Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty DHA , nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất nên em đã l
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT 11
1.1:Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất 11
1.1.1 Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 11
a) Vai trò 11
b) Nhiệm vụ 11
1.1.2 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 12
1.2.1: Chi phí sản xuất 13
1.2.2.Giá thành sản phẩm 14
a) Khái niệm giá thành sản phẩm 14
b) Phân loại giá thành sản phẩm 15
1.2.3:Mối quan hệ giữa kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15 1.3:Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất 15
1.3.1Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15
a) Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15
b) Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 16
1.3.2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên .17 Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX) 18
b)Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 18
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (KKTX) 22
1.3.3: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 23
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (KKĐK) 24
1.3.4:Đánh giá sản phẩm dở dang 25
a) Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 25 b)Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương.25
Trang 2c) Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức 26
1.4: Tính giá thành sản xuất sản phẩm 26
1.4.1: Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm 26
1.4.2: Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm 27
a) Phương pháp tính giá thành giản đơn .27
b) Phương pháp hệ số .27
c) Phương pháp tỷ lệ 28
1.5.1:Hình thức kế toán Nhật ký chung 30
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung 30
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 30
1.5.2:Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 31
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 31
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 31
1.5.3: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 32
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 32
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 34
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Một Thành Viên DHA Bắc Ninh 35
2.1.1 Khái lược về công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh 35
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh 35
2.13:Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh 36
a) Đặc điểm của bộ máy kế toán 40
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2:Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV DHA Bắc Ninh 43
2.2.1: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 43
2.2.2:Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43
2.2.3:Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 53
Biểu 2.8: Bảng chấm công cho công nhân sản xuất 57
BẢNG CHẤM CÔNG 57
Tháng 03/2014 57
2.2.4:Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 62
Trang 33.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV DHA Bắc Ninh 90
3.1.1 Những ưu điểm 90
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một Thành Viên DHA Bắc Ninh 94
3.2.1 Những yêu cầu đối với công tác hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên DHA Bắc Ninh 943.2.2 Những phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên DHA Bắc Ninh 95
Trang 4Nguyên vật liệuCông cụ, dụng cụThành phẩmSản xuất kinh doanh
Số lượngTrách nhiệm hữu hạnDoanh nghiệp nhỏThành tiền
Kê khai thường xuyênSản phẩm
Định mứcHóa đơnKết chuyểnSản xuất chungPhân xưởngChi phí nhân công trực tiếpChi phí sản xuất chungDoanh thu
Phiếu xuất khoCông nhân sản xuấtTài khoản
Bảo hiểm xã hội
Trang 5Bán thành phẩmGiai đoạn
Quyết địnhBáo cáo tài chính
Kế hoạchCông nhân trực tiếp sản xuất
Trang 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( KKTX)
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ( KKTX)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ( KKĐK)
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán Nhật Ký Chung
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán Nhật Ký – Sổ Cái
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán Chứng Từ Ghi Sổ
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.0: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Sơ đồ 2.1: Quy trình may tại Công ty
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cần thiết của đề tài
Biểu 2.1: Định mức vật tư phân xưởng
cắt
Biểu 2.16: Trích sổ cái 6271
Biểu 2.2: PXK sx áo hè ngắn tay Biểu 2.17: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐBiểu 2.3: PXK sx quần kaki Biểu 2.18: Trích sổ chi phí kinh doanhBiểu 2.4: Bảng phân bổ NVL - CCDC Biểu 2.19: Trích sổ Nhật Ký Chung 6274Biểu 2.5: Trích sổ chi phí kinh doanh Biểu 2.20: Trích sổ cái 6274
Biểu 2.6: Trích sổ Nhật Ký Chung
621
Biểu 2.21: Phiếu chi
Biểu 2.7: Trích sổ cái 621 Biểu 2.22: Trích sổ chi phí kinh doanhBiểu 2.8: Bảng chấm công cho CNSX Biểu 2.23: Trích sổ Nhật Ký Chung 672Biểu 2.9: Bảng tổng hợp tiền lương và
Biểu 2.26: Bảng phân bổ chi phí
Biểu 2.12: Trích sổ Cái 622 Biểu 2.27: Trích sổ chi phí kinh doanhBiểu 2.13: PXK vật liệu phụ Biểu 2.28: Trích sổ Nhật Ký Chung 154Biểu 2.14: Trích sổ chi phí kinh doanh Biểu 2.29: Trích sổ Cái 154
Biểu 2.15: Trích sổ Nhật Ký Chung
6271
Biểu 2.30: Bảng tính giá thành sản phẩm
Trang 8Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để tạo ra được sản phẩm Tổng hợp toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo nên chỉ tiêu chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bảo đảm tự bù đắp được chi phí đã bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh
tế thị trường Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các công ty
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hoạch toán đầy đủ chi phí sản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định Để giải quyết được vấn đề đó, phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý của các doanh nghiệp sản xuất trong nước nói chung và Công ty DHA nói riêng
