Trong thời gian 4 tháng được thực tập tại xí nghiệp may Đồng Thịnh- Công tyCPTH gỗ Tân Mai đã giúp em có thể định hướng cho bài báo cáo nghiên cứu khoahọc của mình với đề tài “Một số giả
Trang 1Trong thời gian 4 tháng được thực tập tại xí nghiệp may Đồng Thịnh- Công tyCPTH gỗ Tân Mai đã giúp em có thể định hướng cho bài báo cáo nghiên cứu khoa
học của mình với đề tài “Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu
hàng may mặc của xí nghiệp may Đồng Thịnh–Công ty CPTH gỗ Tân Mai sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011-2017”
Mặc dù đã rất cố gắng để tìm hiểu và về thị trường này, nhưng năng lực bảnthân có hạn cộng với thị trường được nghiên cứu cũng khá rộng lớn, tính đa dạng vàphức tạp, Vì thế chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vậy kínhmong Ban giám hiệu nhà trường, Quý thầy cô và Ban lãnh đạo xí nghiệp xem xét vàđóng góp thêm để đề tài có tính khả thi cao hơn và có thể ứng dụng trong thực tế.Cuối cùng, em xin chân thành gửi lời cảm ơn với lòng biết ơn sâu sắc đến: Ban giám hiệu trường Đại học Lạc Hồng, quý Thầy Cô trong khoa Quản trị-Kinh tế quốc tế đã dìu đắt và trang bị kiến thức cần thiết làm nền tảng cho em có thểhoàn thành bài báo cáo này
Ban lãnh đạo của xí ngiệp may Đồng Thịnh, các anh chị trong phòng xuấtnhập khẩu đã nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp thông tin trong thời gian em được thựctập tại xí nghiệp
Con xin gửi lời biết ơn đến Ba Mẹ cùng gia đình đã tạo điều kiện và luôn độngviên con trong thời gian đi học để con có được thành quả như hôm nay
Em cũng không quên gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Nguyễn Văn Nam–Người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ dạy em từng bước, giúp em hoàn thành bài luậnvăn tốt nghiệp này
Sau cùng, em xin kính chúc sức khỏe, sự thành đạt đến quý lãnh đạo cùng toànthể quý Thầy Cô trong trường, cùng tập thể Cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp
Biên Hòa, Tháng 5 năm 2011
Sinh viênTrần Thị Mỹ Tâm
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Quan điểm và ý nghĩa chọn đề tài: 1
2 Phương pháp nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Những tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu: 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU, SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 4
VIỆT NAM VÀO MỸ. 4
1.1 Những lí luận chung về xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 4
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 4
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 8
1.1.4 Phương thức thanh toán trong xuất khẩu 10
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 11
1.2 Những vấn đề cơ bản về thị trường nhập khẩu 12
1.2.1 Khái niệm thị trường 12
1.2.2 Phân loại thị trường 12
1.2.3 Vai trò của thị trường 14
1.2.4 Chức năng của thị trường và các quy luật kinh tế thị trường 14
1.2.5 Mở rộng thị trường 15
1.3 Cơ sở lý thuyết của việc phân tích tình hình xuất nhập khẩu. 15
1.3.1 Phân tích chung về tình hình xuất khẩu 16
1.3.2 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 16
1.3.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo các mặt hàng chủ lực 16
Trang 31.3.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán 17
1.3.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại 17
1.4 Sự cần thiết xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam vào Mỹ: 18
1.4.1 May mặc Việt Nam trong 20 năm qua: 18
1.4.2 Thị trường Hoa Kỳ: 19
1.4.2.1 Đặc điểm về thị trường Mỹ với hàng may mặc Việt Nam 19
1.4.2.2 Ngành dệt may khi Việt Nam kí hiệp định thương mại Việt-Mỹ 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA XÍ NGHIỆP SANG CÁC THỊ TRƯỜNG 24
2.1 Tổng quan về Xí nghiệp May Đồng Thịnh- công ty CPTH gỗ Tân Mai 24
2.1.1 Giới thiệu về xí nghiệp may Đồng Thịnh. 24
2.1.1.1 Giới thiệu chung 24
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển xí nghiệp. 25
2.1.1.3 Chính sách chiến lược và mục tiêu của Xí nghiệp 26
2.1.1.4 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp. 27
2.1.2 Vị trí chức năng các phòng ban 29
2.1.2.1 Phòng tổ chức hành chính 29
2.1.2.2 Phòng kỹ thuật chuẩn bị sản xuất. 29
2.1.2.3 Phòng kế toán 29
2.1.2.4 Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu. 30
2.1.2.5 Phân xưởng sản xuất 1và 2: 30
2.1.2.6 Cơ cấu nguồn lao động. 31
2.1.2.7 Quy trình công nghệ 32
2.2 Khái quát về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của XN May Đồng Thịnh. 34
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp 34
2.2.2 Tình hình xuất khẩu theo thị trường nhập khẩu 37
2.2.3 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng của xí nghiệp 41
Trang 42.2.5 Đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp: 49
2.3 Thị trường Mỹ với hàng may mặcViệt Nam 50 2.3.1 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam 50
2.3.2 Tình hình thị trường nhập khẩu Hoa Kỳ 51
2.4 Phân tích ma trận SWOT về tình hình xuất nhập khẩu ngành hàng may mặc 53
2.4.1 Nhóm chiến lược S (Strengths) 53
2.4.2 Nhóm chiến lược W (Weaknesses) 54
2.4.3 Nhóm chiến lược O (Opportunities) 55
2.4.4 Nhóm chiến lược T (threats) 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA XÍ NGHIỆP MAY ĐỒNG THỊNH SANG THỊ TRƯỜNG MỸ GIAI ĐOẠN 2001-2017 60
3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 60
3.1.1 Triển vọng của ngành may mặc Việt Nam 60
3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển của xí nghiệp Đồng Thịnh 61
3.2 Giải pháp cụ thể nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp Đồng Thịnh sang thị trường Mỹ 62
3.2.1 Nâng cao năng lực sản xuất 62
3.2.1.1 Nguồn lực con người 62
3.2.1.2 Công tác quản lý điều hành 63
3.2.1.3 Cải tiến và đổi mới trang thiết bị máy móc. 64
3.2.2 Nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu 65
3.2.2.1 Xây dựng và đầu tư trong khâu thiết kế 65
3.2.2.2 Đầu tư vào nhãn mác, bao bì cho sản phẩm. 66
3.2.2.3 Sản phẩm và định giá cho sản phẩm 67
3.2.2.4 Nguồn nguyên liệu sản suất 70
3.2.3 Tăng cường chiêu thị mở rộng thị trường xuất khẩu sang Mỹ. 73
3.2.3.1 Duy trì hình thức gia công 73
Trang 52017 75
KIẾN NGHỊ 79
KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Danh mục bảng
CHƯƠNG 1
Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam qua các năm 18
CHƯƠNG 2 Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của xí nghiệp: 31
Bảng 2.2 Trình độ lao động của xí nghiệp. 31
Bảng 2.3 Báo cáo hoạt động kinh doanh của xí nghiệp từ 2008-2010 35
Bảng 2.4 Giá trị xuất khẩu theo thị trường năm 2008-2010 37
Bảng 2.5 Giá trị xuất khẩu theo thị trường qua các năm 41
Bảng 2.6 Giá trị tuyệt đối và tương đối giữa các mặt hàng qua các năm. 41
Bảng 2.7 Giá trị xuất khẩu theo phương thức xuất khẩu từ năm 2008-2010 44
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động kinh doanh theo phương thức thanh toán 45
Bảng 2.9 Bảng tổng kết tài sản của xí nghiệp năm 2009 và 2010 48
Bảng 2.10 Bảng tổng kết nguồn vốn của xí nghiệp năm 2009 và 2010 49
Bảng 2.11 Trị giá nhập khẩu hàng dệt may giai đoạn 2006-2009 của một số thị trường trên thế giới 53
Bảng 2.12 Bảng mô hình SWOT 56
CHƯƠNG 3 Bảng 3.1 Mục tiêu giá trị sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2011-2017 62
Trang 8CHƯƠNG 1
Biểu đồ 2.1: Thể hiện doanh thu lợi nhuận và chi phí qua các năm 36
Biểu đồ 2.2: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo thị trường năm 2008 38
Biểu đồ 2.3: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo thị trường năm 2009 39
Biểu đồ 2.4: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo thị trường năm 2010 39
