1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo trình : Môi trường Đại Cương - P4

16 684 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Đại Cương - P4
Người hướng dẫn Trần Hùng Cảo
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Môi Trường Đại Cương
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu giúp cho sinh viên làm quen các khái niệm, định nghĩa, vấn đề liên quan đến môi trường, đồng thời thấy được và xây dựng phương hướng khắc phục cơ bản nhất.

Trang 1

ðỊA QUYỂN THẠCH QUYỂN

PEDOSPHERE_LITHOSPHERE

01-10-2007

ðỊA QUYỂN – THẠCH QUYỂN

 ðịa quyển - pedosphere: các thành phần ñất

và mối quan hệ của những sinh vật trong và

bên trên ñất

 Thạch quyển - lithosphere: ñá và mối quan hệ

của nó với những mẫu chất

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA ĐẤT

 "ðất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của

thạch quyển bị biến ñổi tự nhiên dưới tác ñộng

tổng hợp của nước, không khí, sinh vật“

ĐỊNH NGHĨA

 Trên khía cạnh chất lượng ñất: xem ñất như

một tài nguyên năng ñộng cung cấp sự sống

cho thực vật ðược cấu thành từ những cấu tử

khoáng có kích thước khác nhau (cát, thịt, sét),

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA_giới hạn của đất

 Giới hạn trên: không khí hoặc lớp nước cạn

 Giới hạn dưới: lớp không phải là ñất (rất khó xác

ñịnh) vd: vật liệu ñá nằm bên dưới, là nơi không có

rễ, ñộng vật, hoặc dấu vết hoạt ñộng của sinh vật

 Giới hạn thấp nhất của ñất thường thấp hơn giới

hạn của hoạt ñộng sinh vật, trùng khớp với chiều

sâu phổ biến của rễ cây lâu năm.

Thuật ngữ tổng quát về ñất

ðất mặt: (soil surface)

 Chỉ ñất bị xáo trộn do trồng trọt ñể trở thành

ñất canh tác

 Tương ứng thuật ngữ ñất ở trên (top soil)

Trang 4

Thuật ngữ tổng quát về ñất

Sinh thái ñất (soil ecology)

 Gồm những cộng ñồng sinh vật sống và các

yếu tố vật chất (khoáng, nước, không khí…)

tương tác qua lại

ða dạng sinh học ñất (soil biodiversity)

 Phản ảnh sự hỗn hợp các sinh vật

sống trong ñất

Cấu trúc của ñất

 Tầng thảm mục và rễ cỏ

 Tầng mùn

 Tầng rửa trôi

 Tầng tích tụ

 Tầng ñá mẹ

(Tầng ñá gốc)

Trang 5

SỰ HÌNH THÀNH đẤT

 Quá trình phong hoá,

 quá trình tắch luỹ và biến ựổi chất hữu cơ,

 quá trình di chuyển khoáng chất và vật liệu hữu cơ

trong ựất

Tham gia vào sự hình thành ựất có các yếu tố: đá

gốc, sinh vật, chế ựộ khắ hậu, ựịa hình, thời gian.

CÁC LỌAI đẤT

Trang 6

Các nguyên tố hoá học của ñất

Theo hàm lượng và nhu cầu dinh dưỡng ñối với cây

 Nguyên tố ña lượng: O, Si, Al, Fe, Ca, Mg, K, P, S,

N, C, H

 Nguyên tố vi lượng: Mn, Zn, Cu, B, Mo, Co.v.v

 Nguyên tố phóng xạ: U, Th, Ra v.v

Sinh vật trong ñất

 Thực vật

 Vi sinh vật gồm vi khuẩn, nấm, tảo

 Vi khuẩn trong ñất

Trang 7

THÀNH PHẦN THẠCH QUYỂN

 khống vơ cơ

 khống hữu cơ

 chất hữu cơ

 nước, khơng khí, các sinh vật và keo sét

CƠ BẢN VỀ THẠCH HỌC

Đá hỏa thành (igneous rocks)

Đá trầm tích (sedimentary rocks)

Đá biến tính (metamorphic rocks)

Mẫu chất

Trang 8

MẪU CHẤT

1 đá hỏa thành (igneous rocks)

