CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỬ DỤNG VỐNLƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và phân loại vốn lưu động: 1.1.1 Khái niệm : Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doa
Trang 1MỤC LỤC
Trang
2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần giải
pháp Đông Dương 32
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn trong thanh toán của Công ty cổ phần giải pháp Đông Dương năm 2009, 2010, 2011 40
2.3.2 Hạn chế 46
3.1.1 Mục tiêu 48
3.1.2 Định hướng 49
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần giải pháp Đông Dương 49
*/ Nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính: 52
*/ Kế hoạch hoá nguồn vốn: 53
*/ Quản lý vốn trong thanh toán: 54
*/ Quản lý chi phí phát sinh và thiệt hại trong sản xuất: 55
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạtđộng kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn lưu động nhất định như là tiền đềbắt buộc Vốn lưu động có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xuthế quốc tế hoá ngày càng cao và sự kinh doanh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ
Do vậy, nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, nhất là nhu cầu vốn dàihạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn Trong khi nhu cầu
về vốn lớn như vậy thì khả năng tạo lập và huy động vốn của doanh nghiệp lại bịhạn chế Vì thế, nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn lưuđộng sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng vàchấp hành pháp luật
Đối với các Doanh nghiệp, đặc biệt là các Doanh nghiệp thuộc thành phầnkinh tế tư nhân trong nền kinh tế mới phải chủ động hơn trong việc huy động và sửdụng vốn Ngoài vốn ngân sách nhà nước cấp còn phải huy động từ nhiều nguồnkhác Vì vậy việc quản lý và sử dụng Vốn lưu động một cách hiệu quả là hết sứcquan trọng Vì nó thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài: “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ĐÔNG DƯƠNG ” là trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của công ty, khẳng định những mặt tích cực đã đạt được đồng thời tìm ra một
số hạn chế cần khắc phục và có biện pháp hoàn thiện
Trang 3CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và phân loại vốn lưu động:
1.1.1 Khái niệm :
Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tưvào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các tàisản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động cácdoanh nghiệp còn có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đốitượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi làcác tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốnlưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong cácdoanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loạinguyên, nhiên, vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến Còn tài sản lưu động lưu thông baogồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốntrong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước Trong quátrình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi
Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu làtiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hoá dự trữ Khi vật tư dự trữ được đưa vào sảnxuất, chúng ta chế tạo thành các bán thành phẩm Sau khi sản phẩm sản xuất rađược tiêu thụ, vốn lưu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sảnxuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuầnhoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động
Do có sự chu chuyển không
Trang 4ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới cáchình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trong cùngmột lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luânchuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuấtđược liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình tháikhác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ vớinhau Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luânchuyển được thuận lợi
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động củavật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụcủa doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm cònphản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sảnxuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không
Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giámột cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ củadoanh nghiệp
Đặc điểm của vốn lưu động:
Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của cácdoanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục vàthường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyểncủa vốn lưu động Vốn lưu động có hai đặc điểm:
• Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bịhao mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hếtmột lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm
• Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thườngxuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyyểnsang vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hìnhthái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành mộtvòng chu chuyển
Trang 51.1.2 Phân loại vốn lưu động
Phân loại vốn lưu động cần căn cứ vào một số chỉ tiêu nhất định giúp quátrình quản lý, sử dụng vốn được thuận tiện và hiệu quả cao nhất Để phân loại ta cómột số chỉ tiêu sau:
1.1.2.1 Vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành baloại:
• Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ
• Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
• Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn(dầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, kýcược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu,các khoản tạm ứng )
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốnlưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
1.1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện :
Theo cách phân loại này vốn lưu động có 2 loại :
+ Vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện hiện vật cụ thể
như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm,
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, séc, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán ngắn hạn,
các khoản trong thanh toán
1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành:
Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi cácnguồn vốn sau:
• Nguồn vốn điều lệ: là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầukhi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loạihình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
• Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
Trang 6• Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn được hình thành từ vốn góp liêndoanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh cóthể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận củacác bên liên doanh.
• Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hành thương mại hoặc tổ chức tíndụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệpkhác
• Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, tráiphiếu
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh củamình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó
Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sửdụng vốn của mình
1.1.2.4 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn:
Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu vàcác khoản nợ Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động củadoanh nghiệp Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưuđộng của doanh nghiệp mà thôi Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tàisản cố định
• Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳtheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốnchủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ NSNN, vốn do chủdoanh nghiệp tư nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn góp
từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuậndoanh nghiệp
• Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàngthương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hànhtrái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ cóquyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó cócác quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn,đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố hợp thành:
Trang 71.1.3.1 Khái niệm kết cấu vốn lưu động:
Kết cấu là quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn lưu động cá biệt trong tổng số vốn lưu động, từ đó giúp ta phát hiện ra những sai sót, bất hợp lý trong cơ cấu
mà điều chỉnh bổ sung kịp thời.
Kết cấu vốn lưu động của các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Vì vậyviệc phân tích kết cấu vốn lưu động cũng không giống nhau Theo các tiêu thứcphân loại khác nhau sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểmriêng về vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng cáctrọng điểm và biện pháp quản lý có hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lưu động của mỗidoanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy được những biến đổi tíchcực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng vốn lưuđộng của từng doanh nghiệp
1.1.3.2 Phân loại kết cấu vốn lưu động:
1.1.3.2.1 Vốn bằng tiền:
Gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển Ở các nước pháttriển thị trường chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn cũng được xếp vào khoảnmục này Vốn bằng tiền được sử dụng để trả lương cho công nhân, mua sắm nguyênvật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi Tuy nhiên, trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết Khi doanh nghiệp giữ
đủ lượng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt, vừa cóđược lợi thế trong kinh doanh
1.1.3.2.2 Đầu tư ngắn hạn:
Doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình để đầu tư vào chứngkhoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn như góp vốn liên doanh ngắn hạn… nhằm mụctiêu sinh lợi Đặc biệt các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn của doanh nghiệpcòn có ý nghĩa là bước đệm quan trọng trong việc chuyển hóa giữa tiền mặt và cáctài sản có tính lợi kém hơn Điều này giúp doanh nghiệp sinh lợi tốt hơn và huyđộng được một lượng tiền đủ lớn đảm bảo nhu cầu thanh khoản
1.1.3.2.3 Các khoản phải thu:
Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị trường Các doanh nghiệp muốnđứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận dụng các chiến lược cạnhtranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi giá cả như hình thức quảng cáo,
Trang 8các dịch vụ trước, trong và sau khâu bán hàng Mua bán chịu cũng là hình thức cạnhtranh khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp.
1.1.3.2.4 Hàng tồn kho:
Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra thườngxuyên liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách quãng,mỗi lần chỉ mua vào một lượng nhất định Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên
có một lượng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu… nằm trong quá trình dự trữ, hìnhthành nên khoản mục vốn dự trữ Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu baobì… Loại vốn này thường xuyên chiếm tỷ trọng tương đối trong vốn lưu động
