Định nghĩa: Công nghệ sạch là các loại hình công nghệ: + Sử dụng các loại tài nguyên một cách bền vững + Tái sử dụng chất thải, các sản phẩm nhiều lần + Quản lý chất thải theo cách ít ô
Trang 1Công nghệ môi trờng
(Tài liệu dựng cho sinh viờn học chứng chỉ Mụi trường)
PHẦN MỞ ĐẦU KHÁI NIỆM CễNG NGHỆ MễI TRƯỜNG
1.1 Khỏi niệm về Cụng nghệ mụi trường (CNMT)
1.1.1 Định nghĩa
- CNMT là quỏ trỡnh cụng nghệ nhằm phũng ngừa, hạn chế, giảm thiểu, xử lý tỏc động cú hại gõy ra do hoạt động của con người lờn mụi trường (khớ quyển, địa quyển, thủy quyển, sinh quyển)
- CNMT bao gồm biện phỏp, quỏ trỡnh làm cho cụng nghệ sản xuất sử dụng ớt
nguyờn liệu, năng lượng, sản phẩm an toàn hơn và xử lý cỏc chất độc hại phỏt sinh
- CNMT là tổng hợp cỏc biện phỏp dựa trờn vật lý, sinh vật, địa lý học nhằm phũng ngừa việc phỏt sinh và xử lý những chất độc hại
- Nội dung của CNMT gồm: Cỏc nguyờn lý, nguyờn tắc, kinh nghiệm thể hiện dưới dạng cỏc quỏ trỡnh và cỏc kỹ thuật thực hiện nguyờn lý cụng nghệ đú, cụ thể là:
1- CNMT là cụng nghệ phũng ngừa, phỏt sinh chất thải ụ nhiễm, tiết kiệm tài
nguyờn thiờn nhiờn, giảm tiờu thụ năng lượng
2- CNMT là cụng nghệ tuần hoàn, tỏi chế, tỏi sử dụng chất thải
3- CNMT là cụng nghệ xử lý chất thải một cỏch an toàn và hiệu quả (cụng nghệ cuối đường ống “End of pipe”
4 Cỏch tiếp cận cụng nghệ mụi trường
5 Xu thế ứng phó với vấn đề chất thải
Xu thế trước đây Xu thế mới
6 Cách tiếp cận giải quyết ô nhiễm
Làm ngơ => pha loóng => Xử lý => Phũng ngừa => Sinh thỏi cụng nghiệp
1.1.2 Quỏ trỡnh phỏt triển Cụng nghệ Mụi trường
Thế hệ I: CN pha loóng
Thế hệ II: CN Xử lý chất thải (khụng kinh tế)
Thế hệ III: Tiết kiệm nguyờn liệu tiết kiệm nhiờn liệu; Phũng ngừa và giảm thiểu phỏt sinh chất thải
Trang 2Phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh chất thải
PHẦN THỨ HAI CÔNG NGHỆ PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU, PHÁT SINH CHẤT THẢI
2.1 Công nghệ sạch (công nghệ thân thiện với môi trường)
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của Công nghệ sạch
1 Định nghĩa: Công nghệ sạch là các loại hình công nghệ:
+ Sử dụng các loại tài nguyên một cách bền vững
+ Tái sử dụng chất thải, các sản phẩm nhiều lần
+ Quản lý chất thải theo cách ít ô nhiễm so với các công nghệ khác mà chúng thay thế
- Hiện nay nếu đầu tư cho công nghệ sạch là rất lớn
-Công nghệ sạch là công nghệ mới có lợi về mặt môi trường cũng như có lợi về mặt kinh tế
4 Nội dung công nghệ sạch hiện nay gồm các loại công nghệ:
-Tiêu thụ ít năng lượng và tài nguyên
- Thải ít chất thải vào môi trường
- Làm ra sản phẩm bền vững, tuổi thọ lớn
- Sử dụng nguyên liệu đầu vào dễ kiếm, dễn khai thác
- Ít độc đối với người tiêu dùng và người sản xuất cũng như khi thải bỏ, tiêu hủy, vận chuyển…
2.1.2 Phân loại công nghệ
Công nghệ sạch bao gồm những quá trình ngăn ngừa phát sinh ô nhiễm
- CN ít hoặc không sinh ra trong từng giai đoạn
Trang 3- CN giảm tiêu thụ năng lượng, giảm phát sinh chất thải CN tuần hoàn tái chế, tái sử dụng chất thải phát sinh trong từng quá trình công nghệ.
