HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH- Ngời trí thức có tham gia sáng tác VH dân gian nh-ng phải tuân thủ các đặc trnh-ng cơ bản của VH dângian, trở thành tiếng nói tình cảm chu
Trang 1Ngày soạn: 21/08/2009 Ngày dạy:
- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ phận hợp
thành, cỏc thời kỡ phỏt triển (thời kì từ thế kỉ X- XIX)
b.Về kỹ năng:
- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu v hà h ệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học vềVHVN
c.Về thỏi độ: Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN
2 Sự chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
* Giới thiệu bài mới: (1 )’)
Nhà thơ Huy Cận từng ca ngợi những truyền thống tốt đẹp của con người Việt Nam: Sống vững chói bốn nghỡn năm sừng sững
Lưng đeo gươm, tay mềm mại bỳt hoa
Trong mà thực sỏng hai bờ suy tưởng
Sống hiờn ngang mà nhõn ỏi, chan hòa
Người Việt Nam hiờn ngang bất khuất, trước họa ngoại xõm thỡ “người con trai ra trận, người con gỏi ở nhà nuụi cỏi cựng con”, thậm chớ “giặc đến nhà, đàn bà cũng đỏnh”, tất cả nhằm mục đớch “đạp quõn thự xuống đất đen” Bởi người Việt Nam vốn
yờu hòa bỡnh, luụn khỏt khao độc lập, tự do Bờn cạnh ý chớ độc lập, trong thẳm sõutõm hồn người Việt cũn mang tố chất nghệ sĩ Lớp cha trước, lớp con sau tiếp nốikhụng ngừng sỏng tạo đó làm nờn một nền VHVN phong phỳ về thể loại, cú nhiều tỏcgiả và tỏc phẩm ưu tỳ
Ở cấp học trước, cỏc em đó được tiếp xỳc, tỡm hiểu khỏ nhiều tỏc phẩm VHVN nổitiếng xưa nay.Trong chương trỡnh Ngữ Văn THPT, cỏc em lại tiếp tục được tìm hiểu
về bức tranh nền VH nước nhà một cỏch toàn diện và cú hệ thống hơn.Tiết học hụm
nay, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài văn học sử cú vị trớ và tầm quan trọng đặc biệt: Tổng quan VHVN.
* Nội dung
HOạT ĐộNG 2
Lớp 10A2 10A5 10A8 10A9 Ngày 27/08/09 26/08/09 24/08/09 24/08/09
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Ngời trí thức có tham gia sáng tác VH dân gian
nh-ng phải tuân thủ các đặc trnh-ng cơ bản của VH dângian, trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhândân lao động
VD: Bài ca dao: Trong đầm gì đẹp bằng“Trong đầm gì đẹp bằng
sen ”(Một nhà nho), Tháp M“Trong đầm gì đẹp bằng ời đẹp nhất bông sen ”(Bảo Định Giang), Hỡi cô tát n“Trong đầm gì đẹp bằng ớc bên
đàng ”(Bàng Bá Lân),
- Các thể loại VH dân gian: Thần thoại, truyềnthuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện cời, truyện ngụngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo
* Lu ý: Hai bộ phận VH dân gian và VH viết luôn
có sự tác động qua lại Khi tinh hoa của hai bộ phậnvăn học này kết tinh lại ở nhng cá tính sáng tạo,trong những điều kiện lịch sử nhất định đã hìnhthành các thiên tài VH (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,
Hồ Chí Minh, )
II Các thời kì phát triển của nền VHVN: (25 )’)
1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):
a VH chữ Hán:
- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên
- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khidân tộc ta giành đợc độc lập
Trang 3- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+ Lí Thờng Kiệt: Nam quốc sơn hà.
- Chữ Nôm là loại chữ ghi âm tiếng Việt dựa trên cơ
sở chữ Hán do ngời Việt sáng tạo ra từ thế kỉ XIII.-VH chữ Nôm:+ Ra đời vào thế kỉ XIII
+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả, tác
phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi- Quốc âm thi tập, Lê Thánh Tông- Hồng Đức quốc âm thi tập, ).
+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ
XVIII-đầu thế kỉ XIX (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn
Du- Truyện Kiều, Đoàn Thị Điểm- Chinh phụ ngâm, Thơ Nôm Hồ Xuân Hơng, ).
- ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:
+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và văn hóa
độc lập của dân tộc ta
+ ảnh hởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữNôm gần gũi và là tiếng nói tình cảm của nhân dânlao động
+ Khẳng định những truyền thống lớn của VH dântộc (CN yêu nớc, tính hiện thực và CN nhân đạo).+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của
d Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: (1 )’)
* Bài cũ: - Học bài nắm vững nội dung
- Làm bài tập: lập bảng so sánh VH dân gian và VH viết
* Bài mới: - Đọc, tìm hiểu tiếp phần còn lại.
Trang 4Ngày soạn: 22/08/2009 Ngµy d¹y:
- Có cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về nền văn học dân tộc
- Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên, thân thiện với môi trường
- Có tình yêu quê hương đất nước, tôn trọng di sản văn hoá
Trang 5- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk
a Kiểm tra bài cũ: (5 )’)
* Câu hỏi: Nờu cỏc thành phần của VHTĐ? ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm?
* Đỏp ỏn:
- VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX) :bao gồm 2 thành phần chủ yếu (5đ)
VH chữ Hán:
+ Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên
+ VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dân tộc ta giành đợc độc lập + Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
Lí Thờng Kiệt: Nam quốc sơn hà.
Trần Quốc Tuấn: Hịch tớng sĩ.
Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập,
Nguyễn Du: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành,
Văn học chữ Nôm:
+ Chữ Nôm là loại chữ ghi âm tiếng Việt dựa trên cơ sở chữ Hán do ngời Việt sángtạo ra từ thế kỉ XIII
+VH chữ Nôm: + Ra đời vào thế kỉ XIII
+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Quốc âm thi tập, Lê Thánh Tông- Hồng Đức quốc âm thi tập, ).
+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX (tác giả, tác
phẩm tiêu biểu: Nguyễn Du- Truyện Kiều, Đoàn Thị Điểm- Chinh phụ ngâm, Thơ Nôm
Hồ Xuân Hơng, )
- ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm: (5đ)
+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và văn hóa độc lập của dân tộc ta
+ ảnh hởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nôm gần gũi và là tiếng nói tìnhcảm của nhân dân lao động
+ Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc (CN yêu nớc, tính hiện thực và
b.Bài mới:
*Giới thiệu bài mới (1’)
Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào cũng đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy.
Nền Văn học Việt Nam đã trải qua một quá trình lâu dài và đạt đợc những thành tựu vôcùng rực rỡ Chúng ta cùng tìm hiểu bài học để thấy rõ điều đó
* Nội dung.
HOạT ĐộNG 2
-Vì sao nền VHVN thế kỉ XX
đợc gọi là VH hiện đại?
Hs thảo luận, trả lời
Gv nhận xét, chốt ý:
II Các thời kì phát triển của nền VHVN: (tiếp)
2 VH hiện đại (Từ đầu thế kỉ XX- hết thế kỉ XX):(17 )’)
a VHVN từ 1900- 1930:
- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời
Trang 6Vì:+ Nó phát triển trong thời kì
mà QHSX chủ yếu dựa vào quá
trình hiện đại hóa
+ Những t tởng tiến bộ của
văn minh phơng Tây xâm nhập
vào VN thay đổi t duy, tình
cảm, lối sống của ngời Việt
thay đổi quan niệm và thị hiếu
những giai đoạn nhỏ nào? Nêu
đặc điểm chính của giai đoạn
VH 1900-1930?
- Kể tên các tác giả tiêu biểu
trong giai đoạn này?
- Nêu đặc điểm chính của
VHVN giai đoạn từ
1930-1945?
Gv gợi mở: Đây là giai đoạn
phát triển rực rỡ nhất của
VHVNHĐ Nền VH nớc ta khi
ấy với trăm nhà đua tiếng nh
trăm hoa đua nở Một năm“Trong đầm gì đẹp bằng
của ta bằng ba mơi năm của
ngời”(VũNgọc Phan).
- Nhịp độ phát triển của VHVN
giai đoạn này ntn? Công cuộc
hiện đại hóa nền VH dân tộc đã
hoàn thành cha?
- Kể tên các tác giả tiêu biểu?
- Nêu đặc điểm chính của
VHVN giai đoạn từ
1945-1975?