1.2 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động:
1.2.1 Phương pháp trực tiếp:
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhu cầucủa từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốnlưu động của doanh nghiệp
Sau đây là phương pháp xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu kinh doanhcủa doanh nghiệp:
1.2.1.1 Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu dự trữ sản xuất:
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá trị các loại nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ, dụng cụ
* Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính:
Vnl= Mn x Nl
Mn : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí VLC
Nl : Số ngày dự trữ hợp lý
* Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác:
Nếu vật liệu này sử dụng thường xuyên và khối lượng lớn thì cách tính nhưvật liệu chính, nếu sử dụng không thường xuyên thì tính theo công thức :
Vnk = Mk x T%
Trong đó: Vnk : Nhu cầu vật liệu phụ khác
Mk : Tổng mức luân chuyển từng loại vốn T% :Tỉ lệ phần trăm từng loại vốn chiếm trong tổng số
1.2.1.2 Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu sản xuất:
* Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo:
Vdc = Pn x Ck x Hs
Trang 9Trong đó: Vdc : Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
Pn : Mức chi phí sản xuất bình quân ngày
Ck : Chu kì sản xuất sản phẩm
Hs : Hệ số sản phẩm đang chế tạo
* Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển:
Vpb = Vpđ + Vpt – VpgTrong đó: Vpb : Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch
Vpđ : Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạchVpt : Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạchVpg : Vốn chi phí chờ kết chuyển được phân bổ vào giá thành sảnphẩm trong kỳ kế hoạch
1.2.1.3 Xác định nhu cầu vốn trong khâu lưu thông:
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn lưu động để lưu giữ bảoquản sản phẩm trong kho và vốn lưu động trong khâu thanh toán
Vtp = Zsx x NtpTrong đó: Vtp : Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch
Zsx : Giá thành sản xuất bình quân ngày Ntp : Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm
1.2.2 Phương pháp gián tiếp:
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số vốn lưu động bình quân nămbáo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Công thức tính:
Vnc = VLD0 x x (1± t%)Trong đó: Vnc : Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
VLD0: Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo
M 0,1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo, kế hoạcht% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kếhoạch so với năm báo cáo
Trong đó: K1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
K2 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
Trang 10Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch cácdoanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luânchuyển vốn và số vòng quay vốn lưu động dự tính năm kế hoạch Phương pháp tínhnhư sau :
Vnc =
Trong đó: M1 : Tổng mức luân chuyển vốn kế hoạch
L1 : Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp :
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn:
+ Hiệu quả kinh doanh :
Hiệu quả kinh doanh là một số tương đối phản ánh kết quả đạt được với chiphí bỏ ra Đó là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào Doanhnghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả nếu chi phí bỏ ra thấp mà kết quả vẫnthu được lợi nhuận cao Ngược lại, nếu chi phí bỏ ra cao hơn kết quả thu được tức làdoanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả
Chính vì thế hiệu quả kinh doanh thường bị hiểu đánh đồng là hiệu quả kinh
tế nhưng thực chất hiệu quả kinh doanh gồm hai mặt: hiệu quả xã hội và hiệu quảkinh tế
- Hiệu quả xã hội : phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả xã hội của hoạt động thươngmại là việc cung ứng hàng hoá ngày càng tốt nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất, vănhoá tinh thần cho xã hội, mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, các nước, là việcgiải quyết công ăn việc làm, tăng cường các khoản phúc lợi xã hội cho người laođộng và thúc đẩy sản xuất phát triển
- Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được kết quả cao nhấtvới chi phí bỏ ra là thấp nhất Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lượng quan trọngphản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó Hiệu quả kinh tế được phản ánh chủ yếu thông qua chỉ tiêu lợinhuận đạt được từ quá trình sản xuất kinh doanh
