Tài liệu giúp cho sinh viên làm quen các khái niệm, định nghĩa, vấn đề liên quan đến môi trường, đồng thời thấy được và xây dựng phương hướng khắc phục cơ bản nhất.
Trang 1MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MÔN HỌC: MÔI TRƯỜNG đẠI CƯƠNG
1
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
KHAÙI NIEẢM THUỹY QUYEĂN
(HYDROSPHERE )
Ớ Thuỷ quyển là lớp vỏ lỏng không liên tục bao
quanh trái ựất gồm nước ngọt, nước mặn ở
cả ba trạng thái cứng, lỏng và hơi Thuỷ
quyển bao gồm ựại dương, biển, ao hồ, sông
ngòi, nước ngầm và băng tuyết
2
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Trang 2TỈ LỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
3
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
TỈ LỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
4
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Trang 3CHU TRÌNH NƯỚC
5
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
GiỚI THIỆU
Ớ đại dương chiếm phần quan trọng của trái ựất:
Ớ Trong các ựại dương, các vùng biển có diện tắch nhỏ hơn như
biển Ban Tắch, biển Bắc, biển đông, biển Nam Trung Hoa v.v
Ớ một số biển không có liên hệ với ựại dương như biển Caxpi, biển
Aran ựược gọi là biển hồ
Ớ Một số phần ựại dương hoặc biển ăn sâu vào ựất liền ựược gọi là
vịnh như vịnh Thái Lan hoặc vịnh Bắc Bộ 6
Trang 4Ớ Các nơi tiêu thụ chắnh
GiỚI THIỆU
30 %
13 %
7 %
7
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
1 Nỏôùc mỏa
Ớ Thaụnh phaàn: muoái clorua (Cl-), sunphat (SO4
2-) cuũa caùc kim loaỉi Na+, K+ vaụ Mg2+ Caùc muoái
naụy coù maẻt trong nỏôùc mỏa do hoaụ tan caùc
sol khắ trong quaù trình bay hôi cuũa nỏôùc bieăn
hay do quaù trình phong hoaù
Ớ Lỏôỉng nỏôùc mỏa ỏôùc tắnh
khoaũng 105.000km3
8
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Trang 5CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
1 Nỏôùc mỏa_ Mỏa acid
9
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
2 Nỏôùc beà maẻt
Ớ Nỏôùc ôũ caùc soâng, hoà, keânh raỉchẦ coù thaụnh
phaàn phỏùc taỉp phuỉ thuoảc vaụo mieàn ựaát noù chaũy
qua
Ớ Caùc nguoàn nỏôùc beà maẻt thỏôụng laụ khoâng coù sỏỉ
lieân heả vôùi nhau vì vaảy chuùng coù baũn chaát hoaù
hoỉc rieâng bieảt cuũa mình , tuy nhieân caùc baũn
chaát naụy khoâng phaũi laụ raát khaùc nhau
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
10
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Trang 6MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
CHẾ đỘ NƯỚC SÔNG
1 Chế ựộ mưa, băng tuyết và nước ngầm
Ớ Ở vùng khắ hậu nóng hoặc những nơi ựịa hình thấp
cuả khắ hậu ôn ựới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước
mưa,
Ớ Ở những nơi ựất ựá thấm nước nhiều, nước ngầm có
vai trò ựáng kể trong việc ựiều hoà chế ựộ nước của
sông
Ớ Ở miền ôn ựới lạnh và miền núi cao, nước sông chủ
yếu do băng tuyết tan cung cấp Mùa xuân là mùa lũ
11
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
CHẾ đỘ NƯỚC SÔNG
2 địa thế, thực vật và hồ ựầm
a) đa th
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở ựồng bằng
b) Thc vt
Mưa rơi xuống, một lượng nước lớn ựược giữ lại ở tán cây, phần
còn lại khi xuống tới mặt ựất, một phần bị lớp thảm mục giữ lại, một
phần len lỏi qua các rễ cây thấm dần xuống ựất tạo nên những
mạch ngầm, ựiều hoà dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt.
