1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga hh 8 tuần 6-10

22 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học 8
Tác giả Phan Thị Liên
Trường học Trường THCS Hải Hậu
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hải Hậu
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 796 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành- HS biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là

Trang 1

- Củng cố khắc sâu kiến thức về đối xứng trục

- Vận dụng vào để làm bài tập

- Rèn luyện kĩ năng vẽ điểm, hình đối xứng qua một đường thẳng – liên hệ vào thực tế

- Thước kẻ, bảng phụ

- Tranh vẽ hình 61

Hoạt động 1 : (Kiểm tra bài

cũ-Nêu định nghĩa hia điểm, hai

hình đối xứng với nhau qua một

đường thẳng, hình có trục đối

- GV gợi ý: Hãy so sánh OB và

OC với OA xem như thế nào ?

- Để tính BOC ta phải liên hệ

với góc nào đã biết ?

- Hãy tìm mối liên hệ đó

KL a, So sánh OB và OC

b) ADBcân tại O  O1= 

2

O =

1

Bài 39 Tr 88 – SGK

Trang 2

- Để chứng minh

AD + BD < AE + EB ta phải

chứng minh như thế nào ?

- Ta phải liên hệ AD + BD với

- Bạn Tú đang ở A cần đến D

rồi đi đến B  con đường nào

Hoạt động 3 : (Củng cố)

- Thông qua giải bài tập

Hs nhắc lại lí thuyết

b, Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường ADB

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập 63  70 SBT

IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

Ngày soạn Ngày dạy :

Tiết 12 HÌNH BÌNH HÀNH

Trang 3

- Hs hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

- HS biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

- Rèn luyện khả năng chứng minh toán học, biết vận dụng các kiến thức về hình bình hành để giải bài tập

- Thước kẻ, bảng phụ Giấy kẻ ô vuông hình vẽ bài tập 43 SGK

Trang 4

? 2

(5 phút)

- Nêu định nghĩa, dấu hiệu nhận

biết hình thang

Hoạt động 2 : (Định nghiã hình

bình hành ) (10 phút)

- Thực hiện

Cho HS quan sát H.66 SGK tìm

xem ABCD có gì đặc biệt

 giới thiệu hình bình hành

 định nghĩa hình bình hành

- Hình bình hành có phải là hình

thang không ? Phải thêm điều kiện

gì ?

- Làm bài tập 46 SGK

- GV chốt lại : Hình bình hành

cũng có tính chất của hình thang,

ví dụ tính chất về đường trung bình

Hoạt động 3 (Tính chất)(15 phút)

- Thực hiện

 định lí

- GV vẽ hình, ghi GT, KL

- Để chứng minh AB = CD ta

chứng minh như thế nào?

- Để chứng minh A = C hay

B = D ta chứng minh như thế

nào ?

- Để chứng minh OA = OC, OB =

OD ta dùng phương pháp gì ?

- Hãy chứng minh

- Qua định nghĩa và tính chất cho

biết những cách để chứng minh

một tứ giác là hình bình hành

 dấu hiệu nhận biết

Hình bình hành là một hình thang đặc biệt

c, Xét AOBvà COD

AB = CD ( cạnh đối hình bình hành)

Trang 5

- Nhắc lại định nghĩa , tính chất,

dấu hiệu nhận biết hình bình

hành

- Làm bài tập 45 SGK

- HS trả lời

- HS lên bảng chứng minh

- HS lên bảng chứng minh

4 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

( SGK - Tr 91) Bài tập

Cho hình vẽ trên Chứng minh BDEF là hình bình hành và B DEF 

- Học thuộc lí thuyết

- Làm bài tập 43  45 SGK

IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

TUẦN 7

KÍ DUYỆT

Trang 6

Ngày soạn Ngày dạy

Tiết 13 LUYỆN TẬP

- Củng cố kiến thức về hình bình hành

- Vận dụng kiến thức về hình bình hành để chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, ba điểm thẳng hàng, chứng minh 2 đường thẳng song song

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, trình bày bài toán hình

- Thước kẻ, bảng phụ

Hoạt động 1: ( Kiểm tra bài

cũ)

(8 phút)

- Nêu định nghĩa, tính chất,

dấu hiệu nhận biết

- Làm bài tập 44 Tr 92 SGK

Hoạt động 2: (Luyện tậpõ)

(30 phút)

- Vẽ hình 72 SGK vào vở

- Ghi GT, KL

- Để chứng minh tứ giác là

hình bình hành ta có những

phương pháp nào ?