Từ khái niệm trên ta có công thức so sánh sau:
Kết quả Hiệu quả kinh doanh =
Trang 11+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động :
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ bản
để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô, đầu tư cải tiến công nghệ và kỹ thuậttrong kinh doanh và quản lý nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần củangười lao động, từ đó nâng cao vị trí xã hội và vị trí của doanh nghiệp trên thịtrường
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh, trong đó cóhiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động phản ánh tình hình sử dụng vốn lưu độngtrong doanh nghiệp, được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinhdoanh với số vốn lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
Như trên ta đã biết vốn lưu động luân chuyển không ngừng lặp đi lặp lại cótính chất chu kỳ gọi là chu kỳ luân chuyển vốn lưu động, thời hạn của một kỳ luânchuyển dài hay ngắn, số lượng vốn lưu động một lần luân chuyển là lớn hay nhỏ thểhiện khả năng quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Do đó, doanhnghiệp cần có các biện pháp thích hợp để sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệuquả
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các đối tượng laođộng Lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về các đối tượng lao động chính làvốn lưu động Vốn lưu động luôn luân chuyển tham gia vào tất cả các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó được coi như là mạch máu của doanh nghiệp
Vì vậy, muốn cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì không thể thiếu vốn lưuđộng Vốn lưu động phải được đáp ứng đầy đủ và liên tục để quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra bình thường Nhưng nếu có vốn mà sử dụng không hiệu quả cũng lànguyên nhân gây
Trang 12nên sự thất bại của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần xem xét phân tích tìnhhình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp để có các biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phảnánh mối quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động
mà doanh nghiệp bỏ ra đầu tư trong kỳ Với việc cụ thể hoá kết quả kinh doanh và
sử dụng vốn lưu động bằng các chỉ tiêu sát thực, doanh nghiệp sẽ đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn lưu động một cách chính xác và khách quan
Sau đây chúng ta cùng xem xét một số chỉ tiêu thường được sử dụng để đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán phản ánh mối quan hệ tài chính giữacác khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ.Gồm các chỉ tiêu sau:
Tài sản lưu động
- Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạnTiền + các khoản phải thu
- Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tiền
- Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn đến hạnThông qua nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán ta thấy một cách rõ néttình hình tài chính của doanh nghiệp
∗ Nếu hệ số thanh toán ngắn hạn ≥ : tức là tình hình tài chính của doanh nghiệptương đối khả quan
∗ Nếu hệ số thanh toán ngắn hạn < 1: tình hình tài chính của doanh nghiệp làkhông được tốt Doanh nghiệp nên xem xét đánh giá lại tình hình sử dụngvốn của doanh nghiệp mình để có hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động
Nếu hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh là thước đo khả năngthanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp trong ngắn hạn thì hệ số thanh toán tứcthời lại phản ánh khả năng trả các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp bao gồm cáckhoản nợ trong ngắn hạn, trung và dài hạn đến hạn phải trả Đồng thời cách sắp xếp
Trang 13của các chỉ tiêu này thể hiện sự khẩn trương về nhu cầu thanh toán và khả năngchuyển đổi thành tiền để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động doanh nghiệp cần sử dụng để đạtđược một đồng doanh thu
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động được xác định bằng công thức:
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
- Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Doanh thu thuần
Trong đó:
- Vốn lưu động tính theo phương pháp giản đơn:
VLĐ đầu năm + VLĐ cuối kỳVLĐ bình quân =
2
