Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận, kỹ năng thực hành thể dục dụng cụ, thể dục phát triển chung, thể dục nhịp điệu.Phương pháp biên soạn bài tập
Trang 1BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG
BỘ MÔN: THỂ DỤC – CỜ VUA
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 1 (TÀI LIỆU DÀNH CHO SINH VIÊN KHÓA ĐẠI HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG
BỘ MÔN: THỂ DỤC – CỜ VUA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 1
(Kèm theo Quyết định Số 1298/QĐ-TDTTĐN, ngày 24 tháng 12 năm 2013)
1 Thông tin về giảng viên:
1.1 Giảng viên phụ trách chính học phần:
- Họ và Tên: Trần Tùng Dương.
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên
Thời gian địa điểm làm việc: Giờ hành chính tại Bộ môn: Thể dục – Cờ vua Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Địa chỉ liên hệ: Bộ môn: Thể dục – Cờ vua Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
- Điện thoại: 0914.013.199
- Emall: duongtdcv@gmail.com – bomontheduccovua@gmail.com
1.2 Các giảng viên tham gia giảng dạy học phần:
0903.249.058
2 Thông tin chung về học phần:
- Tên học phần: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ THỰC HÀNH CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 1.
- Giờ tín chỉ đối với hoạt động trên lớp:
+ Nghe giảng lý thuyết: 9 tiết
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận,
kỹ năng thực hành thể dục dụng cụ, thể dục phát triển chung, thể dục nhịp điệu.Phương pháp biên soạn bài tập thể dục phát triển chung
3.1.2 Kỹ năng:
Trang 3Có năng lực nghiệp vụ sư phạm chuyên môn thể dục, có kỹ năng vận dụng cáckiến thức thực hành thể dục dụng cụ, thể dục phát triển chung, thể dục nhịp điệu, ứngdụng các phương tiện dạy học vào quá trình giảng dạy trong các trường học thuộc hệthống Giáo dục quốc dân Có năng lực tổ chức hoạt động thể dục quần chúng, đáp ứngvới các yêu cầu phát triển thể dục trong giai đoạn đổi mới hiện nay
3.1.3 Thái độ, chuyên cần:
Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên, người cán bộ TDTT, yêu nước, yêuChủ nghĩa xã hội, yêu nghề, có đạo đức tác phong gương mẫu Có ý thức trách nhiệmvới xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục
3.2 Mục tiêu nhận thức chi tiết
4 Nội dung tóm tắt của học phần:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận,
kỹ năng thực hành thể dục dụng cụ, thể dục phát triển chung, thể dục nhịp điệu.Phương pháp biên soạn bài tập thể dục phát triển chung
Nắm vững kiến thức về lý luận, năng lực thực hành, có khả năng thực hiện tốtchương trình môn học giáo dục thể chất cho các bậc học thuộc hệ thống Giáo dục quốcdân đáp ứng nhu cầu xã hội Có khả năng làm việc độc lập sáng tạo, có năng lực tự bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
5 Nội dung chi tiết học phần học phần:
Nội dung 1 Lý thuyết:
Bài 1: Phương pháp giảng dạy và huấn luyện thể dục
Bài 2: Thể dục thể hình
Bài 3: Thể dục nhịp điệu
Nội dung 2 Phương pháp giảng dạy và thực hành: Bài tập thể dục phát triển chung với thang gióng
2.1 Bài tập phát triển với nhóm cơ tay – vai – ngực
2.2 Bài tập phát triển với nhóm cơ lưng – bụng – lườn
2.3 Bài tập phát triển với nhóm cơ hông, chân và đùi
Nội dung 3 Phương pháp giảng dạy và thực hành: Bài tập thể dục nhịp điệu buổi sáng (nam – nữ)
3.1 Dậm chân tại chỗ
3.2 Vươn thở
3.3 Tay ngực
Trang 43 Chuối vai, lộn trước thành chống dạng.
