Tập làm văn: Hiểu và sử dụng đúng câu văn, đoạn văn để tạo nên tínhthống nhất trong chủ đề của văn bản.. năm 2005 Tính thống nhất trong chủ đề văn bản * ổn định tổ chức lớp * Kiểm tra b
Trang 1b Tiếng Việt: HS hiểu đợc thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ và mốiquan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
c Tập làm văn: Tích hợp với phần văn, tiếng Việt để làm rõ tính thống nhấtcủa chủ đề trong văn bản
2 Kĩ năng
a Văn: Làm sống dậy cảm giác của HS về buổi tựu trờng đầu tiên
b Tiếng Việt: Sử dụng đúng cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: từ ngữnghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
c Tập làm văn: Hiểu và sử dụng đúng câu văn, đoạn văn để tạo nên tínhthống nhất trong chủ đề của văn bản
3 Thái độ: Biết trân trọng những kỉ niệm êm đẹp, quí trọng thầy cô giáo
nhà trờng và bạn bè
Điều kiện giảng dạy
1 Giáo viên:
- Đọc sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu giảng dạy
- Đọc sách tham khảo: Bình giảng ngữ văn 8
- Tên thật là Trần VănNinh
- Ông làm nghề dạyhọc, viết văn và làm
Trang 2- Các sáng tác của ông
có vẻ đẹp đằm thắm,tình cảm êm dịu
- Truyện ngắn "Tôi đihọc" in trong tập "Quêmẹ"- 1991
Cảm nhận của nhânvật tôi trên đờng tới tr-ờng
- Đoạn tiếp theo: Trớcsân trờng làng MĩLí đợc nghỉ cả
ngàyTâm trạng của nhânvật tôi lúc ở sân trờng
- Còn lại: Tâm trạngcủa nhân vật tôi khi ởtrong lớp học
Hỏi: Em có nhận xét
nh thế nào về thể loại
truyện ngắn này?
- Về thể loại: Đây làtruyện ngắn đợc viếtdới dạng hồi tởng kỉ
Trang 3Hỏi: Kỉ niệm ngày
đầu tiên đến trờng của
Đó là lần đầu tiên tácgiả đợc cắp sách tới tr-ờng
Hỏi: Trong câu văn:
Con đờng này tôi đã
quen đi lại nhiều lần
nh trớcHỏi: Điều gì chứng tỏ
cậu bé đã có sự đổi
thay về nhận thức so
với ngày thờng
- Chi tiết: Cậu cảmthấy mình trang trọng,
Trang 4- GV gọi một HS lên
bảng trả lời câu hỏi:
Hỏi: Đoạn văn vừa
- Sân trờng làng Mĩ Lírất đông ngời, ngờinào ăn mặc cũng đẹp,nét mặt tơi cời phấnkhởi
Tình cảm của tácgiả
Hỏi: em có nhận xét
gì về đoạn văn này?
- Đoạn văn hoàn toànphù hợp với tâm lí trẻthơ, vụng về, lúngtúng
Trang 5Hỏi: Hãy chỉ ra các
phép so sánh đợc thể
hiện trong đoạn văn?
- Phép so sánh đợc sửdụng khá sinh độngtheo diễn biến tâm lícủa nhân vật tôi
ý nghĩa: Miêu tả thậtsinh động hình ảnh vàtâm trạng các em nhỏlần đầu tiên tới trờngvới khát vọng baybổng
Hỏi: Đoạn văn diễn tả
Hỏi: Khi nghe ông
đốc gọi tên phải vào
đã lúng túng lại cànglúng túng hơn
cử chỉ, ánh mắt, ýnghĩ, cảm giác
- GV cho HS đọc
đoạn văn cuối
? Vì sao trong khi xếp
hàng vào lớp, nhân
vật tôi lại cảm thấy
trong thời thơ ấu cha
lần nào thấy xa mẹ
nh lần này?
- Đây là bớc thay đổilớn trong cuộc đời củacậu bé: cảm nhận về
Trang 6diều, chạy nhảy.
- Sự thay đổi trongnhận thức thể hiện cậu
em Họ chính là bàntay nâng đỡ, là ánhnắng, làn gió soi đờng
để cánh chim đợcmạnh dạn cất cánh
- Truyện không có cốttruyện mà theo dònghồi tởng của nhân vậttôi về ngày tựu trờng
? Truyện có ý nghĩa
nh thế nào?
