ĐO HUYẾT ÁP CHO TRẺ EMChuẩn bị bệnh nhân: Trước khi đo HA, tránh cho trẻ dùng thuốc hoặc thức ăn có tínhkích thích, trẻ được ngồi trong phòng yên lặng 5 phút, ngồi trên ghế tựa, chân để
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU
TRỊ THA Ở TRẺ EM
PGS.TS.Trương Thanh Hương
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
5 Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em
Trang 3TỶ LỆ THA Ở TRẺ EM
lý tiềm ẩn (THA thứ phát)
hoặc thanh thiếu niên cùng với tỷ lệ béo phì
Mỹ bị Tiền tăng huyết áp và 2.5% bị THA
Khoảng 20% thanh niên Mỹ bị béo phì và tới 10% thanh thiếu niên béo phì
bị THA
Trang 4ĐỊNH NGHĨA TĂNG HUYẾT ÁP
Ở TRẺ EM
Trang 5ĐỊNH NGHĨA THA Ở TRẺ EM
tầm vóc cơ thể Đây là một định nghĩa mang tính chức năng dựa trên mối
liên quan giữa con số huyết áp với các biến cố tim mạch.
ra trong thời thơ ấu nên định nghĩa THA ở trẻ em mang tính thống kê hơn là
chức năng.
và điều trị THA ở trẻ em và bảng trị số huyết áp trẻ em theo tuổi và giới với
Trang 6ĐỊNH NGHĨA THA Ở TRẺ EM
Huyết áp bình thường HATT và HATTr < 90th bách phân vị theo
tuổi, giới và chiều cao Huyết áp bình thường – cao
(Được coi như tiền THA)
HATT trung bình và/hoặc HATTr trung bình ≥
90th nhưng < 95th bách phân vị
lớn và thanh thiếu niên
Tăng huyết áp HATT trung bình và/hoặc HATTr trung bình ≥
Trang 8CHẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP
Ở TRẺ EM
Trang 9ĐO HUYẾT ÁP CHO TRẺ EM
Một số lưu ý khi đo huyết áp ở trẻ em:
máy đo huyết áp điện tử
bảng trị số HA của trẻ em được xây dựng dựa trên phương pháp này
hóa và phương pháp đo đúng.
Trang 10ĐO HUYẾT ÁP CHO TRẺ EM
Chuẩn bị bệnh nhân: Trước khi đo HA, tránh cho trẻ dùng thuốc hoặc thức ăn có tínhkích thích, trẻ được ngồi trong phòng yên lặng 5 phút, ngồi trên ghế tựa, chân để trênmặt sàn, tay phải được đỡ sao cho hố khuỷu ở ngang mức tim
Thường đo HA ở tay phải nếu cần đo nhiều lần để đối chiếu với bảng chuẩn do một
số trường hợp hẹp eo động mạch chủ có thể làm HA tay trái thấp giả tạo
Ống nghe phải đặt trên động mạch cánh tay (gần và giữa hố khuỷu) tức là ngay dưới
bờ dưới của băng cuốn đo HA Sử dụng phần chuông của ống nghe có thể giúp ngheđược rõ hơn tiếng Korotkoff nhẹ
Kích thước của băng cuốn phải phù hợp với kích thước cánh tay phải của trẻ Túi hơicủa băng cuốn có chiều rộng = 40% chu vi cánh tay và chiều dài = 80 -100% chu vicánh tay Băng cuốn quá nhỏ sẽ làm tăng giả con số huyết áp và ngược lại
Trang 11Kích thước băng đo huyết áp theo tuổi
Các độ tuổi Chiều rộng (cm) Chiều dài (cm)
Trang 12ĐO HUYẾT ÁP CHO TRẺ EM
• HATT được xác định bởi tiếng Korotkoff đầu tiên
• HATTr được xác định bởi tiếng Korotkoff thứ 5 hay sự biến mất của tiếng Korotkoff
Ở một số trẻ có thể vẫn nghe thấy tiếng Korotkoff ở mức 0 mmHg Trong tình huốngnày cần đo lại và giảm bớt áp lực ấn trên ống nghe hoặc lấy tiếng Korotkoof thứ 4(khi bắt đầu thay đổi tiếng đập) để xác định con số HATTr
Trang 13CHẨN ĐOÁN THA Ở TRẺ EM
Holer huyết áp 24h, rất hữu ích trong các trường hợp:
• Loại trừ THA áo choàng trắng
• Nguy cơ tổn thương cơ quan đích do THA, THA kháng trị, các triệu chứng tụt huyết áp do các thuốc điều trị THA
• Một số nhóm bệnh nhân cần thêm thông tin về huyết áp: THA cơn, Bệnh thận mạn tính, ĐTĐ, rối loạn thần kinh thực vật
Trang 14BẢNG TRỊ SỐ HUYẾT ÁP TRẺ EM
Cách sử dụng bảng trị số huyết áp:
• Dùng biểu đồ chiều cao chuẩn để xác định bách phân vị chiều cao
• Đo và ghi lại trị số HATT và HATTr của trẻ
• Chọn đúng bảng trị số huyết áp cho từng giới
• Tìm tuổi của trẻ từ phía bên trái bảng và gióng theo chiều ngang để tìm giao điểm với cột bách phân vị chiều cao
• Tại giao điểm, tìm các mức bách phân vị thứ 50, 90, 95, 99 của HATT (các cột bên trái) và HATTr (các cột bên phải)
• Nếu con số HA > 90 th bách phân vị cần đo lại HA 2 lần trong cùng buổi khám bệnh đó, và nên sử dụng con số HATT và HATTr trung bình