4 Xuống trước, xuống sau
II Nhảy chống: Nhảy dạng chân qua
ngựa ngang
III Xà đơn:
1 Lên gập duỗi thành chống
2 Lộn sau thẳng người
3 Ngả vòng cung thành treo lăng
4 Xuống trước ưỡn thân, xuống trước bắt
chéo tay quay 900
IV Thể dục tự do:
1 Lộn trước, lộn sau ôm gối - thẳng
chân
2 Lộn sau qua vai
3 Lộn nghiêng chống tay quay 900
4 Chuối tay, chuối đầu
5 Lộn trước chống tay xuống 2 chân
4 Xuống: Chuối quay 900 ưỡn thân
II Nhảy chống: Nhảy dạng chân qua
ngựa ngang
III Cầu thăng bằng:
1 Động tác đi, chạy, quay, thăng bằngtrên cầu
2 Lên đà chính diện thành ngồi ke, quay
900
3 Các động tác xoạc trên cầu
4 Đi 3 bước, xuống ưỡn thân cạnh cầu
IV Thể dục tự do:
1 Lộn trước, lộn sau ôm gối
2 Động tác quay, thăng bằng, xoạc
3 Chuối tay đổ lộn xuôi
6.2 Học liệu tham khảo.
[1] Thạc sỹ: Phan Thị Dịch, Trần Thị Minh Hải, Đặng Quốc Nam; Giảng viên Nguyễn Trọng Anh, Ngô Thanh Hồng, Võ Văn Vũ Giáo trình Thể dục quyển 1,2,3.
Trang 5Lên lớp
Thực hành, thí nghiệm, thực tập
Sinh viên tự nghiên cứu
Lý thuyết
PPGD
&
Thực hành
Bài tập
7.2 Lịch trình cụ thể cho từng nội dung:
Nội dung 1: Lý thuyết
Lý thuyết Bài 1 Phương pháp giảng dạy
và huấn luyện thể dục.
1 Kết cấu của một buổi lên lớpthể dục
2 Phương pháp tiến hành cácphần của buổi lên lớp thể dục
3 Phương pháp giảng dạy độngtác thể dục
4 Phòng ngừa chấn thương trong tập luyện thể dục
5 Phương pháp bảo hiểm và giúp
đỡ trong tập luyện thể dục
6 Ý nghĩa của kế hoạch giảng dạy
và huấn luyện thể dục
7 Phương pháp lập kế hoạchgiảng dạy- huấn luyện trong thểdục
- Giáo trình thể dục.
Quyển 1, 2003,NXBTDTT
T3 –Tt21
Nhà tậpthể dục
2 Các bài tập phát triển chung
2.1 Khái niệm và ý nghĩa
2.2 Đặc điểm và tính chất
2.3 Phân loại bài tập phát triểnchung
2.4 Một số nhóm bài tập pháttriển chung cơ bản
2.5 Những hình thức ứng dụngbài tập phát triển chung
- Giáo trình thể dục.
Quyển 1, 2003,NXBTDTT
T220 - T155
Nhà tậpthể dục
2 tiết
Trang 62.6 Phương pháp tổ chức tậpluyện bài tập phát triển chung.
6 Phương pháp giảng dạy thể dụcnhịp điệu
- Giáo trình thể dục.
Quyển 1, 2003,NXBTDTT
T352 – T371
Nhà tậpthể dục
Nội dung 2: Bài tập thể dục phát triển chung với thang dóng
Trang 7Tự học/
NC Thực hiện bài tập Nội dung 2 theonhóm Áp dụng những kiếnthức đã học vào thực
hành thực tiễn
Tự hìnhthức tựtập luyệnngoạikhoá
Nội dung 3: Thể dục nhịp điệu
Nội dung 4: Thể dục dung cụ
Trang 82 Lên sấpthành chống xàcao.
3 Thăng bằng
xà cao
Chuối quay 900ưỡn thân
chống: Nhảydạng chân quangựa ngang
III Cầu thăng bằng:
1 Động tác đi,chạy, quay,thăng bằng trêncầu
2 Lên đà chínhdiện thành ngồi
ke, quay 900
3 Các động tácxoạc trên cầu
4 Đi 3 bước,xuống ưỡn thâncạnh cầu
IV Thể dục tự do:
1 Lộn trước,lộn sau ôm gối
2 Động tácquay, thăngbằng, xoạc
3 Chuối tay đổlộn xuôi
4 Lộn nghiêngchống tay
Tự hìnhthức tựtập luyệnngoạikhoá
Trang 98 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần.
