Bài học về những con số Số không tròn trĩnh Bong bóng xà phòng Vỡ tan biến mất ; Mặt trời chỉ một Chiếu sáng đời đời Chim có hai cánh... - Tỏc dụng của một số biện phỏp ngheọ thuaọt được
Trang 1Ngày soạn05/03/2011
Tiết 101
Ngày dạy: 6b 07/03/2011 6a 09/03/2011
hoán dụ
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Khaựi nieọm hoaựn duù, caực kieồu hoaựn duù
- Taực duùng cuỷa phộp hoaựn duù.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết và phõn tớch được ý nghĩa cũng như tỏc duùng của phộp hoaựn duù trong thực tế sử dụng tiếng Việt
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoỏn dụ trong viết và núi
3 Thaựi ủoọ: Bieỏt sửỷ duùng hoaựn duù.
B Chuẩn bị:
3.1.Giỏo viờn: Baỷng phuù
3.2.Học sinh:: Hoùc baứi + soaùn baứi
C Tiến trình các hoạt động dạy- học:
1 ổn định lớp.
2 Bài cũ : Thế nào là ẩn dụ? Nêu các kiểu ẩn dụ?
3 Bài mới: (GV giới thiệu bài)
- VD bảng phụ
- Các từ ngữ in đậm chỉ ai?
- Giải thích mối quan hệ giữa các sự vật ?
GV thay đổi từ ngữ vào VD -> Cách diễn đạt trên có
tác dụng gì?
GV: Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có
quan hệ gần gũi với nó gọi là hoán dụ
- Vậy hoán dụ là gì? Tác dụng?
- GV chốt nội dung, liên hệ.
- VD bảng phụ
- Em hiểu các từ ngữ in đậm nh thế nào?
Gợi: + Bàn tay gợi cho em liên tởng đến sự vật
nào?
- Đó là mối quan hệ gì?
I Hoán dụ là gì?
1 Ví dụ:
- áo nâu: ngời nông dân
- áo xanh: ngời công nhân
-> Dựa vào quan hệ đặc điểm tính chất - Ngời nông dân thờng mặc áo nâu, ngời công nhân thờng mặc áo xanh khi làm việc
- Nông thôn: ngời sống ở nông thôn
- Thị thành: ngời sống ở thị thành
-> Dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thành thị) với vật bị chứa đựng (những ngời sống ở nông thôn và thành thị)
=> Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh, hàm súc cho câu văn (thơ), nêu bật đợc đặc điểm của những ngời đợc nói đến
2 Ghi nhớ (sgk).
II Các kiểu hoán dụ:
1 Ví dụ:
a Bàn tay ta: bộ phận của con ngời đợc dùng thay cho ngời lao động
-> Quan hệ: bộ phận - toàn thể
b Một, ba: số lợng cụ thể đợc dùng thay cho
số ít và số nhiều
Trang 2+ Một và ba gợi cho em liên tởng đến cái gì?
- Mối quan hệ giữa chúng nh thế nào?
+ Đổ máu gợi cho em liên tởng đến điều gì?
- Mối quan hệ với chúng nh thế nào?
- Qua sự phân tích trên, em thấy có các kiểu hoán
dụ nào?
- GV chốt nội dung
-> Quan hệ cụ thể - trừu tợng
c Đổ máu: dấu hiệu của chiến tranh
-> Quan hệ dấu hiệu của sự vật - sự vật
d Nông thôn, thị thành (I)