ýnghĩa: Truyện là
cảm xúc mơn man đầyxúc động của mỗi ngờikhi sống dậy với kỉniệm tuổi thơ, ngày
Trang 7đầu đến trờng.
? Vai trò của thiên
nhiên trong truyện có
tác dụng gì?
- Hình ảnh thiên nhiênmùa thu lá rụng, gió selạnh, bầu trời bàng bạcgợi không khí ngàykhai trờng thật dịu êm,man mác, lâng lângtrong lòng ngời
C Hớng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- H: Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
Trang 8Tiết 3: Môn: Tiếng Việt
Ngày soạn: tháng năm 2005
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Hỏi: Em hãy nêu tên các dụng cụ học tập của mình? Phân loại theo từng nhóm
* Giới thiệu bài mới:
Vì từ này mang ý nghĩachung khái quát baohàm nghĩa của từ chim,thú, cá
? Giữa các từ thú và các
từ hơu, voi, từ nào nghĩa
hẹp hơn?
- Từ thú nghĩa rộng
từ hơu, voi nghĩa hẹp
Hỏi: Từ nào đợc coi là
nghĩa rộng và từ nào đợc
coi là nghĩa hẹp?
- Khái niệm:
+ Từ ngữ nghĩa rộngkhi phạm vi nghĩa của
từ ngữ đó bao hàmphạm vi nghĩa của một
số từ ngữ
+ Từ ngữ nghĩa hẹp khiphạm vi nghĩa của từngữ đó bao hàm phạm
- GV cho HS làm bài tập II Luyện tập
- HS làm bài tập để rút
Trang 9ra các nhận xét bổ sungBài tập 1:
y phục
- Các từ: áo: áo dài, áosơ mi; quần: quần dài,quần đùi
cửa sổ hót mấy tiếng rụt
rè rồi cất cánh bay cao
Bài tập vui (Bài tập ngữ
Trang 10Tiết 4: Môn: Tập làm văn
Ngày soạn: tháng năm 2005
Tính thống nhất trong chủ đề văn bản
* ổn định tổ chức lớp
* Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu nội dung chính của văn bản "Tôi đi học"
* Bài mới:
GV yêu cầu HS nhìn lại
văn bản "Tôi đi học" của
Thanh Tịnh để trả lời câu
sự thay đổi lớn tronglòng tác giả
đạt
- GV cho HS phân tích
tính thống nhấy của chủ
đề văn bản "Tôi đi học"
Hỏi: Căn cứ vào đâu em
biết văn bản "Tôi đi học"
nói lên những kỉ niệm
của tác giả về buổi tựu
tr-ờng đầu tiên?
2 Tính thống nhất củachủ đề văn bản là gì?
- Căn cứ vào nhan đềcủa văn bản "Tôi đihọc" cho phép dự đoánvăn bản nói chuyện "tôi
đi học"
Hỏi: Hãy tìm các từ ngữ
thể hiện tâm trạng hồi
hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật tôi trong buổi
tựu trờng đầu tiên?
- Câu văn nhắc đến kỉniệm buổi tựu trờng
đầu tiên:
+ Hôm nay tôi đi học+ Hằng năm cứ vàomùa thu
+ Tôi quên thế nào đợc
Trang 11+ Hai quyển vở trên taytôi bắt đầu thấy nặngHỏi: Hãy tìm các chi tiết
thể hiện sự thay đổi tâm
trạng của nhân vật "tôi"
trong buổi tựu trờng?
+ Tôi bặm tay ghì thậtchặt
- Sự thay đổi tâm trạngtheo trình tự
Trên đờng đi
Lúc đứng giữa sântrờng
ở trong lớp họcHỏi: Qua tìm hiểu các
chi tiết thể hiện cảm
định, không xa rời haylệch lạc sang chủ đềkhác
Hỏi: Làm thế nào để viết
- Vấn đề: Tình cảm củacon ngời Sông Thao vớirừng cọ quê mình
Hỏi: Bài văn viết theo
+ Mối quan hệ của conngời với rừng cọ
Hỏi: Chủ đề của văn bản
này là gì?
Chủ đề: Tình cảm yêumến quê hơng SôngThao và rừng cọ quêmình của tác giả
Bài tập 2: HS đọc bài tập Bài tập 2:
Trang 12* Tổng kết: GV khái quát nội dung đã học
* Hớng dẫn học ở nhà:
Dặn HS soạn bài: Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng
H: Tâm trạng của bé Hồng trớc ngời cô ruột của mình?