Gv gợi mở: Giai đoạn
1945-1975 là một giai đoạn lịch sử
đầy biến động, đau thơng nhng
hào hùng của dân tộc ta Cả
t-ởng, đờng lối của tổ chức nào?
phục vụ nhiệm vụ gì? Những
+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm
mĩ, một số thể loại VH trung đại (thơ Đờng luật, vănbiền ngẫu, ) vẫn đợc lớp nhà nho cuối mùa sửdụng
+ Cái mới: VHVN đã bớc vào quỹ đạo hiện đại hóa,
có sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu
- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh,Phạm Duy Tốn, Phan Bội Châu,
b VHVN từ 1930-1945:
- Đặc điểm:
+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ
+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành
- Các tác giả tiêu biểu:
+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, NguyễnBính,
+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, NguyễnTuân,
+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,
+ Hoài Thanh, Hải Triều,
c VHVN từ 1945-1975:
- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng
+ VH đợc sự chỉ đạo về t tởng, đờng lối của Đảng + VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụchính trị
- Nội dung phản ánh chính:
+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng
+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhândân
Trang 7nội dung phản ánh chính của
nó?
- Kể tên các tác giả tiêu biểu?
- Nêu đặc điểm chính của
mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiờn; với quốc
gia dõn tộc; với xó hội; và ý
thức về bản thõn
Liờn hệ tớch hợp giỏo dục bảo
vệ mụi trường vào 3 nội dung
trờn quờ hương đất nước
-"Rủ nhau xem cảnh Kiểm Hồ,
Xem cầu Thờ Hỳc xem chựa Ngọc
Sơn
-Đài Nghiờn, Thỏp Bỳt chưa mũn,
Hỏi ai xõy dựng nờn non nước này"
- "Đường vụ xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ
đồ"
-"Giú dưa cành trỳc la đà
Tiếng chuụng Thiờn Mụ, canh gà
VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạncách mạng
- Các tác giả tiêu biểu:
Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, TôHoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm TiếnDuật, Xuân Quỳnh,
d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:
- Đặc điểm:
+ VHVN bớc vào giai đoạn phát triển mới
+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cáchmạng và con ngời Việt Nam đơng đại
- Các tác giả tiêu biểu:
Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trờng, Bảo Ninh, NguyễnHuy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,
Đánh giá:
Nền VHVN đã đạt đợc thành tựu to lớn:
+ Kết tinh đợc những tác giả VH lớn: Nguyễn Trãi,Nguyễn Du, Hồ Chí Minh,
+ Nhiều tác phẩm có giá trị đợc dịch ra nhiều thứ
tiếng trên thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí trong tù, Thơ tình Xuân Diệu,
+ Có vị trí xứng đáng trong nền VH nhân loại
III Con ng ời Việt Nam qua VH : (15 )’)+ Nhúm1: Con người Việt Nam trong quan hệ vớithế giới tự nhiờn:
+ Nhúm 2: Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dõn tộc
+ Nhúm 3: Con người Việt Nam trong quan hệ xóhội
+ Nhúm 4: Con người VN ý thức về bản thõn
1 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Văn học dõn gian: Thiờn nhiờn là đối tượng nhận
thức, cải tạo, chinh phục (Sơn Tinh- Thuỷ Tinh, ).Thiờn nhiờn hiện ra ở vẻ đẹp phong phỳ của cỏcvựng trờn quờ hương đất nước (ca dao dõn ca)
- Văn học trung đại: hỡnh tượng thiờn nhiờn gắn
với lớ tưởng đạo đức, thẩm mĩ (vớ dụ SGK)
- Văn học hiện đại: hỡnh tượng thiờn nhiờn gắn với
t/y quờ hương đất nước, tỡnh cảm đối lứa (vớ dụ:Cuộc chia li màu đỏ )
→ Với con người Vn thiờn nhiờn là người bạn thõnthiết → Tỡnh yờu thiờn nhiờn là nội dung quan trọngtrong văn học VN
2 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia dân tộc:
- Văn học dõn gian: Tỡnh yờu làng xúm, quờ cha
đất tổ, sự căm ghột cỏc thế lực dày xộo quờ hương(vớ dụ )
Trang 8+ Do điều kiện tự nhiên đặc
biệt đất nớc ta luôn phải đấu
- Văn học trung đại: ý thức sõu sắc về quốc gia
dõn tộc, về truyền thống văn hiến (vớ dụ: Nam quốcsơn hà, Bỡnh Ngụ đại cỏo, )
- Văn học hiện đại: Tỡnh yờu nước gắn liền với sự
nghiệp đấu tranh giai cấp và lớ tưởng xó hội chủnghĩa
→ Con người Việt Nam với mụi trường văn hoỏ dõntộc → chủ nghĩa yờu nước gắn với giữ gỡn, bảo tồnmụi trường văn hoỏ, thuần phong mĩ tục truyềnthống
3 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với xã hội:
- Khao khỏt vươn tới xó hội cụng bằng, tốt đẹp (vớ
4 Con ng ời Việt Nam và ý thức về bản thân:
- ý thức cá nhân: là ý thức về chính con ngời mìnhvới các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bảnnăng- văn hóa, t tỏng vị kỉ- t tởng vị tha
- Biểu hiện:
+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh đểkhẳng định đạo lí làm ngời của con ngời Việt Namtrong sự kết hợp hài hòa hai phơng diện: ý thức cánhân – ý thức cộng đồng
+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạnnhất định, VHVN đề cao một trong hai mặt trên Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinhphục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng
đồng, VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai
đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975)
Khi cuộc sống yên bình, con ngời có điều kiệnquan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sốngcủa cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhân đợc đề cao(VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945)
IV KếT LUậN (2’)
Xu hớng của VH nớc ta hiện nay: xây dựng đạo lílàm ngời với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷchung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp
Trang 9chính nghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhânnhng ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan.
* Ghi nhớ (sgk)
HOạT ĐộNG 4
c Củng cố: (3 )’)
- GV khái quát lại nội dung bài học.
? Lập bảng hệ thống các giai đoạn VHVN gồm các tác giả , tác phẩm tiêu biểu, chữ viết, thể loại?
* Gợi ý
Giai đoạn Tác giả , tác phẩm tiêu biểu Chữ viết và thể loại
1900-1930 Phan Bội Châu, Nguyễn ái Quốc, Tản Đà, Hoàng Ngọc Phách, Phạm Duy Tốn… Hán, Nôm , Quốc ngữ,
Pháp
Thơ , truyện ngắn, tiểu thuyết.
1930-1945 Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nguyễn Tuân,Thế Lữ, Xuân Diệu, Ngô Tất Tố… Chữ Hán, chữ Quốc ngữ ; Thơ, truyện, kịch, phê bình 1945-1975 Đặng Thai Mai, Hà Minh Đức, Hoàng Cầm, Nguyễn Huy Tởng, Kim Lân,
Nguyễn Khải, Tô Hoài, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm…
Chữ Quốc ngữ Thơ, truyện ký, kịch, nghị
luận, phê bình 1975- nay Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trờng, Nguyễn Huy
Thiệp, Bảo Ninh, Tạ Duy Anh… Chữ Quốc ngữ Thơ, truyện kí,kịch , phê
bình, nghị luận…
Ngày soạn: 23/08/2009 Ngày dạy:
Tiết 3: Tiếng Việt
b Về kỹ năng: - Xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nângcao năng lực giao tiếp khi nói (viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
c Về thái độ: - Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong một hoạt động giao tiếpbằng ngôn ngữ
2 Sự chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
Trang 10a Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
* Câu hỏi: Hãy nêu các giai đoạn phát triển của Văn học hiện đại Việt Nam? Đặc
điểm cơ bản, tác giả tiêu biểu của giai đoan 1930 – 1945?
* Đáp án: - Thời kỳ Văn học hiện đại Việt Nam đợc chia thành 4 giai đoạn chính.(4đ)
+ Từ 1900 – 1930
+ Từ 1930 – 1945
+Từ 1945 – 1975
+Từ 1975 – hết thế kỷ XX
- Đặc điểm của giai đoạn 1930 – 1945:
+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ
+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành
- Các tác giả tiêu biểu: (6đ)
+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính,
+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân,
+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Hoài Thanh, Hải Triều,
* Nhận xột, đỏnh giỏ:
b Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1 )’)
Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí có một phát hiện thú vị về loài
kiến Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp, chúng trao đổi thông tin khi chạm đầuvào nhau trên đờng di chuyển Với loài ngời, hoạt động giao tiếp cũng chính là điềukiện quan trọng để tồn tại và phát triển Con ngời có thể giao tiếp bằng nhiều phơngtiện khác nhau Nhng phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất, hiệu quả nhất, diễn ra thờngxuyên của con ngời trong xã hội ở mọi lúc, mọi nơi là ngôn ngữ (nói và viết) Để thấy
đợc điều đó, hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
* Nội dung:
HOạT ĐộNG 2
Yêu cầu hs đọc ngữ liệu trong
sgk, thảo luận, trả lời các câu hỏi:
a Hoạt động giao tiếp đợc VB
trên ghi lại diễn ra giữa các nhân
vật giao tiếp nào? Hai bên có
c-ơng vị và quan hệ với nhau ntn?
b Trong hoạt động giao tiếp trên,
các nhân vât giao tiếp lần lợt đổi
vai (vai ngời nói- ngời nghe) ntn?