-> Quan hệ vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
2 Ghi nhớ (sgk).
III Luyện tập:
Bài 1:
a Làng xóm - ngời nông dân Quan hệ: vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
b Mời năm - thời gian trớc mắt
Trăm năm - thời gian lâu dài Quan hệ: cái cụ thể - cái trừu tợng
c áo chàm - ngời Việt Bắc: Dấu hiệu sự vật với sự vật
d Trái Đất - nhân loại: Vật chứa dung - vật bị chứa đựng
Bài 2: So sánh hoán dụ - ẩn dụ:
ẩn dụ Hoán dụ
Giống Gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác
Khác
- Dạ vào quan hệ tơng đồng:
+ Hình thức
+ Cách thức thực hiện
+ Phẩm chất
+ Cảm giác
- Dựa vào quan hệ tơng cận:
+ Bộ phận - toàn thể + Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng + Dấu hiệu của sự vật - sự vật + Cụ thể - trừu tợng
4 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc Ghi nhớ
- Làm bài 3 / 84
- Soạn “Các thành phần chính của câu”
Ngày soạn07/03/2011
Tiết 102
Ngày dạy: 6a 09/03/2011 6b 10/03/2011
tập làm thơ bốn chữ
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Một số đặc điểm của thể thụ bốn chửừ
- Cỏc kiểu văn được sử dụng trong thơ núi chung và thơ bốn chữ núi riờng
- Liờn hệ khuyến khớch làm thơ đề tài mụi trường
2.Kĩ năng:
- Nhận diện được thể thụ bốn chửừ khi đọc và học thơ ca
- Xỏc định được cỏch gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chũ
- Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ
3 Thaựi ủoọ: Thớch laứm thụ boỏn chửừ
B Tài liệu-thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, sách tham khảo ngữ văn 6
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
Trang 3C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp:
2 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3 Bài mới:
- Ngoài bài thơ Lợm , em còn biết
thêm bài thơ, đoạn thơ 4 chữ nào
khác?
- Hãy nêu lên và chỉ ra những chữ
cùng vần với nhau trong bài thơ đó?
- Hãy chỉ ra đâu là vần chân và đâu
là vần lng trong đoạn thơ sau ?
- Hãy chỉ ra đâu là vần liền, đâu là
vần cách trong hai đoạn thơ sau?
- Đoạn thơ sau trích trong bài Chị
em của Lu Trọng L ; một bạn chép
sai hai chũ có vần, hãy chỉ ra 2 chữ
đó và thay vào bằng 2 chữ sông,
cạnh sao cho phù hợp ?
Hoạt động 2 : tập làm thơ 4 chữ.
- Chỉ ra nội dung, đặc điểm vần, nhịp
của bài đoạn thơ đó
- GV đánh giá, nhận xét
VD:
+ Bài 10 quả trứng tròn của Phạm Hổ:
Mời quả trứng tròn
Mẹ gà ấp ủ Mời chú gà con Hôm nay ra đủ
***
Lòng trắng lòng đỏ Thành mỏ thành chân Cái mỏ tí hon Cái chân bé xíu
+ Đoạn thơ của Huy Cận:
Hai hàng cây xanh
Đâm chồi hy vọng
Ôi duyên tốt lành
En ngàn đa võng Hơng đồng lên hanh
- Vần chân là vần đợc gieo vào cuối dòng thơ, vần lng là vần
đợc gieo ở giữa dòng thơ
VD:
Mây lng chừng hàng
Về ngang lng núi Ngàn cây nghiêm trang Mơ màng theo bụi
- Vần liền là vần đợc gieo liên tiếp ở các dòng thơ; vần cách
là vần không gieo liên tiếp mà thờng cách ra một dòng thơ VD: (SGK)
+ Đoạn thơ 1: Vần cách + Đoạn thơ 2: Vần liền
- Bài Chị em:
+ Sởi thay bằng cạnh + Đò thay bằng sông
*Gợi ý : Bài thơ : Từ không đến mời.
(Bài học về những con số)
Số không tròn trĩnh Bong bóng xà phòng
Vỡ tan biến mất ; Mặt trời chỉ một Chiếu sáng đời đời Chim có hai cánh
Trang 4Bay cùng muôn nơi Tam đảo khuya rồi !
Ba hòn núi đẹp
Đây bốn phơng trời
Đông, Tây, Nam, Bắc
* Đoạn thơ của Tố Hữu:
Trăng bằng vàng diệp Mây bằng thuỷ ngân Trời tung sắc đẹp Thơ bay lên vần
4 Hớng dẫn về nhà:
- Tập làm một bài thơ 4 chữ với độ dài không quá mời câu, đề tài tả một con vật nuôi trong nhà em
- Nhận xét vần nhịp trong bài thơ của mình
- Soạn bài mới: Cô Tô
Ngày soạn: 08/03/2011
Tiết 101
Ngày dạy: 6b 10/03/2011 6a 11/03/2011
Cô tô
(Trích tuỳ bút Cô Tô)
(Nguyễn Tuân)
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Veỷ ủeùp của đất nước ở mộtỷ vuứng biển ủaỷo
- Tỏc dụng của một số biện phỏp ngheọ thuaọt được sửỷ duùng trong văn bản
- Liờn hệ mụi trường biển, đảo đẹp
2.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc – hiểu văn bản kớ cú yếu tố miờu tả
- Trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thõn về vựng đảo Cụ Tụ sau khi học xong văn bản
3 Thaựi ủoọ: Thớch hoùc, ủoùc thụ vaờn hieọn ủaùi
B Tài liệu-thiết bị dạy học :
- SGK, SGV, sách tham khảo ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ
C.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
1 ổn định lớp:
2 Bài cũ : Phân tích nghệ thuật nhân hoá trong bài Ma của Trần Đăng Khoa?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV hớng dẫn đọc
- GVđọc mẫu
- HS đọc
- Tóm tắt
I Tìm hiểu chung văn bản.
1 Đọc-tóm tắt.
Trang 5- Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
tác phẩm?
- Tìm bố cục của bài thơ?
nêu nội dung chính?
- PTBĐ chính? Kết hợp PT nào?
Hoạt động 2:
- Vẻ đẹp trong sáng của đảo cô tô đợc miêu tả
ntn?
- Nghệ thuật miêu tả ở đoạn này?
- Với những biện pháp NT đó, tác giả đã giúp
ng-ời đọc hình dung đợc khung cảnh gì của vùng
đảo Cô Tô?
2 Chú thích.
a Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910 -1987) - quê Hà Hội
- Gia đình dòng dõi khoa bảng Ông thân sinh là nhà nho -> ảnh hởng đến cá tính nhà văn
- Sở trờng: tuỳ bút, bút kí
b Tác phẩm:
- Đoạn kí Cô Tô rút từ tập kí (1976) - là phần cuối của bài kí, ghi lại những ấn tợng về thiên nhiên con ngời lao động ở vùng đảo cô tô mà nhà văn thu nhận đợc trong chuyến ra thăm đảo
3 Bố cục: 3 phần
- Từ đầu -> theo mùa sóng ở đây: Toàn cảnh Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng sau khi trận bão đã đi qua
- Tiếp theo -> là là nhịp cánh: Cảnh mặt trời mọc trên biển
- Đoạn còn lại: Cảnh sinh hoạt buổi sáng sớm trên đảo
4 Phơng thức biểu đạt.
- Miêu tả + Tự sự + Biểu cảm
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua.
+ Bầu trời trong trẻo, sáng sủa (trong sáng) ->
đó là quy luật của thiên nhiên vĩnh hằng
+ Cây xanh mợt
+ Nớc biển lại lam biếc đậm đà hơn
+ Cát lại vàng giòn hơn
-> Miêu tả bao quát, từ trên cao kết hợp nhiều giác quan (thị giác, vị giác), tính từ
=> Một vẻ đẹp phóng khoáng, tơi sáng, tinh khôi
4 Hớng dẫn học bài.
Học bài, chuẩn bị trớc tiết 2
**************************************************
Ngày soạn: 10/03/2011
Tiết 101
Ngày dạy: 6b 12/03/2011 6a 12/03/2011
Trang 6Cô tô
(Trích tuỳ bút Cô Tô)
(Nguyễn Tuân)
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Veỷ ủeùp của đất nước ở mộtỷ vuứng biển ủaỷo
- Tỏc dụng của một số biện phỏp ngheọ thuaọt được sửỷ duùng trong văn bản
- Liờn hệ mụi trường biển, đảo đẹp
2.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc – hiểu văn bản kớ cú yếu tố miờu tả
- Trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thõn về vựng đảo Cụ Tụ sau khi học xong văn bản
3 Thaựi ủoọ: Thớch hoùc, ủoùc thụ vaờn hieọn ủaùi
B Tài liệu-thiết bị dạy học :
- SGK, SGV, sách tham khảo ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ
C.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
1 ổn định lớp:
2 Bài cũ : Phân tích nghệ thuật nhân hoá trong bài Ma của Trần Đăng Khoa?
3 Bài mới:
HS theo dõi đoạn 2.
- Tác giả chọn điểm nhìn miêu tả ở đâu?
- Tại sao nhà văn cố rình cảnh mặt trời lên?
- Cảnh mặt trời mọc trên biển đợc tác giả miêu tả
ntn?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả, sử
dụng ngôn ngữ?làm bật nổi vẻ đẹp nào?
GV: Nhà văn đã nhìn Cô Tô dới con mắt thẩm
mĩ, phát hiện và miêu tả vẻ đẹp trong trẻo, tơi
sáng của vùng đảo Cô Tô " Vài chiếc nhạn mùa
thu "
Đôi nét chấm phá cuối cùng đã hoàn thành bức
tranh làm cho bức tranh sống động đầy chất thơ
Những cánh chim biển nhỏ nhoi thổi hồn thơ vào
văn xuôi
HS theo dõi đoạn 3.
- Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo đợc tác giả
miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào?
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua.
2 Cảnh mặt trời mọc trên biển.
- Từ trên những hòn đá đầu s, bên bờ biển sát mép nớc
- Vì tác giả chỉ mới thấy vầng dơng mọc trên đất liền
+ Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch nh tấm kính Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết + Mặt trời tròn trĩnh, phúc hậu nh một lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn quả trứng hồng hào
-> Nghệ thuật so sánh đặc sắc, ẩn dụ, nhân hóa,
sử dụng ngôn ngữ chính xác, tinh tế, độc đáo của tác giả
=> Vẻ đẹp rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ và đầy chất thơ Cảnh mặt trời mọc đợc đặt trong một khung cảnh rộng lớn, bao la và hết sức trong trẻo tinh khôi
Trang 7- Em có cảm nghĩ gì về cảnh ấy?
- Em hiểu nh thế nào về sự so sánh của tác giả
trong câu sau: " Cái giếng nớc ngọt ở rìa một hòn
đảo giữa bể, cái sinh hoạt của nó vui nh một cái
bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất
liền"?
- Cảm nhận chung của em về những con ngời lao
động trên đảo Cô Tô?
- Bình dị, đáng yêu, chăm chỉ, cần mẫn
Hoạt động 2:
- Nêu nội dung của văn bản?
- Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của bài văn?
3 Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
- Cái giếng nớc ngọt có không biết bao nhiêu là ngời: tắm, múc, gánh nối tiếp đi đi về về
- Chị Châu Hoà Mãn địu con - dịu dàng
=> Cảnh sinh hoạt lao động khẩn trơng, tấp nập, thanh bình
-> Tác giả cảm nhận về sắc thái riêng một cách tinh tế, qua sự so sánh độc đáo, gợi cảm giác
đậm đà, mát mẻ bởi sự trong lành của không khí buổi sáng trên biển
III Tổng kết
1 Nội dung.
- Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời trên
vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng, tơi đẹp
2 Nghệ thuật
- Miêu tả tinh tế, chính xác giàu hình ảnh Sử dụng phép tu từ, so sánh
4 Hớng dẫn học bài.
- HS thực hiện phần luyện tập ở sgk
- ôn tập kĩ lí thuyết tả cảnh để viết bài làm văn số 6
************************************************************