Tài liệu giúp cho sinh viên làm quen các khái niệm, định nghĩa, vấn đề liên quan đến môi trường, đồng thời thấy được và xây dựng phương hướng khắc phục cơ bản nhất.
Trang 1CHƯƠNG V : SỰ Ô NHIỄM NƯỚC
GV: TRINH NGOC DAO
1
2
Ơ nhiễm nước cĩ nguồn gốc tự nhiên: Do mưa,
tuyết tan, giĩ bão, lũ lụt đưa vào mơi trường
nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật
cĩ hại kể cả xác chết của chúng.
Ơ nhiễm nước cĩ nguồn gốc nhân tạo.
Trang 2Theo bản chất các tác nhân gây ơ nhiễm:
ơ nhiễm hố chất,
ơ nhiễm sinh học,
ơ nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
Các khuynh hướng thay đổi
chất lượng nước
4
Giảm độ pH: ô nhiễm H2SO4, HNO3tăng hàm
lượng NO3-và SO3-2
Tăng hàm lượng các ion Ca, Mg, Si… trong
nước ngầm và nước sông do mưa hoà tan,
phong hoá các quặng cacbonat.
Tăng hàm lượng các ion kim loại: Pb, Cd, Hg,
As, Zn, và anion PO4-3, NO3-, NO2-…
Trang 3Các khuynh hướng thay đổi
chất lượng nước
5
Tăng lượng các muối
Tăng lượng các hợp chất hữu cơ, chất hữu cơ
khó phân huỷ sinh học.
Giảm nồng độ oxy hoà tan trong nước do hiện
tượng phú dưỡng các nguồn nước và khoáng
hoá các hợp chất hữu cơ.
CHỈ TIÊU
6
Chỉ tiêu quan trọng trong nước cấp là pH, độ
trong, độ cứng, hàm lượng sắt, mangan, và chỉ
số ecoli.
Các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải là : pH,
SS, BOD, COD, nitơ các dạng, photpho, dầu
mỡ, mùi, màu, kim loại nặng, …
Trang 4PHÂN LOẠI NƯỚC THẢI
7
Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Nước thải sinh hoạt
Nước thải công nghiệp
Nước thấm qua: là nước thấm vào các hệ
thống cống bằng nhiều cách khác nhau : như
qua các khớp nối, các ống có khuyết tật, hay
thành hố gas…
Nước thải tự nhiên: Nước mưa
Nước thải đô thị: chỉ chất lỏng trong hệ thống
thoát nước của thành phố (đô thị), là hỗn hợp
của các loại nước thải kể trên
PHÂN LOẠI NƯỚC THẢI
8
Phân loại theo các nguồn gây ô nhiễm :
Nguồn xác định: nước thải đô thị, công nghiệp,
các cửa cống xả nước mưa, hệ thống cống và
kênh thải.
Nguồn không xác định : nước chảy trôi trên bề
mặt đất, nước mưa, và các nguồn nước phân
tán khác.
Các nguồn xác định có thể định lượng và kiểm
soát được trước khi thải, ngược lại các nguồn
không xác định thường rất khó quản lý.