- CN bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo toàn năng lượng
- Bảo vệ tính bền vững của công nghệ trong quá trình sản xuất
2.1.3 Lợi ích kinh tế của công nghệ sạch
- Hiệu quả sử dụng tài nguyên cao -> chi phí sản xuất thấp ->lợi nhuận cao -> tạo thị trường mới về sản phẩm thân thiện môi trường mà vẫn duy trì khách hàng cũ
- Giảm những chi phí do ô nhiễm môi trường được qui định bởi luật pháp, tránh những rủi ro, sự cố sinh ra trong hoạt động sản xuất
- Tăng năng suất lao động, động lực làm việc của người lao động do điều kiện làm việc ở một môi trường có chất lượng tốt
- Là cầu nối giữa hoạt động của con người với việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
2.1.4 Xu hướng nghiên cứu áp dụng công nghệ sạch hơn
1- Nghiên cứu nhằm phát minh công nghệ: Tìm công nghệ và lĩnh vực áp dụng
công nghệ thông tin về phát minh, con người cần công nghệ
2- Thị trường hóa công nghệ mới: Cung cấp tài chính cho quá trình chuyển giao
công nghệ
3- Ứng dụng vào công nghiệp, xác định những điều kiện biến đổi cần thiết để biến
đổi công nghệ, đánh giá những tác động tốt, chưa tốt của công nghệ thay thế trong điều kiện cụ thể của nơi áp dụng, đề ra những giải pháp cần thiết, thích ứng tối đa với hoàn cảnh áp dụng Đây là giai đoạn gặp nhiều trở ngại nhất cần sự hỗ trợ của hai bên quyết định sự thành bại của việc thử nghiệm
4- Chuyển giao công nghệ sạch
5- Cung cấp tài chính cho quá trình chuyển giao CN sạch: Cần có sự hỗ trợ một
phần của chính phủ nước muốn nhận CN này, có thể có hỗ trợ của các ngân hàng quốc
tế, và trong nước
6- Thị trường hoá: Nhân rộng việc áp dụng CN thân thiện moi trường sau khi đã có
thử nghiệm, đánh giá và chuyển giao thành công.Giai đoạn này cần có sự tham gia của
cơ quan tư vấn , đặc biệt có sự tham gia của mạng lưới thông tin
2.2 Công nghệ phòng ngừa, giảm thiểu chất thải trong quá trình sản xuất
2.2.1 Định nghĩa về sản xuất sạch hơn
* Định nghĩa: Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa
tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
* Sản xuất sạch hơn là gì ?
- Sản xuất sạch hơn là một công cụ quản lý giúp cải thiện về cả môi trường và kinh tế
Trang 4- Một sự áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và giảm rủi ro đến con người vàmôi trường
- Một cách tiếp cận (cách nghĩ) mới và có tính sáng tạo đối với các sản phẩm và quá trình sản xuất:
* T¹i sao thùc hiÖn SXSH ? Vì: - Giảm tác động môi trường
- Giảm lượng tài nguyên tiêu thụ; - Cải thiện hiện trạng kinh tế
- Tuân thủ luật pháp; - Quản lý tốt hơn
2.2.2 Các cơ hội Sản xuất sạch hơn
2.2.3 Nội dung của sản xuất sạch hơn
2.2.5 Lîi Ých cña s¶n xuÊt s¹ch h¬n
* SXSH ®em l¹i nh÷ng lîi Ých g× ?