8.1 Phương pháp thuyết trình
8.2 Phương pháp nêu và giải quyết các vấn đề
8.3 Phương pháp quan sát và thảo luận nhóm
8.4 Phương pháp thực hành,
9 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên.
- Quy định về thời gian học: Thực hiện theo quy chế 43 của Bộ Giáo dục & Đàotạo (đảm bảo 70% tổng số giờ lên lớp)
- Sinh viên đi học đầy đủ, nghiêm túc, tích cực để đảm bảo cho việc tiếp thu bàiđạt hiệu quả cao
- Chấp hành đúng quy chế lớp học, tích cực và tham gia đầy đủ các hoạt động trên lớp, hoạt động tổ chức tập luyện ngoại khóa
Điểm chuyên cần được đánh giá theo thang điểm “10” Trọng số 20%; Trong đó:
Số tiết nghỉ học so với số tiết quy định của học phần
- Có mặt đầy đủ, không đi trễ các buổi lên lớp,
- Chuẩn bị đầy đủ đề cương bài học khi có yêu cầu,
- Thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV Từ 9 - 10 điểm
- Vắng học < 10% số tiết quy định,
- Có tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV Từ 7 - 8 điểm
- Vắng học từ 10% đến 15% số tiết quy định,
- Ít tự giác tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV (khi
chỉ định mới tham gia)
Từ 5 - 6 điểm
- Vắng học từ trên 15% đến 20% số tiết quy định,
- Không chuẩn bị bài ở nhà,
- Không tự giác đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV
Từ 3 - 4 điểm
- Vắng học từ trên 20% đến 30% số tiết quy định,
- Không chuẩn bị bài ở nhà
- Không tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV
Từ 1 - 2 điểm
* Chú thích:
Nghỉ học có phép thì lấy điểm cận trên.
Nghỉ học không có phép thì lấy điểm cận dưới.
10 Thang điểm đánh giá.
Điểm kiểm tra được đánh giá theo thang điểm “10”
11 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần.
11.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Trọng số 20% được tiến hành kiểm
tra trong suốt thời gian của học phần
* Mục tiêu: Nhằm định hướng cho sinh viên chuẩn bị những vấn đề giáo viên
đã gợi ý ở trên lướp, tạo động lực cho người học hoạt động nhóm, thảo luận, thựchành; hướng vào việc kiểm tra thái độ tự học, tự tập luyện, tự nghiên sứu của sinhviên
* Hình thức, nội dung và thời gian kiểm tra – đánh giá
- Kiểm tra vấn đáp, thực hành kỹ thuật động tác trong cả học phần
- Thời gian: Những buổi lên lớp lý thuyết và thực hành
11.2 Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: Trọng số 20%
* Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức thực hành động tác kỹ thuậtlàm cơ sở vận dụng tốt trong quá trình học, tập luyện Giúp giảng viên và sinh viên sơ
Trang 10kết các kiến thức, kỹ năng thu được sau nửa học kỳ làm cơ sở cho việc cải tiến, điềuchỉnh phương pháp dạy của giảng viên và phương pháp học của sinh viên ở nửa saucủa học kỳ.