Trang 5Thành phần và tính chất đặc
trưng của nước thải
9
Tính chất Nguồn gốc phát sinh
Các tính chất
vật lý :
- Màu Chất thải công nghiệp và sinh hoạt, sự
phân rã các hợp chất hữu cơ tự nhiên
- Mùi Sự thối rữa các chất thải sinh hoạt và
công nghiệp
- Chất rắn chất thải sinh hoạt, và sản xuất, xói mòn,
dòng thấm chảy vào hệ thống cống
- Nhiệt độ Các chất thải sinh hoạt và sản xuất
Thành phần và tính chất đặc
trưng của nước thải
10
Tính chất Nguồn gốc phát sinh
Thành phần hoá
học
- Carbonhydrate Chất thải sinh hoạt, thương mại và sản xuất
- Mỡ, dầu Chất thải sinh hoạt, thương mại và sản xuất
- Thuốc trừ sâu Chất thải nông nghiệp
- Phenol Chất thải công nghiệp
- Protein Chất thải sinh hoạt, thương mại
- Các chất hoạt Chất thải sinh hoạt và sản xuất
Trang 6Tính chất Nguồn gốc phát sinh
Nguồn gốc vô cơ
- Độ kiềm NTSH, cấp nước sinh hoạt, quá trình
thấm của nươc ngầm
- Clorua NTSH, cấp nước sinh hoạt, quá trình
thấm của nươc ngầm và các chất làmmềm nước
- kim loại nặng Chất thải công nghiệp
- Nitơ Chất thải sinh hoạt, và nông nghiệp
- pH Chất thải công nghiệp
- Photpho Chất thải sinh hoạt, và công nghiệp
- Lưu huỳnh NTSH, cấp nước SHvà công nghiệp
- Các chất độc Các chất thải công nghiệp
Thành phần và tính chất đặc
trưng của nước thải
11
Tính chất Nguồn gốc phát sinh
Các khí
- H2S Phân huỷ các chất thải sinh hoạt
- CH4 Phân huỷ các chất thải sinh hoạt
- O2 Cấp nước sinh hoạt, sự thấm của nước bề
mặt, chất thải công nghiệp
Thành phần và tính chất đặc
trưng của nước thải
12
Trang 7Thành phần và tính chất đặc
trưng của nước thải
13
Tính chất Nguồn gốc phát sinh
Thành phần sinh
học
- động vật Dòng nước hở và nhà máy xử lý
- Thực vật Dòng nước hở và nhà máy xử lý
-Động vật nguyên
sinh Chất thải sinh hoạt và nhà máy xử lý
- Virus Chất thải sinh hoạt
THÀNH PHẦN QUAN TRỌNG
CỦA NƯỚC THẢI
14
Chất rắn lơ lửng
Chất hữu cơ phân huỷ sinh học
Tổng các chất hữu cơ
Các nhân tố gây bệnh
Các chất dinh dưỡng
Các chất rắn vô cơ hoà tan
Kim loại nặng.
Trang 8MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA NƯỚC
15
1 ð cng
Do sự cĩ mặt của các muối Ca và Mg
ðộ cứng tạm thời: do muối cacbonat hoặc bicacbonat
Ca, Mg Khi đun sơi sẽ tạo kết tủa CaCO3hoặc MgCO3
ðộ cứng vĩnh cữu: do các loại muối sunfat hoặc clorua
Ca, Mg ðộ cứng vĩnh cửu khĩ xử lý
Xác định bằng phương pháp chuẩn độ hoặc tính tốn
theo hàm lượng Ca, Mg trong nước:
ðộ cứng (mg CaCO3/lit) = 2,497 Ca (mg/l) + 4,118 Mg (mg/l)
16
2 ðộ dẫn điện
Liên quan đến sự cĩ mặt của các ion, thường là
muối kim loại NaCl, KCl, SO
2-4, NO
-3, PO
-4
Tác động ơ nhiễm của nước cĩ độ dẫn điện cao
thường liên quan đến tính độc hại của các ion tan
trong nước
ðể xác định độ dẫn điện, dùng các máy đo điện trở
hoặc cường độ dịng điện
MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA NƯỚC
Trang 9Nước chứa nhiều ion H+, pH < 7
Nước nhiều OH-(kiềm), pH > 7
pH cĩ ảnh hưởng tới điều kiện sống của sinh vật
nước Cá thường khơng sống được khi pH < 4 hoặc
pH > 10
Xác định pH bằng phương pháp điện hố, chuẩn độ
hoặc các loại thuốc thử khác nhau
MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA NƯỚC
MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA NƯỚC
18
4 DO
DO là lượng oxy hồ tan trong nước cần thiết cho
sự hơ hấp của các sinh vật nước
ðược tạo ra do sự hồ tan từ khí quyển hoặc do
quang hợp của tảo
Nồng độ oxy tự do trong nước: 8 - 10 ppm, dao
động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ
hố chất, sự quang hợp của tảo
Trang 10MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA NƯỚC
19
5 BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy
sinh hố)
BOD là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hố
các chất hữu cơ theo phản ứng:
Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + tế bào mới +
sản phẩm trung gian
BOD cĩ ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ
trong nước cĩ thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật
MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA NƯỚC
20
6 COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hĩa học)
Là lượng oxy cần thiết để oxy hố các hợp chất hố học
trong nước bao gồm cả vơ cơ và hữu cơ
Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hố tồn bộ các
chất hố học trong nước, trong khi BOD là lượng oxy cần
thiết để oxy hố một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân
huỷ bởi vi sinh vật
Tồn bộ lượng oxy sử dụng cho các phản ứng trên được
lấy từ oxy hồ tan trong nước (DO) Do vậy nhu cầu oxy
hố học và oxy sinh học cao sẽ làm giảm nồng độ DO
của nước
Trang 11CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
21
1 Ô nhiễm vật lý
a Các chất rắn
Trong nguồn nước tự nhiên: được tạo ra
trong quá trình xói mòn, phong hóa địa chất,
do nước chảy tràn từ đồng ruộng
Ở vùng cửa sông:do quá trình keo tụ các
ion vô cơ khi gặp nước mặn
Từ nước thải sinh hoạt
Tiêu chuẩn của WHO: TDS <= 1200mg/l.