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty DHA , nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất nên em đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH 1 Thành Viên DHA Bắc Ninh” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 92 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Công tác hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ đánh giá đúng được hiệu quả của hoạt động sản xuất đồng thời hạn chế được những thất thoát, lãng phí, nâng cao ý thức trách nhiệm của công nhân viên và là cơ sở để giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH 1 Thành Viên DHA Bắc Ninh
Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực tế quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Một Thành Viên DHA Bắc Ninh Từ đó tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tính giá thành theo các hợp đồng
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được hoàn thành dựa vào phương pháp tổng hợp, phân tích từ những
lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã được học tại trường với những số liệu báo cáo tìm hiểu được tại công ty TNHH 1 Thành Viên DHA Bắc Ninh
5 Bố cục của luận văn
Ngoài lời nói đầu, các phần phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một Thành Viên DHA Bắc Ninh
Trang 10Chương 3: Những giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một Thành Viên DHA Bắc Ninh
6 Những đóng góp chính của luận văn
Qua quá trình thực tập kết hợp với những kiến thức đã học, cùng với sự hướng
dẫn tận tình của Giảng Viên Mai Thị Kim Hoàng và của các anh chị kế toán
phòng Tài chính - Kế toán của công ty TNHH 1 Thành Viên DHA Bắc Ninh, mong rằng những vấn đề luận văn đưa ra nhằm đi sâu tìm hiểu tình hình thực tế và góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Tuy nhiên do thời gian thực tập, kiến thức của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và Cán bộ kế toán công ty DHA Bắc Ninh để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26/05/2014 Sinh viên
Vũ Thị Hằng
Trang 11CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1:Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Ngoài ra, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở
để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp Vì vậy kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong công việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
b) Nhiệm vụ
Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất Để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng
Trang 12lợi nhuận, phục vụ tốt công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn
- Tính toán, tập hợp, phân bổ từng loại CP sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định bằng phương pháp thích hợp, cung cấp kịp thời thông tin về
CP sản xuất và xác định chính xác chi phí cho sản phẩm làm dở cuối kỳ
- Tổ chức đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc chuẩn mực của doanh nghiệp
- Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận chi phí và giá thành sản phẩm
1.1.2 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hiện nay, cùng với chất lượng và mẫu mã sản phẩm, giá thành sản phẩm luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Phấn đấu cải tiến mẫu
mã, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường và thông qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp Vì vậy hơn bao giờ hết, các doanh nghiệp phải nắm bắt được thông tin một cách chính xác về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm Muốn vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng phương pháp tính giá thành hợp lý và giá thành tính trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp CPSX một cách chính xác Tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ ra trên
Trang 13tinh thần hạch toán kinh doanh, loại bỏ mọi yếu tố bao cấp để tính đủ đầu vào theo đúng chế độ quy định
1.2: Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, mối quan hệ giữa kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1: Chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền
Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chi phí
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ trực tiếp để chế tạo sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương, các khoản trích trên
lương, phụ cấp mang tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động
quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ, đội như:
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng
Chi phí công cụ, dụng cụ
Chi phí dịch vụ mua ngoài phân xưởng
Chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo nội dung của chi phí
+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các
khoản trích trên lương vào chi phí SXKD trong kỳ phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là giá trị hao mòn tài sản cố định được sử dụng
trong sản xuất của doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất
+ Chi phí bất biến (Chi phí cố định): Là những chi phí mà tổng số không thay
đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị
Trang 14+ Chi phí khả biến (Chi phí biến đổi): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức
độ hoạt động của đơn vị
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với lợi nhuận
+ Chi phí thời kỳ: Là chi phí khi phát sinh nó làm giảm lợi nhuận kinh doanh
trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí sản phẩm: Là các khoản chi phí khi phát sinh tạo thành giá trị của
vật tư, tài sản hoặc của thành phẩm và nó được coi là một loại tài sản lưu động của doanh nghiệp và chỉ trở thành phí tổn khi hàng hóa, sản phẩm được tiêu thụ
Phân loại chi phí theo đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí (từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng ) Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, chúng dễ nhận biết và hạch toán chính xác (chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp )
+ Chi phí gián tiếp: Là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập
hợp chi phí khác nhau do đó người ta phải tập hợp chung sau đó phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp như doanh thu, chi phí nhân công trực tiếp,
…
1.2.2.Giá thành sản phẩm
a) Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra tính cho 1 đơn vị sản phẩm hoặc
là công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong đó phản ánh kết quả sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích là sản xuất được nhiều sản phẩm nhưng tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm
Trang 15b) Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi
phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch
Giá thành kế hoạch = Tổng chi phí sản xuất kế hoạch
Tổng sản lượng kế hoạch
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ
sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
1.2.3:Mối quan hệ giữa kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu giống nhau về chất, đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất Nhưng, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện:
- Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với 1 thời kỳ nhất định, còn giá thành
sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
- Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi
Trang 16Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Căn cứ vào quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
b) Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp Tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu… theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
C
H =
T
Trang 17Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượngT: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
1.3.2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những khoản chi phí về nguyên vật liệu, vật
liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất ,sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Chứng từ sử dụng
+ Phiếu xuất, nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ:
Trang 18+ Chứng từ ghi sổ.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 621
+ Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX)
b)Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất
TK 152
Xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm
NVL, CCDC
phân bổ dần
Mẫu số 01a -
Trang 19+ Sổ Cái TK 622
+ Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 622
+ Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Phương pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh dưới sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
c) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí cần thiết khác phục
vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
Trang 20- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí khác bằng tiền
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho
Sổ sách sử dụng:- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký
chung
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Cái TK 627
+ Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 21Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 142, 242, 335
Chi phí khấu hao TSCĐ tại PX
Chi phí trích trước, trả trước
Trang 22Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên tài khoản
154 kế toán sẽ tiến hành kết chuyển các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản sử dụng: TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp để tính giá thành sản phẩm hoàn thành, lao vụ, dịch vụ
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (KKTX)
TK 138, 152, 811
TK154
Các khoản ghi giảm CP
Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay
TK 632
TK 155Giá thành thực tế SP
hoàn thành nhập kho
Giá thành thực tế SP gửi bán không qua kho
TK 157
Trang 231.3.3: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất” Chi phí sản xuất vẫn được tập hợp trên các tài khoản:
TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực hiện trên TK 631 “Giá thành sản xuất” Bên nợ TK 631 tập hợp các chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ chuyển sang Cuối
kỳ sau khi đã kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ thì kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ từ TK 631 sang TK 154 Và trên cơ sở số dư đầu kỳ cộng chi phí tập hợp được trong kỳ trừ giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ thì sẽ tính được giá thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho
Trang 24Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (KKĐK)
Phế liệu, SP hỏng thu hồi,
SP bắt bồi thường, tính vào chi phí khác
Giá thành thực tế SP hoàn thành trong kỳ
TK 632
TK 611, 138, 811
TK 111, 331, 214
CP SXC
Trang 251.3.4:Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tuỳ theo đặc điểm
tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp
có thể áp dụng một trong số các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
a) Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp), còn các chi phí gia công chế biến tính cả cho quá trình sản xuất
Phương pháp này thích hợp ở các doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ ít và không có biến động nhiều so với đầu kỳ Phương pháp này đơn giản, khối lượng tính toán ít nhưng độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến
Công thức:
Trong đó:
DCK và DDK: Chi phí dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
CVL:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
STP:Sản lượng thành phẩm
Sd: Sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
b)Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Theo phương pháp này thì sản phẩm làm dở trong kỳ phải chịu toàn bộ chi phí sản xuất theo mức độ hoàn thành do đó khi kiểm kê sản phẩm làm dở dang người ta phải đánh giá mức độ hoàn thành sau đó quy đổi sản phẩm làm dở theo sản phẩm hoàn thành tương đương
DĐK + CVL
STP + Sd
Trang 26Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ vào một lần ngay từ khi bắt đầu sản xuất thì người ta tính cho sản phẩm làm dở.
c) Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức
Căn cứ vào số lượng sản phẩm làm dở, đánh giá mức độ hoàn thành (nếu có)
và chi phí sản xuất định mức cho giá trị sản phẩm để tính giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ
Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ổn định
Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là thực hiện được việc kiểm tra thường xuyên, kịp thời việc thực hiện các định mức chi phí để phát hiện ra các khoản chi phí vượt định mức
1.4: Tính giá thành sản xuất sản phẩm
1.4.1: Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm chi tiết sản phẩm và lao vụ mà các chi phí sản xuất được tập hợp và phân bổ vào đó
Xác định đối tượng tinh giá thành là công việc rất cần thiết đối với các doanh nghiệp khi xác định cần phải căn cứ vào các yếu tố cụ thể như:
d
Trang 27- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu thông tin nội bộ doanh nghiệp
1.4.2: Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm
a) Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này áp dụng ở trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào tới khi sản phẩm hoàn thành, số lượng mặt hàng ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo như công nghiệp khai thác, sản xuất điện, nước
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ và tổng
loại sản phẩm chính do quy trình sản xuất đó tạo ra
Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
Tính giá thành từng loại sản phẩm người ta căn cứ vào đặc điểm tiêu chuẩn kỹ thuật để tính cho mỗi loại sản phẩm một hệ số
Hệ số giá thành ký hiệu hi
Tính giá thành từng loại sản phẩm thực hiện theo các bước sau:
Trang 28Bước 1: Căn cứ số lượng hoàn thành thực tế của tổng loại sản phẩm và hệ số
giá thành để xác định số lượng sản phẩm hoàn thành đã được quy đổi
Công thức:
SH: Tổng số lượng hoàn thành quy đổi
Si: Số lượng hoàn thành của sản phẩm i
hi: Hệ số giá thành
Bước 2: Xác định hệ số phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm
Công thức:
Hi: Gọi là hệ số phân bổ giá thành
Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ tính toán và xác định giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Để tính được giá thành trước hết phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành, tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể là giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá bán
Si
Trang 29Tiểu chuẩn phân bổ
Công thức:
Ti = Z x Si
Trong đó:
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ từng loại sản phẩm
Z: Giá thành định mức, giá thành kế hoạch
Si: Số lượng sản phẩm cần phải phân bổ
+ Không nằm trong danh mục của sản phẩm chính
+ Không phải mục đích chính của sản xuất
Công thức:
ZTT(c) = Dđk + C – Dck - Cp
Chi phí sản phẩm phụ được tính riêng cho trong khoản mục bằng cách lấy tỷ trọng của sản phẩm phụ trong tổng số chi phí sản xuất của cả quy trình công nghệ nhân với chi phí sản xuất của từng khoản mục tương ứng
ZTT(c)
Zđơn vị TP =
STP(c)
Trang 30+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký của doanh nghiệp Sau
đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh bao gồm:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái; các sổ ,thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
B
A =
C
Trang 31Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.5.2:Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái; các sổ ,thể kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Trang 32Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.5.3: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;sổ cái sổ thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Sổ và thẻ hạch toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
NHẬT KÝ - SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Trang 33Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 341.5.4:Hình thức kế toán máy
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
Trang 35CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN DHA BẮC NINH.
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Một Thành Viên DHA Bắc Ninh.2.1.1 Khái lược về công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh
+ Tên giao dịch trong nước: Công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh+ Tên giao dịch quốc tế: : DHA Garment Export Company Limited
- Địa chỉ của công ty: Thị Trấn Thứa-Huyện Lương Tài-Tỉnh Bắc Ninh
- Số điện thoại : : 0241.3641.688
- Fax: : +84 (241) 36400337
Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Chuyên sản xuất hàng may mặc như may áo quần hè, quần kaki xuất
khẩu và các sản phẩm từ may mặc phục vụ kinh doanh trong và ngoài nước, xuất khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất ra
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh.