Biểu đồ 2.5: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo mặt hàng năm 2008 42
Biểu đồ 2.6: Thể hiện giá trị xuất khẩu theo mặt hàng năm 2010 43
Biểu đồ 2.7: Thể hiện kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán năm 2008 46
Biểu đồ 2.8: Thể hiện kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán năm 2010 46
Danh mục các sơ đồ và hình ảnh CHƯƠNG 2 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Xí nghiệp 28
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ: 33
Hình 1.1: Sản phẩm chủ lực của xí nghiệp 25
Hình 1.2: Hình ảnh về xí nghiệp may Đồng thịnh 26
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1.Quan điểm và ý nghĩa chọn đề tài:
Trong lịch sử phát triển kinh tế của nhân loại, Dệt may được xem là ngànhhình thành và khởi đầu cho các ngành công nghiệp trên thế giới phát triển Với đặctính là ngành thâm dụng nhiều lao động, công nghệ sản xuất không phức tạp nhiều,rất phù hợp với các quốc gia đang phát triển Thực tế, xuất khẩu hàng dệt may nóichung và hàng may mặc nói riêng luôn là nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động
Và trong tiến trình hội nhập vào của nền kinh tế khu vực và trên cả thế giớihiện nay, Việt Nam cũng đã và đang nỗ lực nhằm “đa dạng hóa thị trường, đaphương hóa các mối quan hệ trong kinh doanh” Thông qua việc tích cực gia nhậpvào các tổ chức kinh tế thế giới, mở rộng các mối quan hệ đa phương và songphương với các quốc gia trên thế giới và bằng con đường xuất khẩu thì hàng hóađặc biệt là hàng may mặc sẽ có mặt trên tất cả các thị trường trên thế giới Đây cũng
là nhiệm vụ chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế đất nước
Một trong những thị trường lớn có tiềm năng cho ngoại thương Việt Namphát triển là thị trường Mỹ Bởi lẽ Mỹ chính là thị trường nhập khẩu lớn nhất thếgiới, hiện chiếm trên 50% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.Hơn thế nữa mối quan hệ giữa Việt Nam và Hoa Kì ngày càng được cải thiện vàthắt chặt cả về mặt kinh tế lẫn chính trị
Những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đã tăng trưởng mộtcách mạnh mẽ vượt qua dầu thô và dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cảnước Và theo số liệu của tổng cục thống kê cho biết thì Hoa Kỳ vẫn là thị trườngnhập khẩu lớn nhất về hàng may mặc của Việt Nam Đây chính là thị trường tiềmnăng, nhiều hứa hẹn đối với ngành hàng may mặc
Qua thời gian được thực tập tại Xí nghiệp may Đồng Thịnh- Công ty CPTH
Gỗ Tân Mai, em nhận thấy rằng xí nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất hàngmay mặc, lãnh đạo có năng lực và với đội ngũ nhân viên có nghiệp vụ và tay
Trang 10nghề cao, hơn nữa có mối quan hệ gắn bó lâu năm với xí nghiệp, thế nhưng thịtrường xuất khẩu chính của xí nghiệp chủ yếu là các nước Châu Âu, Đức, Anh, Ývv…trong khi đó xí nghiệp lại bỏ ngỡ thị trường rộng lớn, đa dạng và tiềm năngnhư Mỹ Bởi lẽ đó, đề tài nghiên cứu của em lần này là “Một số giải pháp nhằm mởrộng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may Đồng Thịnh – Công tyCPTH gỗ Tân Mai sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011-2017” Với mong muốn cóthể góp một phần nhỏ nhằm giúp cho xí nghiệp có thể tiếp cận và thâm nhập vào thịtrường đa dạng và tiềm năng này tốt hơn, thông qua việc tìm hiểu về khả năng tiêuthụ trên thị trường, các luật lệ, quy định, đạo luật vv…các đối thủ cạnh tranh lớn vềhàng dệt may.
Em hy vọng đề tài sẽ có tính khả thi giúp xí nghiệp có thể vững vàng thâmnhập vào thị trường rộng lớn này, mang lại hiệu quả, tăng lợi nhuận cho xí nghiệptrong thời gian tới
Mặc dù đã rất cố gắng để tìm hiểu về thị trường này, nhưng năng lực có hạnhơn nữa với thị trường Mỹ khá rộng lớn, sự canh tranh rất gay gắt Vì thế, sẽ khôngtránh khỏi những hạn chế Kính mong quý thầy cô, ban lãnh đạo xí nghiệp bỏ qua
và đóng góp để đề tài có tính khả thi hơn và có thể ứng dụng được
2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu nghiên cứu của đề tài, em đã sử dụng cácphương pháp sau đây:
Phương pháp điều tra thu thập số liệu: từ các hợp đồng, báo cáo hàng thángcủa xí nghiệp, từ tổng cục thống kê Việt Nam, phòng thương mại, từ Internet
Hỏi thăm và lấy ý kiến của các nhân viên trong phòng Kế hoạch- Xuất nhậpkhẩu
Phương pháp phân tích thống kê: sau khi tổng hợp được các số liệu cần thiết,
em tiếp tục phân tích và đánh giá các số liệu đó
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động xuất nhập khẩungành hàng may mặc của xí nghiệp và thị trường nhập khẩu Mỹ
Trang 11Phạm vi: Khả năng xuất khẩu của xí nghiệp (SWOT), cơ chế chính sách luật
lệ, thủ tục khi xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ, phân tích khả năngcạnh tranh của các đối thủ trong và ngoài nước
4 Những tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu:
Để hỗ trợ cho việc viết bài tốt hơn, em đã mượn và sử dụng một số tài liệucủa xí nghiệp: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, công văn, tài liệu về việchình thành và phát triển của xí nghiệp
Ngoài ra, em còn sử dụng các bài viết trên Intrenet, sách vở giáo trình đãđược học mà có liên quan, bài nghiên cứu khoa học của năm trước
Dựa trên những định hướng đã đặt ra, nội dung nghiên cứu của em gồm 3chương:
¾ CHƯƠNG 1: Lý luận chung về hoạt động và thị trường xuất khẩu, sự
cần thiết phải tăng cường xuất khẩu hàng may mặc của các doanh nghiệp Việt Nam vào Mỹ
¾ CHƯƠNG 2: Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của Xí Nghiệp
sang các thị trường
¾ CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng xuất khẩu hàng may
mặc của Xí nghiệp May Đồng Thịnh sang thị trường Mỹ giai đoạn 2001-2017
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU, SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO MỸ.
1.1 Những lí luận chung về xuất khẩu:
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu:
Xét một cách chung nhất thì xuất khẩu là tập hợp các hoạt động bán hàng vàdịch vụ ra thị trường nước ngoài hay cho khách hàng quốc tế và tiền tệ là phươngtiện thanh toán với mục tiêu lợi nhuận Nhìn chung XK là một bô phận cấu thành củathương mại quốc tế và luôn được chú trọng hàng đầu của đối với mỗi doanh nghiệp
Nó ra đời từ khá sớm và ngày càng phát triển trên mọi lĩnh vực, không hạn chế vềkhông gian và thời gian Hình thức sơ khai chỉ là hoạt động trao đổi hàng hóa nhưngcho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và thể hiện dưới nhiều hình thức: XK trực tiếp,gián tiếp, ủy thác vv…Tất cả những hoạt động này nhằm mục tiêu đem lại lợi ích choquốc gia nói chung và cho doanh nghiệp nói riêng Ngày nay, XK còn diễn ra với cáchàng hóa vô hình và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong thương mại quốc tế
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
¾ Đối với nền kinh tế toàn cầu
Xuất khẩu xuất hiện từ khá sớm, đây là hoạt động buôn bán trên phạm vi giữacác quốc gia với nhau, không phải chỉ là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệthống trong tổ chức thương mại toàn cầu Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của mộtdoanh nghiệp nói riêng và cả quốc gia nói chung Hoạt động XK là hoạt động chínhcủa ngoại thương và cũng là hoạt đầu tiên của thương mại quốc tế XK có vai trò đặcbiệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế từng quốc gia cũng như toàn thếgiới
Trang 13XK hàng hóa là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng và tronglĩnh vực lưu thông hàng hóa Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước nàyvới nước khác.