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
22
1 Ô nhiễm vật lý
Xác định các chất rắn
Chất rắn tổng cộng: Cô mẫu nước và làm khô
cặn thu được 103-105oC đến trọng lượng
không đổi, tính ra đơn vị mg/l Phần cặn này
nếu tiếp tục nung ở 550oC và cân lại sẽ tìm
được tổng chất rắn bay hơi và chất rắn còn lại.
Trang 12CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
23
1 Ô nhiễm vật lý
Xác định các chất rắn
Chất rắn có thể lọc và chất rắn không thể lọc:
dùng giấy lọc tiêu chuẩn lọc mẫu nước Phần
nước lọc được cô và sấy khô ở 105-105oC
(hoặc 180oC)
Cân phần cặn đã khô: trọng lượng chất rắn có
thể lọc
Phần cặn trên giấy được sấy khô ở 103-105oC,
cân: lượng chất rắn không thể lọc.
24
b Màu
Nước có màu do:
Các chất hữu cơ trong cây cỏ bị phân rã
Nước có sắt và mangan dạng keo hoặc dạng hòa tan
Nước có chất thải công nghiệp
Màu thực của nước là màu tạo ra do các chất hòa tan
hoặc ở dạng hạt keo
Màu bên ngoài (biểu kiến) của nước là màu do các
chất lơ lửng trong nước tạo nên Trong thực tế, người ta
chỉ xác định màu thực của nước, nghĩa là sau khi đã
lọc bỏ các chất không tan
Màu được xác định bằng phương pháp so màu với các
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
1 Ô nhiễm vật lý
Trang 13c Mùi
Nước có mùi là do các nguyên nhân:
Có chất hữu cơ từ cống rãnh khu dân cư, xí
nghiệp chế biến thực phẩm.
Có nước thải công nghiệp hóa chất, chế biến
dầu mỡ.
Có các sản phẩm phân huỷ cây cỏ, rong tảo,
động vật.
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
1 Ô nhiễm vật lý
Sunfua hữu cơ (CH3)2S,
CH3SSCH3 Bắp cải rữaMercaptan CH3SH,
CH3(CN2)3SH Hôi
(CH3)3N Cá ươnDiamin NH (CH ) NH Thịt thối
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
1 Ô nhiễm vật lý
Trang 14Để đánh giá sơ bộ về mùi:
Lấy mẫu nước cho vào bình đến phân nửa thể
tích
Đậy nắp, lắc 10-20 giây
Mở nắp và ngửi mùi, ghi chép độ mùi theo các
mức: không mùi, mùi nhẹ, mùi trung bình, mùi
nặng, mùi rất nặng
Để khử mùi đậy nắp lại và đun cách thuỷ đến
60oC, lắc mở nắp, và ngửi lại
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
1 Ô nhiễm vật lý
c Mùi
28
d Ô nhiễm nhiệt
Trong công nghiệp phần lớn nước được dùng
vào việc hạ nhiệt, sau đó thải ra ngoài khi đang
nóng Riêng nhà máy điện thì bắt buộc phải
thải nhiệt hoặc vào khí quỷen hoặc vào nước
Nước nóng hậu quả: ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống thuỷ sinh vật Sự gia tăng hoạt
động của các loại vi khuẩn làm gia tăng nhu
cầu sử dụng oxy.