c) H ựm
Hồ, ựầm nối với sông cũng có tác dụng ựiều hoà chế ựộ nước sông
Khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ, ựầm Khi nước sông
xuống thì nước ở hồ, ựầm lại chảy vào làm cho nước sông ựỡ cạn
Sông Mekong chế ựộ nước ựiều hoà hơn sông Hồng nhờ có Biển Hồ
Trang 73 Băng
Ớ Băng tập trung nhiều nhất ở châu Nam cực với chiều
dày hàng km và tuổi ựịa chất hàng vạn năm
Ớ Ở một số vùng núi cao và các ựảo gần hai cực, tồn tại
những khối băng có quy mô nhỏ Khối lượng băng
trên trái ựất thay ựổi theo thời gian, phụ thuộc vào
nhiệt ựộ trung bình của trái ựất
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
13
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Ớ Thời kỳ băng hà lớn: 16 - 18 nghìn năm trước, mực
nước biển thấp hơn hiện nay 120m
Ớ Sau thời kỳ trên là thời kỳ ấm dần, mực nước biển
tăng lên do tan băng ở hai cực Trong bốn nghìn năm
gần ựây, tốc ựộ dâng lên của nước biển là 8 cm/ 100
năm
Ớ Những năm gần ựây, sự gia tăng của nhiệt ựộ khắ
quyển toàn cầu (khoảng 0,3 - 0,6 oC trong 100 năm)
bởi HUNK ựang làm cho tốc ựộ tan băng và mực
nước biển tăng lên
Ớ Với tốc ựộ tăng này, cuối TK 21, sự tan
băng ở vùng cực và núi cao sẽ làm cho
mực nước biển dâng cao từ 65 - 100 cm
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
3 Băng (tt)
14
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Trang 8Ớ Trên lục ựịa, lượng nước ngầm nhiều hơn tất cả
các nước sông, hồ, ựầm và băng tuyết cộng lại
Ớ Đại bộ phận nước ngầm là do nước trên bề mặt
ựất ngấm xuống.
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
4 Nước ngầm
15
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Nước ngầm phụ thuộc vào:
+ Nguồn cung cấp nước (nước mưa, nước băng, tuyết
tanẦ) và lượng bốc hơi nhiều hay ắt
+ địa hình: mặt ựất dốc, nước mưa chảy ựi nhanh nên
thấm ắt; mặt ựất bằng phẳng, nước thấm nhiều
+ Cấu tạo của ựất ựá: nếu kắch thước các hạt ựất ựá lớn
sẽ tạo thành các khe hở rộng, nước thấm ựược nhiều; và
ngược lại
+ Lớp phủ thực vật: ở nơi cây cỏ nhiều, nước theo thân
cây và rễ cây thấm xuống nhiều hơn ở vùng ắt cây cối
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
4 Nước ngầm
16
Trang 9Dựa vào nguồn gốc hình thành:
Ớ Hồ hình thành từ một khúc uốn của sông: hồ móng ngựa, như Hồ
Tây ở Hà Nội
Ớ Hình thành do băng hà di chuyển qua, sâu những chỗ ựất, ựá
mềm, ựể lại những vùng nước lớn gọi là hồ băng hà (ở Phần Lan,
Canada)
Ớ Nơi trũng trong miền núi, nước tụ lại trước khi chảy ra sông cũng
thành hồ Hồ hình thành trên các miệng núi lửa ựược gọi là hồ
miệng núi lửa
Ớ Hồ hình thành do những vụ sụt ựất như các hồ ở đông châu Phi,
ựược gọi là hồ kiến tạo
Ớ Ở các hoang mạc, gió tạo thành các cồn cát cao, chân cồn cát
một số nơi trũng, nước tụ lại thành hồ nông
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
5 Hồ
17
Dựa vào tắnh chất của nước: hồ nước ngọt và hồ
nước mặn
Ớ Hồ nước mặn ắt gặp hơn, có thể là di tắch của
biển, ựại dương bị cô lập giữa lục ựịa, cũng có thể
trước ựây là hồ nước ngọt, nhưng vì khắ hậu khô
hạn nên nước hồ cạn dần và tỉ lệ muối khoáng
trong nước tăng lênẦ
Ớ Trong quá trình phát triển, hồ sẽ cạn dần và biến
thành ựầm lầy
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
5 Hồ
18
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Trang 10Ớ Các hồ cạn dần do những nguyên nhân chắnh sau:
Ờ Ở miền khắ hậu khô (ắt mưa), nước lại bốc hơi nhiều