Sơ đồ 2.4 Những lợi ích của sản xuất sạch hơn
- Tiết kiệm chi phí thông qua giảm tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu
- Cải thiện hiệu quả hoạt động của công ty
- Chất lượng và độ đồng đều của sản phẩm tốt hơn
- Thu hồi được một lượng nguyên liệu bị hao phí trong quá trình sản xuất
Sản xuất sạch hơn
- Tái sử dụng và tuần hoàn
- Thay đổi nguyên liệu đầu vào
- Kiểm soát tốt quá trình sản xuất
- Chiếm lĩnh ưu th
- CảiTăng lợi ích kinh tế
ôc
Õ c¹nh tranh
- Giảm thiểu phát sinh chất thải
T¨ng lîi Ých kinh tÕ C¶i thiÖn m«i tr êng liªn tôc
C¶i thiÖn h×nh ¶nh cña c«ng ty
4
Trang 5- Có khả năng cải thiện môi trường làm việc (sức khoẻ và an toàn)
- Cải thiện hình ảnh của công ty
- Tuân thủ các quy định môi trường tốt hơn
- Tiết kiệm chi phí xử lý cuối đường ống
- Có được các cơ hội thị trường mới và tốt hơn
- Thuận lợi trong việc đạt ISO 14000
2.2.6 So sánh giữa sản xuất sạch và công nghệ truyền thống xử lý cuối đường ống Một số lợi thế của sản xuất sạch hơn Xử lý cuối đường ống (CN truyền
thống)
1 Cách tiếp cận chủ động
2 Mang tính phòng ngừa, chủ động
ngăn ngừa
3 Giảm ô nhiễm tại nguồn
4 Các kỹ thuật liên quan: quản lý nội
vi, thay đổi nguyên liệu, công nghệ, cải
tiến thiết bị trong dây chuyền sản xuất
5 Giảm tiêu thụ nguyên liệu hoá chất,
năng lượng
6 Giảm chi phí sản xuất do:
7 Giảm định mức tiêu thụ nguyên
liệu, năng lượng
8 Đầu tư có hoàn vốn
8 Vận hành hệ thống (nhân công, hoá chất, bảo dưỡng )
PHẦN 3
Trang 6CễNG NGHỆ XỬ Lí ễ NHIỄM KHễNG KHÍ 3.1 Cỏc biện phỏp phũng ngừa ụ nhiễm khụng khớ
1 Thay thế nguyờn liệu:
2 Giảm tiền chất sinh khớ ụ nhiễm:
3 Cải tiến cụng nghệ sản xuất và ỏp dụng cụng nghệ sạch:
4 Kiểm soỏt quy trỡnh sản xuất:
3.2 Cỏc phương phỏp xử lý hơi và khớ độc
3.2.1 Phương phỏp hấp thụ
3.2.1.1 Nguyờn lý, phõn loại, đặc điểm
* Nguyờn lý của PP: Cơ sở của pp này là dựa trờn sự tương tỏc giữa cỏc chất cần
hấp thụ (khớ, hơi) với chất hấp thụ (thường là lỏng - nước hoặc dung dịch vụ cơ, hữu cơloóng) hoặc dựa vào khả năng hũa tan khỏc nhau của cỏc chất khỏc trong chất lỏng đểtỏch Kết quả khớ hay hơi ụ nhiễm được tỏch khỏi hỗn hợp khớ cần xử lý
Xử lý
SOx
Sơ đồ 3.3 Tổng quát hệ thống xử lý khí
thải
Trang 73.2.2.1 Khái quát về hấp phụ
* Hiện tượng hấp phụ: Hấp phụ là hiện tượng gây ra sự tăng nồng độ của một
chất hoặc một hỗn hợp chất trên bề mặt tiếp xúc giữa hai pha (rắn-khí, rắn –lỏng, lỏng –khí)
Phủ hết chỗ thì phải thay chất hấp phủ hoặc tái sinh chất hấp phụ cũ để dùng lại
* Khái niệm: Hấp phụ là hiện tượng liên kết các phân tử của một chất lỏng, hoặc
khí lên bề mặt của một chất rắn khác bởi lực tương tác giữa các vật thể ( lực Van Der Waals) và lực hút tĩnh điện
3.2.2.2 Nguyên lý của phương pháp xử lý hơi và khí bằng phương pháp hấp phụ:
- Chất ô nhiễm được tách khỏi dòng khí do bị giữ lại trên bề mặt của chất rắn Chấtrắn này gọi là chất hấp phụ Khí ô nhiễm được hấp phụ gọi là chất bị hấp phụ
- Nếu ta chọn được các chất hấp phụ chọn lọc thì ta có thể loại bỏ được các chất độc hại mà không ảnh hưởng đến thành phần của các chất khí không độc hại
