- Hs hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành- HS biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là
Trang 1- Củng cố khắc sâu kiến thức về đối xứng trục
- Vận dụng vào để làm bài tập
- Rèn luyện kĩ năng vẽ điểm, hình đối xứng qua một đường thẳng – liên hệ vào thực tế
- Thước kẻ, bảng phụ
- Tranh vẽ hình 61
Hoạt động 1 : (Kiểm tra bài
cũ-Nêu định nghĩa hia điểm, hai
hình đối xứng với nhau qua một
đường thẳng, hình có trục đối
- GV gợi ý: Hãy so sánh OB và
OC với OA xem như thế nào ?
- Để tính BOC ta phải liên hệ
với góc nào đã biết ?
- Hãy tìm mối liên hệ đó
KL a, So sánh OB và OC
b) ADBcân tại O O1=
2
O =
1
Bài 39 Tr 88 – SGK
Trang 2- Để chứng minh
AD + BD < AE + EB ta phải
chứng minh như thế nào ?
- Ta phải liên hệ AD + BD với
- Bạn Tú đang ở A cần đến D
rồi đi đến B con đường nào
Hoạt động 3 : (Củng cố)
- Thông qua giải bài tập
Hs nhắc lại lí thuyết
b, Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường ADB
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập 63 70 SBT
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Ngày soạn Ngày dạy :
Tiết 12 HÌNH BÌNH HÀNH
Trang 3- Hs hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
- HS biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
- Rèn luyện khả năng chứng minh toán học, biết vận dụng các kiến thức về hình bình hành để giải bài tập
- Thước kẻ, bảng phụ Giấy kẻ ô vuông hình vẽ bài tập 43 SGK
Trang 4? 2
(5 phút)
- Nêu định nghĩa, dấu hiệu nhận
biết hình thang
Hoạt động 2 : (Định nghiã hình
bình hành ) (10 phút)
- Thực hiện
Cho HS quan sát H.66 SGK tìm
xem ABCD có gì đặc biệt
giới thiệu hình bình hành
định nghĩa hình bình hành
- Hình bình hành có phải là hình
thang không ? Phải thêm điều kiện
gì ?
- Làm bài tập 46 SGK
- GV chốt lại : Hình bình hành
cũng có tính chất của hình thang,
ví dụ tính chất về đường trung bình
Hoạt động 3 (Tính chất)(15 phút)
- Thực hiện
định lí
- GV vẽ hình, ghi GT, KL
- Để chứng minh AB = CD ta
chứng minh như thế nào?
- Để chứng minh A = C hay
B = D ta chứng minh như thế
nào ?
- Để chứng minh OA = OC, OB =
OD ta dùng phương pháp gì ?
- Hãy chứng minh
- Qua định nghĩa và tính chất cho
biết những cách để chứng minh
một tứ giác là hình bình hành
dấu hiệu nhận biết
Hình bình hành là một hình thang đặc biệt
c, Xét AOBvà CODcó
AB = CD ( cạnh đối hình bình hành)
Trang 5- Nhắc lại định nghĩa , tính chất,
dấu hiệu nhận biết hình bình
hành
- Làm bài tập 45 SGK
- HS trả lời
- HS lên bảng chứng minh
- HS lên bảng chứng minh
4 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
( SGK - Tr 91) Bài tập
Cho hình vẽ trên Chứng minh BDEF là hình bình hành và B DEF
- Học thuộc lí thuyết
- Làm bài tập 43 45 SGK
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
TUẦN 7
KÍ DUYỆT
Trang 6Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 13 LUYỆN TẬP
- Củng cố kiến thức về hình bình hành
- Vận dụng kiến thức về hình bình hành để chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, ba điểm thẳng hàng, chứng minh 2 đường thẳng song song
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, trình bày bài toán hình
- Thước kẻ, bảng phụ
Hoạt động 1: ( Kiểm tra bài
cũ)
(8 phút)
- Nêu định nghĩa, tính chất,
dấu hiệu nhận biết
- Làm bài tập 44 Tr 92 SGK
Hoạt động 2: (Luyện tậpõ)
(30 phút)
- Vẽ hình 72 SGK vào vở
- Ghi GT, KL
- Để chứng minh tứ giác là
hình bình hành ta có những
phương pháp nào ?
- Đối với bài toán nàyta dùng
phương pháp nào ?
- Thử so sánh Ah và CK xem
chúng như thế nào với nhau
điều gì ?