 Là sản phẩm từ những magma nung chảy, là

các chất lỏng rất nóng ở sâu trong lòng ựất, bị

nguội và ựông ựặc lại

 Khi nguội chúng kết tinh lại thành những hạt

có hình thể nhất ựịnh gọi là tinh khoáng Vd:

ựá granit ở núi Bà đen, định Quán Tinh

khoáng nhỏ như basalt từ phúng trào núi lửa

(Daklak, Long Khánh)

MẪU CHẤT

1 đá hỏa thành (igneous rocks)

Trang 9

Ớ Giàu thạch anh (quartz)

Ớ Chứa silicate Ca hoặc K/Na, màu sáng

Đá

acid:

Ớ Nghèo thạch anh

Ớ Giàu khoáng ferromagnesium, màu đậm

Đá

Base:

MẪU CHẤT

1 đá hỏa thành (igneous rocks)

Các loại ựá hỏa thành thường gặp ở Việt Nam:

 đá granit (ựá hoa cương): rất rắn, từ xám ựến

hồng Thành phần chắnh là thạch anh hạt nhỏ,

mica màu ựen vảy nhỏ (cao nguyên Contum, đà

Lạt, đèo Cả, Hải Vân, định Quán, Tri Tôn, An

Giang)

 Syenite: là granit nhưng thiếu thạch anh, có 56%

SiO2 (các tỉnh phắa Bắc)

 đá basalt: màu ựen Ở cao nguyên trung bộ:

Daklak, Pleiku, Buôn Mê Thuộc Sau khi bị phong

hóa, ựấ ựỏ basalt ựược hình thành

MẪU CHẤT

1 đá hỏa thành (igneous rocks)

Trang 10

Các loại ựá hỏa thành thường gặp ở Việt Nam:

 Rhyolite: ựá granite nhưng kắch thước hạt rất

nhỏ Có ở vài nơi ở dãy Trường Sơn

 Andesite: màu xám hay ựen, hay lục Có ở

miền ựông và Trung Việt Nam (Biên Hòa,

Phan Rang, Phan Rắ )

 đá vỏ chai: sản phẩm từ dòng chảy lava, ựông

ựặc nhanh Hình dạng giống thủy tinh có màu

ựen, hay xanh lục Lẫn lộn trong ựá basalt ở

Long Khánh, định Quán

MẪU CHẤT

1 đá hỏa thành (igneous rocks)

 đá hỏa thành bị xói mòn, bị dòng nước cuốn trôi ựi xa,

dần dần lắng tụ chồng chất lên nhau tạo thành ựá trầm

tắch.

 Là sản phẩm của những tiến trình vật lý, hóa học, sinh

học trên hoặc gần mặt ựất

 Phần lớn ựá trầm tắch xếp thành lớp song song, ựôi khi

lẫn nhiều di tắch (hóa thạch).

MẪU CHẤT

2 đá trầm tắch (sedimentary rocks)

Trang 11

 đá hỏa thành gồm:

 ựá mảnh vỡ: sỏi, cuội, sa thạch, cát

 ựá carbonate: chứa ắt nhất 50% khoáng carbonate,

CaCO3ựặc ựiểm nhận dạng: sủi bọt khi nhỏ acid

vào trong ựá Có ở Hà Tiên, Kiên Lương, Quảng

Trị, Hạ Long, Ngũ Hành Sơn

 đá phosphate

 đá hữu cơ: do sinh vật vùi dưới ựất

hàng trăm ngàn năm, tạo thành những

chất rắn như than ựá, dầu mỏ

MẪU CHẤT

2 đá trầm tắch (sedimentary rocks)

 Là ựá trầm tắch bị vùi sâu xuống ựất nên bị nóng

chảy và bị ép dần trở thành ựá biến tắnh

MẪU CHẤT

3 đá biến tắnh (metamorphic rocks)

 Có những ựặc tắnh giống 2 loại

ựá trên: giống ựá hỏa thành do

có sự kết tinh, giống ựá trầm

tắch do có sự xếp lớp song

song

Việt Nam

Trang 12

Sự phong hóa của ñá

 Phong hóa vật lý (cơ học)

 Phong hóa hóa học

 Phong hóa sinh học

Trang 13

Sự phong hóa của ựá

Phong hóa vật lý (cơ học)