Có thể nói động lực chính để thúc đẩy sản xuất là sự phát triển của XK.Chính nhờ có xuất khẩu mà các nước có thể sản xuất chuyên môn hóa mặt hàng màmình có lợi thế và sau đó có thể trao đổi với các quốc gia khác những sản mà mìnhkhông có lợi nhưng cần thiết Đây là điều kiện thuận lợi cho các quốc gia kém pháttriển hơn nhưng vẫn đảm bảo cho hoạt động ngoại thương được diễn ra và mang lạilợi nhuận lớn cho đất nước Điều này thể hiện qua các lý thuyết sau:
Smith, một quốc gia chỉ nên sản xuất các loại hàng hóa mà việc sản xuất này sử dụngtốt nhất, hiệu quả nhất các lợi thế về nguồn tài nguyên sẵn có của quốc gia đó Điềunày giải thích đơn giản về lợi ích của thương mại quốc tế và XK Trên thực tế việctrao đổi phải được tiến hành trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi, tạo thuận lợi chocác quốc gia đang phát triển
gia khác thì không thế áp dụng lợi thế tuyệt đối Chính vì vậy nhà kinh tế học ngườiAnh Ricardo đã đưa ra một lợi thế khác: Lợi thế so sánh tương đối
Theo quan điểm của ông khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu quốc gia cóhiệu quả sản xuất thấp nên sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất ítbất lợi nhất, và sẽ nhập khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất gặp nhiều bất lợi nhất
thêm và đi sâu hơn trên con đường của Ricardo ông cho rằng: Một nước sẽ sản xuấtloại hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng sử dụng nhiều yếu tố rẻ, tương đối sẵn có vànhập khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều yếu tố đắt và tươngđối khan hiếm ở quốc gia đó
Sự chuyên môn hóa vào trong sản xuất làm cho mỗi quốc gia khai thác đượclợi thế sản xuất của mình một cách tốt nhất, tiết kiệm những nguồn lực như vốn, lao
Trang 14động, tài nguyên Chính vì vậy mà sản phẩm làm ra cũng tăng trên quy mô toàn thếgiới và năng suất và lợi nhuận của mỗi quốc gia cũng tăng lên.
Ngoài ra, XK sẽ thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên toàn thếgiới, mở rộng và nâng cao vị thế cạnh tranh của từng quốc gia trên trường Quốc Tế.Hoạt động ngoại thương là cơ sở để xây dựng các mối quan hệ kinh tế, kéo theo đó làcác mối quan hệ như: du lịch, tín dụng, bảo hiểm cũng phát triển theo Tóm lại, cácmối quan hệ này có tác dụng qua lại và hỗ trợ lẫn nhau
¾ Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu là nhân tố tạo đà nhằm đẩy nhanh sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia Theo các thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều chorằng: để nền kinh tế của mỗi quốc gia có sự tăng trưởng và phát triển thì cần có 4 yếutố: tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực lao động, vốn và công nghệ sản xuất Nhưngmột vấn đề lớn đặt ra đối với những quốc gia đang phát triển như Việt nam thì nguồnlực về vốn và công nghệ đều bị hạn chế Vì thế, vấn đề cần đặt ra là làm thế nào đểgiải quyết những khó khăn trên?
Thứ nhất: XK là tiền đề tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước Đây là hướng đi thích hợp cho tất cả các quốc gia đangphát triển nhằm khắc phục tình trạng lạc hậu Tuy nhiên để làm được điều đó thì cần
có một lượng vốn lớn để nhập khẩu những thiết bị máy móc hiện đại hơn Tuy nhiên,
để có nguồn ngoại tệ nhập khẩu một số quốc gia có thể huy động bằng những cáchsau:
Thế nhưng, việc huy động này không phải dễ, nếu đi vay thì cũng phải chịuthiệt thòi, bị áp đặt bởi những điều kiện bất lợi Bởi vậy, tự thân vận động đẩy mạnhhoạt động XK nhằm tạo nguồn ngoại tệ là việc rất cần thiết và quan trọng Nhưngmột quốc gia không thể tự sản xuất tất cả những thứ mình cần, thỏa mãn những nhucầu tiêu dùng trong nước Do vậy, giao thương đẩy mạnh hoạt động XK là việc cần
Trang 15thiết để trao đổi lợi thế của mình đem lại nguồn ngoại tệ để NK những nhu cầu cònthiếu như: máy móc công nghệ, phương tiện vận tải
Thứ 2: XK thúc đẩy chuyển dịch kinh tế, kích thích tăng trưởng nền kinh tế
từ nông nghiệp công nghiệp sang dịch vụ Rõ ràng, khi một ngành nào đó tham giavào hoạt động xuất khẩu thì sẽ kéo theo tạo cơ hội cho những ngành khác cùng pháttriển theo: vận tải, dịch vụ xuất nhập khẩu chắc chắn sẽ phát triển khi hoạt động xuấtkhẩu gia tăng
Thứ 3: Xuất khẩu tạo điều kiện để mở rộng thị trường tiêu dùng sản phẩm,
khả năng cung ứng đầu vào cho sản xuất Nó cho phép một quốc gia có thể tiêu dụngmọi mặt hàng với số lượng lớn trong khi quốc gia đó có thể không trực tiếp sản xuất
ra mặt hàng đó Thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa, hiệu quả sản xuất sản phẩm củatừng quốc gia Đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của người dân
Với đặc điểm là dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán trong XK, điều nàycũng góp phần làm tăng nguồn dự trữ và cân bằng ngoại tệ cho một quốc gia, và thật
sự có ý nghĩa đối với các nước đang phát triển khi nguồn thu từ ngoại tệ là không dễdàng, đồng tiền trong nước không có khả năng chuyển đổi sang ngoại tệ có được nhờvào xuất khẩu đóng vai trò quan trọng và thực sự có ý nghĩa đối với sự phát triển củađất nước
Thứ 4: Bên cạnh đó, XK có ý nghĩa trong việc giải quyết công ăn việc làm
cho người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn thu hút hàng triệu lao động Vì khiđẩy mạnh xuất khẩu các xí nghiệp, nhà máy ngày càng được mở rộng nhu cầu laođộng tăng lên Nhờ vậy, đời sống nhân dân được cải thiện, kích thích tiêu dùng trongnước phát triển, ổn định kinh tế đất nước Ngoài ra, xuất khẩu sẽ tạo điều kiện choviệc thay đổi cải tiến công nghệ và trang thiết bị để sản xuất, nhằm nâng cao khảnăng cạnh tranh cho sản phẩm của các doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động xuấtnhập khẩu, nhằm giảm thời gian, chi phí và tiết kiệm nguyên vật liệu để sản xuất sảnphẩm
Trang 16¾ Vai trò xuất khẩu đối với các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu hiện nay, xu hướng chung của tất cả cácdoanh nghiệp là cùng vươn ra thị trường quốc tế và XK là con đường quen thuộc đểcác doanh nghiệp có thể tiếp cận, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do chínhdoanh nghiệp của mình làm ra Nhờ vậy mà hàng hóa của doanh nghiệp khôngnhững tiêu thụ ở thị trường trong nước mà còn được tiêu thụ ở thị trường nước ngoài.Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm đối với doanh nghiệp Vì thế XK sẽ tạo nguồn thungoại tệ, tăng dự trữ để có thể nâng cao khả năng nhập khẩu nhằm thay thế, cải tiếnthiết bị máy móc, nguyên vật liệu Hơn nữa, xuất khẩu sẽ nâng cao khả năng, trình
độ, tính sáng tạo của lực lượng cán bộ, buộc các doanh nghiệp phải luôn chủ độngđổi mới, hoàn thiện công tác quản lý trong kinh doanh Nhưng khi xuất khẩu tất yếu
sẽ dẫn đến cạnh tranh với các doanh nghiệp (DN) trong và ngoài nước Chính vì vậy,các doanh nghiệp khi tham gia xuất khẩu phải tích cực nâng cao chất lượng hànghóa, giá thành cho sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí tăng thu nhập và ổnđịnh cho đời sống cán bộ công nhân viên, lợi nhuận cho các doanh nghiệp, cùng hợptác kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
[Nguồn: 18]
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp
sản xuất ra hoặc mua từ chính các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ranước ngoài với danh nghĩa hàng hóa của chính mình
Xuất khẩu gián tiếp
trung gian Tuy nhiên, trên thực tế phương pháp này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt
là các nước đang phát triển
Trang 17 Xuất khẩu ủy thác
khẩu cho các đơn vị ủy thác Trong hình thức này, đơn vị ngoại thương đóng vai trò
là người trung gian xuất khẩu thay cho đơn vị sản xuất
Xuất khẩu theo nghị định thư
định thư giữa hai Chính phủ Xuất khẩu theo hình thức này có nhiều ưu điểm nhưkhả năng thanh toán chắc chắn, giá cả hàng hóa tương đối cao, việc sản xuất thumua có nhiều ưu tiên
Xuất khẩu tại chỗ
hóa không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia đến tay khách hàng Do vậy giảmđược chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa Cácthủ tục trong hình thức cũng đơn giản hơn, trong nhiều trường hợp không nhất thiếtphải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vận tải, bảo hiểm hàng hóa, thủ tục hảiquan
Gia công xuất khẩu
theo mẫu và định mức cho trước Toàn bộ sản phẩm làm ra, người nhận gia công sẽgiao lại cho người đặt gia công để nhận tiền
việc làm cho người lao động trong nước, hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới
về nước mình Nhiều nước đang phát triển rất thành công với phương pháp này
Tạm nhập tái xuất
hàng hóa của một quốc gia khác, sau đó tái xuất sang một quốc gia khác nữa màkhông qua giai đoạn chế biến tại Việt Nam
Trang 18 Chuyển khẩu
- Là hình thức mua bán của một nước (nước xuất khẩu) để bán cho một nướckhác (nước nhập khẩu) mà không phải làm thủ tục xuất nhập khẩu
[Nguồn: 1- Trang 9]
1.1.4 Phương thức thanh toán trong xuất khẩu
Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận tiềntrong giao dịch mua bán ngoại thương giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu Cónhiều phương thức thanh toán: chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu
phương thức chuyển tiền (Remittance)
Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, mà trong đó một khách hàng(người trả tiền, tổ chức nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng của mình (nơi đơn vị mở tàikhoản ngoại tệ) trích một số tiền nhất định cho một người khác (người nhận tiền, tổchức xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong thời gian nhất định nào đó
Các hình thức chuyển tiền:
Phương thức nhờ thu trơn (Collection of payment)
Phương thức thanh toán nhờ thu được tiến hành thông qua bảng “Quy tắcthực hành thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu” do phòng thương mại quốc tế ICC banhành năm 1967 và bổ sung 1995 Là phương thức thanh toán mà trong đó người bánsau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàngthì ủy thác cho ngân hàng của mình để nhờ thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu domình lập ra
Các loại nhờ thu:
nhận đổi chứng từ - D/A)
Trang 19 Phương thức thanh toán CAD (Cash Against Document)
Phương thức CAD hay còn gọi là giao chứng từ trả tiền ngay, đây là phươngthức thanh toán tương đối ngắn gọn, trong đó nhà nhập khẩu sẽ chuyển tiền muahàng vào tài khoản của mình tại nước xuất khẩu trước, bảo đảm dùng số tiền đó đểtrả tiền sau khi nhà xuất khẩu đã giao hàng và trình chứng từ thanh toán tại ngânhàng
Phương thức mở tài khoản ( Open Account):
Là phương thức thanh toán mà sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ,người bán mở tài khoản ghi nợ nhà nhập khẩu Trong một định kỳ nhất định nào đó,thường là tháng quý năm nhà nhập khẩu thường thanh toán một mình
Phương thức ký gửi và ứng tiền trước (consigment – Cash in Advance):
Phương thức tín dụng chứng từ: (Documentary Credits)
Phương pháp tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận theo đó một ngân hàngtheo yêu cầu của một khách hàng, cam kết trả một số tiền nhất định cho người thứ
ba, hoặc theo lệnh của người thứ ba trả cho một người khác với điều kiện người thứ
ba này xuất trình đầy đủ các chứng từ đã quy định và mọi điều kiện đặt ra trong thưtín dụng được thực hiện đầy đủ
Các loại thư tín dụng:
[Nguồn: 3, trang 30-39]
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
Những yếu tố khách quan: các yếu tố tác động đến giá cả như sự biến động kinh tế (lạm phát, khủng hoảng); tính cạnh tranh, cơ chế quản lý từng quốc gia; sự
Trang 20biến động tỷ giá Các yếu tố tác động đến khối lượng hàng hóa như: vốn đầu tư,nguồn cung, hạn ngạch, giấy phép XK …
Những yếu tố chủ quan: Giá cả và khối lượng xuất khẩu như uy tín doanhnghiệp, trình độ quản lý, điều hành Nguồn vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất,việc tổ chức thực hiện chính xác…
1.2 Những vấn đề cơ bản về thị trường nhập khẩu.
1.2.1 Khái niệm thị trường:
thành nên sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Vì thế thị trường là mộtphạm trù của kinh tế học Và đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thị trườngnhưng quan điểm chung nhất định nghĩa như sau:“ Thị trường bao gồm toàn bộ cáchoạt động trao đổi hàng hóa được diễn ra trong sự thống nhất hữu cơ với các mốiquan hệ do chúng phát sinh và gắn liền với một không gian nhất định”
Có 4 yếu tố cấu thành nên thị trường:
+ Các chủ thể tham gia để trao đổi: thường là bên bán và bên mua, nhưng cảhai phải có vất chất trao đổi có giá trị
+ Các đối tượng để trao đổi: chủ yếu là hàng hóa hay dịch vụ
+ Mối quan hệ giữa các chủ thể với nhau: quan hệ cung cầu, quan hệ giá cả hai bên đều hoàn toàn độc lập trong các mối quan hệ này
+ Địa điểm diễn ra trao đổi: siêu thị, chợ, cửa hàng… nói chung là một khônggian nhất định
1.2.2 Phân loại thị trường:
kinh doanh xuất nhập khẩu Và để hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả thì cácdoanh nghiệp cần xác định rõ thị trường tiêu thụ và phân loại thị trường:
Thông thường có 4 cách để phân loại XK:
Phân theo phạm vi lãnh thổ bao gồm:
+ Thị trường địa phương: Nghĩa là thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp có phạm vi thuộc trong địa phương nơi hoạt động của doanh nghiệp
Trang 21+ Thị trường vùng: Tập hợp những khách hàng trong một vùng địa lý nhấtđịnh có quy mô rông lớn.
địa phương vùng miền trên toàn quốc
dịch giữa các chủ thể thuộc mọi quốc gia khác nhau
Phân theo mối quan hệ giữa người mua và người bán
một loại hàng hóa, dịch vụ Nhưng hàng hóa đó mang tính đồng nhất, giá cả tuythuộc vào thị trường
nhiều người mua và người bán cùng một loại sản phẩm nhưng chúng không đồngnhất với nhau về mẫu mã, kiểu dáng, nhãn hiệu…Do vậy, giá cả được điều chỉnhlinh hoạt dựa theo tình hình tiêu thụ
loại hàng hóa Họ có thể kiểm soát về số lượng tiêu thu về giá cả của chúng
Phân loại theo mục đích sử dụng:
lưu thông là các loại nguyên vật liệu phục vụ sản xuất như: máy móc, nhiên liệu…
các vật phẩm tiêu dùng, phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng: thức ăn, thuốc men,quần áo…
Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp:
xuất: Thị trường lao động, tài chính…
ra, có thể thị trường đầu ra là tư liệu sản xuất hay tư liệu tiêu dùng
Trang 221.2.3 Vai trò của thị trường.