Ngời nói tiến hành những hoạt
động cụ thể nào? Ngời nghe thực
hiện những hành động tơng ứng
nào?
I Tìm hiểu ngữ liệu: (25 )’)
1 Ngữ liệu 1: VB Hội nghị Diên Hồng.
- Nhân vật giao tiếp: Vua và các vị bô lão
+ Lợt 1: Vua Trần nói- các bô lão nghe
+ Lợt 2: Các bô lão nói- vua Trần nghe
+ Lợt 3: Vua Trần hỏi- các bô lão nghe
+ Lợt 4: Các bô lão trả lời- vua Trần nghe
Đổi vai lần lợt
- Hành động của vua Trần (ngời nói): hỏi các bôlão liệu tính ntn khi quân Mông Cổ hung hãntràn sang
- Hành động của các bô lão (ngời nói): xin đánh
Trang 11c Hoạt động giao tiếp trên diễn ra
trong hoàn cảnh nào? (ở đâu? vào
lúc nào? khi đó nớc ta có sự kiện
gì đặc biệt?)
d Hoạt động giao tiếp trên hớng
vào nội dung gì?
e Mục đích của cuộc giao tiếp
(hội nghị) là gì? Cuộc giao tiếp đó
b Hoạt động giao tiếp đó diễn ra
trong hoàn cảnh nào?
c.Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh
vực nào? Về đề tài gì? Bao gồm
những vấn đề cơ bản nào?
d Mục đích giao tiếp là gì? (mục
đích của ngời viết, ngời đọc?)
e.Phơng tiện ngôn ngữ và cách tổ
chức VB có đặc điểm gì nổi bật?
Gv yêu cầu hs dựa vào kết quả
của việc tìm hiểu ngữ liệu và đọc
phần ghi nhớ trong sgk để trả lời
các câu hỏi:
- Thế nào là hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ?
- Hành động tơng ứng của vua Trần và các bôlão (ngời nghe): lắng nghe
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Địa điểm: điện Diên Hồng
+Thời điểm: quân Nguyên xâm lợc nớc ta lần2(1285)
- Nội dung giao tiếp:
+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranhxâm lợc đã ở vào tình trạng khẩn cấp
+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh
- Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất
ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc
+ Độ tuổi: từ 65 tuổi trở xuống 15 tuổi
+ Trình độ: từ các giáo s, tiến sĩ xuống học sinhlớp 10
- Hoàn cảnh giao tiếp: có tính chất quy phạm, có
tổ chức, mục đích, nội dungvà đợc thực hiệntheo chơng trình mang tính pháp lí trong nhà tr-ờng
- Nội dung giao tiếp:
+ Lĩnh vực: Văn học sử
+ Đề tài: Tổng quan VHVN
+ Vấn đề cơ bản: Các bộ phận hợp thànhVHVN, tiến trình phát triển, con ngời VN quaVH
- Mục đích giao tiếp:
+ Ngời viết: cung cấp cho ngời đọc cái nhìntổng quát về VHVN
+ Ngời đọc: lĩnh hội một cách tổng quát nhất vềcác bộ phận, tiến trình phát triển và con ngời
II Hệ thống hoá kiến thức: (12 )’)
1 Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt
động trao đổi thông tin của con ngời trong xãhội, đợc tiến hành chủ yếu bằng phơng tiệnngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thựchiện mục đích về nhận thức, tình cảm, hành
Trang 12- Các quá trình diễn ra trong hoạt
+ Tạo lập quan hệ xã hội
2 Các quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Tạo lập (sản sinh) VB: ngời nói (ngời viết)thực hiện
- Lĩnh hội VB: ngời nghe (ngời đọc) thực hiện
3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Nhân vật giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Nội dung giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Phơng tiện và cách thức giao tiếp
HOạT ĐộNG 3
c Củng cố: (1 )’)
- Qua bài học này chúng ta cần lu ý một số nội dung sau:
+ Khái niệm Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
+ Các nhân tố và quá trình của hoạt động giao tiếp
d Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (1 )’)
* Bài cũ:
- Nắm vững lý thuyết đã học
- Đọc và làm các bài tập trong sgk trang 20, 21, 22.
* Bài mới:
Soạn bài: Khái quát VH dân gian
+ HS soạn theo câu hỏi sgk Lu ý đặc trng của văn học dân gian; ở mỗi thể loại cầnlấy đợc những ví dụ cụ thể để chứng minh
Ngày soạn: 28/08/2009 Ngày dạy:
Tiết 4: Đọc văn
khái quát văn học dân gian
1 Mục tiêu bài học:
Trang 13- Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tích các dẫn chứng tiêubiểu cho các ý.
c Về thái độ:
- Giáo dục thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc
2 Sự chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
a Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
* Câu hỏi: Nêu các đặc trng cơ bản và vai trò của Văn học dân gian?
* Giới thiệu bài mới: (1 )’)
Trong mạch suy cảm về đất nớc, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã giải thích về sự hìnhthành các địa danh:
“Trong đầm gì đẹp bằngNhững ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vơng
- VH dân gian là gì? Tại sao nói
Trang 14làm chất liệu nghệ thuật.
là nhận thức, hiểu biết của nhân
dân đối với cuộc sống quanh
mình
- Vì sao VH dân gian đợc coi là
kho tri thức vô cùng phong phú
nhận thức và quan điểm của ai?
Điều đó có gì khác với giai cấp
+ Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể) của VH dângian
VD: VB truyện cổ tích Tấm Cám, truyền thuyết
An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy,
2 Tính tập thể:
- Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi xớngtập thể hởng ứng (tham gia cùng sáng tạo hoặc tiếpnhận) tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho phong phú,hoàn thiện
IV Những giá trị cơ bản của VH dân gian: (16 )’)
1 VH dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc (giá trị nhận thức):
- VH dân gian là tri thức về mọi lĩnh vực của đờisống tự nhiên, xã hội và con ngời phong phú là tri thức của 54 dân tộc đadạng
- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan
điểm t tởng của nhân dân lao động nên nó mangtính chất nhân đạo, tiến bộ, khác biệt và thậm chí
đối lập với quan điểm của giai cấp thống trị cùngthời
VD: + Con vua thì lại làm vua Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua
Trang 15- Tính giáo dục của VH dân gian
đợc thể hiện qua những khía
- Tri thức dân gian thờng đợc trình bày bằng ngônngữ nghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sốnglâu bền với thời gian
VD: Bài học về đạo lí làm con:
Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo
lí làm ng ời:
- Tinh thần nhân đạo:
+ Tôn vinh giá trị con ngời (t tởng nhân văn) + Tình yêu thơng con ngời (cảm thông, thơngxót)
+ Đấu tranh ko ngừng để bảo vệ, giải phóng conngời khỏi bất công, cờng quyền
- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt
đẹp:
+ Tình yêu quê hơng, đất nớc
+ Lòng vị tha, đức kiên trung
+ Tính cần kiệm, óc thực tiễn,
3 VH dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền
+ Vai trò của VHDG đối với nền văn học dân tộc
d Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (1 )’)
* Bài cũ: - Học bài, nắm vững nội dung.
- Học thuộc phần ghi nhớ (sgk)
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)
Trang 16Ngày soạn: 01/09/2009 Ngày dạy:
Tiết 5: Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
HOạT ĐộNG 1
* ổn định tổ chức lớp (1 )’)
10A2 10A5 10A8 10A9
a Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
* Cõu hỏi: Hóy cho biết thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ?
* Đỏp ỏn:
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trongxã hội, đợc tiến hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết)nhằm thực hiện mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động,
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động “Trong đầm gì đẹp bằngliên cá nhân” nhằm:
+ Trao đổi thông tin
* Giới thiệu bài mới: (1 )’)
ở tiết học trớc về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em đã đợc tìm hiểu những trithức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó
để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu các kiến thức đó
Lứa tuổi: 18-20, trẻ, đang ở độ tuổi yêu đơng
Lớp 10A2 10A5 10A8 10A9 Ngày 03/09/09 08/09/09 03/09/09 04/09/09
Trang 17bài của bạn nhận xét bổ sung.
hội đồng Liên Hợp Quốc sáng
lập ngày môi trờng thế giới
b Thời điểm giao tiếp: Đêm trăng sáng, yên tĩnhthích hợp với những cuộc trò chuyện của những
đôi lứa đang yêu
c Nội dung giao tiếp:
Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái “Trong đầm gì đẹp bằngtre non
đủ lá”(đủ già) rồi thì có dùng để đan sàng đợc ko?