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ tức là hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao và ngược lại
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Quá trình lặp đi lặp lại tuần hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh gọi làchu kỳ kinh doanh Vốn lưu động vận động trong các khâu của chu kỳ kinh doanhgọi là chu chuyển vốn lưu động Tốc độ chu chuyển vốn lưu động nhanh hay chậmphụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, cách thứcsắp xếp tổ chức
của cán bộ lãnh đạo, công nhân viên, trang thiết bị hạ tầng sản xuất, kinh doanh, ápdụng khoa học kỹ thuật,
∗ Tốc độ chu chuyển VLĐ chung
Tốc độ chu chuyển của VLĐ chính là thời gian của vòng chu chuyển VLĐ.Thời gian của vòng chu chuyển VLĐ được quy định bởi tổng số thời gian lưu thông
từ kỳ tuần hoàn này đến kỳ tuần hoàn tiếp theo Thời gian của vòng chu chuyểncàng ngắn thì tốc độ chu chuyển vốn càng nhanh và ngược lại
Tốc độ chu chuyển VLĐ được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay VLĐ :
MGV
L =
V
Trang 14Trong đó :
+ L : là số vòng chu chuyển vốn lưu động trong kỳ
+ MGV : Doanh thu thuần trong kỳ theo giá vốn
+ V LD : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
L càng lớn thì vốn lưu động chu chuyển càng nhanh, nó cho thấy doanhnghiệp kinh doanh tốt và ngược lại
- Số ngày chu chuyển VLĐ: V LD
N =
mGVTrong đó:
+ N : Số ngày chu chuyển vốn lưu động
+ mGV: Mức doanh thu theo giá vốn bình quân 1 ngày trong kỳ
+ V LD: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
+ V1 Vn : Vốn lưu động tại các thời điểm được xác định trong kỳ kinhdoanh
+ n : là số thời điểm kiểm kê
Mức doanh thu bình quân ngày được xác định theo số ngày quy ước trong kỳphân tích
Giá vốn hàng bán
- mGV =
Số ngày trong kỳ phân tích
( Số ngày trong kỳ phân tích: quý là 90 ngày, năm là 360 ngày )
Số ngày chu chuyển vốn lưu động nhỏ chứng tỏ vốn lưu động chu chuyểnnhanh, hàng hóa, sản phẩm ít bị ứ đọng, doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh
Như vậy hai chỉ tiêu số vòng và số ngày chu chuyển thực chất là giống nhauchỉ khác nhau cách thể hiện Khi số vòng chu chuyển vốn lưu động tăng thì số ngày
Trang 15chu chuyển vốn lưu động giảm Nhìn chung vốn lưu động quay càng nhiều vòngtrong một chu kỳ kinh doanh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
∗ Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là tiền mặt
Tiền mặt là một khoản mục của cơ cấu vốn lưu động Việc sử dụng tiền mặthiệu quả có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vòng quay tiền mặt là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra đầu tưmua hàng và kết thúc là khi doanh nghiệp bán được hàng và thu được tiền mặt từcác khoản phải thu và được xác định bằng công thức sau:
Doanh thu thuần
- Vòng quay tiền mặt =
Vốn bằng tiền + các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Vòng quay tiền mặt càng ngắn tức là tiền mặt mà doanh nghiệp đầu tư vàokinh doanh sẽ cho một hiệu quả cao hơn từ đó sẽ tăng hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp Đây là điều mà các doanh nghiệp đều mong muốn Để làmđược điều này doanh nghiệp phải tăng khả năng quản lý tài chính, giám sát chặt chẽcác khoản phải thu, giảm chi phí các khâu trung gian và tăng chiếm dụng vốn củađơn vị khác Việc chiếm dụng vốn của đơn vị khác là điều mà doanh nghiệp khôngnên quá lạm dụng vì nó còn liên quan đến chi phí lãi vay, uy tín của doanh nghiệpvới đối tác, nhà cung cấp và khách hàng
∗ Tốc độ chu chuyển VLĐ trong hànghoá dự trữ, tồn kho
Trong vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại thì vốn hàng hóa dự trữ ,tồn kho chiếm tỷ lệ lớn Hàng dự trữ, tồn kho là hàng hoá có thể bán ra để tạo radoanh thu Do vậy, nó có tác động trực tiếp đến tốc độ chu chuyển vốn lưu độngảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Tốc độ lưu chuyển hàng dự trữ, tồnkho cho ta biết số hàng hoá bình quân được bán ra trong kỳ
Tốc độ lưu chuyển hàng dự trữ, tồn kho được xác định bằng công thức sau:
Giá vốn hàng bán
- Vòng quay dự trữ, tồn kho =
Tồn kho bình quân trong kỳTrong đó:
Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị tồn cuối kỳ
- Tồn kho bình quân trong kỳ =
2
Trang 16Chỉ tiêu này cho ta biết trong kỳ kinh doanh hàng hoá dự trữ, tồn kho quayđược bao nhiêu vòng Chỉ tiêu vòng quay hàng dự trữ, tồn kho nói lên hệ số đổi mớihàng dự trữ Chỉ tiêu này càng tăng tức là hàng hoá chu chuyển càng nhanh, doanhnghiệp bán được nhiều hàng doanh thu tăng.