Thị trường là chiếc “cầu nối” cho người sản xuất và người tiêu dùng Đây làkhâu quan trọng để quá trình tái sản xuất hàng hóa được thực hiện Bên cạnh đó, thịtrường cũng là nơi kiểm nghiệm chi phí lưu thông, chi phí sản xuất và thực hiện cácquy luật về tiết kiệm lao động
Thị trường còn là nơi thể hiện mối quan hệ hàng hóa- tiền tệ Kích thích mởrộng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, từ đó sản xuất cũng được mở rộng hơn,thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hơn nữa thị trường còn là nơi trao đổi học hỏi kinh nghiệm của các doanhnghiệp với nhau, đánh giá hoạt động kinh doanh, nắm bắt được xu hướng phát triểncủa nền kinh tế trong tương lai
Tóm lại, thị trường có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, khi các quốc gia cùng phát triển theo phương thức “đa phương hóa các mốiquan hệ, và đa dạng hóa thị trường” Như vậy, thị trường đóng một vai trò to lớn, làcông cụ để bổ xung cho việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà Nước và là môitrường kinh doanh nhiều tiềm năng, cơ hội cho các doanh nghiệp
1.2.4 Chức năng của thị trường và các quy luật kinh tế thị trường
- Chức năng của thị trường là những tác động khách quan vốn có bắt nguồn
từ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất và đời sống kinh tế xã hội
Thị trường có 4 chức năng
Sự hoạt động của nền kinh tế thị trường thường tuân theo 3 quy luật kinh tếsau:
+ Quy luật giá trị: Chính là quy luật cơ bản nhất trong quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm
Trang 23+ Quy luật cung - cầu: Giá cả hàng hóa sẽ phụ thuộc vào mối quan hệ cungcầu của sản phẩm trên thị trường.
doanh nghiệp phải chịu chi phối bởi quy luật này là tất yếu
1.2.5 Mở rộng thị trường
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm may mặc là thị trường có tiềm năng lớn vìcùng với sự phát triển của nền kinh tế ngoài nhu cầu no ấm thì nhu cầu mặc đẹpngày càng được đòi hỏi cao hơn
- Nhu cầu may mặc ở mỗi vùng mỗi khu vực mỗi nước sẽ khác nhau Bởi vậy
mà các sản phẩm may mặc phải hoàn thiện hơn về mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng đểphù hợp với nhu cầu đa dạng và phong phú của con người trên toàn thế giới và phùhợp với xu hướng thời trang của thế giới
- Để có thể mở rộng và tiếp cận thị trường thì cần phải tiến hành nghiên cứuthị trường Theo hiệp hội maketing Hoa Kỳ “Nghiên cứu thị trường là chức năngliên kết giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, khách hàng và cộng đồng thông quathông tin” Thông tin được sử dụng để nhận dạng xác định cơ hội, thiết lập điềuchỉnh maketing, theo dõi và phát triển Maketing
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là công việc của các doanh nghiệp tìmcách tăng mức tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng của các đối thủ bằng cách đưanhững sản phẩm chiến lược, có tính cạnh tranh cao vào những thị trường mới
Mở rộng thị trường tiêu thụ bao gồm:
tượng người tiêu dùng
phẩm, phân đoạn lựa chọn thị trường mục tiêu, phát triển kênh phân phối
Nguồn: [20]
1.3 Cơ sở lý thuyết của việc phân tích tình hình xuất nhập khẩu.
định thời điểm hàng hóa được xem là đã bán, tính toán doanh số bán để có thể đánh
Trang 24giá đúng tình hình xuất nhập khẩu, tình hình bán hàng đang phát triển thuận lợi haygiảm sút, tìm hiểu các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hoạt động xuấtkhẩu Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng doanh thu XK.
1.3.1 Phân tích chung về tình hình xuất khẩu
Nội dung của việc phân tích này cần đưa ra các đánh giá tổng quát chung vềhoạt động xuất nhập khẩu: Doanh số xuất khẩu tăng giảm như thế nào qua các nămgần đây về khối lượng, giá xuất khẩu vv… Đồng thời nghiên cứu các nhân tố cơ bản(khách quan, chủ quan) ảnh hưởng đến XK
1.3.2 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Ở nội dung này sẽ đánh giá lại tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng đã kýkết, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ký kết hợp đồng, cũng như cácnguyên nhân trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến việc thực hiện các hợp đồng
1.3.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo các mặt hàng chủ lực
Nhằm đánh giá lại tình hình thực hiện doanh số xuất khẩu theo từng mặthàng, trên cơ sở đó đưa ra các nhận định trong xuất khẩu của từng nhóm hàng sẽ gặpnhững thuận lợi cũng như những khó khăn gì? Sau đó tìm ra các nhân tố tác độngtrực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu ở từng mặt hàng, tìm kiếm nhữnggiải pháp để tăng trưởng và phát triển tốc độ xuất khẩu
1.3.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường
Mục tiêu phân tích: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt độngxuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp trên từng thị trường, nghiên cứu các nhân tốtác động đến khả năng XK trên từng thị trường cụ thể, đưa ra các giải pháp để pháttriển và mở rộng thị trường XK cho doanh nghiệp
1.3.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương thức kinh doanhkhác nhau như: tự doanh, gia công, ủy thác vv…tất cả đều có những ưu điểm và hạnchế riêng Vì vậy, tuy theo từng điều kiện, khả năng kinh doanh của từng doanhnghiệp mà có thể áp dụng những phương pháp kinh doanh khác nhau nhằm đem lạilợi ích cao nhất cho doanh nghiệp
Trang 251.3.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán
Đối với phương thức thanh toán thì hiện nay cũng có rất nhiều hình thức khácnhau: T/T, D/A, D/P, CAD, L/C vv…các doanh nghiệp có thể phân tích và chọn lựaphương thức thanh toán mang lại thuận tiện, và sự an toàn hơn cho các doanh nghiệptrong hoạt động xuất khẩu theo phương thức thanh toán
1.3.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại
Đánh giá những điều kiện thương mại đang được sử dụng trong các hợp đồngxuất khẩu, tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc vận dụng các điều kiện trong hiệntại và tương lai Đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc trong việclựa chọn và sử dụng các điều kiện thương mại
1.3.8 Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = *100%
Tổng tài sản
Tỷ số này sẽ cho biết khoảng lãi thu được từ lượng tài sản bỏ ra hay chuyển vốn đầu
tư thành lợi nhuận
Lợi nhuận Lợi nhuận trên chi phí = *100%
Chi phí
Tỷ số này có nghĩa là với 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng LN
Lợi nhuận Lợi nhuận trên doanh thu = *100%
Doanh thu
Chỉ số này cho ta biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu % Tỷ số này mang giá trị + DN
KD có lãi, tỷ số này càng lớn thì lãi càng cao Và ngược lại
Lợi nhuận Lợi nhuận trên vốn = *100%
Trang 27Với 1 đồng vốn KD thì thu được bao nhiêu đồng LN Tỷ số này lớn thì chứng tỏ việc sử dụng vốn có hiệu quả
[Nguồn: 4, trang 30-43]
1.4 Sự cần thiết xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam vào Mỹ:
1.4.1. May mặc Việt Nam trong 20 năm qua:
Nhìn chung trong 20 năm qua, xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam tăng 78lần khi kim ngạch XK năm 1991 chỉ là 116 triệu USD, nhưng đến năm 2009 thì giátrị đạt 9,1 tỷ USD Đây là ngành có sự tăng trưởng cao, xuất sắc vượt lên dầu thô vàhiện là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong cơ cấu các ngành hàng xuấtkhẩu của Việt Nam Trong tương lai, đây được xem là ngành công nghiệp chủ đạocủa đất nước Hơn nữa ngành đã tạo việc làm giải quyết trên 3 triệu lao động, gópphần tăng trưởng kinh tế đất nước, cân bằng cán cân xuất nhập khẩu
Mặt khác, khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN, APEC, WTO…các hiệp định thương mại đa phương và song phương giữa Việt nam với các nướckhác cũng đã tạo điều kiện cho hàng may mặc Việt nam có mặt tại một số thị trườngquan trọng Hiện hàng may mặc của Việt Nam có mặt ở hầu hết các thị trường nhậpkhẩu quan trọng trên thế giới như: EU, Châu Á và đặc biệt là TT Mỹ
Trang 281.4.2 Thị trường Hoa Kỳ:
1.4.2.1 Đặc điểm về thị trường Mỹ với hàng may mặc VN.
a) Đặc điểm văn hóa con người.