- Nghĩa hàm ẩn: Cũng nh tre, chàng trai và cô gái
đã đến tuổi trởng thành, lại có tình cảm với nhauliệu nên tính chuyện kết duyên chăng?
- Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị
d Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chơng,tình tứ , ý nhị, mợn hình ảnh thiên nhiên để tỏ lòngmình phù hợp, tinh tế
Bài 2: (5 )’)a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):
- Chào (Cháu chào ông ạ!)
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa tờng minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm,quá trình làm bánh trôi nớc
- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tợng bánh trôi
n-ớc, tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bấthạnh của mình cũng nh của bao ngời phụ nữ trongXHPK bất công Song trong hoàn cảnh khắcnghiệt, họ vẫn giữ trọn đợc phẩm chất tốt đẹp củamình
- Mục đích: + Chia sẻ, cảm thông với thân phậnngời phụ nữ trong XH cũ
- Thời gian thực hiện
- Nội dung công việc
- Lực lợng tham gia
Trang 18Gv yêu cầu hs đọc bức th của
Bác Hồ và trả lời các câu hỏi
trong sgk
Gv lu ý hs: Khi thực hiện bất cứ
hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ nào (dạng nói và viết),
chúng ta cần phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tợng giao tiếp
(Nói và viết cho ai?)
+ Mục đích giao tiếp (Nói và viết
+ Hs toàn quốc- thế hệ tơng lai của đất nớc
b Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Tháng 9-1945: đất nớc vừa giành đợc độc lập
Hs lần đầu tiên đợc đón nhận một nền giáo dụchoàn toàn Việt Nam
+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợicủa hs nớc Việt Nam độc lập
c Nội dung giao tiếp:
- Niềm vui sớng của Bác vì thấy hs- thế hệ tơng laicủa đất nớc đợc hởng nền giáo dục của dân tộc
- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhng vẻ vangcủa hs
- Lời chúc của Bác với các em hs
d Mục đích giao tiếp:
- Chúc mừng hs nhân ngày khai trờng đầu tiên củanớc Việt Nam DCCH
- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang của các
d Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài (1 )’)
* Bài cũ: - Nắm vững nội dung lý thuyết.
- Yêu cầu hs:- Làm bài tập 4 trong sgk
* Bài mới:
- Đọc, tìm hiểu trớc bài : Văn bản
Trang 19Ngày soạn: 01/09/2009 Ngày dạy:
Tiết 6: Tiếng Việt
a Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
- GV gọi một số học sinh làm bài tập 4 trang 21( đã giao về nhà trong tiết trớc)
- GV gợi ý hs viết thông báo theo bố cục:
+ Tiêu ngữ
+ Tên thông báo
+ Nêu lí do
+ Thời gian thực hiện
+ Nội dung công việc
Trang 20b Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1 )’)
Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, con ngời tiếp xúc, tạo ra rất nhiều văn bản Vậyvăn bản là gì? Chúng có những đặc điểm gì? Có các loại văn bản nào? Tiết học hômnay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó
* Nội dung
HOạT ĐộNG 2
Yêu cầu hs đọc các văn bản trong
sgk, thảo luận, trả lời các câu hỏi
1 Mỗi văn bản trên đợc ngời nói
(viết) tạo ra trong loại hoạt động
nào? Để đáp ứng yêu cầu gì? Dung
lợng văn bản?
2 Mỗi văn bản trên đề cập đến
vấn đề gì? Vấn đề đó đợc triển
khai nhất quán ở trong toàn bộ văn
bản ntn?
3 ở những văn bản có nhiều câu
(văn bản 2 và 3), nội dung của văn
bản đợc triển khai mạch lạc qua
- Văn bản 2: Trao đổi tình cảmlà lời than thân
của ngời con gái trong XHPK Gồm 4 câu
- Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị- xã hội
của Bác Hồ (vị chủ tịch nớc) với toàn dân Gồm
- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống
nhất ý chí và hành động để chiến đấu chống thựcdân Pháp, bảo vệ tổ quốc
Các vấn đề đợc triển khai nhất quán, các từ, câucùng hớng đến làm rõ chủ đề
c Sự triển khai mạch lạc của nội dung văn bản:
- Văn bản 2: Cô gái ví thân phận mình nh hạt ma
hạt ma ko tự quyết định đợc địa chỉ mà nó sẽrơi xuống ngẫu nhiên, may rủi
Cô gái trong xã hội cũ bị gả bán nơi nao cũngphải cam phận
- Văn bản 3:+ Lập trờng chính nghĩa của ta, dã
tâm của thực dân Pháp (câu 1- câu 3)
+ Chân lí sống của dân tộc: thà hisinh tất cả chứ nhất định ko chịu mất nớc, kochịu làm nô lệ (câu 4- câu 5)
+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánhthực dân Pháp bằng mọi vũ khí có thể (câu 6- câu11)
+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân lực lợng chủ chốt của cuộc kháng chiến (câu 12-câu 14)
+ Khẳng định niềm tin vào thắnglợi tất yếu của dân tộc (câu 15- câu 17)
Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3
- Thân bài: câu 4- câu 14
- Kết bài: câu 15- câu 17
d Dấu hiệu hình thức:
Trang 21- Từ ngữ đợc sử dụng trong mỗi
văn bản thuộc loại nào?
- Cách thức thể hiện nội dung?
Gv yêu cầu hs thảo luận, so sánh
e Mục đích giao tiếp:
+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm sống + Văn bản 2: Lời than thân nêu lên một hiện t-
ợng bất công trong đời sống XHPK để mọi ngờithấu hiểu, cảm thông
+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào toàn
quốc quyết tâm kháng chiến chống Pháp
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ,kết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoànchỉnh về nội dung
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một sốmục đích giao tiếp nhất định
II Các loại văn bản: (17 )’)
1 Tìm hiểu văn bản:
a So sánh văn bản 1, 2 và văn bản 3 (mục I):
* Vấn đề đợc đề cập đến:
- Văn bản 1: Một kinh nghiệm sống Thuộc lĩnh
vực quan hệ giữa con ngời- hoàn cảnh xã hội
- Văn bản 2: Thân phận bất hạnh của ngời phụ nữ
trong XHPK Thuộc lĩnh vực tình cảm
- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến
chống thực dân Pháp Thuộc lĩnh vực t chính trị
+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học.
+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành chính.
* Mục đích giao tiếp:
- Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc than thân.
- Văn bản 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Văn bản sgk: Truyền thụ kiến thức khoa học.
- Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến nguyện
vọng; ghi nhận sự việc, hiện tợng trong đời sống
Trang 22Kể tên các loại văn bản phân theo
lĩnh vực và mục đích giao tiếp?