* Hình thức kiểm tra: Thực hành
* Nội dung kiểm tra: Thực hiện bài tập thể dục nhịp điệu buổi sáng
* Yêu cầu: Thực hiện bài tập theo quy định
* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm sau:
1 Thực hiện bài tập không có nhịp điệu (nhanh hoặc chậm nhịp) - 0,5đ
2 Thực hiện bài tập tư thế tay, chân, thân người không đúng (Tay,
4 Thực hiện sai động tác: Kỹ thuật, phương hướng (1 nhịp) - 0,1đ
- Thời gian kiểm tra: tuần 7
11.3 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Trọng số 60%
* Mục tiêu: Đánh giá toàn diện kết quả học tập, cả về kiến thức, kỹ năng thuộchọc phần
* Hình thức kiểm tra: Thực hành
* Nội dung kiểm tra: Bài liên kết trên dụng cụ
* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm kỹ thuật
A Nội dung thi của nam:
Trang 111 Lên gập duỗi thành ngồi chống dạng 3.5
THỂ DỤC TỰ DO:
1 Lên đà 3 bước chính diện thành ngồi ke chân tiếp quay 900 thành ngồi
chân duỗi chân co dọc cầu
2.5
THỂ DỤC TỰ DO:
1 Mở bài + bước bật đuổi tiếp bật bước với + đá quay đuổi tay 1350 3.5
2 Đà 3 bước lộn nghiêng chống tay quay đuổi tay 1800 thấp trọng tâm 3.5
3 Thăng bằng sấp + lộn xuôi xoạc dọc – Kết thúc bài 3.0
NHẢY CHỐNG:
- Thời gian kiểm tra: Theo lịch thi của nhà trường
Lưu ý: Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do
chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính Sinh viên được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có) khi được trưởng khoa cho phép.
11.4 Cách xếp loại học phần:
Kết thúc học phần nếu sinh viên:
- Đạt từ 8,5 – 10 điểm : Xếp loại A (Giỏi)
- Đạt từ 7,0 – 8,4 điểm : Xếp loại B (Khá)
Trang 12- Đạt từ 5,5 – 6,9 điểm : Xếp loại C (Trung bình)
- Đạt từ 4,0 – 5,4 điểm : Xếp loại D (Yếu)
- Đạt dưới 4,0 điểm : Xếp loại F (Kém)
+ Nếu sinh viên đạt điểm học phần loại D có quyền đăng ký học lại để cải thiện điểm
+ Nếu sinh viên bị điểm F phải đăng ký học lại học phần ở một trong các học
kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.
Phê duyệt Xác nhận Ngày tháng năm
Ngày tháng năm Ngày tháng năm Giảng viên
Trang 13ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 2
(Kèm theo Quyết định Số 1298/QĐ-TDTTĐN, ngày 24 tháng 12 năm 2013)
1 Thông tin về giảng viên:
1.1 Giảng viên phụ trách chính học phần:
- Họ và Tên: Trần Tùng Dương.
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên
Thời gian địa điểm làm việc: Giờ hành chính tại Bộ môn: Thể dục – Cờ vua Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Địa chỉ liên hệ: Bộ môn: Thể dục – Cờ vua Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
- Điện thoại: 0914.013.199
- Emall: duongtdcv@gmail.com – bomontheduccovua@gmail.com
1.2 Các giảng viên tham gia giảng dạy học phần:
0903.249.058
2 Thông tin chung về học phần:
- Tên học phần: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ THỰC HÀNH CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 2.
Trang 14- Các học phần kế tiếp: DHCSN0642
- Giờ tín chỉ đối với hoạt động trên lớp:
+ Nghe giảng lý thuyết: 9 tiết
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận,
kỹ năng thực hành thể dục Sport Aerobic, thể dục dụng cụ Phương pháp giảng dạy kỹthuật động tác thể dục dụng cụ, thể dục Sport Aerobic
3.1.2 Kỹ năng:
Có năng lực nghiệp vụ sư phạm chuyên môn thể dục, có kỹ năng vận dụng cáckiến thức thực hành thể dục Sport Aerobic, thể dục dụng cụ, ứng dụng các phương tiệndạy học vào quá trình giảng dạy trong các trường học thuộc hệ thống Giáo dục quốcdân Có năng lực tổ chức hoạt động thể dục quần chúng, đáp ứng với các yêu cầu pháttriển thể dục trong giai đoạn đổi mới hiện nay
3.1.3 Thái độ, chuyên cần:
Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên, người cán bộ TDTT, yêu nước, yêuChủ nghĩa xã hội, yêu nghề, có đạo đức tác phong gương mẫu Có ý thức trách nhiệmvới xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục
3.2 Mục tiêu nhận thức chi tiết
Nội dung 2
Nội dung 3
4 Nội dung tóm tắt của học phần:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận,
kỹ năng thực hành thể dục Sport Aerobic, thể dục dụng cụ Phương pháp giảng dạy kỹthuật động tác thể dục dụng cụ, thể dục Sport Aerobic
Nắm vững kiến thức về lý luận, năng lực thực hành, có khả năng thực hiện tốtchương trình môn học giáo dục thể chất cho các bậc học thuộc hệ thống Giáo dục quốcdân đáp ứng nhu cầu xã hội Có khả năng làm việc độc lập sáng tạo, có năng lực tự bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
5 Nội dung chi tiết học phần học phần:
Nội dung 1 Lý thuyết:
Bài 1: Thể dục Sport Aerobic
Trang 15Bài 2: Phương pháp giảng dạy kỹ thuật động tác thể duc Sport Aerobic.