 đá lớn bị vỡ thành những ựá nhỏ, ựá nhỏ vỡ

thành tinh khoáng

 Tác nhân: nhiệt ựộ, băng giá, rễ cây, nước, gió

Sự phong hóa của ựá

Phong hóa hóa học

 Tinh khoáng trong ựá bị biến ựổi tắnh chất và

tạo ra các chất ựơn giản hơn trước

 Tác nhân: nước mang theo Oxi, CO2 , nhiệt ựộ

ảnh hưởng ựến tốc ựộ phân hủy

 Sự thủy phân, oxi hóa, carbonate hóa,

Trang 14

Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phong hóa:

 Khí hậu

 thực vật

 Mẫu chất

Sự phong hóa của ñá

CÁC THÀNH PHẦN CỦA ðẤT

 Tỷ lệ những thành phần chính của ñất tính theo thể tích:

 Tỷ lệ các thành phần khác nhau tùy theo ñộ sâu

40 - 60%

10 - 25%

Trang 15

Tác ñộng của con người ñến

Môi trường ñất

 ðất bị thoái hoá sói mòn

 Do rừng che phủ bị chặt ñốn

 Do thay ñổi sử dụng ñất

 Ở Việt nam, lượng ñất bị sói mòn khoảng 100-200

tấn/ha.năm trong ñó có 6 tấn mùn và ñang gia tăng

nhanh tróng

 Làm giảm năng xuất cây trồng, ở Mộc Châu -Sơn La

khi mới khai hoang (1959) 25 tạ /ha, 1960 (18 tạ) ñến

năm 1962 (không thể canh tác ñược nữa)

 Chính sách, quản lý, quy hoạch ñất ñai kém

 Việc quy hoạch sử dụng ñất không tốt, trồng cây

không thích hợp, vd trồng cây bạch ñàn ở nơi ñất tôt

 Axít hoá môi trường ñất

 Do mưa axit, rửa trôi, phân bón hoá học

 Làm tăng kim loại nặng, ñặc biệt là nhôm linh ñộng (ion nhôm)

rất ñộc cho cây trồng

 Mặn hoá môi trường ñất

 Xâm nhập mặn do nước biển tăng cao

 Ở Việt nam ñất nhiễm mặn khoảng 2 triệu ha

 Phá rừng

 Làm tăng sói mòn, mất ñộ ẩm của ñất, không giữ ñược nước

ngầm, tăng lũ lụt

 Bồi tụ

 Xây dựng các ñập thuỷ ñiện là tăng bồi tụ ở thượng lưu nhưng

lại làm sói mòn ñất ñồng bằng

Tác ñộng của con người ñến

Môi trường ñất

Trang 16

 Du canh du cư

 ðặc biệt ở Việt nam là quá trình di dân tự do miền xuôi lên miền

ngược, phát triển vùng kinh tế mới.

 Hạn hán

 Do biến ñổi khí hậu toàn cầu

 Sa mạc hoá

 Do rửa trôi, biến ñổi khí hậu-ñây là một mối nguy lớn cho loài

người, ñặc biệt ở châu Phi và châu Á

 Chăn thả quá mức

 ðặc biệt lớn ñối với các nước có vùng thảo nguyên rộng lớn và

ngành chăn nuôi phát triển

Tác ñộng của con người ñến

Môi trường ñất

 Thoái hoá chất hữu cơ

 Do sói mòn, rửa trôi và do lạm dụng phân bón hữu cơ

 Ô nhiễm ñất

 Do thải ra quá nhiều chất thải Chất thải rắn thì ñược ñánh

ñống, nước thải chất thải nguy hại thì xả thẳng vào môi

trường ñất từ các nguồn công nghiệp và sinh hoạt

 Do sự dụng quá nhiều thuốc trừ sâu, diệt cỏ, côn trùng và

các chất kích thích tăng trưởng

Tác ñộng của con người ñến

Môi trường ñất

Ngày đăng: 08/10/2012, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tham gia vào sự hình thành ựất có các yếu tố: đá gốc, sinh vật, chế ựộ khắ hậu, ựịa hình, thời gian. - Giáo trình : Môi trường Đại Cương - P4
ham gia vào sự hình thành ựất có các yếu tố: đá gốc, sinh vật, chế ựộ khắ hậu, ựịa hình, thời gian (Trang 5)
SỰ HÌNH THÀNH đẤT - Giáo trình : Môi trường Đại Cương - P4
SỰ HÌNH THÀNH đẤT (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w