- Đơn từ, giấy khai sinh: Dùng nhiều từ hành
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hànhchính
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chínhluận
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí
HOạT ĐộNG 3
c Củng cố: (1 )’)
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Cần nắm đợc: + Khái niệm, đặc điểm văn bản
+ Các loại văn bản thuộc các phong cách khác nhau
d Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (1 )’)
* Bài cũ:
- Học bài, nắm vững nội dung chính
- Làm bài tập tr.37-38
* Bài mới: - Chuẩn bị viết bài làm văn số 1(tại lớp)
Ngày soạn: 04/09/2009 Ngày kiểm tra:
Tiết 7: Làm văn
bài viết số 1
1 Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh:
a Về kiến thức: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm
b Về kỹ năng: - Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết vềhình thức và nội dung
c Về thái độ: - Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các nhợc điểm của hs để định hớng đào tạo, bồi dỡng phù hợp
u-2 Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
( Giáo viên cho học sinh chép đề và làm bài tại lớp)
* Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về những ngày đầu tiên bớc vào trờng trung
học phổ thông
* Đề 2: Nêu cảm nghĩ về một câu truyện dân gian mà em thích
* Đề 3: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Phơng Định trong truyện ngắn “Trong đầm gì đẹp bằng
Những ngôi s ao xa xôi” của nhà văn Lê Minh Khuê
4 Đáp án - Biểu điểm:
Lớp 10A2 10A5 10A8 10A9 Ngày 10/09/09 09/09/09 07/09/09 09/09/09
Trang 23* Thân bài: (7đ)
- Giới thiệu cảm xúc của mình về mùa thu, mùa thiên nhiên đẹp nhất trong năm.(1đ)
- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(1đ)
- Giới thiệu những xúc cảm về mái trờng, thầy cô và bạn bè mới (2đ)
- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)
* Kết bài: (1đ)
- Tình cảm yêu quý với mái trờng, thầy cô
- Lời tụ hứa, quyết tâm phấn đấu của bản thân
Đề 2:
* Mở bài : Nêu ấn tợng về câu chuyện dân gian đó, giới thiệu về câu chuyện
* Thân bài :
- Tóm lợc những ý chính trong câu chuyện
- Kết hợp phân tích và đa ra cảm nghĩ, đánh giá của bản thân về những sự vật, tình tiếttrong tác phẩm
- Đánh giá chung về tác phẩm từ cảm nghĩ bản thân và giá trị của nó
+ Tính hồn nhiên, ngây thơ, tinh nghịch của Phơng Định thời là học sinh
+ Tính nhạy cảm, mơ mộng, yêu ca hát từ thuở còn đi học đến khi vào chiến trờng + Nét xinh xắn và hơi điệu điệu đợc cánh pháo thủ và lái xe quan tâm
+ Chất anh hùng trong công việc thờng ngày của cô
+ Tinh thần dũng cảm trong cuộc phá bom đầy nguy hiểm
* Kết bài:
- Cảm nghĩ chung về nhân vật
- liên tởng, liên hệ, mở rộng suy nghĩ
b Biểu điểm:
- Thang điểm: 9đ bài viết + 1đ trình bày
+ 9-10: Đầy đủ nh đáp án, bài viết triển khai sinh động các ý, có cảm xúc, diễn đạtmạch lạc,văn phong trong sáng
+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng
+ 5-6: Đảm bảo một số ý chính, nhng còn sơ lợc, mắc một số lỗi về văn phong, trìnhbày
+ 4-3: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về chính tả, văn phong, trình bày
+ 2-1: Bài viết thiếu quá nhiều ý, mắc nhiều lỗi
+ 0 điểm: hs không làm bài; vi phạm quy chế
* Củng cố: (1 )’)
- Giáo viên thu bài, nhận xét chất lợng giờ kiểm tra
* Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (1 )’)
Trang 24- Bài cũ: Lập dàn ý chi tiết cho đề bài.
- Bài mới:
Đọc, soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
Ngày soạn: 06/09/2009 Ngày dạy:
- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anh hùng
- Nắm đợc nội dung sử thi Đăm Săn.
- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây
b Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng
c Về thái độ:
- Giáo dục ý thức cộng đồng
- Có thái độ trân trọng những giá trị văn hóa dân tộc
2 Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ngời
+ VH dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạonên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc
* Nhận xét, đánh giá:
b Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Nếu ngời Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong phú; ngời Thái có truyện thơ
Tiễn dặn ngời yêu làm say đắm lòng ngời; ngời Mờng trong những dịp lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo những lới hát mo Đẻ đất đẻ nớc; thì đồng bào Tây
Lớp 10A2 10A5 10A8 10A9 Ngày 10/09/09 10/09/09 10/09/09 09/09/09
Trang 25Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe các già làng kể khan sử thi Đăm Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này qua đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.
* Nội dung
HOạT ĐộNG 2
Hs đọc phần Tiểu dẫn
- Từ khái niệm về sử thi (bài khái
quát VH dân gian), em hãy cho biết
sử thi có những đặc điểm gì?
- Có mấy loại sử thi?
- Đặc điểm nổi bật của mỗi thể loại?
- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng
- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại
b Phân loại:
Hai loại:- Sử thi thần thoại Kể về sự hình
thành thế giới và muôn loài, con ngời và bộ tộc thời cổ đại
VD: Đẻ đất đẻ nớc (Mờng), ẩm ệt luông (Thái), Cây nêu thần (Mnông),
- Sử thi anh hùng Kể về cuộc đời,
chiến công của những nhân vật anh hùng
VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xing Nhã, Khinh Dú (Êđê), Đăm Noi (Ba-na),
và giàu có
- Các tù trởng Kên Kên (Mtao Gr), Sắt (MtaoMxây), thừa lúc Đăm Săn vắng nhà, bắt Hơ Nhị
về làm vợ Đăm Săn đánh trả và chiến thắng,giết chết chúng, giành lại vợ, đem lại sự giàu có
và uy danh cho mình và cộng đồng
- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhàvợ) khiến hai vợ chết lên trời xin thuốc cứu hainàng
- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời bị từchối Trên đờng về, Đăm Săn bị chết ngập trongrừng sáp Đen Hồn chàng biến thành con ruồibay vào miệng chị gái Hơ Âng Hơ Âng có thai,sinh ra Đăm Săn cháu Nó lớn lên, tiếp tục sựnghiệp anh hùng của chàng
b Giá trị nội dung:
+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danhcủa cộng đồng
+ Khát vọng chinh phục tự nhiên
+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyềnvới phụ quyền
3 Đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây“Trong đầm gì đẹp bằng ”
a Đọc.
b Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến cắt đầu Mtao Mxây đem“Trong đầm gì đẹp bằng
bêu ngoài đờng” Cảnh trận đánh giữa hai tù
Trang 26phân tích?
HOạT ĐộNG 3
- Mục đích của Đăm Săn trong trận
quyết chiến với Mtao Mxây?
- Trận quyết chiến giữa Đăm
Săn-Mtao Mxây đợc miêu tả, kể qua
những cảnh nào?
- T thế của Đăm Săn trong trận
quyết chiến với Mtao Mxây?
- Trận quyết chiến giữa Đăm
Săn-Mtao Mxây đợc miêu tả, kể qua
những chặng nào? Hành động của
chàng ở mỗi chặng đấu?
- ở chặng 1, Đăm Săn và Mtao đợc
xây dựng trong thế đối lập ntn? Tìm
các chi tiết, các ý cụ thể để lập bảng
so sánh?
Gv nêu câu hỏi gợi mở, khắc sâu:
- Ai là ngời múa khiên trớc? Tại sao
tác giả sử thi lại miêu tả nh vậy?
Hs thảo luận trả lời
Gv chốt ý: Mtao là ngời múa khiên
trớc Việc miêu tả tài của đối thủ
tr-ớc tài của ngời anh hùng lối so
sánh, miêu tả đòn bẩy đề cao hơn
trởng
- Phần 2: Tiếp đến Họ đến bãi ngoài làng, rồi“Trong đầm gì đẹp bằng
vào làng ” Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sauchiến thắng
- Phần 3: Còn lại Cảnh Đăm Săn ăn mừngchiến thắng
+ Chặng 2: Diễn biến cuộc chiến:
Hiệp 1: Mtao múa khiên trớc, Đăm Săn bình tĩnh, thản nhiên xem khả năng của đối thủ
Hiệp 2: Đăm Săn múa trớc- Mtao trốn chạy, chém trợt, cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu
Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và đuổi theo Mtao nhng ko đâm thủng đợc y
Hiệp 4: Đăm Săn cầu cứu ông trời giết đợc Mtao
- Hành động:
Chặng 1:
- Đến tận cầu thang khiêu chiến (lần 1) chủ
động, tự tin
- Khiêu khích, đe dọa quyết liệt (lần 2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đờng hoàng
- Mtao Mxây bị động,
sợ hãi nhng vẫn trêu tức Đăm Săn
- Do dự, sợ hãi vẻ ngoài hung tợn
Chặng 2:
Hiệp 1:
- Khích Mtao múa khiên trớc
- Điềm tĩnh xem khả
năng của kẻ thù
- Bị khích giả đò khiêm tốn thực chất kiêu căng, ngạo mạn
- Múa khiên nh trò chơi
(kêu lạch xạch nh quả mớp khô) kém cỏi, hèn
Trang 27tài năng của ngời anh hùng.
- Tìm các chi tiết miêu tả tài múa
khiờn của Đăm Săn?
Hs tìm các dẫn chứng:
Đăm Săn vợt đồi tranh, vợt đồi lồ ô,
chạy vun vút qua phía đông, vun vút
qua phía tây.
- Tìm các chi tiết miêu tả sự bị
động, thế thua của Mtao?
Hs tìm các dẫn chứng:
Mtao bớc thấp bớc cao chạy hết
bãi tây sang bãi đông, vung dao
chém chém trúng cái chão cột trâu.
- ý nghĩa của miếng trầu Hơ Nhị
mạnh, hào hùng: Múa trên cao- nh
gió bão; Múa dới thấp - nh gió lốc,
chòi lẫm đổ lăn lóc, ba quả núi rạn
nứt, ba đồi tranh bật bay tung.
- Các sự việc diễn ra ở hiệp đấu thứ
4?
- Chi tiết ông Trời mách kế cho
Đăm Săn nói lên điều gì?