Bài 3: Phương pháp giúp đỡ và bảo hiểm trong tập luyện thể dục dụng cụ
Nội dung 2 Phương pháp giảng dạy và thực hành:
Các bước Aerobics truyền thống (7 bước Cơ bản)
1 Chống cánh tay lăng, chống lăng.
2 Lên gập duỗi thành ngồi chống dạng
3 Chuối vai, lộn trước thành chống
dạng
4 Xuống trước quay trong 1800
II Nhảy chống: Nhảy dạng chân qua
ngựa ngang
III Xà đơn:
1 Dùng sức lên sấp thành chống
2 Lộn sau thẳng người
3 Ngả vòng cung thành treo lăng
4 Xuống trước ưỡn thân, xuống trước
bắt chéo tay quay 900
IV Thể dục tự do:
1 Lộn trước, lộn sau ôm gối – lộn trước
dậy thẳng chân
2 Lộn sau qua vai
3 Lộn nghiêng chống tay quay 900
4 Chuối tay, chuối đầu
5 Lộn trước chống tay xuống 2 chân
4 Xuống: Chuối quay 900 ưỡn thân
II Nhảy chống: Nhảy dạng chân qua
ngựa ngang
III Cầu thăng bằng:
1 Động tác đi, chạy, quay, thăng bằngtrên cầu
2 Lên đà chính diện thành ngồi ke, quay
900
3 Các động tác xoạc trên cầu
4 Các bước đi biến đổi
5 Đi 3 bước, xuống ưỡn thân cạnh cầu
6.2 Học liệu tham khảo.
[1] Thạc sỹ: Phan Thị Dịch, Trần Thị Minh Hải, Đặng Quốc Nam; Giảng viên Nguyễn Trọng Anh, Ngô Thanh Hồng, Võ Văn Vũ Giáo trình Thể dục quyển 1,2,3.
Nhà xuất bản Đà Nẵng 2003
Trang 16[2] Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Luật thể dục Aerobic, Nhà xuất bản TDTT, Hà
Sinh viên tự nghiên cứu
Lý thuyết
PPGD
&
Thực hành
Bài tập
7.2 Lịch trình cụ thể cho từng nội dung:
Nội dung 1: Lý thuyết.
Lý thuyết Bài 1: Thể dục Aerobic.
1 Khái niệm, ý nghĩa về thể dụcSport Aerobic
2 Xu hướng phát triển thể dụcSport Aerobic
3 Phương pháp biên soạn thể dụcSport Aerobic
- Giáo trình thể dục Nhà tập
thể dục
3 tiết
Bài 2 Phương pháp giảng dạy
kỹ thuật động tác thể duc Sport Aerobic.