- Nhắc lại tính chất về đường
chéo của hình bình hành
b, Xét hình bình hành AHCK có O là trung điểm của HK nên O cũng là trung điểm của AC A, O, C thẳng hàng
Trang 7-Giải bài 48 SGK
- Vẽ hình , ghi GT, KL
- Có dự đoán gì về tứ giác
EFGH
- Xét xem các cạnh đối của tứ
giác EFGH như thế nào với
nhau Vì sao ?
- Có những cách nào để suy
luận để biết EFGH là hình gì ?
- Gv hướng dẫn HS vẽ hỉnh
- Cho HS hoạt động nhóm làm
bài giài vào bảng nhóm
- Nhóm 1,2 trình bày câu a
- Nhóm 3,4 trình bày câu b
Hoạt động 3: (Củng cố)
(5 phút)
- Nhắc lại các cách để chứng
minh 1 tứ giác là hình bình
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Xem lại các bài tập vừa giải
- Làm bài tập 79,80 SBT
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Trang 8Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 14 ĐỐI XỨNG TÂM
- Học sinh hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm, nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua 1 điểm Nhận biết hình bình hành là hình có tâm đối xứng
- Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với một điểm cho trước qua 1 điểm, biết chứng minh hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm
- Nhận biết ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
- Thước kẻ, bảng phụ, phiếu học tập hình vẽ 77 SGK, bài tập 50 SGK
Hoạt động 1: ( Kiểm tra bài
cũ)
(8 phút)
- Thế nào là 2 điểm, hai hình
được gọi là đối xứng nhau qua
đường thẳng d
- Hình có trục đối xứng
Hoạt động 2: ( Hai điểm đối
xứng qua một điểm)
(10 phút)
- Thực hiện
- O là trung điểm của A và A’
Suy ra A và A’ đối xứng với
nhau qua O ? vậy hai điểm
được gọi là đối xứng với nhau
qua O khi nào ?
Định nghĩa :
? Điêm đồi xứng với điểm qua
O là điểm nào quy ước
Hoạt động 3: ( Hai hình đối
xứng qua một điểm )
(10 phút)
- HS lên bảng trả lời
- HS thực hiện
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm trên phiếu học tâp
- HS vẽ hình
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm
A và A’ đối xứng với nhau qua O
Trang 9- Thực hiện
- Giáo viên đinh nghĩa hình đối
xứng qua một điểm Giới thiệu
tâm đối xứng ?
- Giáo viên sử dụng hình 77
SGK để giới thiệu :
+ Hai đoạn thẳng đối xứng qua
một điểm
+ Hai đường thẳng đối xứng
qua một điểm
- Học sinh nhắc lại định nghĩa AB và A’B’ đối xứng qua OO : là tâm đối xứng
- Hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng qua một điểm
- GV giới thiệu định nghĩa hình
có tâm đối xứng của một hình
- Thông qua cho HS tìm
tâm đối xứng của hình bình
hành và đọc định lý trong SGK
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện từng nhóm trả lới câu hỏi
- HS tìm tâm đối xứng của hình bình hành
- HS thực hiện
- 2 HS lên bảng thực hiện
Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học lý thuyết SGK + vởghi
- Làm bài tập 52, 53, 56 Tr 96 – SGK
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
?4
.
.BC
A’ .
C’
Trang 10- Giúp HS nắm chắc hơn khái niệm đối xứng tâm, hình có tâm đối xứng
- Rèn luyện cho HS thao tác phân tích tổng hợp, tim tòi và trình bày lời giải
Trang 11- Giáo dục HS qua tính thực tiễn của toán học, vận dụng kiến thức đoấi xứng tâm vào thựctế
- Thước kẻ, bảng phụ, giấy kẻ ô vuông
Hoạt động1 (Kiểm tra bài cũ)
( 5 phút )
- Nêu định nghĩa hai điểm, hai
hình đối xứng qua 1 điểm Vẽ
- Để chứng minh B đối xứng
với C qua O ta phải chứng
minh điều gì ?