Công ty chính thức đi vào hoạt động tháng 12 năm 2007
Với số vốn điều lệ là hơn 11 tỷ đồng
Kinh tế phát triển đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu được mặc trên mình những bộ trang phục thật đẹp, thật hợp mốt cũng là một điều tất yếu của một xã hội hiện đại Nắm bắt được điều này Công ty DHA đã được thành lập để đáp ứng nhu cầu đó
Ngày nay, khi đất nước không ngừng phát triển thì nhu cầu may mặc cũng tăng cao, để đáp ứng nhu cầu của thị trường công ty đã có những chính sách, biện pháp như cải tiến kỹ thuật, trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp đa dạng hóa sản phẩm may mặc và nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa Công ty đã đạt được
Trang 36những thành tựu đáng kể, với trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên đã tạo
ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao trên thị trường
Với mục đích phát huy hơn nữa những tiềm năng của doanh nghiệp, toàn thể cán bộ, công nhân viên đều phấn đấu, nỗ lực cho mục tiêu chung của công ty, cùng hòa mình vào xu thế hội nhập của đất nước
2.13:Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh.
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty DHA được tổ chức theo kiểu trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc và các phòng ban như Phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh
Sơ đồ 2.0: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty:
+ Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty:
Tổng giám đốc: Là người điều hành chung tất cả mọi việc của công ty là người
chịu trách nhiệm chính với Nhà nước, pháp luật, trực tiếp ký hợp đồng kinh tế với KH
BAN GIÁM ĐỐC
NHÂN VIÊN VĂN THƯ QUẢN ĐỐC
Trang 37Giám đốc điều hành: Là người trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các phần việc
cho các bộ phân chuyên môn đồng thời báo cáo thường xuyên tình hình lên giám đốc
Giám đốc tài chính: Là người trực tiếp chỉ đạo, định hướng và quản lý các
bộ phân chuyên về tài chính như kế toán và chịu trách nhiệm báo cáo lên Tổng giám đốc
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trước công ty về các hoạt động tài chính,
kinh tế, đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, định kì lập báo cáo tài chính của công ty
Quản đốc: Chịu trách nhiệm về sản xuất hàng hóa, quá trình sản xuất của
công nhân, quản lý bộ phận sản xuất, xưởng
Kỹ thuật xưởng:Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm trên truyền.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nhận các đơn hàng, đề ra chiến lược kinh
doanh, chủ động tìm kiếm bạn hàng, nguồn hàng, liên hệ với các đối tác có nhu cầu, triển khai các kế hoạch, phương án cụ thể để thực hiện các hợp đồng kinh tế Xây dựng chiến lược sản phẩm, quảng cáo nhằm tăng nhanh hiệu quả hoạt động và uy tín của công ty
Tổ kỹ thuật: Có nhiệm vụ tiếp nhận tài liệu kỹ thuật mẫu gốc, tiền hành may
mẫu, đổi mẫu, viết quy trình công nghệ sản xuất chung, chịu trách nhiệm triển khai
kỹ thuật sản xuất tới các phân xưởng cho từng đơn hàng cụ thể, thiết kế mẫu mã sản phẩm mới để chào hàng Chịu trách nhiệm về định mức vật tư, làm việc với khách hàng và chịu trách nhiệm về mẫu mã, chất lượng sản phẩm
Tổ cơ điện: Có nhiệm vụ bảo trì, sửa chữa máy móc phục vụ cho xưởng sản
xuất cụ thể là các máy may…
Tổ KCS: Có nhiệm vụ kiểm định chất lượng của vật tư, thành phẩm nhập kho
và xuất kho
Phòng xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm về mảng làm thủ tục và các hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty
Trang 38Phòng quản lý chất lượng: Chịu trách nhiệm đảm bảo và giám sát các hoạt
động của công ty, đảm bảo chất lượng hoạt động của tất cả các bộ phận trong công
ty Tìm các phương pháp phối hợp các bộ phận trong công ty có hiệu quả
Nhân viên văn thư: chịu trách nhiệm Tổng hợp các hoạt động để báo với
giám đốc, chịu trách nhiệm về mảng giấy tờ, các hoạt động của công ty, làm nhiệm
vụ của một bộ phận nhân sự
Nhân viên làm lương: Chịu trách nhiệm tính lương và năng xuất cho các
công nhân viên trong công ty
Tổ lao công: Chịu trách nhiệm đảm bảo vệ sinh trong công ty.