• Nếu con số HA > 95 th bách phân vị, HA phải được phân tầng Nếu ở mức 1 ( 95 th < HA< 99 th + 5mmHg), cần đo lại ít nhất 2 lần nữa Nếu xác định là THA, cần làm các đánh giá tiếp theo Nếu ở mức 2 (HA>99 th +5mmHg) cần đưa trẻ tới BSCK Tim mạch nhi Nếu trẻ có triệu chứng gây ra bởi THA cũng cần tới ngay CK
Trang 16CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 17THA NGUYÊN PHÁT
• THA nguyên phát có thể nhận diện được ở trẻ em và thanh thiếu niên
• Cả THA lẫn tiền THA đều là những vấn đề sức khỏe quan trọng ở người trẻ do mối quan hệ giữa trị số HA cao với thừa cân và sự gia tăng tỷ lệ THA ở trẻ béo phì
• Đánh giá THA ở trẻ em phải bao gồm cả các yếu tố nguy cơ khác thêm vào (béo phì, HDL-C thấp, Triglyceride tăng, rối loạn dung nạp đường huyết)
• Do mối liên quan giữa hội chứng ngừng thở khi ngủ với THA và thừa cân, phải ghi nhận các vấn đề về giấc ngủ của trẻ
Trang 18THA THỨ PHÁT
• THA thứ phát thường xảy ra ở trẻ em hơn người lớn
• Do béo phì liên quan mật thiết đến THA nên phải đánh giá BMI trong quá trình khám LS
• Khi đã chẩn đoán xác định THA, phải đo HA tứ chi
• Trẻ nhỏ, trẻ bị THA độ 2 hoặc thanh thiếu niên có triệu chứng gợi ý nguyên nhân THA phải được đánh giá toàn diện hơn những trẻ bị THA
độ 1 bằng khám lâm sàng và xét nghiệm
Trang 19THA THỨ PHÁT- Một số nguyên nhân
Viêm thận-bể thận mạn Viêm cầu thận mạn Loạn sản thận bẩm sinh Thận đa nang, thận nang đơn Bệnh lý thận trào ngược Tắc nghẽn niệu quản
U thận Chấn thương thận Tổn thương thận do thải ghép Tổn thương thận sau xạ trị Tổn thương thận do bệnh hệ thống
Hẹp eo ĐMC Bệnh lý mạch thận Tắc tĩnh mạch thận Viêm mạch Shunt động – tĩnh mạch Hội chứng William – Beuren Bệnh Moyamoya Bệnh Takayasu
Khối choán chỗ nội sọ Xuất huyết nội sọ Tổn thương não tồn dư
Liệt tứ chi
Cường giáp Cường cận giáp H/c Tăng sản thượng thận bẩm sinh
H/c Cushing Cường Aldosteron tiên phát Cường Mineralcorticoid
U tủy thượng thận Một số u thần kinh Hội chứng Liddel,, H/c Geller
NỘI TIẾT
Trang 20THA THỨ PHÁT- Một số nguyên nhân
Viêm cầu thận cấp H/c Sholein Henoch có tổn thương thận H/c huyết tán ure máu cao Hoại tử ống thận cấp Sau ghép thận Quá tải thể tích Sau phẫu thuật/ can thiệp về tiết niệu
Viêm bể thận Chấn thương thận Leucemie thâm nhiễm thận Tắc đường tiết niệu do bệnh Crohn
Cocain Thuốc tránh thai đường uống Các thuốc giống giao cảm Amphetamine Phencyclin Hormon Cyclosporin, sirolimus
Licorice Hội chứng cai
…
Tăng áp lực nội sọ H/c Guillain Barre
Bỏng Rối loạn TK thực vật có tính gia đình
Tổn thương hố sau Viêm tủy Tổn thương thân tủy
Tiền sản giật Gãy xương dài Tăng calci máu Sau phẫu thuật sửa hẹp eo ĐMC
Truyền bạch cầu ECMO Tắc nghẽn đường hô hấp trên mạn tính
THA TỪNG LÚC HOẶC THOÁNG
Trang 21ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH
• Tổn thương cơ quan đích do THA thường xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên
• Phì đại thất trái là tổn thương thường gặp nhất
• Bệnh nhi được chẩn đoán xác định THA phải được siêu âm tim đánh giá khối cơ thất trái tại thời điểm chẩn đoán và kiểm tra định kỳ
• Bằng chứng của phì đại thất trái là chỉ định để bắt đầu hoặc tăng cường mức điều trị THA
Trang 22ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
TRẺ EM
Trang 23THAY ĐỔI LỐI SỐNG
• Giảm cân là biện pháp điều trị đầu tiên ở những người tăng huyết áp do béo phì Dựphòng thừa cân sẽ hạn chế nguy cơ tiến triển thành THA
• Luyện tập thể lực đều đặn và hạn chế lối sống tĩnh tại giúp kiểm soát cân nặng vàphòng ngừa gia tăng trị số huyết áp
• Điều chỉnh chế độ ăn cần được khuyến khích ở trẻ em và thanh thiếu niên bị tiềnTHA và THA (giảm muối: 1-2g/ngày cho trẻ 4-8 tuổi; 1.5g/ngày cho trẻ lớn hơn,tăng thêm rau quả tươi, chất xơ và dùng sữa không béo)
• Các biện pháp can thiệp dựa trên gia đình sẽ làm nâng cao hiệu quả
Trang 25ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
1 Với trẻ bị THA nguyên phát và chưa có tổn thương cơ quan đích, cần đưa trị số huyết áp về < 95th bách phân vị theo tuổi giới, chiều cao.