Hàng dự trữ, tồn kho b.quân * Số ngày trong kỳ p.tích
- Số ngày chu chuyển =
Doanh thu bán hàng trong kỳ theo giá vốnChỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng dự trữ, tồn kho quay đượcmột vòng Chỉ tiêu hàng dự trữ, tồn kho có quan hệ tỷ lệ nghịch với số ngày chuchuyển hàng dự trữ, tồn kho Vòng quay hàng dự trữ, tồn kho tăng thì số ngày chuchuyển hàng dự trữ tồn kho giảm và ngược lại
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu này là so sánh giữa kỳ báo cáo này vớicác kỳ báo cáo trước để thấy sự tăng giảm Sau đó phân tích các nhân tố ảnh hưởngbằng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch Sau đó là tính toán mứctiết kiệm hoặc lãng phí vốn hàng hoá dự trữ trong kỳ báo cáo
∗ Tốc độ chu chuyển VLĐ trong các khoản phải thu
Nợ phải thu là những khoản tiền hoặc tài sản của doanh nghiệp đang bị cácdoanh nghiệp khác hoặc các cá nhân chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợppháp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi
Trong doanh nghiệp thương mại ngày nay, tình trạng các khoản nợ phải thuthường rất cao chiếm tỷ trọng đáng kể trong nguồn vốn lưu động Tình trạng nợ
phải thu để lâu sẽ gây ứ đọng vốn của doanh nghiệp làm doanh nghiệp khó khăn
trong các khoản thanh toán đảm bảo cho hoạt động sản xuất được diễn ra bình
thường Doanh nghiệp cần sát sao trong vấn đề đánh giá các khoản nợ phải thu, các khách hàng nợ
Để đánh giá tình trạng nợ phải thu ta có các công thức sau:
Nợ phải thu khách hàng đã thu trong kỳ
Trang 17Chỉ tiêu này cho biết hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng
tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoảnphải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo
ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu
hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều,lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trongviệc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đivay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
Số dư bình quân nợ phải thu khách hàng
- Số ngày thu hồi nợ =
Mức thu nợ khách hàng bình quân ngày Chỉ tiêu này cho biết số ngày thu hồi nợ càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công
nợ phải thu của doanh nghiệp càng nhanh
Ngoài ra ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau để so sánh đánh giá các khoảnphải thu của doanh nghiệp
Tổng số ngày trong kỳ phân tích
- Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoảnphải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu), chỉ tiêu này càng nhỏ thìcàng tốt
Doanh thu bán hàng trong kỳ
- Vòng quay khoản phải thu trong kỳ =
Các khoản phải thu bình quân
Trong đó:
Phải thu đầu kỳ + phải thu cuối kỳ
- Các khoản phải thu bình quân =
2Các chỉ tiêu phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phải thu ởđầu và cuối kỳ
Nếu vòng quay các khoản phải thu cao tức là doanh nghiệp thu hồi nhanh cáckhoản nợ Cũng tương tự chỉ tiêu trên nếu ngược lại doanh nghiệp cần có các biệnpháp đánh giá khách hàng, uy tín của khách hàng để có các biện pháp thu hồi nợthích hợp
Trang 18∗ Tốc độ chu chuyển VLĐ trong các khoản phải trả
Các khoản phải trả của doanh nghiệp thường được các doanh nghiệp tậndụng triệt để vì có thể không phải mất chi phí như các khoản phải nộp NSNN, bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội chưa đến kỳ nộp, các khoản phải trả công nhân viênchưa đến kỳ trả Tuy nhiên các khoản này không nhiều Doanh nghiệp hay nợ vốncủa các đơn vị khác như đối tác làm ăn, nhà cung cấp, vay ngân hàng khoản nàynhiều nhưng phải mất phí
Tổng số ngày trong kỳ phân tích
- Kỳ trả tiền bình quân =
Vòng quay các khoản phải trả
Doanh thu bán hàng trong kỳ
- Vòng quay khoản phải trả =
Các khoản phải trả bình quânTrong đó các chỉ tiêu phải trả bình quân là bình quân số học của các khoảnphải trả ở đầu và cuối kỳ
Số ngày trong kỳ phân tích thường là 1 năm,360 ngày
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối vớinhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởngkhông tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải trả
kỳ này nhỏ hơn kỳ trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toánchậm hơn Ngược lại, nếu vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ sẽ tiềm ẩn rủi ro vềkhả năng thanh khoản Tuy nhiên, việc chiếm dụng khoản vốn này cũng có thể giúpdoanh nghiệp giảm chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toánđối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm với khách hàng
1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động
Nhóm chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lưu động bỏ ra thì doanhnghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu, bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó thể hiệnmối quan hệ giữa doanh thu, lợi nhuận đạt được trong kỳ với vốn lưu động bìnhquân sử dụng trong kỳ Đồng thời phản ánh tình hình sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp là tiết kiệm hay không tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí
Ta có thể tính khả năng sinh lời của vốn lưu động bằng 2 công thức dưới đây:
Trang 19+ V1 Vn: Vốn lưu động tại các thời điểm được xác định trong kỳ kinhdoanh.