H: Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ?
***********************************
Trang 13Bài 2: Tiết 5: Trong lòng mẹ
(Nguyên Hồng)Ngày soạn: tháng năm 2005
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
a Văn: HS cảm nhận đợc nỗi đau bị hắt hủi của bé Hồng trong cảnh ngộ bị
mồ côi cha mẹ Tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé dành cho ngời mẹ đáng
c Tập làm văn: Biết xác định, viết văn bản theo bố cục ba phần
3 Thái độ
a Văn: Cảm thông, chia sẻ với những số phận bất hạnh
b Tiếng Việt: Sử dụng đúng trờng từ trong văn cảnh
c Tập làm văn: Sử dụng văn bản đúng bố cục
Điều kiện giảng dạy:
1 Giáo viên:
- Đọc tài liệu về Nguyên Hồng: Truyện ngắn của Nguyên Hồng
Nguyên Hồng con ngời và giai thoạiBình giảng truyện "Trong lòng mẹ"
Kiểm tra bài cũ:
1 Văn: Văn bản "Tôi đi học" của Thanh Tịnh để lại cho em cảm xúc gì?
2 Tiếng Việt: Khi nào một từ ngữ đợc coi là nghĩa rộng? Khi nào một từ
Trang 14? Dựa vào chú thích dấu
- Tên thật: NguyễnNguyên Hồng
- Quê ở : Nam Định
- Sáng tác của ông thểhiện sự bênh vực, yêuthơng với lớp ngời cùngkhổ
- Ông sáng tác ở các thểloại tiểu thuyết, kí, thơ
- 1996 đợc Nhà nớctặng giải thởng Hồ ChíMinh về Văn học nghệthuật
Trang 15Hỏi: Thể kí có đặc điểm
gì?
ghi lại những chuyện cóthật đã xảy ra trongcuộc đời của con ngời
mà thờng đó là của tácgiả
Hỏi: Truyện gì đợc kể ở
trong đoạn truyện này?
- Bé Hồng bị ngời cô hắthủi vẫn một lòng mongchờ và yêu quí ngời mẹ
đáng thơng của mình
Hỏi: Quan hệ giữa bé
Hồng và tác giả ?
- Nhân vật bé Hồngchính là tác giả thời bé
Hỏi: Văn bản sử dụng
phơng thức gì?
- Sự đan xen giữa haiphơng thức tự sự và biểucảm
Hỏi: Truyện có mấy
- GV yêu cầu HS tái hiện
lại câu chuyện phần đầ1u
bà cô, không đợc yêuthơng hay bị hắt hủi
Hỏi: Hồng có thân phận
nh thế nào?
- Cô độc, tủi cực, luônkhao khát tình thơn yêu
Hỏi: Theo dõi cuộc đối
thoại em thấy giữa ngời
hiện lên qua những lời
nói điển hình nào với
đáng thơng của Hồng
Hỏi: Qua lời lẽ, ngôn
ngữ của bà cô ta cảm
- GV cho HS bình
Trang 16thấy điều gì ở con ngời
+ Hai tiếng "em bé" màcô ngân dài thật ngọt,thật rõ quả nhiên đã
xoáy chặt lấy tâm canHồng
+ Giá nh những cổ tục
đã đầy đoạ mẹ tôi làmột vật nh hòn đá haycục thuỷ tinh, đầu mẫu
gỗ, tôi quyết về ngaylấy mà cắn, mà nhai,
Hỏi: Tại sao trớc lời nói
của bà cô Hồng chỉ im
lặng?
- Mối quan hệ cô - cháubiết đợc tâm địa của cô,dồn nén nỗi đau
Hỏi: Phơng thức nào đợc
thể hiện ở đoạn truyện
này? Tác dụng?
Phơng thức biểu cảm,thể hiện trực tiếp và gợicảm trạng thái tâm hồn
Hỏi: Đoạn Hồng và bà cô
trò truyện giúp em hiểu
gì về nội dung ở đoạn
truyện này?
Tính cách giả dối,nhẫn tâm của ngời cô
nổi bật trong sự tơngphản với tính cách hồnnhiên chân thật, giàutình yêu thơng của béHồng
- Yêu cầu HS tái hiện lại
Trang 17lên qua các chi tiết nào? - Mẹ tôi về một mình
đem rất nhiều qùa bánhcho tôi và em Quế
- Mẹ cầm nón vẫy tôi
- Mẹ không còm cõi, xơ
xác,
Hỏi: Trong cách gọi mẹ
tôi các chi tiết có ý nghĩa
nh thế nào?
