngoại (UNFCCC, 1992)
bao gồm hơi nước, CO2, CH4, N2O, O3,
CFCs…
Trang 28Những thay đổi về nồng độ các khí nhà kính, các
sol khí, độ bao phủ mặt đất (land cover), bức xạ
mặt trời đã làm thay đổi cân bằng năng lượng
của hệ thống khí hậu
Năm 2005, nồng độ CO2trong khí quyển là 379
ppm và CH4là 1774 ppb đã vượt xa con số ghi
nhận được trong khoảng 650 nghìn năm trước
Biến ðổi Khí Hậu
Tỉ lệ ñóng góp các khí nhà kính và các nguồn phát sinh các khí này
Trang 29Thủ phạm và nguyên nhân
CO2: gây ra khoảng 9-26% hiệu ứng nhà kính,
và ñược phát thải do ñốt nhiên liệu
CH4: Gây ra khoảng 4-9% hiệu ứng nhà kính, và
phát sinh chủ yếu từ quá trình phân huỷ kỵ khí
các chất hữu cơ (Nông nghiệp, chất thải động
vật, rác thải) từ các mỏ than, và quá trình chưa
cháy hết của nhiên liệu hoá thạch.
Hơi nước: ñóng góp 30-70% hiệu ứng nhà kính
nhưng không là thủ phạm làm gia tăng hiệu ứng
này cũng như là hiện tượng trái ñất nóng lên và
biến ñổi khí hậu toàn cầu.
Trang 303
kính, ñược thải ra trong công nghiệp hoá
chất.
N2O: Các nguồn nhân tạo của N2O bao gồm từ
đất nông nghiệp-đặc biệt là việc sử dụng phân
bón tổng hợp và phân chuồng, đốt nhiên liệu
hoá thạch, sản xuất a-xít nitric, sử lý nước thải
và đốt rác thải, sinh khối
Ai là người thải ra nhiều nhất các khí này
Các hành ñộng phát triển của con người là nguyên nhân
gốc rễ cho vấn ñề này như là việc ñốt nhiên liệu hoá
thạch, tàn phá rừng…
Mỹ, Trung quốc, Ấn độ, Brazil, Nga, Nhật, là những nước
thải ra nhiều nhất.
Mức phát thải các khí nhà kính bình quân đầu người cao
trên thế giới bao gồm Mỹ (22,9 tấn), Qatar (54,7 tấn), Úc
(25,9 tấn), Malaysia (37,2 tấn).
Tuy nhiên khi xem xét trên bình diện khu vực thì châu Á
phát thải khoảng 4,5 tấn CO2trên đầu người, châu Âu
(10,6), Bắc Mỹ (23,1), châu Đại Dương (24,2 tấn).
Trang 31Hậu quả của biến đổi khí hâu
Làm gia tăng tuần suất và cường độ các
cơn bão Tần số của các thiên tai do thời
tiết gây ra đã tăng 6 lần từ năm 1950 đến
nay.
10 nước bị ảnh hưởng nhất bởi thiên tai
do thời tiết gây ra năm 2004 theo thứ tự
là Somalia, Cộng hòa Dominican,
Bangladesh, Phi Luật Tân, Trung Quốc,
Nepal, Madagascar, Nhật, Mỹ, Bahamas
Hậu quả
Ảnh hưởng đến nền nông nghiệp, đe doạ an ninh lương thực, đặc
biệt đối với những công dân ở các quốc gia nghèo thì sự sinh tồn phụ
thuộc hoàn toàn vào gieo trồng
Nam Phi có thể mất 30% sản lượng ngô và các cây lương thực
khác vào năm 2030;
Khu vực Bắc Á sản lượng gạo, ngô và kê có thể giảm đến 10%
Việc tăng nhiệt độ lên 2 o C sẽ giảm sản lượng lúa mì ở hầu hết
các nước Nam Á
Ở một mức tăng 3-4 o C, người ta ước tính là thu nhập các
nông trang sẽ giảm khoảng 9-25%
Ở Trung quốc, sản lượng lúa gạo sẽ giảm 20-30% khi nhiệt
Trang 32Biến đổi khí hậu làm mất mát và suy giảm đa dạng sinh vật
Là một trong các nguyên nhân quan trọng đóng góp vào việc làm tuyệt
chủng các loài,
Ở Úc khi nhiệt độ tăng lên khoảng 1,5-2 o C so với giai đoạn tiền công nghiệp
thì sẽ de doạ các loài và hệ sinh thái khu vực núi cao, các rạn san hô, và đất
ngập nước nhiệt đới.
Ở châu Âu, khi nhiệt độ tăng lên 1-2 o C thì thành phần loài sẽ thay đổi căn
bản, đặc biệt khu vực Bắc Âu, toàn bộ các hệ sinh thái sẽ bị biến đổi với rủi
ro tuyệt chủng loài rất cao
Ở Nga, quần thể gấu Bắc cực cư trú ở rìa Bắc nước Nga và loài báo tuyết ở
vùng núi cao Altai-Sayan sẽ bị đe doạ tuyệt chủng
Khu vực Bắc Cực, nhiệt độ tăng lên làm tan băng sẽ đẩy gấu Bắc cực, hải mã,
chim biển, và hải cẩu tới con đường tuyệt chủng và các loài khác như cáo
bắc cực, loài chim cú tuyết… sẽ bị đặt vào mức rủi ro
Biến ñổi khí hậu: Hậu quả
Hiện tượng nóng lên toàn cầu đã làm gia tăng mực nước biển
Các nguồn dẫn ñến việc gia tăng mực nước biển Mức ñộ gia tăng mực nước biển (mm/năm)
1961-2003 1993-2003
Sông băng và băng trên núi cao 0.50 ± 0.18 0.77 ± 0.22
Các dải băng ở ñảo Greenland 0.05 ± 0.12 0.21 ± 0.07
Tổng các ñóng góp khí hậu ñơn lẻ ñối với sự gia tăng
Mức ñộ gia tăng mực nước biển ñược quan sát 1.8 ± 0.5 3.1 ± 0.7
Sự khác nhau (giữa dữ liệu quan sát ñược và dữ liệu
ước lượng cho sự ñóng góp của yếu tố biến khí hậu) 0.7 ± 0.7 0.3 ± 1.0