2 Trẻ bị bệnh thận mạn tính, đái tháo đường hoặc THA có tổn
thương cơ quan đích phải đưa trị số huyết áp về < 90th bách phân
vị theo tuổi, giới, chiều cao.
Trang 26ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
thuốc điều trị THA được chấp nhận sử dụng cho trẻ em bao gồm: UCMC, UCTT, Chẹn Beta giao cảm, CCB, và thuốc lợi tiểu.
liều dùng của các thuốc mới cũng được khuyến cáo
• Khi khởi trị, nên bắt đầu với liều thấp nhất sau đó tăng dần liều cho đến khi đạt được HA mục tiêu Khi đã dùng thuốc với liều tối đa hoặc trẻ bị tác dụng không mong muốn của thuốc, nên thêm vào thuốc thứ 2 để điều trị.
• Việc phối hợp thuốc nên dựa trên cơ chế tác dụng bổ trợ giữa các nhóm thuốc như: phối hợp UCMC + lợi tiểu, thuốc giãn mạch + lợi tiểu hoặc chẹn Beta
Bisoprolol/HCTZ
Trang 27ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Bước 1
• Bắt đầu điều trị với liều khởi đầu của thuốc
Bước 2
• Nếu huyết áp không kiểm soát được
• Tăng liều thuốc cho đến khi đạt được HA mục tiêu hoặc tăng đến liều tối đa
Bước 3
• Nếu huyết áp không kiểm soát được
• Thêm thuốc thứ hai có cơ chế tác dụng bổ trợ
• Tăng dần liều thuốc tới tối đa nếu cần
Bước 4
• Nếu huyết áp không kiểm soát được
• Thêm thuốc thứ ba (ở nhóm khác) hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia
Trang 28ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
• Một vấn đề quan trọng trong điều trị là phải theo dõi sát con số huyết áp cũng nhưbiến chứng cơ quan đích, tác dụng phụ của thuốc, điện giải đồ ở trẻ dùng UCMChoặc lợi tiểu cũng như các yếu tố nguy cơ tim mạch khác
• Nhấn mạnh việc tiếp tục các biện pháp điều trị không dùng thuốc
• Có thể dùng phác đồ “hạ bậc” hay “xuống thang” với một số bệnh nhân chọn lọc
Trang 29ĐIỀU TRỊ
BẰNG THUỐC
Một số thuốc điều trị và liều lượng
Trang 30ĐIỀU TRỊ
BẰNG THUỐC
Một số thuốc điều trị và liều lượng
Trang 31ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
THA CẤP CỨU VÀ THA KHẨN CẤP Ở TRẺ EM
•HA tăng cao > 99th bách phân vị
•THA cấp cứu ở trẻ em thường đi kèm với biểu hiện của bệnh não do THA (triệu
chứng đặc trưng là co giật) cần phải được điều trị tích cực bằng bằng các thuốc hạ HAđường TM nhằm kiểm soát mức độ hạ HA Mục tiêu là giảm con số huyết ap ≤ 25%trong 8h đầu và sau đó từng bước đưa HA trở về bình thường trong 26 – 48h
•THA khẩn cấp ít triệu chứng trầm trọng hơn như đau đầu hoặc nôn THA khẩn cấp có
thể điều trị bằng thuốc uống hoặc truyền TM phụ thuộc vào triệu chứng của trẻ
Trang 32ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Một số thuốc điều trị THA nặng
Trang 33PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THA TRẺ EM
Trang 34Xin chân thành
cảm ơn