1 Ý nghĩa của giúp đỡ, bảo hiểm
2 Phương pháp giúp đỡ và bảohiểm trong tập luyện thể dục
Tự hìnhthức tựtập luyệnngoạikhoá
Trang 17Nội dung 2: Các bước Aerobics truyền thống (7 bước Cơ bản)
Nội dung34: Thể dục dung cụ
2 Lên gập duỗi
chống dạng
3 Chuối vai,lộn trước thànhchống dạng
4 Xuống trước
I Xà lệch:
1 Lên treo lăngdạng chân thànhtreo nằm xàthấp
2 Lên sấpthành chống xàcao
3 Thăng bằng
xà cao
Trang 18quay trong 1800.
chống: Nhảy
dạng chân quangựa ngang
3 Ngả vòngcung thành treolăng
4 Xuống trướcưỡn thân, xuốngtrước bắt chéotay quay 900
IV Thể dục tự do:
1 Lộn trước,lộn sau ôm gối– lộn trước dậythẳng chân
2 Lộn sau quavai
3 Lộn nghiêngchống tay quay
900
4 Chuối tay,chuối đầu
5 Lộn trước
xuống 2 chân
Chuối quay 900ưỡn thân
chống: Nhảydạng chân quangựa ngang
III Cầu thăng bằng:
1 Động tác đi,chạy, quay,thăng bằng trêncầu
2 Lên đà chínhdiện thành ngồi
ke, quay 900
3 Các động tácxoạc trên cầu
4 Các bước đibiến đổi
5 Đi 3 bước,xuống ưỡn thâncạnh cầu
IV Thể dục tự do:
1 Lộn trước,lộn sau ôm gối
2 Động tácquay, thăngbằng,
3 Động tác dẻosau
4 Chuối tay đổlộn xuôi
5 Lộn nghiêngchống tay
Tự hìnhthức tựtập luyệnngoạikhoá
8 Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần.
8.1 Phương pháp thuyết trình
8.2 Phương pháp nêu và giải quyết các vấn đề
8.3 Phương pháp quan sát và thảo luận nhóm
8.4 Phương pháp thực hành,
Trang 199 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên.
- Quy định về thời gian học: Thực hiện theo quy chế 43 của Bộ Giáo dục & Đàotạo (đảm bảo 70% tổng số giờ lên lớp)
- Sinh viên đi học đầy đủ, nghiêm túc, tích cực để đảm bảo cho việc tiếp thu bàiđạt hiệu quả cao
- Chấp hành đúng quy chế lớp học, tích cực và tham gia đầy đủ các hoạt động trên lớp, hoạt động tổ chức tập luyện ngoại khóa
Điểm chuyên cần được đánh giá theo thang điểm “10” Trọng số 20%; Trong đó:
Số tiết nghỉ học so với số tiết quy định của học phần
- Có mặt đầy đủ, không đi trễ các buổi lên lớp,
- Chuẩn bị đầy đủ đề cương bài học khi có yêu cầu,
- Thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV Từ 9 - 10 điểm
- Vắng học < 10% số tiết quy định,
- Có tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV Từ 7 - 8 điểm
- Vắng học từ 10% đến 15% số tiết quy định,
- Ít tự giác tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV (khi
chỉ định mới tham gia)
Từ 5 - 6 điểm
- Vắng học từ trên 15% đến 20% số tiết quy định,
- Không chuẩn bị bài ở nhà,
- Không tự giác đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV
Từ 3 - 4 điểm
- Vắng học từ trên 20% đến 30% số tiết quy định,
- Không chuẩn bị bài ở nhà
- Không tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng của GV
Từ 1 - 2 điểm
* Chú thích:
Nghỉ học có phép thì lấy điểm cận trên.
Nghỉ học không có phép thì lấy điểm cận dưới.
10 Thang điểm đánh giá.
Điểm kiểm tra được đánh giá theo thang điểm “10”
11 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần.