- Để chứng minh O là trung
điểm của BC ta phải chứng
- Hãy chứmh minh BOC 180 0
suy ra kết luận
Giải bài 55 SGK ( 10 phút)
- Đọc đề, vẽ hình
- Ghi GT, KL
- Hs lên bảng trả lời
- HS lên vẽ hình và ghi
GT, KL
- Chứng minh O là trung điểm của BC
- Chứng minh B, O ,C thẳng hàng và OB = OC
B đối xứng với A qua Ox
GT C đối xứng với A qua Oy
KL B đối xứng với C qua O
cân tại O O 1 O 2 AOB
B, O, C thẳng hàng ( 2)Từ (1) và (2) B đối xứng với C quaO
Bài 55 Tr 96 - SGK
Chứng minh :
Trang 12- Để chứng minh M đối xứng
với N qua O ta làm như thế
O 1O 2 ( đối đỉnh )
BOM DON ( g.c.g)
OM = ON hay O là trung điểm của
MN nên M đối xứng với N qua O
Giải bài 56 SGK ( 5 phút)
- Cho HS quan sát tranh vẽ
và trả lời câu hỏi ở SGK
Hoạt động 3 (Củng cố) (8
phút)
- Các câu sau đúng hay sai:
Gv treo bảng phụ ghi sẵn
những câu ở bài tập 57 SGK
- HS xem tranh và trả lời câu hỏi
- HS xem bảng phụ và trả lời câu hỏi
- Học bài vàxem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập 97,98 SBT
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 16 HÌNH CHỮ NHẬT
- Học sinh nắm chắc định nghĩa và các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình chữ nhật, vận dụng kiến thức vẽ hình chữ nhật trong chưng minh, vận dụng được tính chất hình chữ nhật vào tam giác, trong tính toán
- Vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Thước kẻ,êke, bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu
Trang 13? 2
? 3
? 3
Hoạt động 1 ( Kiểm tra bài
cũ) (6 phút)
- Nêu định nghĩa, tính chất
hình bình hành Vẽ hình bình
hành có 1 góc vuông , tính các
góc còn lại
Hoạt động 2 (Định nghĩa) (5
Vậy hình chữ nhật là gì ?
- Có thể xem hình chữ nhật
như một tứ giác đặc biệt nào
mà ta đã học
- Hãy chứng minh
Hoạt động 3 (Tính chất) 10’
- Từ nhận xét trên hãy nêu
các tính chất mà hình chữ nhật
- Căn cứ vào định nghĩa và
tính chất hình chữ nhật tìm tất
cả các dấu hiệu nhận biết
2 Tính chất :
Hình bình hành có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân
Trong hình chữ nhật hai đường chéobằng nhau vàcắt nhau tại trung điểm mỗi đường
3 Dấu hiệu nhận biết ( SGK )
- GV gợi ý HS chứng minh
dấu hiệu 4 còn 3 dấu hiệu
khác HS tự chứng minh
- Chứng minh : Nếu AC = BD
ABCD là hình chữ nhật
- Thực hiện Kiểm tra
hình chữ nhật bằng compa
- Thực hiện
GV yêu cầu HS chứng minh tứ
giác ABDC là hình chữ nhật
Hình bình hành ABDC có
4 Aùp dụng vào tam giác
Trang 14
? 4
- GV : Như vậy đường trung
tuyến ứng với cạnh huyền
trong tam giác vuông có tính
chất gì ?
- Thực hiện
- GV giới thiệu định lí
Hoạt động 5 (Củng cố ) 7’
- Phát biểu các đinh lí áp dụng
vào tam giác
- Với tam giác vuông ABC thì
đường trung tuyến AM = ?
- Để tính AM ta làm như thế
AM = 1
2BC
- Bằng nửa cạnh huyền
- Tứ giác ABDC là hình chữ nhật
- Tam giác ABC là tam giác vuông tại A
- Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng vớimột cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
AM = 1
2BC
AM = 1225 = 12,5 cm5
- Học bài
- Làm bài tập 58,59,61 Tr 99 - SGK
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
TUẦN 9
KÍ DUYỆT
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 17 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Hoc sinh giải được các bài tập sách giáo khoa
Biết áp dụng định nghĩa và tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật vào bài tập cụ thể
Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ thước, đo độ, phấn màu
III NỘI DUNG
Trang 15A B
CHD
H E
F G 1
H
HOẠT ĐỘNG: 1 KUYỆN TẬP + KIỂM TRA
Học sinh thực hiện bài 62
tại chổ
Để tính được AD ta phải
biết được cạnh nào?
Ta vẽ thêm cạnh nào?
Học sinh lên trình bày
Học sinh đọc đề bài
Một hoc sinh vẽ hình
EF là gì của ABC?
EF?AC
HG là gì của ADC? HG?