- Thần linh có phải là lực lợng quyết
định chiến thắng của ngời anh hùng
- Nhận đợc miếng trầucủa Hơ Nhị sức khỏetăng gấp bội
- Hoảng hốt, trốn chạy, chém trợtthế thua,hèn kém
- Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu ko đợc
- Miếng trầu là biểu tợng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh cho ngời anh hùng của cộng
đồng
Hiệp 3:
- Múa khiên càngnhanh, càng mạnh
và đẹp, hào hùng
- Tấn công đối thủ:
đâm Mtao nhng kothủng áo giáp sắt củay
- Hoàn toàn ở thế thua, bị
- Đợc kế của ôngTrời lấy cái chàymòn ném vào vànhtai kẻ thù
- Giả dối cầu xin thamạng
- Bị giết
- Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn thể hiện:
+ Sự gần gũi giữa con ngời và thần linh dấu vết
t duy của thần thoại cổ sơ và thời kì xã hội cha
có sự phân hóa giai cấp rạch ròi
+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý Ngờianh hùng mới quyết định kết quả của cuộc
Trang 28- Nêu nhận xét về cuộc chiến và
chiến thắng của Đăm Săn?
Gợi mở: Cuộc chiến có gây cảm
giác ghê rợn ko? Mục đích của nó?
Sau khi giết Mtao Mxây, Đăm Săn
- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ
Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc
Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng
Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi
uy danh của cộng đồng
- Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát,
đốt phá, mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của Mtao Mxây nô nức theo Đăm Săn về và họ cùng mở tiệc mừng chiến thắng
HOạT ĐộNG 4
c Củng cố: (1’)
- Những tình cảm cao cả nhất thôi thúc ĐS chiến đấu và chiến thắng kẻ thù: trọng danh
dự, gắn bó hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, hạnh phúc của thị tộc
- Nghệ thuật sử thi: giọng điệu trang trọng, chậm rãi, cụ thể, sử dụng phép so sánh phóng đại, liệt kê, trùng điệp
d Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (1’)
* Bài cũ: - Học bà, nắm vững nội dung kiến thức đã học
* Bài mới: - Tiếp tục tìm hiểu về nhân vật Đăm Săn
Trang 29Ngày soạn: 08/09/2009 Ngày dạy:
Tiết 9: Đọc văn
(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)
1 Mục tiêu bài học:
- Có thái độ trân trọng những giá trị văn hóa dân tộc
2 Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Hãy nêu mục đích của Đăm săn trong cuộc chiến đấu với Mtao Mxây? chi
tiết ông trời mách kế cho Đăm săn có ý nghĩa gì?
* Đáp án:
- Mục đíchcủa Đăm săn: (5đ)
+ Giành lại vợ
+ Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc
+ Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng
+ Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ
cõi, làm nổi uy danh cộng đồng
- Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn thể hiện: (4đ)
+ Sự gần gũi giữa con ngời và thần linh dấu vết t duy của thần thoại cổ sơ và thời kìxã hội cha có sự phân hóa giai cấp rạch ròi
+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý Ngời anh hùng mới quyết định kết quả củacuộc chiến Sử thi đề cao vai trò của ngời anh hùng
* Nhận xét, đánh giá:
b Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới (1’)
Ngời anh hùng là đại diện cho cả cộng đồng Vẻ đẹp thể hiện trong chiến đấu đã đủ nhng cha thực sự hoàn hảo Cái hoàn hảo ấy đợc khắc hoạ trong khúc khải hoàn ca
chiến thắng của ngời anh hùng đại diện cho cả dân tộc Ê Đê.
*Nội dung:
HOạT ĐộNG 2
Gv dẫn dắt, chuyển ý II ĐọC HIểU VĂN BảN (tiếp)
2 Hình t ợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại,
Lớp 10A2 10A5 10A8 10A9 Ngày 11/09/09 12/09/09 11/09/09 11/09/09
Trang 30- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và
dân làng (nô lệ) của Mtao Mxây
diễn ra qua mấy nhịp hỏi- đáp? Qua
- Câu văn Ko đi sao đ“Trong đầm gì đẹp bằng ợc!” đợc lặp
lại mấy lần? Nó biểu hiện thái độ,
tình cảm gì của nô lệ của Mtao
Mxây đối với Đăm Săn?
- Trong những lời nói (kêu gọi, ra
lệnh nổi nhiều cồng chiêng lớn, mở
tiệc to mời tất cả mọi ngời ăn uống
vui chơi), Đăm Săn bộc lộ tâm trạng
ntn?
- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh
của Đăm Săn đợc miêu tả qua những
chi tiết, hình ảnh cụ thể nào?
-Bút pháp miêu tả đợc sử dụng là gì?
Cách nhìn, cách miêu tả của sử thi
có gì đặc biệt?
HOạT ĐộNG 3
Yêu cầu hs đọc và học phần ghi nhớ
thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây (15’)
- Gồm 3 nhịp hỏi- đáp
- Mục đích: Đăm Săn kêu gọi mọi ngời theomình cùng xây dựng thành một thị tộc hùngmạnh
- Đăm Săn để dân làng tự quyết định số phậncủa mình lòng khoan dung, đức nhân hậu củachàng
- Đăm Săn có uy tín lớn với cộng đồng
Những điều đó đã khiến tôi tớ của MtaoMxây hoàn toàn bị thuyết phục và tự nguyện đitheo chàng
* ý nghĩa của cảnh mọi ngời nô nức theo
Đăm Săn về:
- Lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng
đồng đối với cá nhân ngời anh hùng
- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khátvọng của cá nhân ngời anh hùng và của cộng
+ Niềm vui chiến thắng
+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu có củathị tộc mình
- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:
+ Tóc: dài hứng tóc là một cái nong hoa.
+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò: ko biết chán.
+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa, + Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ.
+ Nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm ngửa thì gãy
xà dọc.
Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã,mộc mạc và hài hoà với thiên nhiên TâyNguyên
Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng,
vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ
Bút pháp lí tởng hoá và biện pháp tu từ sosánh - phóng đại đã khắc hoạ bức chân dung
Trang 31trong sgk - Ngôn ngữ: có vần, nhịp.
- Giọng điệu: trang trọng, chậm rãi
- Một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc: so sánh,phóng đại, liệt kê, trùng điệp
Qua bài học cần nắm đợc: Sức mạnh của Đăm săn trong cuộc đọ sức; vai trò của Đăm
săn với cộng đồng; lòng tự hào của cộng đồng đối với ngời anh hùng; nghệ thuật đặcsắc của sử thi
d Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (1’)
* Bài cũ: - Học bài, nắm vững những nội dung cơ bản đã học.
* Bài mới: - Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản.
- Đọc soạn “Trong đầm gì đẹp bằng Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy”
Ngày soạn: 11/09/2009 Ngày dạy:
Tiết 10: Tiếng Việt
- Nõng cao năng lực phõn tớch và tạo lập văn bản
- Sự ụ nhiễm và suy thoỏi mụi trường (hiện trạng, nguyờn nhõn, hậu quả)
b.Về kĩ năng
- Biết phõn tớch VB, bước đầu biết nhận diện đặc điểm của VB theo phong cỏch chức
năng ngụn ngữ, vận dụng đặc điểm của VB vào quỏ trỡnh viết văn bản
- Tuyờn truyền, vận động BVMT trong gia đỡnh, nhà trường, cộng đồng
Trang 323 Tiến trình dạy- học:
HOạT ĐộNG 1
* ổn định tổ chức lớp (1’)
10A2 10A6 10A7 10A8 10A9
a Kiểm tra bài cũ:
(Kết hợp kiểm tra trong giờ luyện tập)
b Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
ở tiết học về văn bản trớc, các em đã biết đợc khái niệm, đặc điểm, các loại văn bản phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức lí thuyết đó vào làm các bài tập cụ thể.
định hớng hoàn chỉnh Riêng bài
tập 2, gv cho hs trao đổi thảo
luận, vấn đáp đàm thoại trả lời
a Phân tích tính thống nhất về
chủ đề của đoạn văn?
b Phân tích sự phát triển của chủ
đề trong đoạn văn (từ ý khái quát
đến cụ thể qua các cấp độ?)
c Đặt nhan đề cho đoạn văn?
Hs đọc yêu cầu của đề, thảo luận
trả lời
GV liờn hệ tớch hợp giỏo dục
BVMT: gợi ý để HS huy động
những hiểu biết của mỡnh về mụi
trường sống của con người; mụi
trường sống của con người đang
ngày càng bị huỷ hoại nghiờm
+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn
+ Lá cây mây tua móc có gai bám
+ Lá cây xơng rồng gai
+ Lá cây lá bỏng chứa nhiều nớc
c Nhan đề:
- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng
- ảnh hởng qua lại giữa cơ thể và môi trờng
+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt cha
đợc xử lí
+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng ko theo quy định
đảm bảo an toàn cho môi trờng
- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ô nhiễm
Trang 33viết tiếp phải đảm bảo cỏc yờu
cầu thống nhất về nội dung với
cõu đó cú, tạo nờn 1 đoạn văn
môi trờng sống đang ở mức báo động
- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu
- Thời gian xin nghỉ
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tậpkhi phải nghỉ học
- Thời gian xin nghỉ
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tậpkhi phải nghỉ học
- Địa điểm, thời gian viết đơn
+ Quá trình tạo lập văn bản, tạo liên kết văn bản và hoàn thiện văn bản
+ Biết vận dụng các thao tác tạo lập, liên kết, hoàn thiện văn bản
d Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (1’)
* Bài cũ: - Học bài, nắm vững những nội dung cơ bản đã học.
- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập
* Bài mới:
- Đọc soạn Truyện An D“Trong đầm gì đẹp bằng ơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy”
Ngày soạn: 11/09/2009 Ngày dạy:
Tiết 11: Đọc văn
Lớp 10A2 10A6 10A7 10A8 10A9 Ngày 14/09/09 16/09/09 16/09/09 17/09/09 14/09/09
Trang 34truyện an dơng vơng và mị châu - trọng thủy
- Bồi dỡng lòng yêu mến đối với thể loại truyền thuyết và văn học dân gian nói chung
- Cảm thông với số phận của những con ngời bất hạnh
- Nêu cao ý thức bảo vệ Tổ quốc
2 Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
10A2 10A6 10A7 10A8 10A9
a Kiểm tra bài cũ (4’)
* Câu hỏi: Hãy nêu lại khái niệm thể loại truyền thuyết đã học ở chơng trình lớp 6
THCS? kể tên một số tuyền thuyết mà em biết?
* Đáp án: - Khái niệm truyền thuyết (6đ)
- Truyền thuyết là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử ( hoặcliên quan đến lịch sử theo xu hớng lí tởng hoá), qua đó thể hiện sự ngỡng mộ, tôn vinhcủa nhân dân đối với ngời có công với đất nớc, dân tộc trong cộng đồng dân c của mộtvùng
- Dẫn chứng:(3đ) Thánh Gióng, Truyền thuyết Hồ Gơm
* Nhận xét, đánh giá
b Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:
Tôi kể ngày x“Trong đầm gì đẹp bằng a chuyện Mị Châu,
Trái tim lầm chỗ để trên đầu.
Nỏ thần vô ý trao tay giặc,
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”
Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu – Trọng Thủy Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câu chuyện
ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìmhiểu về câu chuyện đó
Trang 35- Các đặc trng cơ bản của truyền
thuyết?
Gv cung cấp cho hs nhận xét
của cố thủ tớng Phạm Văn
Đồng: Những truyền thuyết dân“Trong đầm gì đẹp bằng
gian thờng có một cái lõi là sự
thật lịch sử mà nhân dân qua
nhiều thế hệ đã lí tởng hóa, gửi
gắm vào đó tâm tình thiết tha
- Theo em, môi trờng sinh
thành, biến đổi và diễn xớng của
- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tình cảmcủa nhân dân lao động đối với các sự kiện, nhân vậtlịch sử ấy Yếu tố lịch sử và yếu tố tởng tợng thầnkì hòa quyện
b Môi tr ờng sinh thành, biến đổi và diễn x ớng:
- Lễ hội và các di tích lịch sử có liên quan
2 Truyền thuyết Truyện An D ơng V ơng và Mị Châu- Trọng Thủy:
* Đọc văn bản
* Xuất xứ:
-Truyền thuyết này có ba bản kể:
+ Truyện Rùa Vàng- trong Lĩnh Nam chích quái (Những chuyện quái dị ở đất Lĩnh Nam) do Vũ
Quỳnh và Kiều Phú su tập, biên soạn bằng chữ Hánvào cuối thế kỉ XV, đợc Đinh Gia Khánh và
* Bố cục văn bản: có thể chia làm 4 phần:
+ (1) An Dơng Vơng xây thành, chế nỏ và chiến thắng Triệu Đà
+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần
+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lợc, An Dơng
V-ơng thất bại, chém Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển
+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai- nớc giếng
+ Nhờ cụ già mách bảo, sứThanh Giang giúp xây thành xong trong nửatháng
Nhận xét:
Trang 36- ý nghĩa của các chi tiết thần
trong giai đoạn này?
- Quá trình xây thành gian nan, khó nhọc cũnggiống nh quá trình dựng nớc
- Nhân dân ngỡng mộ, ngợi ca việc xây thành nên
đã sáng tạo các chi tiết thần kì
- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:
+ Lí tởng hóa việc xây thành, ca ngợi ADV
+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luônngầm giúp đỡ con cháu đời sau trong công cuộcdựng nớc và giữ nớc
- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng:
- Giáo viên khái quát nội dung bài học
- Qua bài học này các em cần nắm đợc: Thể loại, xuất xứ, nội dung chính của văn bản;thấy đợc những nét phẩm chất cơ bản của An Dơng Vơng và thái độ của tác giả dângian đối với nhân vật này
d Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (1’)
* Bài cũ: - Học bài, nắm vững những nội dung cơ bản đã học.
* Bài mới:
- Tìm hiểu tiếp những nội dung còn lại( sự thất bại của An Dơng Vơng, bikịch của Mị Châu, hình ảnh ngọc trai – giếng nớc )
Trang 37Ngày soạn: 13/09/2009 Ngày dạy:
- Nắm đợc những sai lầm và thất bại của An Dơng Vơng
- Sai lầm, tội lỗi và sự đáng thơng, đáng cảm thông của Mị Châu
- Tính chất mâu thuẫn của nhân vật Trọng Thuỷ
- Nắm đợc bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cách xử lí đúng đắn mối quan hệgiữa riêng- chung, giữa gia đình- đất nớc, giữa cá nhân- cộng đồng
- Bồi dỡng lòng yêu mến đối với thể loại truyền thuyết và văn học dân gian nói chung
- Cảm thông với số phận của những con ngời bất hạnh
- Nêu cao ý thức bảo vệ Tổ quốc
2 Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
10A2 10A6 10A7 10A8 10A9
a Kiểm tra bài cũ ( 4’)
* Câu hỏi: Hình tợng nhân vật An Dơng Vơng xây thành chế nỏ, bảo vệ đất nớc đợc
tác giả dân gian khắc họa nh thế nào?
* Đáp án:
- Quá trình xây thành của An Dơng Vơng: (5đ)
+ Thành đắp đến đâu lại lở đến đó
+ Lập đàn cầu đảo bách thần, trai giới
+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang giúp xây thành xong trong nửa tháng
Nhận xét:
+ Quá trình xây thành gian nan, khó nhọc cũng giống nh quá trình dựng nớc
+ Nhân dân ngỡng mộ, ngợi ca việc xây thành nên đã sáng tạo các chi tiết thần kì
- ý nghĩa của các chi tiết thần kì: (5đ)
+ Lí tởng hóa việc xây thành, ca ngợi An Dơng Vơng
Lớp 10A2 10A6 10A7 10A8 10A9 Ngày 17/09/09 18/09/09 17/09/09 18/09/09 18/09/09
Trang 38+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sautrong công cuộc dựng nớc và giữ nớc.
Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng:
+ Cảm tạ Rùa Vàng
+ Băn khoăn Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống?“Trong đầm gì đẹp bằng ”
ý thức trách nhiệm cao với đất nớc và tinh thần cảnh giác An Dơng Vơng xứng
đáng là vị anh hùng thủ lĩnh đất nớc anh minh, sáng suốt, luôn có trách nhiệm và cảnhgiác
* Nhận xét, đánh giá:
b Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới (1’)
Do mắc phải nhiều sai lầm nên An Dơng Vơng ko mãi đứng trên đỉnh vinh quang của chiến thắng mà đã gặp phải những thất bại cay đắng, cùng với đó là rất nhiều những bi kịch khác, chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu tác phẩm để thấy rõ điều đó.
- Hành động điềm nhiên chơi cờ
ung dung và cời Đà ko sợ nỏ“Trong đầm gì đẹp bằng
thần sao?” nói lên điều gì về
nhân vật này?
- Bài học nghiêm khắc và muộn
màng mà nhà vua rút ra đợc là
gì? Khi nào?
- Sáng tạo những chi tiết về Rùa
Vàng, Mị Châu, nhà vua tự tay
chém đầu con gái mình, nhân
dân muốn biểu lộ thái độ, tình
cảm gì với nhân vật lịch sử An
Dơng Vơng và việc mất nớc Âu
Lạc?
- Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa
của chi tiết An Dơng Vơng theo
Rùa Vàng xuống thủy phủ? So
sánh với hình ảnh Thánh Gióng
bay về trời, em thấy thế nào?