- Đó là ngời mẹ củariêng bé Hồng thể hiệnkhát khao mong chờ củaHồng nay đã trở thành
Hỏi: Khác với lời gièm
pha của bà cô về mẹ
Hồng, với Hồng mẹ là
ngời nh thế nào?
- Ngời mẹ là trung tâmcủa mọi tình cảm gắn
bó (đó là ngời mẹ củariêng bé Hồng vừa thânthiết gắn bó mà không
có rắp tâm tanh bẩn nàochia cắt đợc), vừa đẹp
đẽ, cao quí đầy kiêuhãnh đáng để bé Hồng
+ Hành động+ Cảm nghĩ
- Yêu mẹ mãnh liệt
- GV cho HS khái quát
nội dung nghệ thuật
Hỏi: Em đọc đợc trong
III Tổng kết
- Một thân phận đaukhổ nhng tình yêu thơng
Trang 18Hỏi: Tác giả đã sử dụng
Sử dụng các nhóm từcùng trờng nghĩa
Hỏi: Từ câu chuyện em
hiểu gì về nhà văn
Nguyên Hồng?
- Nguyên Hồng: giàutình yêu thơng cảmthông sâu với những sốphận bất hạnh
H: Tác dụng của trờng từ vựng?
Tiết 7: Tiếng việt: Trờng từ vựng
- Chỉ bộ phận của cơ thểcon ngời: mặt, mắt, da,
gò má, đùi, đầu, cánhtay, miệng
- Cơ sở : có đặc điểmchung về nghĩa
Trang 19Hỏi: Trờng từ vựng là gì? - Trờng từ vựng là tập
hợp là tập hợp củanhững từ ít nhất một nétchung về nghĩa
- HS tìm trờng dụng cụ
đày đoạ mẹ tôi là một vật
nh hòn đá hay cục thuỷ
tinh, đầu mẫu gỗ tôi
Hỏi: Trờng hoạt động
* Lu ý:
a Một trờng từ vựng cóthể gồm nhiều trờng từvựng nhỏ hơn
b Một trờng từ vựng cóthể bao gồm những từkhác biệt nhau về từ loại:
Ví dụ: nhai, nghiến, cắn
động từ
trạng thái: nhai nhỏnhẻ, vội vàng
Trang 20Ví dụ: ăn: nhai nuốt ăn hối lộ ăn cắp Cho HS đọc các bài thơ
Ví dụ:
Cóc Bén Độngvật thuộc
Nòng nọc loàiếch nhái
Chuộc
d Dùng cách chuyển ờng từ vựng để tăng thêmtính nghệ thuật
tr Cho HS lên bảng làm Bài tập 5: theo nhóm
b Lạnh:
- Trờng thời tiết khí hậu
- Trờng trạng thái tâm lí
- Trờng nhiệt độ nhântạo
- Trờng chiến thuật thểthao
- Chuẩn bị bài: Bố cục
Trang 21v¨n b¶n.
H: Bè côc v¨n b¶n lµ g×?
H: Mét v¨n b¶n gåm cãmÊy phÇn? §ã lµ nh÷ngphÇn nµo?
Trang 22PhÇn 2: Häc trß theo
«ng kh«ng cho vµoth¨m
PhÇn 2: C«ng lao, tÝnhc¸ch, uy tÝn cña «ng ChuV¨n An
PhÇn 3: T×nh c¶m cña mäingêi víi «ng
Trang 23bản "Tôi đi học" của
Các cảm xúc đợc sắp xếptheo thứ tự thời gian:
+ Cảm xúc trên đờng đếntrờng
+ Cảm xúc khi đứng giữasân trờng
+ Khi ở trong lớp học
2 Văn bản "Trong lòng
mẹ" của Nguyên Hồng
chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của cậu
- Tình thơng mẹ và thái độcăm ghét cực độ những cổtục đã đày đoạ mẹ mìnhcủa cậu bé Hồng khi nghe
bà cô cố tình bịa chuyệnnói xấu mẹ
- Niềm vui sớng cực độkhi gặp mẹ,
3 Khi tả ngời, vật, con
vật, phong cảnh, em sẽ
lần lợt miêu tả theo trình
tự nào?