và cạn dần
Ờ Hồ có sông chảy ra, sông càng ựào lòng sâu thì càng
rút bớt nước của hồ
Ờ Hồ có sông chảy vào, phù sa của sông sẽ lắng ựọng
và lấp dần ựáy hồ Trong giai ựoạn cuối, ựáy hồ bị lấp
nông dần, thực vật phát triển, hồ trở thành ựầm lầy
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
5 Hồ
19
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
20
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
6 Biển và dại dương
1 Thành phần và tỉ trọng của nước biển
Nước biển có chứa các chất muối, khắ (O2, N2, CO2Ầ) và
chất hữu cơ có nguồn gốc ựộng, thực vật
Trong nước biển, nhiều nhất là các muối khoáng; 35g
muối khoáng/1kg nước biển, trong ựó có 77,8% là muối
NaCl
- Tỉ lệ muối hay ựộ muối trung bình của nước biển là
35Ẹ, nhưng ựộ muối cũng luôn thay ựổi tuỳ thuộc vào
tương quan giữa ựộ bốc hơi với lượng mưa và lượng
nước sông từ các lục ựịa ựổ ra biển
Trang 11CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
6 Biển và dại dương
1 Thành phần và tỉ trọng của nước biển
- độ muối ở ựại dương thay ựổi theo vĩ ựộ:
+ Dọc Xắch ựạo, ựộ muối là 34,5Ẹ
+ Vùng chắ tuyến, ựộ muối lên tới 36,8ẸẦ
+ Gần hai cực, ựộ muối chỉ còn 34Ẹ
Nước biển có tỉ trọng lớn hơn nước ngọt độ muối càng
cao thì tỉ trọng của nước biển càng lớn, tuy nhiên xuống
tới một ựộ sâu nhất ựịnh thì ựộ muối ở mọi nơi ựều ựồng
nhất, nên tỉ trọng cũng dần dần ựồng nhất
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
2 Nhiệt ựộ của nước biển
a) Nhit ự nc bin gim dn theo ự sâu
Từ ựộ sâu hơn 3000m nhiệt ựộ nước biển gần như không
thay ựổi (từ 00C - 40C )
b) Nhit ự nc bin thay ự%i tuỳ theo mùa trong năm
Do chịu ảnh hưởng của nhiệt ựộ không khắ
c) Nhit ự nc bin gim dn t* vĩ ự th,p lên vĩ ự
cao (t* Xắch ự3o v4 cc)
Nhiệt ựộ nước biển còn thay ựổi do ảnh hưởng của các dòng
biển
22
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
6 Biển và dại dương
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Trang 12I Ờ SÓNG BIỂN
Sóng biển là một hình thức dao ựộng của nước biển theo
chiều thẳng ựứng, nhưng lại cho người ta cảm giác là nước
chuyển ựộng theo chiều ngang từ ngoài khơi xô vào bờ
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là gió Gió càng mạnh thì
sóng càng to, mặt biển càng nhấp nhô, những giọt nước biển
chuyển ựộng lên cao, khi rơi xuống va ựập vào nhau, vỡ tung
toé ra tạo thành bọt trắng
Sóng thần là sóng cao dữ dội, có chiều cao khoảng 20 - 40m,
truyền theo chiều ngang với tốc ựộ có thể tới 400 Ờ 800 km/h
Sóng thần chủ yếu là do ựộng ựât gây ra, ngoài ra còn do núi
lửa phun ngầm dưới ựáy biển hoặc bão
23
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
6 Biển và dại dương
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Ớ II - THUỶ TRIỀU
Thuỷ triều là hiện tượng dao ựộng thường xuyên
và có chu kì của các khối nước trong các biển và
ựại dương, do ảnh hưởng sức hút của Mặt Trời và
Mặt Trăng.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái đất nằm thẳng hàng
thì dao ựộng thuỷ triều lớn nhất.
Khi Mặt Trăng, Trái đất và Mặt Trời nằm vuông
góc với nhau thì dao ựộng thuỷ triều nhỏ nhất.
24
CAÙC NGUOÀN NỷÔÙC
6 Biển và dại dương
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Trang 13II – DỊNG BIỂN
Các dịng biển nĩng thường phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về hướng Tây, khi
gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về phía cực.