11.1 Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Trọng số 20% được tiến hành kiểm
tra trong suốt thời gian của học phần
* Mục tiêu: Nhằm định hướng cho sinh viên chuẩn bị những vấn đề giáo viên
đã gợi ý ở trên lớp, tạo động lực cho người học hoạt động nhóm, thảo luận, thực hành;hướng vào việc kiểm tra thái độ tự học, tự tập luyện, tự nghiên sứu của sinh viên
* Hình thức, nội dung và thời gian kiểm tra – đánh giá
- Kiểm tra vấn đáp, thực hành kỹ thuật động tác trong cả học phần
- Thời gian: Những buổi lên lớp lý thuyết và thực hành
11.2 Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: Trọng số 20%
* Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức thực hành động tác kỹ thuậtlàm cơ sở vận dụng tốt trong quá trình học, tập luyện Giúp giảng viên và sinh viên sơkết các kiến thức, kỹ năng thu được sau nửa học kỳ làm cơ sở cho việc cải tiến, điềuchỉnh phương pháp dạy của giảng viên và phương pháp học của sinh viên ở nửa saucủa học kỳ
* Hình thức kiểm tra: Thực hành
* Nội dung kiểm tra: Các bước thể dục Aerobic truyền thống (7 bước cơ bản)
* Yêu cầu: Thực hiện bài tập theo quy định
Trang 20* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm sau:
1 Thực hiện bài tập không có nhịp điệu (nhanh hoặc chậm nhịp) - 0,5đ
2 Thực hiện bài tập tư thế tay, chân, thân người không đúng (Tay,
4 Thực hiện sai động tác: Kỹ thuật, phương hướng (1 nhịp) - 0,1đ
- Thời gian kiểm tra: tuần 7
11.3 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Trọng số 60%
* Mục tiêu: Đánh giá toàn diện kết quả học tập, cả về kiến thức, kỹ năng thuộchọc phần
* Hình thức kiểm tra: Thực hành
* Nội dung kiểm tra: Bài liên kết trên 4 dụng cụ
* Cách đánh giá: Đánh giá theo thang điểm kỹ thuật
A Nội dung thi của nam:
XÀ KÉP:
2 Chuối vai, lộn trước thành chống dạng. 3.5
THỂ DỤC TỰ DO:
3 Thăng bằng, đổ chống sấp, vượt chân thành chống ngửa 2.5
Trang 211 Lên đà 3 bước chính diện thành ngồi ke chân tiếp quay 900 thành ngồi
THỂ DỤC TỰ DO:
1 Mở bài + bước bật đuổi tiếp bật bước với + đá quay đuổi tay 1350 3.5
2 Đà 3 bước lộn nghiêng chống tay quay đuổi tay 1800 thấp trọng tâm 3.5
3 Thăng bằng sấp + lộn xuôi xoạc dọc – Kết thúc bài 3.0
NHẢY CHỐNG:
- Thời gian kiểm tra: Theo lịch thi của nhà trường
Lưu ý: Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do
chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính Sinh viên được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có) khi được trưởng khoa cho phép.
11.4 Cách xếp loại học phần:
Kết thúc học phần nếu sinh viên:
- Đạt từ 8,5 – 10 điểm : Xếp loại A (Giỏi)
- Đạt từ 7,0 – 8,4 điểm : Xếp loại B (Khá)
- Đạt từ 5,5 – 6,9 điểm : Xếp loại C (Trung bình)
- Đạt từ 4,0 – 5,4 điểm : Xếp loại D (Yếu)
- Đạt dưới 4,0 điểm : Xếp loại F (Kém)
+ Nếu sinh viên đạt điểm học phần loại D có quyền đăng ký học lại để cải thiện điểm
+ Nếu sinh viên bị điểm F phải đăng ký học lại học phần ở một trong các học
kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.
Trang 22Phê duyệt Xác nhận Ngày tháng năm
Ngày tháng năm Ngày tháng năm Giảng viên
Trang 23ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 3
(Kèm theo Quyết định Số 1298/QĐ-TDTTĐN, ngày 24 tháng 12 năm 2013)
1 Thông tin về giảng viên:
1.1 Giảng viên phụ trách chính học phần:
- Họ và Tên: Trần Tùng Dương.
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên
Thời gian địa điểm làm việc: Giờ hành chính tại Bộ môn: Thể dục – Cờ vua Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Địa chỉ liên hệ: Bộ môn: Thể dục – Cờ vua Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
- Điện thoại: 0914.013.199
- Emall: duongtdcv@gmail.com – bomontheduccovua@gmail.com
1.2 Các giảng viên tham gia giảng dạy học phần:
TT Họ và tên Chức danh, học vị Địa chỉ liên hệ Điện thoại
1 Ngô Thah Hồng
Giảng viên
Bộ môn: Thể dục – Cờ vua - Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
0903.249.058
2 Thông tin chung về học phần:
- Tên học phần: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ THỰC HÀNH CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC 3.
