CÁC ĐƯỜNG LÂY TRUYỀNQua tiếp xúc Qua giọt bắn Qua không khí trong trường hợp cĩ làm thủ thuật tạo khí dung... Những thủ thuật có thể tạo ra hạt khí dung– – – – – – – – – Đặt Khí Nội Hút
Trang 1Chẩn đoán và điều trị Mers Cov
Pgs.Ts Nguyễn Văn Kính Chủ tịch Hội Truyền nhiễm Việt nam
Trang 2Mers CoV
Trang 3CÁC ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
Qua tiếp xúc Qua giọt bắn
Qua không khí
trong trường hợp cĩ làm thủ thuật tạo khí dung
Trang 4Những thủ thuật có thể tạo ra hạt khí dung
–
–
–
–
–
–
–
–
–
Đặt Khí Nội Hút
nội khí quản dung thuốc và soi phế quản
làm ẩm
dịch ở đường thở Chăm sóc người bệnh Vật lý trị liệu lồng ngực Hút dịch mũi hầu
mở khí quản
Thông khí áp lực dương qua mask mặt (BiPAP, CPAP) Thủ thuật trong nha khoa như sử dụng tay khoan, chọc xoang, trám răng, lấy cao răng.
Thông khí tần số cao dao động.
Những thủ thuật cấp cứu khác.
Phẫu tích bệnh phẩm nhu mô phổi sau tử vong
–
–
–
Trang 5Triệu chứng lâm sàng: MERS-CoV
• Ủ bệnh: 2-14 ngày
• Triệu chứng khởi phát thường gặp là sốt, ho, ớn lạnh, đau họng, đau cơ-khớp Sau đó bệnh nhân xuất hiện khó thở và tiến triển nhanh tới viêm phổi.
• Khoảng 1/3 số bệnh nhân có các triệu chứng tiêu hóa như nôn
và tiêu chảy
• Một nửa số bệnh nhân tiến triển thành viêm phổi và 10% sẽ tiến triển thành ARDS
• X quang ngực có hình ảnh phù hợp với viêm phổi do virus và
ARDS
• Xét nghiệm công thức máu thường thấy giảm bạch cầu, đặc biệt
là giảm bạch cầu lympho
Trang 6Bệnh nhân nhiễm MERS-CoV
Trang 7Bệnh nhân nhiễm MERS-CoV
Trang 8Chẩn Đoán
• Ca bệnh nghi ngờ:
– Đi du lịch tới vùng dịch tễ hoặc sống trong
vùng có dịch trong vòng 2 tuần rồi quay về
– Có tiếp xúc gần với ca bệnh xác định/có thể – Có biểu hiện nhiễm trùng hô hấp cấp: sốt trên
38 độ C, ho, khó thở, X quang có viêm phổi với mức độ khác nhau
– Không lý giải được các căn nguyên gây viêm phổi khác
Trang 9Chẩn Đoán
• Ca bệnh có thể:
– Có tiếp xúc gần với bệnh nhân(người chăm sóc…)
– Có biểu hiện lâm sàng nhưng không lấy được bệnh phẩm xét nghiệm
– Không lý giải được các căn nguyên gây viêm phổi khác
Trang 10Chẩn Đoán
• Ca bệnh xác định:
– Có bệnh cảnh lâm sàng và yếu tố dịch tễ – Real time PCR dương tính với Mers CoV
Trang 11Chẩn đoán phân biệt
• Cúm nặng
• Viêm phổi không điển hình
• Nhiễm trùng huyết gây suy thận và suy hô hấp
• Bệnh tay chân miệng gây suy thận và suy
hô hấp
Trang 12Điều trị
• Nguyên tắc:
– Các ca nghi ngờ/có thể phải được nhập viện
để làm xét nghiệm khẳng định
– Các ca bệnh đều phải điều trị cách ly
– Chưa có thuốc đặc hiệu Điều trị triệu chứng
và hồi sinh cấp cứ là quan trọng
Trang 13Điều trị
1.Điều trị suy hô hấp:
Mức độ nhẹ:
- 200mmHg<PaO2/FiO2≤ 300mmHg với PÊEP/CPAP
≥5cm H2O
- Nằm đầu cao 30-45 độ
- Cung cấp Oxy khi SpO2 ≤ 92% hay PaO2 ≤65mmHg hoặc khi có khó thở.
