1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T5 - H9.CI

3 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỉ số lượng giác của góc nhọn
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : HS nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn.. Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn  mà không phụ thuôïc vào từng tam giác vuông

Trang 1

Ngày soạn : 14 /9 /08



I) MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

HS nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được cách định nghĩa như vậy là hợp lý (Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn  mà không phụ thuôïc vào từng tam giác vuông có một góc bằng )

2 Kĩ năng :

HS bước đầu vận dụng được các tỉ số trên để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ :

Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo

II) CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

SGK, Giáo án, Bảng phụ : ghi định nghĩa, đề bài tập, hình vẽ.

2 Chuẩn bị của HS :

Ôn lại các trường hợp đồng dạng của hai tam vuông, cách viết hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)

HS : Hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có các góc nhọn B và B’ bằng nhau Hỏi hai tam giác vuông đó có đồng dạng với nhau hay không ? Nếu có, hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng (mỗi vế là tỉ số giữa hai cạnh của cùng một tam giác)

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (1ph)

GV : Qua bài kiểm tra kết luận “Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau  chúng có cùng số đo của một góc nhọn, hoặc các tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của một góc nhọn trong mỗi tam giác đó là như nhau” Như vậy, trong một tam giác vuông, nếu biết tỉ số độ dài của hai cạnh thì có biết được độ lớn của các góc nhọn hay không ? Chúng ta sẽ giải quyết vấn đề đó trong bài học hôm nay

 Tiến trình bài dạy :

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔÏNG HỌC SINH NỘI DUNG 14’ HOẠT ĐỘNG 1

GV nhắc lại kết luận cuả bài kiểm tra : Tỷ số giữa cạnh đối và cạnh kề của một góc nhọn trong tam giác vuông đặc trưng cho độ lớn của góc nhọn đó

GV cho HS làm (SGK/Tr.71) Gọi hai HS lên bảng (mỗi HS làm một câu), cả lớp làm vào vở bài tập

Gợi ý câu a) : Nếu  = 450

thì ABC là tam giác gì ? Ngược lại nếu có 1

AB

AC

 thì

AC và AB như thế nào với nhau ? Từ đó suy ra được điều gì ?

Gợi ý câu b) : Lấy B’ đối

xứng với B qua AC

Hỏi : ABC quan hệ như thế

nào với CBB’ ? Trong tam giác vuông ABC, nếu gọi độ dài cạnh AB là a thì BC, BB’ = ? Từ đó tính

AB

AC

Ngược lại nếu 3

AB

AC

 thì

BC quan hệ như thế nào với

AB ? Do đó nếu lấy B’ đối xứng với B qua AC thì

CBB’ là tam giác gì ?  

= ?

GV : Như vậy, từ kết quả ta nhận thấy khi độ lớn của  thay đổi thì tỉ số giữa cạnh đối và canh kề của góc  cũng thay đổi

GV giới thiệu tỉ số lượng giác của góc nhọn như SGK

GV giới thiệu định nghĩa như SGK

HS nghe GV tổng kết

………

HS làm (SGK/Tr.71)

HS1:

a) Khi  = 450  ABC vuông cân tại A Do đó AB =

AB

AC

 Ngược lại, nếu 1

AB

AC

 thì

AB = AC nên ABC vuông cân tại A Do đó  = 450

B'

C

60 o

ABC là một nửa tam giác đều CBB’

…  AC = 3

AB

AC

Ngược lại nếu 3

AB

AC

 thì

BC = 2AB = 2a

… CBB’ là một tam giác đều

  = 600

HS chú ý lắng nghe

HS nghe và đọc lại định nghĩa

1 Khái niệm tỷ số lượng giác của một góc nhọn

a) Mở đầu

(SGK/Tr.71)

b) Định nghĩa

(SGK/Tr.72)

cạnh đới

cạnh huyền

cạnh kề

sin = cos = tg = cotg =

Nhận xét

(SGK/Tr.72)

Trang 3

Vận dụng :

GV cho HS làm

GV cho HS nghiên cứu ví dụ

1 và ví dụ 2 trong SGK sau đó gọi hai HS lên bảng trình bày lại

HS làm (SGK/Tr.73) Khi C =  thì : sin = ; cos = tg = ; cotg =

HS nghiên cứu hai ví dụ (SGK/Tr.73)

Hai HS lên bảng trình bày

HS cả lớp nhận xét sửa chữa

Ví dụ 1 (SGK/Tr.73)

Ví dụ 2 (SGK/Tr.73)

7’ HOẠT ĐỘNG 3

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập :

GV cho HS hoạt động nhóm bài tập 10 (SGK/Tr.76)

GV thi hai bảng nhóm cho

HS nhận xét

HS hoạt động nhóm bài 10

Bảng nhóm : Dựng tam giác vuông OPQ có góc nhọn P = 340 và O = 900

Ta có :

.

O Q

O P

g cot 34

g

c ot

;

O P

O Q

tg 34

tg

; PQ

O P

cos 34

c os

;

P Q

O Q

sin 34

s in

0 0

0 0

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

 Nắm chắc các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

 Làm các bài tập : 11 SGK(Tr.76)

 Đọc bài : “ Có thể em chưa biết “ SGK(Tr.76) + xem ví dụ 3 và mục 2 (SGK/Tr.74)

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    

A

P

34 0

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm : Dựng tam giác vuông OPQ có góc nhọn  P = 34 0  và  O = 90 0 . - T5 - H9.CI
Bảng nh óm : Dựng tam giác vuông OPQ có góc nhọn P = 34 0 và O = 90 0 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w