- Đối với bài toán nàyta dùng

phương pháp nào ?

- Thử so sánh Ah và CK xem

chúng như thế nào với nhau

 điều gì ?

- Nhắc lại tính chất về đường

chéo của hình bình hành

b, Xét hình bình hành AHCK có O là trung điểm của HK nên O cũng là trung điểm của AC  A, O, C thẳng hàng

Trang 7

-Giải bài 48 SGK

- Vẽ hình , ghi GT, KL

- Có dự đoán gì về tứ giác

EFGH

- Xét xem các cạnh đối của tứ

giác EFGH như thế nào với

nhau Vì sao ?

- Có những cách nào để suy

luận để biết EFGH là hình gì ?

- Gv hướng dẫn HS vẽ hỉnh

- Cho HS hoạt động nhóm làm

bài giài vào bảng nhóm

- Nhóm 1,2 trình bày câu a

- Nhóm 3,4 trình bày câu b

Hoạt động 3: (Củng cố)

(5 phút)

- Nhắc lại các cách để chứng

minh 1 tứ giác là hình bình

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện mỗi nhóm trình bày

Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Xem lại các bài tập vừa giải

- Làm bài tập 79,80 SBT

IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

Trang 8

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết 14 ĐỐI XỨNG TÂM

- Học sinh hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm, nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua 1 điểm Nhận biết hình bình hành là hình có tâm đối xứng

- Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với một điểm cho trước qua 1 điểm, biết chứng minh hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm

- Nhận biết ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

- Thước kẻ, bảng phụ, phiếu học tập hình vẽ 77 SGK, bài tập 50 SGK

Hoạt động 1: ( Kiểm tra bài

cũ)

(8 phút)

- Thế nào là 2 điểm, hai hình

được gọi là đối xứng nhau qua

đường thẳng d

- Hình có trục đối xứng

Hoạt động 2: ( Hai điểm đối

xứng qua một điểm)

(10 phút)

- Thực hiện

- O là trung điểm của A và A’

Suy ra A và A’ đối xứng với

nhau qua O ? vậy hai điểm

được gọi là đối xứng với nhau

qua O khi nào ?

 Định nghĩa :

? Điêm đồi xứng với điểm qua

O là điểm nào  quy ước

Hoạt động 3: ( Hai hình đối

xứng qua một điểm )

(10 phút)

- HS lên bảng trả lời

- HS thực hiện

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm trên phiếu học tâp

- HS vẽ hình

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

A và A’ đối xứng với nhau qua O

Trang 9

- Thực hiện

- Giáo viên đinh nghĩa hình đối

xứng qua một điểm Giới thiệu

tâm đối xứng ?

- Giáo viên sử dụng hình 77

SGK để giới thiệu :

+ Hai đoạn thẳng đối xứng qua

một điểm

+ Hai đường thẳng đối xứng

qua một điểm

- Học sinh nhắc lại định nghĩa AB và A’B’ đối xứng qua OO : là tâm đối xứng

- Hai đoạn thẳng (góc, tam

giác) đối xứng qua một điểm

- GV giới thiệu định nghĩa hình

có tâm đối xứng của một hình

- Thông qua cho HS tìm

tâm đối xứng của hình bình

hành và đọc định lý trong SGK

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện từng nhóm trả lới câu hỏi

- HS tìm tâm đối xứng của hình bình hành

- HS thực hiện

- 2 HS lên bảng thực hiện

Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học lý thuyết SGK + vởghi

- Làm bài tập 52, 53, 56 Tr 96 – SGK

IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

?4

.

.BC

A’ .