+ Thở Oxy qua gọng mũi :1-5 lit/phút sao cho SpO2>92%
+ Thở Oxy qua mặt nạ đơn giản: oxy 6-12 lit/phut khi thở oxy qua gọng mũi không giữ được >92%
+ Thở oxy qua mặt nạ có túi dự trữ: lưu lượng oxy
đủ cao để không xẹp túi khí ở thì thở vào và khi thở mặt
nạ không hiệu quả
Trang 14Điều trị
1.Điều trị suy hô hấp:
Mức độ trung bình:
- 100mmHg<PaO2/FiO2≤ 200mmHg với PEEP ≥5cm H2O
- Thở CPAP: Mục tiêu SpO2 >92% với FiO2 ≤0,6
- Thông khí nhân tạo không thâm nhập BiPAP khi bệnh nhân còn tỉnh, ho khạc được
Trang 15Điều trị
1.Điều trị suy hô hấp:
Mức độ nặng:
- PaO2/FiO2≤ 100mmHg với PEEP ≥5cm H2O
- Thông khí nhân tạo xâm nhập sử dụng khi các biện
pháp không xâm nhập không có hiệu quả
- Bắt đầu bằng phương thức thở kiểm soát áp lực, với Vt thấp từ 6ml/kg giữ P plateau từ 25-30 cmH2O, tần số
12-16 lần/phút, I/E =1/2, cài đặt PEEP và điều chỉnh
FiO2 để đạt được SpO2>92%.
- Với Trẻ em, có thể thở theo phương thưc kiểm soát áp lực (PVC), tùy tình trạng suy hô hấp mà điều chỉnh các thông số phù hợp.
- ECMO khi cần thiết.
Trang 16Điều trị
2.Điều trị suy thận:
- Đảm bảo khối lượng tuần hoàn, cân bằng dịch, duy trì huyết áp, lợi tiểu
- Lọc máu
Trang 17Điều trị
3.Điều trị hỗ trợ:
- Nhỏ mũi bằng các dung dịch sát khuẩn thông thường
- Hạ sốt bằng paracetamol
- Điều chỉnh rối loạn nước , điện giải, thăng
bằng kiềm toan
- Sử dụng kháng sinh phổ rộng
- Có thể dùng gamma globuline 200-400mg/kg (chỉ dùng một lần) cho những ca nặng
Trang 18Dự phòng
• Ở cộng đồng:
– Đeo khẩu trang và đi khám bệnh ngay khi có biểu hiện viêm đường hô hấp
– Rửa tay
– Che mũi, miệng khi ho, hắt hơi
– Dinh dưỡng đầy đủ
– Thông thoáng nơi ở
– Tránh tụ tập đông người , tránh tiếp xúc với bệnh nhân
Trang 19CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Vệ sinh hô hấp
+ Phòng ngừa chuẩn
+
P hòng ngừa qua tiếp xúc và giọt bắn
sóc bn thường quy
trong chăm
Phòng ngừa qua tiếp xúc, giọt bắn, và qua không khí trong thủ thuật tạo khí dung
Trang 20Dự phòng
Trong bệnh viện:
• Tổ chức khu vực cách ly
• Phòng ngừa cho người bệnh và khách đến thăm
• Phòng ngừa cho nhân viên y tế:
– Sử dụng PPE
– Rửa tay
– Lập danh sách nhân viên làm việc ở khoa có bệnh nhân để theo dõi thường xuyên về lâm sàng và cách ly khi cần
• Chống nhiễm khuẩn bệnh viện
• Thực hiện nghiêm ngặt về xử lý chất thải và môi trường
y tế