Hs thảo luận, trả lời
Gv nhận xét, định hớng: Sừng tê
bảy tấc là vật quý, kị nớc, thần
kì; là biểu tợng của quyền lực, sự
oai hùng của nhà vua
An Dơng Vơng rẽ nớc xuống
biển khơi là bớc vào thế giới vĩnh
cửu của thần linh, nơi vị cha già
của dân tộc- Lạc Long Quân ngự
trị
II ĐọC HIểU VĂN BảN (tiếp)
b Cơ đồ đắm biển sâu - Sự thất bại của An D“Trong đầm gì đẹp bằng ” -
ơng V ơng : (12 )’)
- Nguyên nhân thất bại:
+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, ko nhận ra dãtâm nham hiểm của kẻ thù
+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng:
Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà
Nhận lời cầu hôn cho Trọng Thuỷ ở rể mà kogiám sát, đề phòng
Lơ là việc phòng thủ đất nớc, ham hởng lạc
bị nên đã tự chuốc lấy bại vong
- Bài học từ sự thất bại: Tinh thần cảnh giác với kẻthù
An Dơng Vơng chỉ nhận ra khi nghe tiếng thétcủa Rùa Vàng
- ý nghĩa của những h cấu nghệ thuật:
+ Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối vớithái độ dũng cảm, kiên quyết đặt nghĩa nớc (cáichung) lên trên tình nhà (cái riêng) của An DơngVơng
+ Là lời giải thích cho lí do mất nớc nhằm xoa dịunỗi đau mất nớc của một dân tộc yêu nớc nồng nànnay lần đầu tiên bị mất nớc (Nhân dân ta khẳng
định dứt khoát rằng An Dơng Vơng và dân tộcViệt mất nớc ko do kém cỏi về tài năng mà bởi kẻthù quá nham hiểm, dùng thủ đoạn hèn hạ (lợidụng một ngời con gái ngây thơ, cả tin) và vô nhân
đạo (lợi dụng tình yêu nam nữ)
+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là
Trang 39- Em đánh giá ntn về chi tiết Mị
Châu lén đa cho Trọng Thủy
Hs thảo luận, phát biểu
Gv định hớng hs hiểu theo nghĩa
thứ nhất
- Tìm những chi tiết biểu lộ sự cả
tin, ngây thơ đến mức khờ khạo
tình cảm của nhân dân đối với
Mị Châu qua những chi tiết h cấu
Gv nêu các ý kiến đánh giá về
nhân vật Trọng Thủy cho hs thảo
tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông
- An Dơng Vơng cầm sừng tê bảy tấc theo RùaVàng xuống biển Sự bất tử của An Dơng Vơng Lòng kính trọng, biết ơn những cônglao to lớn của An Dơng Vơng của nhân dân ta So với hình ảnh Thánh Gióng bay vềtrời, hình ảnh An Dơng Vơng rẽ nớc xuống biểnkhơi ko rực rỡ, hào hùng bằng Bởi ông đã để mấtnớc Một ngời, ta phải ngớc nhìn ngỡng vọng Mộtngời, ta phải cúi xuống thăm thẳm mới thấy Thái
độ công bằng của nhân dân ta
2 Nhân vật Mị Châu: (10 )’)
- Mị Châu lén đa cho Trọng Thủy xem nỏ thần làchỉ thuận theo tình cảm vợ chồng mà bỏ quênnghĩa vụ với đất nớc Bởi:
+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, là bí mật quân
sự Vì thế, Mị Châu lén cho Trọng Thủy xem nỏthần là việc vi phạm vào nguyên tắc của bề tôi vớivua cha và đất nớc, biến nàng thành giặc, đáng bịtrừng phạt
+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (trái tim) ko thể đặtlầm chỗ lên trên lí trí, nghĩa vụ với đất nớc (đầu).Nớc mất dẫn đến nhà tan nên ko thể đặt lợi ích cánhân (cái riêng) lên lợi ích cộng đồng (cái chung).Nàng đã gián tiếp tiếp tay cho kẻ thù nên đã bị kếttội, bị trừng phạt nghiêm khắc
- Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo:+ Tự ý cho Trọng Thủy biết bí mật quốc gia, xem
nỏ thần Tự tiện sử dụng bí mật quốc gia cho tìnhriêng, khiến bảo vật giữ nớc bị đánh tráo mà hoàntoàn ko biết
+ Mất cảnh giác trớc những lời chia tay đầy ẩn ýcủa Trọng Thủy Ko hiểu đợc những ẩn ý trong lời
từ biệt của Trọng Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra.+ Đánh dấu đờng cho Trọng Thủy lần theo chỉnghĩ đến hạnh phúc cá nhân, mù quáng vì yêu
- Có phần đáng thơng, đáng cảm thông: Những sailầm, tội lỗi đều xuất phát từ sự vô tình, tính ngâythơ, nhẹ dạ, cả tin đến mức mù quáng, đặt tình cảm
lên trên lí trí, thực sự bị ng“Trong đầm gì đẹp bằng ời lừa dối”.
- Các chi tiết h cấu:+ máu Mị Châu ngọc trai + xác Mị Châu ngọc thạch
Sự an ủi, chứng thực cho lời khấn nguyện của MịChâu trớc khi bị cha chém
- Bài học:
+ Cần đặt cái chung lên trên cái riêng, đặt lợi íchcủa quốc gia, dân tộc lên trên quyền lợi của cánhân, gia đình
+ Biết cảm xúc bằng lí trí, suy nghĩ bằng trái giải quyết mối quan hệ giữa lí trí và tình cảm đúngmực
tim-3 Nhân vật Trọng Thủy: (10 )’)
- Cuộc hôn nhân giữa Trọng Thủy- Mị Châu là mộtcuộc hôn nhân mang mục đích chính trị: Triệu Đàgiả cầu hoà, cầu thân để điều tra bí mật quân sự,
đánh cắp lẫy nỏ thần Trọng Thủy đóng vai trò
Trang 40thuyết với mâu thuẫn phức tạp:
giữa nghĩa vụ và tình cảm, vừa là
thủ phạm vừa là nạn nhân?
+ Trọng Thủy là một ngời con
bất hiếu, một ngời chồng lừa dối,
một ngời con rể phản bội- kẻ thù
của một tên gián điệp
- Thời kì đầu Trọng Thủy đơn thuần đóng vai tròcủa một tên gián điệp theo lệnh vua cha sang làm
rể An Dơng Vơng để điều tra bí mật quân sự, tìmcơ hội đánh tráo lẫy nỏ thần
- Thời gian ở Loa Thành y ko quên nhiệm vụ gián
điệp lợi dụng, lừa gạt đợc Mị Châu, thực hiện đợcmục đích
- Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy
đã nảy sinh tình cảm thực sự với Mị Châu để lộnhững sơ hở trong lời tiễn biệt ngầm báo trớc mộtcuộc chiến tranh khó tránh khỏi và bộc lộ tình cảm
có phần chân thành với Mị Châu Nhng y vẫn trở
về, hoàn thành bổn phận với Triệu Đà
- Khi đuổi kịp cha con An Dơng Vơng, Mị Châu
đã chết Trọng Thủy ôm xác vợ khóc lóc, thơngnhớ rồi tự tử
- Cái chết của y cho thấy sự bế tắc, ân hận muộnmàng
Nhận xét:
+ Trọng Thủy là nhân vật truyền thuyết với mâuthuẫn phức tạp: nghĩa vụ tình cảm, thủ phạm nạn nhân
+ Là một tên gián điệp đội nốt con rể-kẻ thù củanhân dân Âu Lạc (thủ phạm)
+ Là nạn nhân của chính ngời cha đẻ đầy thamvọng xấu xa
- Chi tiết ngọc trai- giếng nớc:
+ Ko khẳng định tình yêu chung thủy của TrọngThủy- Mị Châu
+ Minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu
+ Chứng nhận cho mong muốn hóa giải tội lỗi củaTrọng Thủy, có thể y đã tìm đợc sự hóa giải trongtình cảm của Mị Châu nơi thế giới bên kia
+ Cho thấy lòng nhân hậu, bao dung của nhân dânta
+ Thời gian nghệ thuật: quá khứ- xác định
+ Kết cấu: trực tuyến- theo trật tự thời gian
+ Gắn với các di tích vật chất, di tích lịch sử, lễhội
2 Giá trị nội dung:
- Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu là mộtcách giải thích nguyên nhân việc mất nớc Âu Lạc
- Nó còn đem lại những bài học quý: bài học vềtinh thần cảnh giác với kẻ thù; cách xử lí đứng đắnmối quan hệ giữa cái riêng- cái chung, giữa nhà- n-