3 - Theo trình tự khônggian (phong cảnh)
- Theo chỉnh thể bộ phận(tả ngời, vật)
Ngời thầy đạo cao đức
trọng Hãy cho biết cách
sắp xếp các sự việc ấy?
4 - Các sự việc nói về
ng-ời thầy tài cao
- Các sự việc nói thầy ChuVăn An là ngời có đạo
đức, đợc học trò kínhtrọng
Hỏi: Em hãy cho biết
cách bố trí sắp xếp nội
dung ở phần thân bài?
Khi bố trí sắp xếp phầnthân bài phụ thuộc vàotừng kiểu văn bản, chủ đề
và ý đồ giao tiếp của ngờiviết Thờng theo trình tựthời gian, không gian, theo
sự phát triển của mạchtruyện
-GV cho HS làm bài tập Bài tập 1:
Trang 24b Trình bày theo trình tựthời gian: về chiều, lúchoàng hôn.
c Hai luận cứ đợc sắp xếptheo tầm quan trọng củachúng đối với luận điểmcần chứng minh
- GV cho HS nhận xét
- Chốt nội dung đã học
Bài tập 2, 3 GV cho HS vềnhà làm
a Văn: Trân trọng ở sức sống bản chất đẹp đẽ của chị Dởu
b Tập làm văn: Làm bài tự giác, có hiệu quả
Điều kiện dạy học
1 Giáo viên:
- Đọc t liệu "Tắt đèn" - Ngô Tất Tố
- Tài liệu nói về tác phẩm
Trang 25Kiểm tra bài cũ
- Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ
- Ông nổi tiếng ở nhiềulĩnh vực: Báo chí, sángtác văn học
- Đợc gọi là "nhà văn củanông dân"
- Tác phẩm: Sáng táctrong tập "Tắt đèn" 1973
đợc Vũ Trọng Phụng gọi
là "Thiên tiểu thuyết cóluận đề xã hội "
- GV cho HS đọc văn bản
chú ý ở mẫu đối thoại
giữa chị Dậu và tên cai
Trang 26lệ và ngời nhà lí trởng
- Thể hiện t tởng của vănbản : có áp bức, có đấutranh
Hỏi: Nhân vật trung tâm
của đoạn trích là ai?
- Nhân vật trung tâm:
Chị DậuHỏi: Đoạn trích này có
thể phân tích theo hớng
nào?
- Phân tích theo 2 tuyếnnhân vật: Chị Dậu, têncai lệ
Hỏi: Trong đoạn trích ta
thấy chị Dậu có gia cảnh
nh thế nào?
1 Chị Dậu:
- Gia cảnh: nghèo khổ,
đáng thơng, chồng ốm, phải bán con, bán chó, bán hai gánh khoai lấy tiền nộp su thuế cho chồng
- Anh Dậu bị bắt, đánh
đập
- Tiếng trống thúc su thuế cứ dồn dậpHỏi: Trong tình cảnh ấy
Hỏi: Tác giả đã sử dụng
đất biện pháp nghệ thuật
gì để thể hiện ở đoạn
trích? Tác dụng?
- Nghệ thuật: Tơng phản
đối lậpHình ảnh tần tảo, dịuhiền tình cảm gia đình,làng xóm ấm áp ><
không khí căng thẳngtrong tiếng trống, tiếng
Chị biết chồng mình là
kẻ cùng đinh, thấp cổ bé họng
Vốn tính quen nhẫn
Trang 27nhục, chị chỉ biết van xinthật lễ phép.`
Hỏi: Thái độ, lời nói của
chị Dậu có sự thay đổi
Nguyên nhân : Sự chịu
đựng của chị Dậu đã điquá giới hạn: thế tức nớcHỏi: Em có nhận xét gì
về cách lựa chọn các chi
tiết để khắc hoạ hình ảnh
chị Dậu?
- Nghệ thuật: Lựa chọnchi tiết, hình ảnh điểnhình về cử chỉ, hành
Hỏi: Hãy nêu những nét
nổi bật trong tính cách
của chị Dậu?
- Chị Dậu: Dịu dàng,cứng cỏi trong ứng xử+ Giàu tình yêu thơng
+ Tiềm tàng tinh thần phản kháng
+ Nó làm với kĩ thuật thành thạo và sự say mê
Hỏi: Hãy chỉ ra lời nói,
hành động và cử chỉ của
tên cai lệ khi đến thúc su
thuế ở nhà chị Dậu?