Tổ hoàn thiện: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Kho TP: Nơi để sản phẩm hoàn thiện và chuẩn bị xuất xưởng.
2.1.4:Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh.
Công ty DHA là công ty chuyên về các sản phẩm may mặc như áo sơ mi,áo quần hè,quần kaki
Cùng với nhịp độ phát triển của xã hội, để sản phẩm của Công ty có sức cạnh tranh và đứng vững trên thương trường thì Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cải tiến quy trình công nghệ trong những năm đầu, máy móc thiết bị còn thiếu đồng bộ, các máy móc có công suất nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu nhưng đến nay nhà máy đã đầu tư cải thiện các loại máy có công suất lớn và dây chuyền tự động nên sản phẩm của nhà máy được nâng cao cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 39Sơ đồ2.1 : Quy trình may tại công ty TNHH MTV DHA Bắc Ninh
Quy trình may tại công ty DHA được chuyên môn hóa, mỗi nhóm công nhân
sẽ thực hiện một khâu để tạo nên những sản phẩm hoàn chỉnh tới tay người tiêu dùng
Sơ đồ trên có 9 khâu:
Hợp đồng: Khi khách hàng gửi đơn đặt hàng, công ty xem xét, quyết
định liệu có nên thực hiện hay không, sau khi công ty ký hợp đồng thì bắt đầu tiến hành sản xuất
Thiết kế: Giám đốc giao cho phòng kỹ thuật, thiết kế yêu cầu thiết kế
các kiểu mẫu sản phẩm theo hợp đồng, tính toán định mức hao phí nguyên vật liệu chính, phụ, công cụ dụng cụ và các chi phí khác liên quan khác
Khâu cắt: Khi bộ phận cắt nhận được kế hoạch sản xuất, mẫu thiết kế
thì kế toán kho sẽ giao nguyên vật liệu chính và phụ với số lượng và chất liệu đúng theo kế hoạch sản xuất cho bộ phận đảm nhiệm cắt
Khâu vắt sổ: Sau khi nhận được bán thành phẩm từ khâu cắt, công
nhân tiến hành vắt sổ
Khâu may, là: Sau khi nhận được kế hoạch sản xuất, sơ đồ thiết kế và
bán thành phẩm từ khâu vắt sổ, công nhân tiến hành may thành phẩm Đây là khâu quan trọng để tạo nên một thành phẩm tương đối hoàn chỉnh
Là thành phẩm: Các thành phẩm sau khi được kiểm tra sẽ được
chuyển sang bộ phận là thành phẩm cuối cùng giúp cho sản phẩm thẳng hơn và có tính thẩm mỹ cao hơn
Hợp đồng
Kiểm tra
Giao thành phẩm
Thiết kếHợp đồng
Khâu
cắt
Khâu vắt sổ
LàTP
Đóng gói
Khâu may, là
Kiểm tra
Trang 40 Kiểm tra: Công nhân tại khâu kiểm tra tiến hành kiểm tra những thành
phẩm chưa đúng kỹ thuật, nếu không đáp ứng yêu cầu của hợp đồng sẽ phải loại ra,
số thành phẩm đáp ứng yêu cầu sẽ được chuyển qua khâu đóng gói
Đóng gói: Thành phẩm hoàn thành được đóng vào các hộp nhỏ có lót
carton
Giao thành phẩm: Đây là khâu cuối cùng của quy trình may, thành
phẩm may xong sẽ được chuyển đến cho khách hàng
2.1.5:Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH MTV DHA Bắc Ninh a) Đặc điểm của bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH một thành viên DHA Bắc Ninh được tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán, tại các đơn vị trực thuộc hạch toán báo cáo sổ, không tổ chức hạch toán riêng
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán
- Phòng kế toán(kế toán trưỏng) : Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về
toàn bộ công tác kế toán chính của Công ty
Trưởng phòng TCKT
Kế toán tiêu thụ hàng xuất khẩu và công nợ phải thu
Phó phòngPhó phòng
Kế
toán
NVL
Thủ quỹ
Kế toán tập hợp CPSX
và tính giá thành
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiêu thụ nội địa
Kế toán TSC
Đ
và tạm ứng
Kế toán thanh toán công nợ
Kế
toán tiền mặt, tiền vay, tiền gửi