Các dịng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 – 40 o thuộc khu vực gần bờ
phía đơng của các đại dương rồi chảy về phía Xích đạo, cùng với dịng biển nĩng
tạo thành những hệ thống hồn lưu trên các đại dương ở từng bán cầu.
Hướng chảy của các vịng hồn lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở
bán cầu Nam thì ngược lại.
Ở bán cầu Bắc cịn cĩ những dịng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ
tây các đại dương chảy về phía Xích đạo.
Ở vùng giĩ mùa thường xuất hiện các dịng biển đổi chiều theo mùa
Ở Bắc Ấn ðộ Dương, về mùa hạ dịng biển nĩng chảy theo vịng từ tây… rồi trở về
Xri Lan-ca Về mùa đơng, dịng biển này chảy theo chiều ngược lại.
Các dịng biển nĩng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các đại dương. 25
CÁC NGUỒN NƯỚC
6 Biển và dại dương
II – DỊNG BIỂN
Ở bán cầu Bắc cịn cĩ những dịng biển lạnh xuất phát từ vùng
cực, men theo bờ tây các đại dương chảy về phía Xích đạo
Ở vùng giĩ mùa thường xuất hiện các dịng biển đổi chiều
theo mùa
Ở Bắc Ấn ðộ Dương, về mùa hạ dịng biển nĩng chảy theo
vịng từ tây… rồi trở về Xri Lan-ca Về mùa đơng, dịng biển
này chảy theo chiều ngược lại
Các dịng biển nĩng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các
đại dương
Ở khu vực cực và ơn đới của bán cầu Bắc, các dịng biển
nĩng và lạnh cùng chảy đối xứng theo hai bờ đại dương,
nhưng ngược với sự đối xứng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt.26
CÁC NGUỒN NƯỚC
6 Biển và dại dương
Trang 14HYDROSPHERE - FRESH WATER
Ớ Was the water you drank today once
drunk by dinosaurs? Would a dinosaur
want to drink our water today?
27
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Thành phần nước trong một số sinh vật
và thức ăn quen thuộc
Loài không
xương sống ở
biển
97 Broccoli, dưa
Bào thai (1
Người trưởng
28
Trang 15Nhu cầu sử dụng nước toàn cầu
(1900-2000)
29
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Bốc hơi và sự thoát hơi nước
30
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
Trang 16Thành phần nước tự nhiên
• Nước ngọt: dissolved solids <0.1%
– Drinking water standard: dissolved solids <0.05%
– Thành phần chính: Ca2+, Mg2+, HCO3-
• Nước biển: dissolved solids ~3.5%
– Thành phần chính
Cl- 19,000 ppm Na+ 10,600 ppm
SO42- 2,600 ppm Mg2+ 1,300 ppm
HCO3- 140 ppm Ca2+ 400 ppm
32 Phân tử nước và liên kết hydro
Liên kết hydro có ảnh hưởng mạnh ñến tính chất vật lý của nước
Trang 17Heat capacity
Ớ Heat capacity is the amount of heat required to raise the
temperature of a given mass by 1oC Unit: cal/oC/g
Ớ Water has the highest heat capacity of any common liquid or
solid
Ờ H2O: Cp =1 cal/oC/g
Ờ Alcohol: 0.535 cal/oC/g
Ờ Acetone: 0.506 cal/oC/g
Ờ Sulfuric acid: 0.411 cal/oC/g
Ờ Benzene: 0.389 cal/oC/g
Ờ Carbon tetrachloride: 0.198 cal/oC/g
Ờ Mercury: 0.03346 cal/oC/g
CBGD: ThS.Trịnh Ngọc đào
34
Những tắnh chất quan trọng của nước
Tắnh chất Ảnh hưởng và tầm quan trọng
Excellent solvent Transport nutrients and waste products, making
biological processes possible in an aqueous medium
Maximum density at 4 o C Ice floats
Higher heat of
vaporization than any other
material
Determines transfer of heat and water between the atmosphere and bodies of water
Higher heat of fusion than
any other liquid except
ammonium
Temperature stabilized at the freezing point of water
Higher heat capacity than
any other liquid except
ammonia
Stabilization of temperatures of organisms and geographical regions
Transparent to visible Allow light required for photosynthesis to reach
considerable depth in bodies of water