Cho HS quan sát bảngphụ:
- Ngôn ngữ: thét, quát,chửi, mắng
- Cử chỉ: hầm hè
- Cử chỉ, hành động: Sầm
Trang 28sập tiến vào, trợn ngợchai mắt, giật phắt cáithừng, sầm sập chạy tới,bịch mấy cái, tát cái bốp,sấn đến, nhảy vào.
- Thái độ: Bỏ ngoài taimọi lời xôn xao, chẳngmảy may động lòng
Hắn là một công cụ bằngsắt vô tri, vô giác
Hỏi: Đoạn cai lệ bị chị
Dậu ấn giúi ra ngoài cửa
Bản chất chỉ quen bắt nạt ngời thấp cổ bé họng,yếu bé, cam chịu
Hỏi: Em có nhận xét gì
về cách khắc hoạ nhân
vật tên cai lệ?
- Nghệ thuật: có sự kếthợp các chi tiết điển hình
Hỏi: Hãy chỉ ra nghệ
thuật ở đoạn trích?
- Nghệ thuật: Tơngphản , đối lập
GV hớng dẫn HS tổng
kết bài
Hỏi: Qua chơng XVIII
giúp em hiểu gì về xã hội
Hỏi: Tại sao Nguyễn
Tuân lại cho rằng với
Trang 29thuật ở chơng này? phơng thức tự sự với
miêu tả và biểu cảm thểhiện đặc sắc ở cách lựachọn chi tiết hình ảnh,ngôn ngữ điển hình
- Nghệ thuật tơng phản ở
2 tuyến: nhân vật nổi bật chủ đề tác phẩm
GV ra câu hỏi cho HS
Trang 30Hỏi: Theo em thờng ta
dựa vào dấu hiệu nào để
nhận diện đoạn văn?
- Dấu hiệu: Viết hoa lùivào đầu dòng và dấuchấm câu xuống dòng
Hỏi: Đoạn văn là gì? - Định nghĩa: Đoạn văn
là đơn vị trực tiếp tạonên văn bản
- Về hình thức: Viết hoalùi vào đầu dòng
- Về nội dung: Thờngbiểu đạt một ý tơng đốihoàn chỉnh
- GV chốt:
Đoạn văn là đơn vị trên
câu có vai trò quan
trọng trong việc tạo lập
Hỏi: Các câu trong đoạn
văn có liên qua gì đến từ
chủ đề?
- Các câu trong đoạnvăn đều thuyết minhcho đối tợng: Ngô TấtTố
Hỏi: Hãy chỉ ra câu
mang tính chất khái
quát ở đoạn văn 2?
- Câu mang tính chấtkhái quát cho cả đoạn:
"Tắt đèn" là tác phẩmtiêu biểu nhất của Ngô
Trang 31lần nhằm duy trì đối ợng đợc nói đén trong
t-đoạn văn
- Câu chủ đề: Mang nộidung khái quát nhất chocả đoạn văn, thờng ngắnngọn, đầy đủ hai thànhphần CN- VN
Hỏi: Câu chủ đề thờng
Hỏi: Hai đoạn văn trên
cách trình bày ý của hai
đoạn văn có gì khác
nhau?
- Đoạn 1: Không có câuchủ đề mà cỉ có từ chủ
Hỏi: ở đoạn 1 yếu tố nào
duy trì đối tợng trong
câu khái quát
Đoạn văn quy nạp
- GV chốt
Các câu trong đoạn văn
có nhiệm vụ triển khai
Trang 32chỗ trình bày ý đợc diễn đạt bằng 1
đoạn văn
HS đọc bài tập 2 Bài tập 2:
- Đoạn văn a: đoạn văndiễn dịch
- Đoạn văn b: đoạn vănsong hành
- Đoạn văn c: đoạn vănsong hành
Bài tập 4: GV cho HS vềnhà làm
- Nắm vững cách trình bày nội dung đoạn văn
- Chuẩn bị cho tiết làm bài kiểm tra tập làm văn: Bài số 1
****************************
Trang 33Tiết 11, 12: Tập làm văn: Bài viết số 1
Ngày soạn: tháng năm 2005
1 Kiểu bài: văn tự sự
2 Mục đích: Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6 có kết hợp với kiều bài
biểu cảm đã học ở lớp 7
- Luyện viết bài văn và đoạn văn
3 Yêu cầu: Làm tại lớp (2 tiết)
4 Đề bài: GV ghi đề lên bảng
Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
Lu ý: - Xác định ngôi kể
- Xác định trình tự kể: + Thời gian, không gian
+ Diễn biến của sự việc
+ Diễn biến của tâm trạng
- Xác định cấu trúc văn bản: 3 phần, dự định phân đoạn và cáchtrình bày các đoạn
- Thực hiện các bớc tạo lập văn bản
5 Học sinh làm bài tập nghiêm túc, trật tự
6 GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện qua nhânvật ông giáo) thơng cảm, xót xa và trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
Trang 34- Kĩ năng đọc diễn cảm thay đổi giọng điệu thể hiện tâm trạng các nhân vậtkhác nhau trong truyện.