AC
Từ đó EF?HG
Tương tự ta có EH?HG
Ta có EF//AC và BD AC
Học sinh trả lời…
Học sinh trả lời…
Học sinh trả lời…
Học sinh trả lời…
Học sinh thực hiện…
Học sinh trả lời…
Học sinh trả lời…
Học sinh thực hiện…
Học sinh thực hiện…
Học sinh trả lời…
Học sinh thực hiện…
Bài 62 SGK
Câu a) và b) đúng
Bài 63/100 SGK
Kẽ BH CD Do HC=5 nên BH=12.Vậy x=12
Bài 65/100SGK
Ta có EF là đường trung bình của ABC nên EF//AC, HG là đường trung bình của ADC nên HG//AC Suy ra
Trang 16Tương tự EH//HG
EF//AC và BD AC nên BD EF.EH//BD và EF BD nên EF EH.Hình bình hành EFGH có Eˆ 90o nênlà hình chữ nhật
HOẠT ĐỘNG: 5 DẶN DÒ
Học bài và làm bài tập còn lại
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 18 § ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I MỤC TIÊU:
Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song sonh, địng lí về đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước một khoảng cách cho trước
Vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau biết cách chứng tỏ một điểm nằn trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
vận dụng các kiết thức đã học vào giải toán và ứng dụng thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ thước, đo độ, phấn màu
III NỘI DUNG :
Trang 17B
abh
a’
ab
(I) (II)
HOẠT ĐỘNG: 1 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Thế nào là hai đường thẳng
HOẠT ĐỘNG: 2 TÍNH CHẤT CỦA CÁC ĐIỂM CÁCH ĐỀU MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
Học sinh thực hiện ?2
a và a’ đều cách b một
khoảng bằng h thì M(I) và
M’ (II) thì em có kết luận
gì?
Giáo viên đưa ra tính chất
Cho học sinh thực hiện ?3
Đỉnh A của ABC nằm ở
đâu?Song song với đường
thẳng nào? Và cách bao
nhiêu?
Học sinh thực hiện…
Học sinh thực hiện theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Tính chất:
Các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằn trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h.
?3:
Đỉnh A của ABC nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng 2 cm.NHẬN XÉT (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG CÁCH ĐÈU
Trang 18- Phát biểu kết quả trên thành
định lí
AB = BC, AE//Bf//CG nên
EF = FG Chưng minh tương tự FG = GH
b, Hình thang AEGC có
EF = FG, AE // BF // CG nên AB = BC Chứng minh tương tự BC = CD
Định lí ( SGK)
HOẠT ĐỘNG 4 : CỦNG CỐ
- Vẽ hình, ghi GT, KL
- Phát biểu tính chất của các
điểm cách đều một đường
thẳng cho trước
- Chứng minh
AHB CKB
- CK như thế nào với AH
Kết luận gì về vị trí của
5
- Học thuộc lí thuyết
Làm bài tập 67,69,70 Tr 103 – SGK
IV.LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
TUẦN 10
KÍ DUYỆT
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 19 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm chắc hơn khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song và cách đều, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước
- Rèn luyện cho HS thao tác phân tích tổng hợp, tim tòi và trình bày lời giải
- Giáo dục HS qua tính thực tiễn của toán học, vận dụng kiến thức toán học vào thực tế
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Thước kẻ,êke, bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu
HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5 phút)
Trang 19giữa hai đường thẳng song
song, tính chất của các điểm
cách đều một đường thẳng
cho trước
- Chữa bài tập 69
-1 HS lên bảng
(1) ghép với (7) (2) ghép với (5) (3) ghép với (8) (4) ghép với (6)
HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP ( 30 phút )
- HS đọc đề
- Vẽ hình
- GV hướng dẫn : nếu B di
chuyển trên Ox thử xem
khoảng cách từ C đến Ox
bằng đoạn nào ?
- Ta tính CH như thế nào ?
- Vậy khi B di chuyển trên Ox
thì C di chuyển trên đường
- tứ giác AEMD có gì đặc biệt
từ đây suy ra điều gì ?
- GV cho HS hoạt động nhóm
sau đó gọi đại diện từng nhóm
AEMD là hình bình hành
- HS hoạt động theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
- HS theo dõi bài giải hoàn chỉnh
Bài 70 Tr 103 - SGK
Kẻ CH OB
Ta có :
CH // AO ( cùng Ox)
AEMD là hình chữ nhật
O là trung điểm của DE nên O cũng là trung điểm của AM nên A, O , M thẳng hàng
b, Vẽ AH BC
OK BCXét AHM có OK // AH ( cùng vuông góc với BC )
Trang 20c, Ta có : AM = 2OA
AM nhỏ nhất khi AO = OK AH2Khi đó M H
HOẠT ĐỘNG 3 : CỦNG CỐ
- Nắm chắc bài tập tìm tập hợp điểm
- Làm bài tập 124 SBT
DẶN DÒ
- Xem lại bài tập vừa giải
- Làm bài tập 72 SGK, 125,126 SBT
Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông cho tiết sau
IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 20 HÌNH THOI
- HS hiểu được định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
- Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi
- Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Thước kẻ,êke, bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5 phút )
- Phát biểu định nghĩa, tính
chất, dấu hiệu nhận biết hình
HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỊNH NGHĨA
- Quan sát hình 100 SGK và - Tứ giác ABCD có 4 cạnh