3.2.2.3 Các chất hấp phụ và ứng dụng
Các chất hấp phụ thường dùng trong mục đích này là than hoạt tính dạng hạt hoặc dạng bột, than bùn sấy khô hoặc có thể là đất sét hoạt tính hay diatomit, betonit Hay các chất như: Than hoạt tính; Silicagel; Zeolit, sàng phân tử, oxyt nhôm,Silicagen, acrinamit, PAC, oxyt sắt, zeolit, … Than hoạt tính là 600-1200m2/g.Bentonit là 800m2/g
3.2.3 Xử lý khí và hơi bằng phương pháp thiêu hủy
Để phân hủy khí hay hơi độc có hại cho môi trường thành một chất hay nhiều chấtkhác ít hoặc không độc hại có thể thực hiện bằng nguồn nhiệt – phân hủy nhiệt hoặcphân hủy thông qua các phản ứng hóa học, hoặc kết hợp cả hai phương pháp đốt
3.2.3.1 Thiêu hủy bằng nhiệt
* Nguyên tắc:
Dưới tác dụng của nhiệt và sự có mặt của oxy trong không khí Các chất ô nhiễmđược oxy hoá thành những chất không độc hại (CO2, H2O) hoặc dễ xử lý hơn bằng cácphương pháp khác so với chất ô nhiễm ban đầu
3.2.3.2 Thiêu hủy bằng phương pháp hóa học
Đây là phương pháp khá phổ biến đối với các khí độc hại
Thí dụ: SO2(SO3) + NaOH => Na2SO3(NaSO4)
NOx + NH4OH => NH4NOx
Thí dụ: Phản ứng với ozon có tia cực tím, đây là phương pháp rất hiệu quả đối với chất thải hữu cơ hoặc dung môi
Chất trừ dịch hại + O3 ==== CO2 + H2O + các chât không độc
Hay sử dụng các chất oxy hóa mạnh để khử độc như thuốc tím,
Trang 8Chất hữu cơ + KMnO4 ==== Mn2+ + CO2 + H2O + các chất không độc
Chất trừ dịch hại hữu cơ + KMnO4 ==== MnO2 + các chất không độc
3.2.4 Phương pháp ngưng tụ
Phương pháp này được sử dụng để thu hồi các dung môi hữu cơ bay hơi như xăng dầu, axeton, axit etylen, toluen Phương pháp ngưng tụ phổ biến nhất là phương pháp iảm nhiệt độ (làm lạnh) Thường hơi dung môi có nồng độ cao người ta dùng phương pháp này để thu lại dung môi bay hơi Còn ở nồng độ thấp ta nên sử dụng phương pháp hấp thụ hay hấp phụ
3.2.5 Phương pháp thụ sinh học:
* Nguyên tắc: dòng khí ô nhiễm dưới tác dụng của vi sinh vật bị phân huỷ ® chất ít
hoặc không độc hại
Khí ô nhiễm phải hoà tan trong nước (được hấp thụ) sau đó được vi sinh vật xử lýNhiệt độ dòng khí giới hạn trong 15 – 60oC, tốt nhất là 30 - 40oC
* Có 2 phương pháp:
- Phương pháp lọc sinh học: dùng vật liệu lọc, bên trong nuôi dưỡng vi sinh vật Cho dòng khí đi qua các vật liệu lọc này vi sinh vật sẽ phân huỷ khí ô nhiễm
- Vật liệu lọc: vật liệu hữu cơ có bổ sung dinh dưỡng để nuôi sinh vật
- Phương pháp rửa sinh học có 2 giai đoạn là:
Giai đoạn 1 là khí ô nhiễm được hấp thụ bằng 1 tháp rỗng
Giai đoạn 2 là dung dịch hấp thụ khí ô nhiễm được đưa qua 1 bể bùn chứa vi sinhvật (bùn hoạt tính) ® khí ra được làm sạch
Để lựa cho được thiết bị xử lý bụi hiệu quả cao cần quan tâm đến các yếu tố sau:
1 Thành phần hạt bụi và kích thước hạt bụi
2 Trạng thái và thành phần của khí
3 Độ tinh lọc khí cần thiết
Bảng 3 4 Vùng lọc và hiệu quả xử lý của các phương pháp
STT Thiết bị xử ý Kích thước hạt phù hợp (µm) Hiệu quả xử lý (%)
Trang 9- Làm cho bụi lắng đọng dưới tác dụng của trọng lực.