Theo thống kê của Wikipedia thì Hoa kỳ với diện tích khoảng 9,83 triệukm2, có khoảng 310 triệu dân thành phần xã hội Hoa Kỳ rất đa dạng với nhiều cộngđồng người có nguồn gốc từ Châu Âu, Châu Phi, Mỹ Latinh, Châu Á… Chính vìvậy đã tạo nên sự đa dạng phong phú về phong tục tập quán cách sống, quan điểm,tôn giáo, ngôn ngữ…
Thu nhập hơn 47.000USD/người/năm GDP năm 2010 khoảng 14.200 tỷ USD
Có 1 học giả đã nói rằng: “Cái gắn bó người Mỹ với nhau là quyền lợi chứkhông phải là tư tưởng” và có thể xem chủ nghĩa thực dụng là nét nổi bật trong lốisống và văn hóa của người Mỹ, thể hiện cách sống sòng phẳng, rõ ràng với bất kì ai.Chủ nghĩa cá nhân luôn được đề cao trong sinh hoạt lẫn trong công việc
Về tôn giáo: ở Mỹ có tới trên 200 tôn giáo khác nhau, song có 3 tôn giáochính là: Kito giáo, Thiên Chúa giáo, và Do Thái giáo Ngoài ra còn có Đạo Phật,Đạo Hồi, hay không theo tôn giáo nào…Tuy nhiên, chủ nghĩa cá nhân vẫn được đềcao và coi trọng hơn tín ngưỡng, vì vậy đôi khi họ tán thành theo những tôn giáo tráingược với đức tin mà họ đang theo
Chính điều này là thuận lợi và cơ hội cho các doanh nghiệp muốn thâm nhậpvào thị trường Mỹ, bởi yếu tố về tín ngường không phải là điều trở ngại và gây khókhăn như các thị trường khác, hơn nữa chủ nghĩa cá nhân luôn được đề cao, tạo sự
dễ dàng khi tiếp cân với người tiêu dùng
[Nguồn: 17]
b) Đặc điểm về kinh tế Mỹ.
Kinh tế Mỹ hoạt động theo cơ chế TT cạnh tranh tự do với lịch sử phát triểnlâu dài Đây là nền kinh tế lớn nhất thế giới trong đó có ngành nông nghiệp hiện đại,ngành công nghiệp hùng mạnh hàng đầu thế giới, và cũng là nơi nắm giữ nhiềutrung tâm thương mại và tài chánh quan trọng của thế giới
Trang 29Nhưng nhìn chung, thì những năm gần đây thì nền kinh tế Mỹ bị khủnghoảng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính vào cuối năm 2007 và kéo theo đó là
sự sụp đổ của các tập đoàn tài chính lớn ở Mỹ, và tiếp theo đó là ở châu Âu và lantỏa khắp thế giới Vì Mỹ là trung tâm kinh tế tài chính đứng đầu thế giới, là quốc gianhập khẩu hàng hóa lớn nhất từ các quốc gia khác Nhưng đến nay theo dự báo củacác chuyên gia kinh tế thì trong năm 2011 nền kinh tế Hoa Kỳ sẽ khởi sắc hơn và sẽphục hồi trở lại
c) Hệ thống pháp luật của Mỹ.
Mỹ là TT có nhu cầu tiêu thụ hàng may mặc lớn nhất thế giới trong nhữngnăm gần đây, nhưng đây cũng chính là môi trường chứa nhiều cạnh tranh và rủi rocho các nhà doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường này vì hệ thống pháp luật, cácquy định và chính sách khi nhập khẩu, được quy định chặt chẽ, chi tiết và rất phứctạp Vì ngoài luật liên bang thì việc thâm nhập vào thị trường này còn chịu chi phốibởi luật của từng bang Đây được coi như là vũ khí thương mại của Mỹ
Nhìn chung có 4 luật cơ bản mà các doanh nghiệp khi NK hàng vào thịtrường Mỹ cần chú ý:
Luật thuế suất năm 1930: Nhằm điều tiết hàng hóa khi nhập khẩu vào Mỹ,
chống lại hàng hóa giả nhập khẩu vào Mỹ Theo luật này quy định mức thuế nhậpkhẩu rất cao Hiện nay, mức thuế suất này đã được sửa đổi và hạ xuống nhiều lần
Luật buôn bán năm 1974: Luật này nhằm định hướng cho việc buôn bán.
Trong luật này có các điều khoản để đền bù thiệt hại khi hàng hóa của các ngànhcông nghiệp Mỹ bị cạnh tranh với các hàng hóa được nhập khẩu Vì thế sẽ có nhiềubất lợi đối với các hàng hòa nhập khẩu khi Chính phủ Mỹ đứng sau và bảo hộ hànghóa trong nước
Hiệp định buôn bán 1979: Hiệp định này quy định về sự bảo trợ của Chính
phủ đối với chướng ngại kỹ thuật trong buôn bán, các thay đổi về thuế chống hàng ếthừa, thuế bù trừ- thường áp dụng cho các hàng hóa bị nghi là có trợ giá và bán phágiá…
Trang 30Luật tổng hợp về buôn bán và cạnh tranh năm 1988: Thiết lập các thủ tục đặcbiệt mà Mỹ áp dụng với các quốc gia không mở cửa đối với hàng hóa Mỹ, và viphạm quyền sở hữu trí tuệ với các loại hàng hóa của Mỹ.
Ngoài ra, các hàng hóa khi định giá để xuất khẩu vào thị trường Mỹ thì các doanhnghiệp cần phải tính toán cân nhắc kĩ càng chú ý đến 2 luật sau:
Luật thuế chống bán phá giá (Anti- dumping Duties – Ads).