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
1 Ô nhiễm vật lý
Trang 152.1 Các chất hữu cơ
Các chất dễ bị phân huỷ sinh học (hoặc các chất
tiêu thụ oxi): cacbonhydrat, protein, chất béo
Đây là chất gây ô nhiễm nặng nhất ở các khu dân
cư, khu công nghiệp chế biến thực phẩm
Tác hại: giảm oxi hòa tan trong nước, suy thoái tài
nguyên thuỷ sản và giảm chất lượng nước cấp cho
sinh hoạt
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
30
2.1 Các chất hữu cơ
Các chất khó phân huỷ sinh học: hydrocacbon
vòng thơm, các hợp chất đa vòng nhưng tụ, các clo
hữu cơ
Các chất này có độc tính cao, khả năng tồn lưu lâu
dài trong môi trường và cơ thể sinh vật
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
Trang 162.1 Các chất hữu cơ
Các chất hữu cơ chiếm:
55% trong tổng chất rắn,
75% trong chất rắn lơ lửng,
45% trong chất rắn hòa tan
Trong thành phần chất hữu cơ từ nước thải khu
dân cư có 40-60% protein, 25-50%
cacbonhydrat, 10% chất béo
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
32
2.1 Các chất hữu cơ
Các thông số đánh giá chung các chất hữu cơ
Tổng cacbon hữu cơ (TOC): là tỉ lệ giữa khối
lượng cacbon so với khối lượng hợp chất TOC
được tính dựa theo công thức của hợp chất, đơn vị
g/l, mg/l
Nhu cầu oxi liù thuyết (ThOD): là lượng oxi cần để
oxi hóa một đơn chất ThOD được tính dựa theo
phương trình phản ứng, đơn vị: g hoặc mg oxi theo
thể tích
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
Trang 17Ví dụ: Tính TOC và ThOD của quá trình oxi
hóa đường:
C12H12O11 + 12 O2= 12CO2 + 12H2O
M Đường = 342; cacbon C = 12; oxi O2 = 32
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học 2.1 Các chất hữu cơ _ Các thông số đánh giaù
34
C12H12O11 + 12 O2= 12CO2+ 12H2O
M Đường = 342; cacbon C = 12; oxi O2 = 32
TOC = 12× = 0,421
nghĩa là có 0,421g carbon trong 1g đường; nếu dung
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
12342
2.1 Các chất hữu cơ _ Các thông số đánh giaù
Trang 18C12H12O11 + 12 O2= 12CO2+ 12H2O
M Đường = 342; cacbon C = 12; oxi O2 = 32
ThOD = 12× = 1,123
nghĩa là để oxi hóa hoàn toàn 1g đường phải tiêu tốn
1,123g oxi; nếu dung dịch đường là 100g/m3 thì
ThOD là 112,3 g/m3
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
32 342
2.1 Các chất hữu cơ _ Các thông số đánh giaù
36
Nhu cầu oxu hoá học (COD): là lượng chất oxi hóa
(thể hiện bằng g hoặc mg O2 theo đơn vị thể tích)
cần để oxi hóa chất hữu cơ
Hiện nay, tác nhân oxi hóa mạnh như kali dicromat
(K2Cr2O7) thường được dùng để xác định COD, vì
chất này có thể oxi hóa đến 95-100% chất hữu cơ
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học 2.1 Các chất hữu cơ _ Các thông số đánh giaù
Trang 19Nhu cầu oxu hoá học (COD):
Cách xác định COD: đun hồi lưu mẫu nước với lượng
đã biết K2Cr2O70,25N trong H2SO450% với Ag2SO4
làm xúc tác
Để ngăn ngừa sự oxi hóa của Cl- (và các ion
halogen), cần thêm HgSO4− để tạo thành HgCl2bền
vững
Sau hai giờ hồi lưu, lương dicromat dư được chuẩn
độ bằng Fe(NH4)2(SO4)2với chất chỉ thị ferroin
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học 2.1 Các chất hữu cơ _ Các thông số đánh giaù
38
Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD): là lượng oxi (thể hiện
bằng g hoặc mg O2 theo đơn vị thể tích) do vi sinh
vật tiêu thụ để oxi hóa sinh học các chất hữu cơ
trong bóng tối ở điều kiện chuẩn về nhiệt độ và thời
gian
Quy định của Bộ Y Tế, nước được dùng trong sinh
hoạt có giá trị BOD5<4mg/l Tiêu chuẩn nước thuỷ
sản của FAO: BOD <10mg/l cho các loại cá họ
cyprinid
Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học 2.1 Các chất hữu cơ _ Các thông số đánh giaù
Trang 20CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
2.1 Các chất hữu cơ _ Các thông số đánh giaù
Sự khác nhau giữa các thông số COD và BOD
Cả hai thông số đều xác định lượng chất
hữu cơ có khả năng bị oxi hóa có trong
nước hoặc nước thải
BOD chỉ thể hiện lượng chất hữu cơ dễ bị
phân huỷ sinh học
COD thể hiện toàn bộ các chất hữu cơ có
thể bị oxi hóa bằng tác nhân hóa học
Do vậy tỉ số COD/BOD luôn luôn lớn hơn 1.