b Tiếng việt:
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng,tính biểu cảm trong giao tiếp
c Tập làm văn:
Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
3 Thái độ:
a Văn: Cảm thông, chia sẻ trớc những số phận bất hạnh nh Lão Hạc
b Tiếng Việt: Sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để đạt hiệu quả tronggiao tiếp
c Tập làm văn: Có ý thức viết đoạn văn chặt chẽ, hợp lý
* Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị chân dung Nam Cao nếu có
- T liệu về nhà văn Nam Cao
- Có thể cho HS tham khảo truyện (phim) Làng Vũ Đại ngày ấy
- Bình giảng văn học
- Soạn giáo án
2 Học sinh:
- Đọc toàn bộ truyện ngắn Lão Hạc, tóm tắt ngắn ngọn nội dung
- Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn
* Kiểm tra bài cũ:
1 Văn:
Qua đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ" giúp em hiểu gì về nhân vật chị Dậu?
- Em hiểu gì về nhan đề : "Tức nớc vỡ bờ"
- Là nhà văn hiện thựcxuất sắc trớc CM
Sở trờng viết truyệnngắn, truyện dài thấm
đẫm giá trị hiện thực và
Trang 35nhân đạo.
- Đề tài chính là ngờinông dân và trí thức
- Tác phẩm:
Lão Hạc là truyện ngắntiêu biểu viết về ngờinông dân, đăng báo lần
+ gia cảnh của Lão Hạc
+ Lão Hạc gửi gắm nỗi
niềm của mình vào con
Trang 36vật? Ai là nhân vật trung
tâm? Vì sao?
- Có 2 nhân vật: LãoHạc, ông giáo
- Lão Hạc là nhân vậtchính
Chuyện xoay quanh cảnh
đời khốn khó và cái chết
đáng thơng tâm của lãoHạc
Hỏi: Truyện đợc kể theo
ngôi thứ mấy?
- Ngôi thứ nhất: ông giáo
(xng tôi)Hỏi: Với truyện ngắn
này ta nên có hớng phân
tích nh thế nào?
Hớng phân tích:
- Diễn biến tâm trạngcủa Lão Hạc quanhchuyện bán con Vàng
- Cái chết của Lão Hạc
- Thái độ và suy nghĩ củanhân vật tôi về cái chếtcủa Lão Hạc
- GV nên khái quát phần
đầu nội dung câu
chuyện để liền mạch nội
dung phân tích
Hỏi: Lão Hạc và con
Vàng có mối liên quan
nào?
2 Phân tích:
a Diễn biến tâm trạngcủa Lão Hạc quanhchuyện bán con Vàng
- Lão Hạc rất yêu quícon Vàng gọi nó là cậuVàng
Đây là kỉ vật ngời contrai để lại cho lão
- Lão coi con Vàng nhvật thân trong gia đình
- Mọi niềm vu, nỗi buồn,nỗi nhớ ngời con trai lão
đều tâm sự với nó
Gọi con, cháu xng ông
Hỏi: Tại sao Lão Hạc lại
- Nghỉ đến con trai: lãomuốn giữ lại vờn, khôngmuốn phiền luỵ với ai
Bắt nguồn từ lòng
th-ơng con sâu sắc của một
Trang 37ngời cha nhân hậu, giàulòng tự trọng.
Hỏi: Quyết định bán con
Vàng với lão Hạc có dễ
dàng không?
- Quyết định bán cậuVàng đối với lão Hạckhông dễ dàng chút nào:
+ ý định ấy đã có nhiềulần
+ Nó gắn liền với cuộcsống của lão
Hỏi: Lão có tâm trạng
nh thế nào khi bán cậu
Vàng?