C’

Trang 10

- Giúp HS nắm chắc hơn khái niệm đối xứng tâm, hình có tâm đối xứng

- Rèn luyện cho HS thao tác phân tích tổng hợp, tim tòi và trình bày lời giải

Trang 11

- Giáo dục HS qua tính thực tiễn của toán học, vận dụng kiến thức đoấi xứng tâm vào thựctế

- Thước kẻ, bảng phụ, giấy kẻ ô vuông

Hoạt động1 (Kiểm tra bài cũ)

( 5 phút )

- Nêu định nghĩa hai điểm, hai

hình đối xứng qua 1 điểm Vẽ

- Để chứng minh B đối xứng

với C qua O ta phải chứng

minh điều gì ?

- Để chứng minh O là trung

điểm của BC ta phải chứng

- Hãy chứmh minh BOC 180  0

suy ra kết luận

 Giải bài 55 SGK ( 10 phút)

- Đọc đề, vẽ hình

- Ghi GT, KL

- Hs lên bảng trả lời

- HS lên vẽ hình và ghi

GT, KL

- Chứng minh O là trung điểm của BC

- Chứng minh B, O ,C thẳng hàng và OB = OC

B đối xứng với A qua Ox

GT C đối xứng với A qua Oy

KL B đối xứng với C qua O

 cân tại O  O 1 O 2 AOB

 B, O, C thẳng hàng ( 2)Từ (1) và (2)  B đối xứng với C quaO

Bài 55 Tr 96 - SGK

Chứng minh :

Trang 12

- Để chứng minh M đối xứng

với N qua O ta làm như thế

O 1O 2 ( đối đỉnh )

  BOM  DON ( g.c.g)

 OM = ON hay O là trung điểm của

MN nên M đối xứng với N qua O

 Giải bài 56 SGK ( 5 phút)

- Cho HS quan sát tranh vẽ

và trả lời câu hỏi ở SGK

Hoạt động 3 (Củng cố) (8

phút)

- Các câu sau đúng hay sai:

Gv treo bảng phụ ghi sẵn

những câu ở bài tập 57 SGK

- HS xem tranh và trả lời câu hỏi

- HS xem bảng phụ và trả lời câu hỏi

- Học bài vàxem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập 97,98 SBT

IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết 16 HÌNH CHỮ NHẬT

- Học sinh nắm chắc định nghĩa và các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình chữ nhật, vận dụng kiến thức vẽ hình chữ nhật trong chưng minh, vận dụng được tính chất hình chữ nhật vào tam giác, trong tính toán

- Vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong thực tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Thước kẻ,êke, bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu

Trang 13

? 2

? 3

? 3

Hoạt động 1 ( Kiểm tra bài

cũ) (6 phút)

- Nêu định nghĩa, tính chất

hình bình hành Vẽ hình bình

hành có 1 góc vuông , tính các

góc còn lại

Hoạt động 2 (Định nghĩa) (5

Vậy hình chữ nhật là gì ?

- Có thể xem hình chữ nhật

như một tứ giác đặc biệt nào

mà ta đã học

- Hãy chứng minh

Hoạt động 3 (Tính chất) 10’

- Từ nhận xét trên hãy nêu

các tính chất mà hình chữ nhật

- Căn cứ vào định nghĩa và

tính chất hình chữ nhật tìm tất

cả các dấu hiệu nhận biết

2 Tính chất :

Hình bình hành có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân

Trong hình chữ nhật hai đường chéobằng nhau vàcắt nhau tại trung điểm mỗi đường

3 Dấu hiệu nhận biết ( SGK )

- GV gợi ý HS chứng minh

dấu hiệu 4 còn 3 dấu hiệu

khác HS tự chứng minh

- Chứng minh : Nếu AC = BD

 ABCD là hình chữ nhật

- Thực hiện Kiểm tra

hình chữ nhật bằng compa

- Thực hiện

GV yêu cầu HS chứng minh tứ

giác ABDC là hình chữ nhật

Hình bình hành ABDC có

4 Aùp dụng vào tam giác

Trang 14

? 4

- GV : Như vậy đường trung

tuyến ứng với cạnh huyền

trong tam giác vuông có tính

chất gì ?

- Thực hiện

- GV giới thiệu định lí

Hoạt động 5 (Củng cố ) 7’

- Phát biểu các đinh lí áp dụng

vào tam giác

- Với tam giác vuông ABC thì

đường trung tuyến AM = ?