- Giờ tín chỉ đối với hoạt động trên lớp:
+ Nghe giảng lý thuyết: 9 tiết
+ Lên lớp thực hành: 36 tiết
+ Tự học: 126 tiết.
Trang 24- Địa chỉ bộ môn phụ trách: Bộ môn Thể dục – Cờ vua.
3 Mục tiêu của học phần:
3.1 Mục tiêu chung học phần
3.1.1 Kiến thức:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận,
kỹ năng thực hành thể dục Sport Aerobic, thể dục thể hình Phương pháp giảng dạy kỹthuật động tác Sport Aerobic Phương pháp biên soạn đội hình bài tập thể dục SportAerobic
3.1.2 Kỹ năng:
Có năng lực nghiệp vụ sư phạm chuyên môn thể dục, có kỹ năng vận dụng cáckiến thức thực hành thể dục Sport Aerobic, thể dục thể hình, đội hình và các động tácthể dục Sport Aerobic, ứng dụng các phương tiện dạy học vào quá trình giảng dạytrong các trường học thuộc hệ thống Giáo dục quốc dân Có năng lực tổ chức hoạtđộng thể dục quần chúng, đáp ứng với các yêu cầu phát triển thể dục trong giai đoạnđổi mới hiện nay
3.1.3 Thái độ, chuyên cần:
Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên, người cán bộ TDTT, yêu nước, yêuChủ nghĩa xã hội, yêu nghề, có đạo đức tác phong gương mẫu Có ý thức trách nhiệmvới xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục
3.2 Mục tiêu nhận thức chi tiết
Nội dung 2
Nội dung 3
4 Nội dung tóm tắt của học phần:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn học thể dục về lý luận,
kỹ năng thực hành thể dục Sport Aerobic, thể dục thể hình, đội hình và các động tácthể dục Sport Aerobic Phương pháp biên soạn bài tập thể dục Sport Aerobic
Nắm vững kiến thức về lý luận, năng lực thực hành, có khả năng thực hiện tốtchương trình môn học giáo dục thể chất cho các bậc học thuộc hệ thống Giáo dục quốcdân đáp ứng nhu cầu xã hội Có khả năng làm việc độc lập sáng tạo, có năng lực tự bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
5 Nội dung chi tiết học phần học phần:
5.1 Lý thuyết:
5.1.1 Bài 1: Đặc điểm huấn luyện VĐV thể dục Aerobics.
5.1.2 Bài 2: Lượng vận động trong thể dục Aerobic
5.2 Phương pháp giảng dạy và thực hành:
1 Độ khó của Aerobics 4 nhóm ( A, B, C và D )
1.1 Động tác Helicopter ( Nhóm A )
Trang 251.2 Động tác Ke dạng ( Nhóm B )
1.3 Động tác Bật quay 360 ( Nhóm C )
1.4 Động tác Trườn dẻo ( Nhóm D )
2 Bài tập thể dục thể hình với dụng cụ liên hợp.
2.1 Bài tập phát triển với nhóm cơ tay – vai – ngực
2.2 Bài tập phát triển với nhóm cơ lưng – bụng – lườn
2.3 Bài tập phát triển với nhóm cơ hông, chân và đùi
3 Bài tập thể dục Aerobics thi đấu bậc học sinh tiểu học
6.2 Học liệu tham khảo.
[1] Thạc sỹ: Phan Thị Dịch, Trần Thị Minh Hải, Đặng Quốc Nam; Giảng viên Nguyễn Trọng Anh, Ngô Thanh Hồng, Võ Văn Vũ Giáo trình Thể dục quyển 1,2,3.
Sinh viên tự nghiên cứu
Lý thuyết
PPGD
&
Thực hành
Bài tập