- Khi dòng khí chứa bụi chuyển động ngang nếu có sự thay đổi đột ngột về tiết diện chuyển động thì tốc dộ dòng khí sẽ thay đổi, dưới tác dụng của trọng lực hạt bụi sẽ lắng xuống và tách khỏi dòng khí
3.3 2 Phương pháp quán tính
* Nguyên lý: Là phương pháp làm thay đổi chiều hướng chuyển động của dòng khí
một cách liên tục, lặp đi lặp lại bằng nhiều loại vật cản có hình dáng khác nhau
* Một số thiết bị áp dụng PP quán tính
1 Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu Venturi
2 Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu màn chắn uốn cong
3 Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính kết hợp với thùng lắng bụi
3.2.2.1 Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu Venturi
3.2.2.2 Thiết bị lọc bụi quán tính kiểu màn chắn uốn cong
* Nguyên lý hoạt động:
Dòng khí đi qua khe hở giữa các tấm chắn của dãy trước sẽ bị chặn lại bởi các tấm chắn của dãy đứng sau và do đó nó sẽ thay đổi hướng chuyển động theo các gờ hình vòng cung của tấm chắn để đi tiếp đến các dãy tấm chắn tiếp theo Trong quá trình thay đổi hướng chuyển động, bụi sẽ bị giữ lại trong lòng máng và rơi xuống phễu chứa bụi của thiết bị
3.2.2.3 Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính kết hợp với thùng lắng bụi
* Cấu tạo:
* Nguyên lý hoạt động:
Khí chứa bụi đi vào thiết bị qua bộ phận cản bụi gồm sàng chắn bụi 3 và ghi lá sách 4 Sàng chắn bụi gồm những thanh tròn xếp kề nhau với khe hở nhất định để khí sạch đi vào mương 2 và thoát ra ngoài, còn bụi bị giữ lại ở bên dưới Ở cuối bộ phận cảnbụi, dòng khí đậm đặcc bụi đi vào thùng lắng và hình thành 1 dòng tuần hoàn đi qua ghi
lá sách 4 để nhập lại vào dòng khí chính Bụi trong dòng tuần hoàn nhờ lực quán tính và trọng lực rơi xuống phễu chứa 5
3.2.2.4 Các thiết bị thu bụi theo nguyên lý có tấm chớp
Trang 10Các buồng thu bụi có tấm chớp gồm hai phần chính: lưới tấm chớp và thiết bị thubụi (thường là xyclon).
3.3.3 Phương pháp ly tâm (Xyclon)
Khi cho hỗn hợp khí có bụi qua 1 môi trường lọc, bụi được giữ lại nhờ lắng trên
bề mặt lọc hoặc trong môi trường lọc nhờ tác dụng của lực khuếch tán, lực quán tính, lựctĩnh điện và tách khỏi dòng khí
* Yêu cầu về vật liệu lọc :
- Vật liệu lọc phải có kích thước lỗ nhỏ (tuỳ theo yêu cầu về hiệu suất lọc)
- Có độ bền cao, rẻ tiền, dễ kiếm
* Các dạng vật liệu lọc thường dùng trong công nghiệp
Lọc túi; Lọc bằng xơ sợi; Lọc bằng hạt; Lọc bằng dầu
* Nguyên tắc: Xơ sợi được phân bố đều trên bề mặt lọc dưới dạng tấm mỏng, phẳng.
Vật liệu dùng để lọc trong điều kiện bình thường là sợi caton, sợi xenlulo, len, bông, vải hoặc sợi tổng hợp Đối với trường hợp lọc ở nhiệt độ cao vật liệu được dùng phổ biến nhất là bông thuỷ tính, sợi bông thạch anh, sợi bazan, sợi kim loại,… Với những vật liệu này giới hạn làm việc có thể tới 400-10000C
Trang 11- Dựng những bộ lọc dạng lưới, lưới này cú uốn súng và được tẩm dầu Khớ cú bụi
đi qua, bụi khụ sẽ bỏm dớnh vào dầu và được giữ lại Khớ sạch đi ra
3.3.5 Phương phỏp lọc tĩnh điện
* Nguyờn lý : Trong một điện trường đều, cú sự phúng điện từ từ cực õm sang cực
dương Trờn đường đi nú cú thể va vào cỏc phõn tử khớ và ion húa chỳng hoặc cú thể gặpcỏc hạt bụi làm cho chỳng tớch điện õm và chỳng sẽ chuyển động về phớa cực dương Tạiđõy chỳng được trung hoà về điện tớch và nằm lại đú Lợi dung nguyờn lý này mà người
ta tỏc được bụi ra khỏi dũng khớ và khớ đi qua sạch bụi
* Thiết bị lọc tĩnh điện dạng bản (tấm) :
Hỡnh 3.7 Mụ hỡnh thiết bị lọc bụi tĩnh điện dạng bản (tấm) 3.3.6 Phương phỏp và thiết bụi thu tỏch bụi ướt (làm ẩm)
* Đặc điểm chung của phương phỏp:
• Dựa trờn sự tiếp xỳc giữa bụi trong dũng khớ với chất lỏng, được thực hiện bằng cỏc biện phỏp cơ bản sau:
– Dũng khớ bụi đi vào thiết bị và được rửa bằng cỏc giọt lỏng Cỏc hạt bụi được tỏch ra khỏi khớ nhờ va chạm với cỏc giọt nước
– Chất lỏng tưới ướt bề mặt làm việc của thiết bị, cũn dũng khớ tiếp xỳc với bề mặt này Cỏc hạt bụi hỳt bởi màng nước và tỏch ra khỏi dũng khớ
– Dũng khớ bụi được sục vào nước và bị chia ra thành cỏc bọt khớ Cỏc hạt bụi bị dớnh ướt và loại ra khỏi khụng khớ
3.3.6.1 Phương phỏp thu bụi bằng màng chất lỏng (thỏp rỗng, thỏp đĩa, thỏp đệm)
* Nguyờn lý: Dũng khớ cú chứa bụi đi qua màng chất lỏng (thường là nước) Cỏc
hạt bụi gặp nước sẽ bị dỡm xuống hoặc cuốn bỏm theo màng nước, cũn dũng khớ sạch điqua Nước thừng được đi từ trờn xuống, cũn khớ đi từ dưới lờn
* Cỏc thỏp rửa khớ cú đệm:
3.3.6.2 Phương phỏp sục khớ qua màng chất lỏng (phương phỏp sủi bọt)
* Nguyờn lý: Khớ chứa bụi đi qua màng đục lỗ, rồi qua lớp chất lỏng dưới dạng
cỏc bọt khớ Bụi trong cỏc bọt bị thấm ướt và bị kộo vào pha nước tạo thành cỏc huyền
Khí chứa bụi
Khí sạch ra
Nối đất
Điện cực
quầng
Trang 12phù rồi được thải ra ngoài, còn khí đi qua được làm sạch Thiết bị xử lý kiểu này phùhợp với nồng độ bụi từ 200 – 300 mg/m3 Công suất có thể đạt 50.000 m3/h.
3.3.6.3 Phương pháp rửa khí theo kiểu dòng xoáy
* Nguyên lý: Dòng khí đi qua có tốc độ lớn thổi trực tiếp vào bề mặt chất lỏng
theo một góc xiên, dưới áp lực của dòng khí, chất lỏng sẽ bị tung lên, khí và chất lỏngtiếp xúc với nhau, bụi bị thấm ướt sẽ giữ lại trong chất lỏng và khí sạch đi ra ngoài
Hình 3.11 Sơ đồ thiết bị thu bụi theo phương pháp ẩm 3.3.6.4 Phương pháp rửa khí ly tâm
* Nguyên lý: Là phương pháp kết hợp lực ly tâm của xylicon và dập bụi bằng
nước Nước được phun từ trên xuống theo thành hình trụ cuat thiết bị, đồng thời khíđược thổi theo dòng xoáy từ dưới lên Bụi văng ra phía thành bị nước cuốn theo đi
xuống cửa thoát dưới đáy
Hình 3.12 Các tháp rửa ly tâm với sự cung cấp nước tưới ở trung tâm (a) và với bộ
phận tạo xoáy ở trong (b)
3.3.6.5 Phương pháp rửa khí kiểu veturi
* Nguyên lý: Khi dòng khí được dẫn qua một ống thắt, tại đây tốc độ dòng khí