Thuế chống bán phá giá nhằm mục đích ngăn ngừa các hàng hóa được bánphá giá Với luật này, sẽ áp dụng một mức thuế để đánh vào các loại hàng hóa nhậpkhẩu bán cho người tiêu dùng Mỹ với mục đích làm cho hàng hóa nhập khẩu khôngthể bán thấp hơn so với giá trị thực trên thị trường- là giá thường được bán trên thịtrường của người sản xuất
Luật thuế chống trợ giá (Counter Vailing Duties – CVDs)
Luật này được sử dụng nhằm ngăn chặn việc Chính phủ của nước xuất khẩu
có những hình thức trợ cấp về giá với các hàng hóa xuất khẩu vào thị trường Mỹ
Về luật thuế, Mỹ sử dụng HTS- Danh bạ thuế quan thống nhất và GSP- Chế
độ ưu đãi thuế quan phổ cập Nhưng đáng chú ý là với chế độ thuế quan phổ cập thì
sẽ miễn thuế hoàn toàn hoặc ưu đãi với mức thuế thấp cho hàng hóa từ các quốc giađang phát triển mà được Mỹ chấp nhận Mức thuế này còn thấp hơn so với mức thuế
ưu đãi tối huệ quốc
Về phía Hải quan, khi hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường Mỹ sẽ được
áp dụng thuế suất gắn với biểu thuế quan Mỹ gồm có 2 cột: Cột 1 là cột thuế suất tốihuệ quốc, cột 2 là thuế suất pháp định dùng cho các nước không được hưởng tối huệquốc
Cần chú ý thêm các quy định của Hải quan như việc dán nhãn mác phải ghi rõ tênnước xuất xứ, thời gian địa điểm sản xuất, các thông tin về sản phẩm, chế độ hoànthuế, các đạo luật bảo vệ môi trường và người tiêu dùng
[ Nguồn: 19]
Trang 311.4.2.2 Ngành dệt may khi Việt Nam kí hiệp định thương mại Việt-Mỹ a) Hiệp định thương mại Việt- Mỹ
Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ có hiệu lực từ ngày10/12/2001 Trong hiệp định này Hoa Kỳ có nghĩa vụ là phải áp dụng quy chế tốihuệ quốc (MFN) đối với Việt Nam, quy chế về đối xử quốc gia (NT)
nam khi nhập khẩu vào thị trường Mỹ và trong đó có mặt hàng may mặc
chính là điều kiện mở cho môi trường đầu tư kinh doanh dễ dàng hơn, khả năng thuhút vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là ở Mỹ ngày càng gia tăng
doanh nghiệp Việt Nam sẽ tạo dựng được thương hiệu và uy tín cho hàng hóa mìnhnếu biết đầu tư để nâng cao chất lượng, tính cạnh tranh cho sản phẩm hàng hóa xuấtkhẩu sang thị trường Mỹ, và vững vàng cả trên thị trường thế giới
b) Hiệp định Dệt- May
Đầu năm 2003 giữa Việt Nam và Hoa Kỳ bắt đầu đàm phán và ký Hiệp địnhDệt- may Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực vào đầu tháng 6/ 2003, lúc này phíaHoa Kỳ áp đặt quota nhằm hạn chế việc nhập khẩu hàng hóa Việt Nam vào Hoa Kỳ.Nhưng đến tháng 1 năm 2005 Hiệp định Dệt May của WTO bị bãi bỏ, HN dệt mayxuất khẩu được tháo gỡ đối với các nước đang phát triển Nhưng Việt nam vẫn phảichịu hạn ngạch dệt may, lúc này Hoa Kỳ cam kết sẽ bỏ hạn ngạch khi Việt Namđược gia nhập WTO
c) Tổ chức WTO
Việt nam gia nhập tổ chức WTO vào cuối năm 2007 Đây là một “sân chơi”rộng lớn mở ra nhiều cơ hội lớn cho Việt Nam trong việc xuất khẩu hàng hóa vàocác thị trường trên thế giới
Hơn nữa khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức này thì hạn ngạch ngành dệtmay khi xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ sẽ được xóa bỏ Đây sẽ là đòn bẩy chongành ngoại thương XK khẩu hàng hóa phát triển WTO sẽ mở ra nhiều cơ hội lớn
Trang 32cho nền kinh tế quốc gia trong việc giao thương mở rộng TT với nền kinh tế thếgiới và sẽ là lợi thế cho các ngành sản suất cần nhiều lao động như ngành hàng maymặc và đây cũng chính là lợi thế của Việt nam.
Tóm lại, những sự kiện trên có tác động rất lớn đến khả năng tiếp cận và mởrộng thị trường Mỹ Hai năm kể từ khi Hiệp định thương mại này có hiệu lực, thìlượng hàng hóa XK vào Hoa Kỳ tăng mạnh 128% vào năm 2001 và sang năm 2002
là 90% Đến năm 2004 và 2005 hàng hóa Việt nam xuất khẩu vào Hoa Kỳ có tỷ lệngang bằng với các vùng khác trên thế giới
Khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới này Kim ngạch xuấtkhẩu đã tăng trưởng một cách mạnh mẽ, lập kỷ luật đầy ấn tượng Từ năm 1996tổng giá trị xuất khẩu đạt chỉ 1,15 tỷ USD, xấp xỉ 2 tỷ vào năm 2001, và đến năm
2007 thì giá trị xuất khẩu đạt khoảng 7,8 tỷ USD, và một năm sau đó (2008) thì giátrị này đã tăng mạnh đạt khoảng 9,1 tỷ USD
Như vậy, từ năm 2002 đến 2008 và 2009 thì xuất khẩu hàng dệt may đã tăngtrưởng liên tục, với tốc độ nhanh đáng kể trong gia đoạn này, trung bình mức tăngtrong giai đoạn này khoảng 22%/ năm Tại năm 2007 đạt mức 3,8 tỷ USD Tínhchung 10 năm trở lại đây (2001-2009) xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tăng 100lần vì các rào cản về thuế dần bị dỡ bỏ, Việt Nam không còn chịu mức thuế phânbiệt như trước
Hơn nữa, với việc mở rộng tiếp cận TT mới đã thúc đẩy ngành dệt maykhông ngừng tăng trưởng Trong thời điểm đó, ngành dệt may cũng đã tạo cơ hộilàm việc cho 600.000 lao động Việt nam trong cả nước
Tóm lại, Dệt may và XK hàng may mặc là ngành truyền thống, giữ vai trò quantrọng chủ đạo trong nền KT khi quá trình CNH và HĐH diễn ra toàn cầu Và HKvẫn là TT NK chính của Việt Nam Bên cạnh đó mối quan hệ kinh tế chính trị giữahai quốc gia ngày càng được cải thiện và siệt chặt hơn Do vậy, đẩy mạnh XK hàngmay mặc vào HK là một hướng đi đúng nhằm thúc đẩy kinh tế đất nước phát triểntăng KNXK, giúp các DN hội nhập nhanh vào nền KT toàn cầu, ổn định xã hội
[Nguồn:17]
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC
CỦA XÍ NGHIỆP SANG CÁC THỊ TRƯỜNG
2.1 Tổng quan về Xí nghiệp May Đồng Thịnh- công ty CPTH gỗ Tân Mai.
2.1.1 Giới thiệu về xí nghiệp may Đồng Thịnh.
2.1.1.1 Giới thiệu chung:
Xí nghiệp may Đồng Thịnh được đặt tại: Đường Nguyễn Văn Hoa, PhườngThống Nhất, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Điện Thoại: 061.3823020 – Fax: 061.3817630
Website: www.donatex.vn – Email: donatex@donatex.vn
Thành viên ban giám đốc
Giám đốc Xí nghiệp: Ông Lê Quí Hồng
Phó giám đốc 1: Bà: Lê Thị Mỹ Hà – phụ trách sản xuất
Phó giám đốc 2: Bà: Lê Thị Thanh Hải – phụ trách kinh doanh
Xí nghiệp May Đồng Thịnh là một trong những thành viên của Công tyCPTH Gỗ Tân Mai, với diện tích là 8.596 m2 xí nghiệp hiện chuyên sản xuất giacông các mặt hàng may mặc để xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài
Được thành lập vào năm 1995 và trực thuộc Công ty gỗ Tân Mai Hiện xínghiệp có tổng số 850 cán bộ công nhân viên và 16 chuyền may quần áo, hằng năm
xí nghiệp có thể cung cấp gần 300.000 sản phẩm áo và 1.248.000 sản phẩm quần
Mặt hàng chủ yếu của xí ngiệp là: Áo Jackets, Vest, Quần Tây, Váy bằngvải nỉ dành cho quí ông, quí bà và trẻ em
Xí nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc và xuất khẩu sang các thịtrường ngước ngoài như: EU, Autralia, Hongkong và South Africa Ngoài ra, xínghiệp còn có những khách hàng truyền thống như:
+ EU: Bueltel Bekleidung, BHB Fashion, New Look Retailers Ltd
+ Autralia: Best Corporation
+ Hongkong: Worldwide Fashion, T&T Garment trading Co.Ltd
+ South Africa: Woolworths International SA (PTY)LTD
Trang 34Vào ngày 15/04/1995 công ty được ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp giấyphép hoạt động số 005208/GPTLDN, nguồn lực lúc đó với giá trị chỉ hơn 1 tỷ đồngViệt Nam và khoảng 50 công nhân Công ty hoạt động chủ yếu là gia công xuấtkhẩu hàng may mặc.