40
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học 2.1 Các chất hữu cơ _ Các thông số đánh giaù
Trang 21Một số chất hữu cơ có độc tính cao trong môi
trường nước
Các chất hữu cơ độc tính cao thường là các chất
bền vững, khó bị vi sinh phân huỷ
Một số có tác dụng tích lũy và tồn lưu lâu dài trong
môi trường và trong cơ thể thuỷ sinh vật
Các chất này thường có trong nước thải công
nghiệp và nguồn nước các vùng nông, lâm nghiệp
sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh
trưởng, diệt cỏ
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học 2.1 Các chất hữu cơ
42
Các hợp chất phenol
Phenol và các chất dẫn xuất phenol có trong nước thải
công nghiệp
Các hợp chất phenol làm cho nước có mùi, đgây tác hại
cho hệ sinh thái và sức khỏe dân chúng Giá trị LD 50 (1)
của pentaclorophenol là 27 mg/Kg đối với chuột Một số
phenol có khả năng gây ung thư
(WHO) hàm lượng 2,4-triclophenol và pentaclophenol
trong nước uống không quá 1µg/l Tiêu chuẩn FAO đối
quy định nồng độ các phenol <5mg/l dối với các loại cá họ
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học 2.1 Các chất hữu cơ _ Một số chất hữu cơ có độc
tính cao trong môi trường nước
Trang 22Các thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ
Hiện nay, có hàng trăm thuốc diệt sâu rầy nấm
mốc phát quang cỏ dại được sử dụng trong nông
nghiệp Các nhóm hóa chất chính là photpho-hữu
cơ, clo-hữu cơ, cacbamat, phenoxi axetic và
pyrethroid tổng hợp
ðặc biệt clo-hữu cơ, có độ bền vững cao trong môi
trường và khả năng tích lũy trong cơ thể sinh vật
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
2.1 Các chất hữu cơ _ Một số chất hữu cơ có độc
tính cao trong môi trường nước
44
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
2.1 Các chất hữu cơ _ Một số chất hữu cơ có độc
tính cao trong môi trường nước
Quy định của WHO về nồng độ cho phép thuốc BVTV
trong nước uống Tên hóa chất Nồng độ, mg/l
Aldrin và dieldrin 0,03 Clordan 0,3
Heptaclo 0,1 Hexaclobenzen 0,01 Methoxiclo 30
2.4 - D 100 1.3 diclobenzen 0,1
Trang 23Tannin và lignin: là các hóa chất có nguồn gốc thực
vật
Lignin có nhiều trong nước thải các nhà máy sản
xuất bột giấy
Tannin có trong nước thài công nghiệp thuộc da,
Các chất này gây cho nguồn nước có màu (nâu,
đen), có độc tính đối với thuỷ sinh và suy giảm chất
lượng nước cấp cho nông nghiệp, sinh hoạt, du lịch
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
2.1 Các chất hữu cơ _ Một số chất hữu cơ có độc
tính cao trong môi trường nước
46
Cả hai loại hợp chất lignin và tannin đều có chứa các
nhóm -OH gắn với vòng thơm nên có thể phản ứng
với các axit tạo màu xanh thẩm
Dựa vào tính chất này ta có thể xác định bằng
phương pháp trắc quang được đồng thời lignin và
tannin trong nước thải
CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
2 Ô nhiễm hóa học
2.1 Các chất hữu cơ _ Một số chất hữu cơ có độc
tính cao trong môi trường nước