- Để tính AM ta làm như thế

 AM = 1

2BC

- Bằng nửa cạnh huyền

- Tứ giác ABDC là hình chữ nhật

- Tam giác ABC là tam giác vuông tại A

- Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng vớimột cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông

 AM = 1

2BC

 AM = 1225 = 12,5 cm5

- Học bài

- Làm bài tập 58,59,61 Tr 99 - SGK

IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

TUẦN 9

KÍ DUYỆT

Ngày soạn Ngày dạy

Tiết 17 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

 Hoc sinh giải được các bài tập sách giáo khoa

 Biết áp dụng định nghĩa và tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật vào bài tập cụ thể

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ thước, đo độ, phấn màu

III NỘI DUNG

Trang 15

A B

CHD

H E

F G 1

H

HOẠT ĐỘNG: 1 KUYỆN TẬP + KIỂM TRA

 Học sinh thực hiện bài 62

tại chổ

 Để tính được AD ta phải

biết được cạnh nào?

 Ta vẽ thêm cạnh nào?

 Học sinh lên trình bày

 Học sinh đọc đề bài

 Một hoc sinh vẽ hình

 EF là gì của ABC?

EF?AC

HG là gì của ADC? HG?

AC

Từ đó  EF?HG

Tương tự ta có EH?HG

 Ta có EF//AC và BD  AC

 Học sinh trả lời…

Học sinh trả lời…

 Học sinh trả lời…

 Học sinh trả lời…

 Học sinh thực hiện…

 Học sinh trả lời…

 Học sinh trả lời…

 Học sinh thực hiện…

 Học sinh thực hiện…

 Học sinh trả lời…

 Học sinh thực hiện…

Bài 62 SGK

Câu a) và b) đúng

Bài 63/100 SGK

Kẽ BH CD Do HC=5 nên BH=12.Vậy x=12

Bài 65/100SGK

Ta có EF là đường trung bình của ABC nên EF//AC, HG là đường trung bình của ADC nên HG//AC Suy ra

Trang 16

Tương tự EH//HG

EF//AC và BD  AC nên BD  EF.EH//BD và EF  BD nên EF  EH.Hình bình hành EFGH có Eˆ  90o nênlà hình chữ nhật

HOẠT ĐỘNG: 5 DẶN DÒ

 Học bài và làm bài tập còn lại

IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

Ngày soạn Ngày dạy

Tiết 18 § ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

I MỤC TIÊU:

 Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song sonh, địng lí về đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước một khoảng cách cho trước

 Vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau biết cách chứng tỏ một điểm nằn trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

 vận dụng các kiết thức đã học vào giải toán và ứng dụng thực tế

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ thước, đo độ, phấn màu

III NỘI DUNG :

Trang 17

B

abh

a’

ab

(I) (II)

HOẠT ĐỘNG: 1 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.

 Thế nào là hai đường thẳng

HOẠT ĐỘNG: 2 TÍNH CHẤT CỦA CÁC ĐIỂM CÁCH ĐỀU MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

 Học sinh thực hiện ?2

 a và a’ đều cách b một

khoảng bằng h thì M(I) và

M’ (II) thì em có kết luận

gì?

 Giáo viên đưa ra tính chất

 Cho học sinh thực hiện ?3

 Đỉnh A của ABC nằm ở

đâu?Song song với đường

thẳng nào? Và cách bao

nhiêu?

 Học sinh thực hiện…

 Học sinh thực hiện theo nhóm

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Tính chất:

Các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằn trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h.

?3:

Đỉnh A của ABC nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng 2 cm.NHẬN XÉT (SGK)

HOẠT ĐỘNG 3: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG CÁCH ĐÈU

Trang 18

- Phát biểu kết quả trên thành

định lí

AB = BC, AE//Bf//CG nên

EF = FG Chưng minh tương tự FG = GH

b, Hình thang AEGC có

EF = FG, AE // BF // CG nên AB = BC Chứng minh tương tự BC = CD

Định lí ( SGK)

HOẠT ĐỘNG 4 : CỦNG CỐ

- Vẽ hình, ghi GT, KL

- Phát biểu tính chất của các

điểm cách đều một đường

thẳng cho trước

- Chứng minh

AHB CKB

 