Đến tháng 1năm 2008 Công ty may Đồng Thịnh đổi tên thành Xí nghiệp mayĐồng Thịnh thuộc Công ty CPTH Gỗ Tân Mai, và chịu sự quản lý của Công ty GỗTân Mai Mặc dù vậy, XN vẫn hoạt động như một công ty chuyên sản xuất gia cônghàng may mặc Tuy chỉ là doanh nghiệp nhỏ, những XN vẫn tạo lập hướng đi vữngchắc cho riêng mình, không ngừng vươn lên phát triển với tốc độ tăng trưởng bìnhquân 10-15%/ năm
Trang 35Hình 1.2: Hình ảnh về xí nghiệp may Đồng thịnh
Nguồn: [13]
2.1.1.3 Chính sách chiến lược và mục tiêu của Xí nghiệp:
Với phương châm hoạt động “ Năng suất chất lượng là vấn đề sống còn của
xí nghiệp, toàn thể công nhân viên xí nghiệp may Đồng Thịnh không ngừng phấnđấu để nâng cao hiệu quả lượng và chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn các yêucầu của khách hàng “Sự phát triển bền vững của Xí nghiệp được xây dựng trên cơ
sở đem lại lợi ích đối với khách hàng và không ngừng nâng cao lợi ích của toàn bộcông nhân viên Xí nghiệp
Giao hàng đúng thời hạn Áp dụng và duy trì hệ thống quản lí chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong toàn Xí nghiệp
Cải tiến liên tục năng suất và chất lượng sản phẩm Năng suất luôn đạt từ90% theo thiết kế Giảm tỷ lệ hàng cắt hư xuống dưới 1%, giảm tỷ lệ hàng tái chếsau ủi thành phẩm xuống dưới 5% và không có hàng kém chất lượng đến tay ngườitiêu dùng
Với phương châm hoạt động trên xí nghiệp đã đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượngquốc tế ISO 9001: 2000 và tiêu chuẩn xã hội SA 8000 Đây là những cam kết mangtính quốc tế, đảm bảo đưa đến tay người tiêu dùng những sản phẩm co chất lượng
ổn định [ Nguồn: 11]
Trang 362.1.1.4 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của xí nghiệp.
Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp.
Chức năng của XN là điều động quá trình hoạt động sản xuất và tiêu thụ củacông ty: lập kế hoạch sản xuất theo đúng hợp đồng, đảm bảo chất lượng cho sảnphẩm, tránh lãng phí hay ứ đọng nguồn nguyên vật liệu đầu vào
Giải quyết công việc làm cho cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp,luôn duy trì tính liên tục trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo đời sống cho toànthể công nhân trong XN
Tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân viên và quản línguồn nhân sự, kết hợp với việc tuyển chọn nâng cao tay nghề cho công nhân nhằmđáp ứng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất Nâng cao hơn nữa đời sống vật chất
và tinh thần cho công nhân viên trong xí nghiệp Thường xuyên xây dựng và cải tiến
hệ thống quản lí môi trường như hệ thống rác thải
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà Nước như nộp thuế,ủng hộ cho các phong trào được phát động
Quyền hạn của xí nghiệp.
Xí nghiệp có quyền tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưtham gia vào hội chợ, triển lãm trưng bày giới thiệu các mặt hàng Xí nghiệp có thểtiến hành đàm phán thỏa thuận để kí kết hợp đồng với đối tác XN được quyền giaodịch với Ngân Hàng bất kì tại Việt Nam, có thể vay tiền từ Ngân Hàng nhằm giảiquyết và phục vụ nhu cầu cho hoạt động sản xuất và kinh doanh
Trang 37GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP
Giám đốc: Giám đốc là người chịu trách nhiệm đối với Tổng giám đốc công
ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của XN thông qua 2 phó giám đốc
Tổ chức sản xuất nhằm hoàn thành kế hoạch, và mục tiêu đã đề ra của bantổng giám đốc Điều hành quản lí, nguồn vốn, lao động, sản phẩm, nguyên phụ liệutheo nội quy và quy chế của xí nghiệp
Phó giám đốc 1và 2: Quản lí điều hành quá trình sản xuất của XN Giám sát,
hướng dẫn hoạt động của các phòng ban
Tham gia vào hoạt động sản xuất của XN Mở rộng thị trường tiêu thụ, tìmkiếm khách hàng cùng với GĐ kí kết các hợp đồng và chỉ đạo sản xuất Nhận đơn
Trang 38đặt hàng, nhận mẫu, nguyên phụ liệu để tiến hành sản xuất gia công Chỉ đạo và thực hiện hợp đồng theo đúng thời gian thỏa thuận.
2.1.2 Vị trí chức năng các phòng ban.
2.1.2.1 Phòng tổ chức hành chính.
nghiệp Có chức năng tổ chức, quản lí công nhân viên trong xí nghiệp tuyển dụng vàđào tạo lao động khi XN cần
luật khi nhân viên vi phạm quy chế của xí nghiệp
phương tiện, tiếp khách, nhận và gửi công văn Cung cấp văn phòng phẩm cho cácphòng ban trong xí nghiệp
2.1.2.2 Phòng kỹ thuật chuẩn bị sản xuất.
động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp
thuật cách thức để thực hiện cắt may các sản phẩm, kiểm tra nguyên vật liệu cầndùng để sản xuất Phối hợp với phòng xuất nhập khẩu để lấy nguyên phụ liệu, và chỉđạo xuống phân xưởng để thực hiện công đoạn gia công
liệu nhưng phải đảm bảo chất lượng cho sản phẩm nhằm tối ưu hóa lợi nhuận
2.1.2.3 Phòng kế toán.
tiêu của Giám đốc Phòng kế toán có trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quanđến việc thu chi tài chính, quá trình luân chuyển vốn của xí nghiệp
nguồn vốn đang nắm giữ, các loại quỹ của xí nghiệp Quản lí và theo dõi sự thay đổicủa tài sản, nguồn vốn hoạt động của xí nghiệp, cũng như các chí phí khác Xâydựng bảng kế hoạch tài chính cho XN có thể theo năm hay quí
Trang 39- Kiểm tra sổ sách và lập các hóa đơn chứng từ, phiếu xuất nhập hàng hóahàng ngày của xí nghiệp theo đúng quy định Lập và thông báo bảng báo cáo tàichính theo đúng định kì (quí hoặc năm), tính toán và phân phối lợi nhuận kinhdoanh cho các cổ đông.
Đóng góp vào ngân sách Nhà nước, kiểm tra và thanh toán các công nợ khác
2.1.2.4 Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu.
kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (ngắn, trung hoặc dài hạn) và có chiếnlược phát triển cho cả xí nghiệp cũng như từng đơn vị
và hoàn thành bộ chứng từ và các thủ tục cần thiết cho hàng hóa XK như: P/L, C/O,P/O…Theo dõi quá trình nhập và xuất hàng hóa của xí nghiệp, làm việc thườngxuyên với các đại lí, hãng dịch vụ vận tải giao nhận Thông báo chuẩn bị kho bãi đểnhập hàng, kí kết các biên bản liên quan đến giao nhận
cắt may cho phù hợp với đơn hàng của khách hàng
hợp đồng mới cho xí nghiệp đưa ra dự đoán về nước xuất khẩu cũng như số lượngxuất, thu thập những thông tin để có sự thích ứng với xu hướng thay đổi của thịtrường ngày nay
2.1.2.5 Phân xưởng sản xuất 1 và 2:
xuất Có trách nhiệm sản xuất hàng hóa theo đúng hợp đồng Thực hiện kế hoạchsản xuất đúng thời gian tiến độ giao hàng Đồng thời phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn
và chất lượng cho sản phẩm
hỏng sản phẩm dưới 1%, hàng tái chế sau ủi thành phẩm xuống dưới 5% Đảm bảokhông có hàng kém chất lượng đến tay người tiêu dùng Trong quá trình sản xuấttránh gây tổn thất và lãng phí nguồn nguyên liệu
Trang 402.1.2.6 Các phòng kho khác tại xí nghiệp:
phòng y tế; 1 phòng cơ điện; 1 phòng bảo vệ; 1 phòng ăn tập thể dành cho tất cả cán
bộ công nhân viên trong xí nghiệp ăn trưa [ nguồn: 11]
2.1.3 Quy mô của xí nghiệp.
2.1.3.1 Cơ cấu nguồn lao động.
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của xí nghiệp: