Khái niệm Khả năng cung cấp phụ tùng theo mã Service Rate – SR là chỉ số thể hiện khả năng cung cấp phụ tùng của kho đại lý cho khách hàng 3... Khái niệm Khả năng cung cấp phụ tù
Trang 1CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG PHỤ TÙNG
THÁNG 10/2015
Phòng Hoạt động Dịch vụ Đại lý
KHÓA ĐÀO TẠO HOẠT ĐỘNG PHỤ TÙNG CƠ BẢN 2015
1
Trang 2I Khả năng cung cấp phụ tùng theo mã
II Khả năng cung cấp phụ tùng theo lệnh sửa chữa
III Số tháng dự trữ
IV Tỷ lệ sử dụng giá hàng trong kho
V Các chỉ số khác
VI Mẫu báo cáo KPI hoạt động phụ tùng tại đại lý
NỘI DUNG
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHỤ TÙNG
2
Trang 3I KHẢ NĂNG CUNG CẤP PHỤ TÙNG THEO MÃ
2 Cách tính
1 Khái niệm
Khả năng cung cấp phụ tùng theo mã ( Service Rate – SR) là chỉ số thể
hiện khả năng cung cấp phụ tùng của kho đại lý cho khách hàng
3
Trang 4Ghi chú: Số lượng đánh dấu
là số lượng phụ tùng mà khách hàng đã đặt hàng, cố vấn dịch vụ đã có yêu cầu xuất hàng, nhưng nhân viên phụ tùng chưa xuất hàng ra khỏi kho
Ngày yêu cầu
phụ tùng Lệnh sửa chữa
Mã phụ tùng yêu cầu
Số lượng yêu cầu
Số lượng trong kho (OH)
Số lượng đánh dấu Khả năng cung cấp
20/09/2015 P003
3 Ví dụ
Khả năng cung cấp theo mã = Số lượng trong kho – (Số lượng đánh dấu + số lượng yêu cầu)
Nếu kết quả ≥ 0 thì khả năng cung cấp cho mã đó là 100%, ngược lại = 0%
Số mã phụ tùng khách hàng đặt hàng : 8
Số mã cung cấp đủ ngay lập tức khi khách hàng đặt hàng : 5
Tỉ lệ cung cấp SR = (5/8)*100% ≈ 63%
I KHẢ NĂNG CUNG CẤP PHỤ TÙNG THEO MÃ
4
Trang 5II KHẢ NĂNG CUNG CẤP PHỤ TÙNG THEO LỆNH SỬA CHỮA
2 Cách tính
1 Khái niệm
Khả năng cung cấp phụ tùng theo mã ( Repair Order Fill Rate – ROFR)
là chỉ số để đánh giá khả năng cung cấp phụ tùng theo đúng lịch hẹn với
khách hàng
5
Trang 63 Ví dụ
II KHẢ NĂNG CUNG CẤP PHỤ TÙNG THEO LỆNH SỬA CHỮA
Ngày tạo lệnh
sữa chữa
Lệnh sửa chữa
Mã phụ tùng Slg cần Ngày yêu cầu xuất phụ tùng Ngày xuất Pre-pick Giờ xuất Pre-pick Ngày hẹn lần đầu Giờ hẹn lần đầu cung cấp Tỷ lệ
10/09/2015 P001
A1 1 10/09/2015 10/09/2015 10:08 10/09/2015 14:00
100% A2 2 10/09/2015 10/09/2015 12:00 10/09/2015 14:00
A3 3 10/09/2015 10/09/2015 9:05 10/09/2015 14:00 11/09/2015 P002 A4 2 11/09/2015 11/09/2015 12:00 12/09/2015 14:00 100% 12/09/2015 P003 A5 1 12/09/2015 22/02/2013 18:32 13/09/2015 15:30 100%
A6 3 13/09/2015 23/02/2013 15:00 13/09/2015 15:30 13/09/2015 P004 A7 4 14/09/2015 14/09/2015 8:30 13/09/2015 16:30 0%
A8 1 14/09/2015 14/09/2015 8:30 13/09/2015 16:30 14/09/2015 P005 A9 2 14/09/2015 14/09/2015 10:51 14/09/2015 11:30 100% 15/09/2015 P006 A10 3 15/09/2015 15/09/2015 11:20 15/09/2015 12:00 100% 16/09/2015 P007 A11 4 16/09/2015 - - 16/09/2015 10:00 0%
Tổng số R/O có yêu cầu phụ tùng là: 7
Tổng số R/O có yêu cầu phụ tùng và được cung cấp đúng hẹn: 5
Tỉ lệ cung cấp ROFR =
Nếu phụ tùng được cung cấp đủ theo đúng thời gian hẹn giao xe lần đầu của CVDV thì lệnh sửa chữa đó được tính là 100% Ngược lại là 0%
Trang 7III SỐ THÁNG DỰ TRỮ
2 Cách tính
1 Khái niệm
Số tháng dự trữ ( Stock Month – SM) là chỉ số thể hiện số tháng dự trữ
phụ tùng dựa trên nhu cầu hàng tháng của khách hàng Chỉ số này phản ánh hiệu quả của số tiền vốn bỏ ra để dự trữ phụ tùng trong kho.
7
Trang 8III SỐ THÁNG DỰ TRỮ
3 Ví dụ
Tính chỉ số tháng dự trữ của tháng 9,biết:
- Tổng tiền dự trữ trong kho: 587,897,900
- Dữ liệu bán hàng 6 tháng trước:
Tháng Tổng tiền bán hàng (VNĐ)
Tháng 2 1,575,734,100 Tháng 3 2,061,286,400 Tháng 4 2,137,265,900 Tháng 5 2,450,863,400 Tháng 6 1,775,062,000 Tháng 7 1,998,212,700
Tổng: 11,998,424,500
Số tiền bán hàng bình quân một tháng =
Số tháng dự trữ =
11,998,424,500 / 6 = 1,999,737,417 587,897,900 / 1,999,737,417 = 0.29 (tháng)
8
Trang 9IV TỶ LỆ SỬ DỤNG GIÁ HÀNG TRONG KHO
Số vị trí đang sử dụng Tổng số vị trí
Số vị trí đang sử dụng =
1 Khái niệm
Tỷ lệ sử dụng giá hàng ( Location Fill Rate) thể hiện khả năng lưu trữ của các giá hàng trong kho đối với phụ tùng dự trữ.
2 Cách tính
Chỉ tính đối với các giá hàng chứa phụ tùng dự trữ ( phụ tùng chính hãng)
Không tính giá hàng SOP, Pre-pick, Giá dầu
9
Trang 10IV TỶ LỆ SỬ DỤNG GIÁ HÀNG TRONG KHO
3 Ví dụ
dụng
Chưa
Rate
10
Trang 11V MỘT SỐ CHỈ SỐ KHÁC
1 Số mã phụ tùng dự trữ trong kho
Chỉ tính phụ tùng chính hãng
Bao gồm:
- Phụ tùng dự trữ trong kho
- Phụ tùng khó bán
- Phụ tùng đặt nhầm do tra EPC sai hoặc do nguyên nhân khác
- Phụ tùng đặt về mà khách hàng không đến lấy
Không tính:
- Phụ tùng nợ khách ở trong kho chưa trả cho khách
- Dầu, hóa chất, phụ kiện và phụ tùng không chính hiệu
2 Tổng giá trị phụ tùng dự trữ trong kho
Số tiền đại lý bỏ ra để dự trữ phụ tùng, tính theo giá đại lý mua vào
• Được tính vào thời điểm cuối tháng sau khi đã xuất hết phụ tùng trong các phiếu yêu cầu xuất phụ tùng từ CVDV và nhập hết phụ tùng đã thực nhận từ TMV vào hệ thống
• Không tính phụ tùng B/O ở trong kho chưa trả cho khách
• Không tính dầu, phụ kiện và phụ tùng không chính hiệu
• Chỉ tính phụ tùng chính hãng ( bao gồm hàng phụ tùng chính hãng dự trữ trong kho, phụ tùng
deadstock, phụ tùng đặt nhầm do tra EPC sai hoặc do các nguyên nhân khác, phụ tùng đặt về mà khách hàng không đến lấy
11
Trang 12V MỘT SỐ CHỈ SỐ KHÁC
3 Doanh thu bán hàng trong tháng
Số tiền đại lý thu được khi bán phụ tùng cho khách hàng.Chỉ số này tính theo giá đại lý bán hàng
không bao gồm VAT
Chỉ số này cần được theo dõi theo từng tháng
4 Số ngày lưu kho phụ tùng nợ khách
Khái niệm
Stagnation Day – SD là chỉ số đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động quản lý phụ tùng nợ khách
Cách tính
(*) Không tính những mã phụ tùng có số ngày lưu kho bằng 0
SD = Tổng số ngày lưu kho của các mã phụ tùng nợ khách được trả trong tháng
Tổng số mã phụ tùng nợ khách được trả trong tháng *
Ví dụ
Tổng số ngày lưu kho: 125
Số mã nợ khách trong tháng:
=> SD =
Stt Mã PT B/O
Ngày nhận PT B/O từ TMV
Ngày trả PT B/O cho khách
Số ngày lưu kho
1 A 30-Jul 01-Oct 63
2 B 30-Sep 02-Oct 2
3 C 03-Oct 03-Oct 0
4 D 22-Sep 05-Oct 13
5 E 17-Sep 01-Oct 14
6 F 02-Oct 05-Oct 3
7 G 15-Sep 15-Oct 30
8 H 18-Oct 18-Oct 0
06
125 / 06 = 20.83 ngày
12
Trang 13V MỘT SỐ CHỈ SỐ KHÁC
5 Số liệu phụ tùng khó bán ( Deadstock)
Phụ tùng khó bán hay phụ tùng deadstock là phụ tùng đã tồn kho trong vòng 2 năm ( tùy theo quy định của đại lý) nhưng không bán được
Đại lý cần theo dõi và quản lý riêng loại phụ tùng này
Các chỉ số nên theo dõi:
- Số mã phụ tùng khó bán
- Giá trị phụ tùng khó bán
- Tỷ lệ phụ tùng khó bán so với toàn bộ phụ tùng dự trữ trong kho ( tính theo mã)
- Tỷ lệ phụ tùng khó bán so với toàn bộ phụ tùng dự trữ trong kho ( tính theo giá trị)
13
Trang 14Đại lý:………
Tháng:……
3 Service Rate <Khả năng cung cấp PT theo mã> 83% 84% 83% 82% 80%
4 KP Service Rate <Khả năng cung cấp cho hàng KP> 90% 91% 92% 93% 94%
6 ROFR <Khả năng cung cấp PT theo LSC> 87% 85% 81% 86% 84%
7 Back-Order Items <Số mã phụ tùng nợ khách> 50 66 60 75 90
8 Deadstock Items <Số mã phụ tùng deadstock> 102 98 115 100 125
9 Deadstock Amount <Giá trị phụ tùng deadstock> 20 18 22 21 22
2015
(chỉ tính với phụ tùng chính hiệu)
Trực Quan Các Chỉ Số Hoạt Động Phụ Tùng
V MẪU BÁO CÁO KPI HOẠT ĐỘNG PHỤ TÙNG ĐẠI LÝ
14
Trang 15XIN CẢM ƠN
KHÓA ĐÀO TẠO HOẠT ĐỘNG PHỤ TÙNG CƠ BẢN 2015
15