- CK như thế nào với AH

 Kết luận gì về vị trí của

5

- Học thuộc lí thuyết

Làm bài tập 67,69,70 Tr 103 – SGK

IV.LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

TUẦN 10

KÍ DUYỆT

Ngày soạn Ngày dạy

Tiết 19 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh nắm chắc hơn khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song và cách đều, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước

- Rèn luyện cho HS thao tác phân tích tổng hợp, tim tòi và trình bày lời giải

- Giáo dục HS qua tính thực tiễn của toán học, vận dụng kiến thức toán học vào thực tế

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Thước kẻ,êke, bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu

HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5 phút)

Trang 19

giữa hai đường thẳng song

song, tính chất của các điểm

cách đều một đường thẳng

cho trước

- Chữa bài tập 69

-1 HS lên bảng

(1) ghép với (7) (2) ghép với (5) (3) ghép với (8) (4) ghép với (6)

HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP ( 30 phút )

- HS đọc đề

- Vẽ hình

- GV hướng dẫn : nếu B di

chuyển trên Ox thử xem

khoảng cách từ C đến Ox

bằng đoạn nào ?

- Ta tính CH như thế nào ?

- Vậy khi B di chuyển trên Ox

thì C di chuyển trên đường

- tứ giác AEMD có gì đặc biệt

từ đây suy ra điều gì ?

- GV cho HS hoạt động nhóm

sau đó gọi đại diện từng nhóm

AEMD là hình bình hành

- HS hoạt động theo nhóm

Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- HS theo dõi bài giải hoàn chỉnh

Bài 70 Tr 103 - SGK

Kẻ CH OB

Ta có :

CH // AO ( cùng Ox)

 AEMD là hình chữ nhật

O là trung điểm của DE nên O cũng là trung điểm của AM nên A, O , M thẳng hàng

b, Vẽ AH BC

OK BCXét AHM có OK // AH ( cùng vuông góc với BC )

Trang 20

c, Ta có : AM = 2OA

AM nhỏ nhất khi AO = OK AH2Khi đó M H

HOẠT ĐỘNG 3 : CỦNG CỐ

- Nắm chắc bài tập tìm tập hợp điểm

- Làm bài tập 124 SBT

DẶN DÒ

- Xem lại bài tập vừa giải

- Làm bài tập 72 SGK, 125,126 SBT

Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông cho tiết sau

IV LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIÁO ÁN

Ngày soạn Ngày dạy

Tiết 20 HÌNH THOI

- HS hiểu được định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi

- Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi

- Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Thước kẻ,êke, bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5 phút )

- Phát biểu định nghĩa, tính

chất, dấu hiệu nhận biết hình

HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỊNH NGHĨA

- Quan sát hình 100 SGK và - Tứ giác ABCD có 4 cạnh

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đối xứng với nhau qua một - ga hh 8 tuần 6-10
nh đối xứng với nhau qua một (Trang 1)
Tiết 12  HÌNH BÌNH HÀNH - ga hh 8 tuần 6-10
i ết 12 HÌNH BÌNH HÀNH (Trang 2)
Hình bình hành là một hình thang đặc  bieọt - ga hh 8 tuần 6-10
Hình b ình hành là một hình thang đặc bieọt (Trang 4)
Hình bình hành ta có những - ga hh 8 tuần 6-10
Hình b ình hành ta có những (Trang 6)
3. Hình có tâm đối xứng :  a) ẹinh nghúa : (Tr95 -  SGK) - ga hh 8 tuần 6-10
3. Hình có tâm đối xứng : a) ẹinh nghúa : (Tr95 - SGK) (Trang 9)
Hình đối xứng qua 1 điểm. Vẽ - ga hh 8 tuần 6-10
nh đối xứng qua 1 điểm. Vẽ (Trang 11)
Hình có tâm đối xứng là hình a và c - ga hh 8 tuần 6-10
Hình c ó tâm đối xứng là hình a và c (Trang 12)
Hình bình hành. Vẽ hình bình - ga hh 8 tuần 6-10
Hình b ình hành. Vẽ hình bình (Trang 13)
Hình thoi - ga hh 8 tuần 6-10
Hình thoi (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w