tăng lên cao (50-150 m/s) Khi vượt qua đầu cấp chất lỏng để ngỏ sẽ kéo theo dòng sol
Trang 13Những hạt chất lỏng nhỏ bé đó sẽ làm ướt bụi cuốn theo và ngưng lại thành dạng bùn đi
ra theo cửa dưới và dòng khí đi ra sẽ là khí sạch
3.3.6.6 Rửa bụi khí kiểu đĩa quay
*Nguyên lý: Bụi trong dòng khí di qua hệ thống khử bụi gồm nhiều tấm đục lỗ
hay lưới bằng kim loại Những tấm lưới này luôn luôn được thấm ướt bằng một chấtlỏng thích hợp và quay tròn đều trong một không gian hình trụ Những hạt bụi trongdòng khí gặp bề mặt chất lỏng sẽ bị làm ướt và bị giữa lại rồi trôi theo những giọt nướcrơi xuống đáy
3.3.7 Phương pháp pha loãng khí
Sau tất cả quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý khí ô nhiễm nếu nồng khí vẫn lớn hơn tiêu chuẩn môi trường xung quanh ® người ta phải pha loãng khí ô nhiễm với bên ngoài nhằm giảm nồng độ khí ô nhiễm
PHẦN 44 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 4.1 Những vấn đề cơ bản liên quan đến xử lý nước
4.1.1 Các điều kiện và phương án lựa chọn công nghệ xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải bao gồm tổng hợp các phương pháp lý hóa, hóa học và sinh học Để lựa chọn áp dụng phương pháp ngoài sự tùy thuộc vào tính chất của nước, lưu lượng nước thải mà nó còn phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố khác như: kinh phí, diện tích cho hệ thống xử lý, đặc điểm địa hình, hệ thống thoát nước, mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận
Bảng 4.1 Chất bẩn và sự lựa chọn các phương pháp xử lý nước thải
STT Chất bẩn gây ô nhiễm Các phương pháp lựa chọn
1 Hữu cơ dễ phân hủy(BOD) PP hiếu khí(bùn hoạt tính, hồ sinh học, biophin)
2 - Chất lơ lửng
- Chất hữu cơ bền vững
PP sinh học yếm khí(hồ yếm khí, bể mê tan, USAB)
3 - Nhơ, rác, dầu mỡ, Lắng tuyển, lọc, song chắn
4 Phốt pho, khí hòa tan, Hấp phụ bằng than, hấp thụ, bơm xuống lòng đất
5 Kim loại nặng Hồ sục khí, nitorat hóa, khử nitorat, trao đổi ion,
kết tủa, khử, oxy hóa
6 Chất hữu cơ tan PP đông tụ, kết tủa, sinh học, trao đổi io, bán
thấm
4.1.2 Cấp độ xử lý nước: Chia ba cấp xử lý:
+ Cấp 1(xử lý sơ bộ):
+ Cấp 2 (xử lý thứ cấp):
Trang 14Đá cuộiMảnh vụnHuyền phùHạt siêu mịnChất keoChất keo phân tán nhỏChất tan
4.1.3 Một số thông số đánh giá chất lượng nước
1 pH
2 Độ axit và độ kiềm
3 Mầu sắc
4 Độ đục
5 Hàm lượng chất rắn trong nước
-Là phần chất rắn bao gồm: chất vô cơ, chất hữu cơ, chất hữu cơ tổng hợp
-Tổng chất rắn (TS): là trọng lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi bay hơi 1 lít nước trong nồi hấp thủy, sấy khô ở 103oC cho đến trọng lượng không đổi
-Chất rắn huyền phù (SS): là chất rắn ở dạng lơ lửng trong nước,
7 Hàm lượng Mn, Fe trong nước
-Do sự hòa tan Fe, Mn có trong nước ngầm
-Tạo mầu, mùi tanh, tắc đường ống:
8 Hàm lượng oxi hòa tan (DO)
-Là lượng oxy trong không khí có thể hòa tan trong nước, tham gia quá trình trao đổi chất, tái sản xuất các vi sinh vật, động vật trong nước
9 BOD: nhu cầu oxy sinh hóa
-BOD tăng→lượng oxy cần dùng cho oxy hóa chất hữu cơ tăng→chất hữu cơ tăng.-Đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ (VSV) trong nước Đơn vị: mgO2/l
10 COD: nhu cầu oxy hóa học
-Đặc trưng cho ô nhiễm hữu cơ BOD<COD
Xử lý cấp 1
Xử lý cấp 2
Xử lý cấp 3