- Tâm trạng: Đau đớn,cảm thấy ăn năn, daydứt
Cho rằng đó là việc làmkhông phải, có tội
Hỏi: Em có nhận xét gì
về cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh ở đoạn này?
(Chi tiết nào khắc hoạ rõ
nhất tâm trạng của lão
Hạc)
- Sử dụng một loạt nhữnghình ảnh, từ ngữ thể hiệnthái độ của lão Hạc:
+ Cố làm ra vẻ vui vẻ,
c-ời nh mếu+ Mắt ông ầng ậc nớc
+ Mặt đột nhiên co rúmlại, đầu nghẹo, miệngmếu nh con nít
Sử dụng từ tợng thanh,tợng hình để lột tả sự đau
đớn, xót xa, thơng tiếccủa một con ngời giàutình thơng, lòng nhânhậu
- GV đa ra câu hỏi đề
HS thảo luận
Hỏi: Tại sao lại cảm
thấy đau đớn khi bán
GV cho HS thảo luận
qua bài tập trắc nghiệm
ở bảng phụ
Thể hiện nỗi buồn bấtlực sâu sắc của ngờinông dân trớc hiện tại vàtơng lai mù mịt, vô
vọng
- GV chuyển ý: Việc lão Câu nói mang đầy tính
Trang 38Hỏi: Qua vịêc lão Hạc
nhờ ông giáo, em hiều gì
về mục đích của lão?
1 Cái chết của lãoHạc:
- Lão trình bày côngviệc một cách vòng vo,dài dòng: Lão khó nói Côn
g việc hệ trọng Trìn
h
độnóină
ngcủalãohạnchế
Mục đích lão muốnnhờ ông giáo ngời cóchữ nghĩa, đợc mọi ng-
ời nể trọngHỏi: Trong lời nói của vợ
ông giáo, thị cho rằng lão
- Xét về góc độ kháchquan: Việc lão nhịn ăn,
Trang 39- Lão Hạc một ngờihay suy nghĩ, tỉnh táo,
có lòng tự trọng cao
Cái chết của lão Hạc
đã có trong tính toáncủa lão:
- Lão bình tĩnh chủ
động cho cái chết củamình
- Chỉ có cái chết mớigiúp lão giải quyết mọikhúc mắc của mình
Những điều lão nhờcậy ông giáo thật chu
đáo
Hỏi: Em hiểu gì về cái
chết của lão Hạc?
- Lão Hạc chọn cáichết của mình một cáchdữ dội, bất ngờ
Ăn bã chó: Lão vật vã,
đầu tóc rũ rợi, quần áoxộc xệch, hai mắt longlên sòng sọc
Hỏi: Tác giả đã sử dụng
từ ngữ nh thế nào để lột
tả điều này? Tác dụng
- Sử dụng một loạt từ ợng hình để lột tả, cựctả một cái chết dữ dội
- Lão đã hai lần lựachọn cái chết:
Cái chết thứ nhất: Đau
đớn về tinh thầnCái chết thứ hai: Đau
Trang 40- HS đọc phần thái độ
của ông giáo
Hỏi: Nhân vật tôi có thái
độ nh thế nào khi nghe
lão Hạc kể chuyện?
c Thái độ của ông giáoqua cái chết của lãoHạc:
- Ông giáo trờng t:
sống mòn mỏi, bế tắc,giàu tình thơng, lòng tựtrọng
- Ngời gần gũi với lãoHạc
Khi nghe lão Hạc kểchuyện, nhờ vả nhânvật tôi cha thực sự hiểu
đợc ý nghĩa của việclão Hạc nhờ cậy
Hỏi: Khi nghe bảo lão
Hạc nói: "Tôi đã liệu đâu
vào đấu!"
Nhân vật tôi đã có thái
độ ra sao?
- Cảm động về sự lotoan của lão: Một ngờicha thật sự chu đáo
Hỏi: Khi nghe mụ vợ nói
về lão Hạc "một con ngời
gàn dở" Ông giáo có ý
nghĩ nh vậy không? Chi
tiết?
- Cảm thấy thông cảmcho ý nghĩ của vợ nhngkhông giận lão mà tìmcách giúp lão
Chi tiết: "Chao ôi! Đốivới những ngời xungquanh ta "
Thể hiện một trí línhẹ nhàng, trọng tráchnhìn nhận, suy nghĩ vềmột con ngời
Hỏi: Em hiểu gì về câu
nói của lão: "Cuộc đời
quả thật cứ mỗi ngày một