+ n : là số thời điểm kiểm kê
+ Tổng doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng hoá, bán sản phẩm, cungcấp dịch vụ và thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập khác đạt được trong kỳkinh doanh
+ Lợi nhuận kinh doanh: lợi nhuận bán hàng, bán sản phẩm, cung cấp dịch
vụ, lợi nhuận của hoạt động đầu tư tài chính và lợi nhuận khác
Hệ số doanh thu và hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động càng lớn thể hiện doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả và ngược lại Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng đánhgiá kết quả của quá trình kinh doanh cũng là nhóm chỉ tiêu mà chủ doanh nghiệp vàcác nhà đầu tư quan tâm nhiều nhất
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất luôn vận động luânchuyển từ hình thái này sang hình thái khác Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu độngchịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như:
- Yếu tố về mặt sản xuất: gồm đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sảnxuất, các yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ trọng vốn trong các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh
- Yếu tố về mặt cung ứng bao gồm: khoảng cách giữa các doanh nghiệp vớinơi cung ứng, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng, khối lượng vật
tư hàng hoá mỗi lần giao, đặc điểm mùa vụ của chủng loại hàng hoá, nguyên liệu các yếu tố này tác động tới chi phí vận chuyển, kế hoạch mua hàng, chi phí bảoquản…
Trang 20- Yếu tố về mặt tiêu thụ sản phẩm hàng hóa: là nhân tố tác động mạnh tới quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc tác động trực tiếptới luồng tiền vào ra của doanh nghiệp.
- Yếu tố về mặt thanh toán gồm: phương thức thanh toán, thủ tục thanh toántheo hợp đồng bán hàng ký kết giữa hai bên, khả năng thanh toán nhanh hay chậmđều tác động đến vòng quay của vốn lưu động tác động trực tiếp đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh
Ngoài các đặc điểm và yếu tố trên cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệpcòn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất thời vụ sản xuất, trình độ tổ chức vàquản lý doanh nghiệp, chính sách của Nhà nước, nhu cầu của thị trường, thiên tai,lạm phát, bệnh dịch Do đó nhu cầu nghiên cứu cơ cấu nội dung vốn lưu động làrất cần thiết đối với việc sử dụng hợp lý hiệu quả nguồn vốn lưu động trong mỗidoanh nghiệp
Sử dụng các chỉ tiêu tính toán ta có thể đánh giá doanh nghiệp sử dụng vốnlưu động có hiệu quả hay không nhưng để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn lưu động đó là bài toán không dễ Có rất nhiều nhân tố tác độngđến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nhưng ta có thể phân thànhhai loại sau:
- Yếu tố sản xuất tiêu dùng: chu kỳ, tính thời vụ của sản xuất và tiêu dùngảnh hưởng trực tiếp tới mức lưu chuyển hàng hoá Qua đó, tác động trực tiếp tớihiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Để khắc phục những điều này
Trang 21doanh nghiệp nên đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, xây dựng vùng nguyên vật liệucho sản xuất kinh doanh, không ngừng cải tiến đổi mới các sản phẩm, mẫu mã hànghoá đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Đối thủ cạnh tranh: do tính chất khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường hàngngày hàng giờ doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp đối thủ đãtồn tại và các doanh nghiệp chuẩn bị ra nhập thị trường cùng ngành nghề kinhdoanh về khách hàng, về giá cả, về chủng loại sản phẩm hàng hoá, nguyên vật liệu Nếu doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh sẽ làm cho khách hàng đến vớidoanh nghiệp ít hơn, hàng hoá tiêu thụ được ít hơn dẫn đến doanh thu của doanhnghiệp giảm, hiệu quả sử dụng vốn lưu động không hiệu quả Tình trạng sử dụngvốn lưu động không hiệu quả kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp khó đứng vững trênthị trường có thể dẫn đến phá sản Doanh nghiệp cần phải phân tích nắm bắt đối thủcủa doanh nghiệp từ đó có chiến lược kinh doanh hợp lý
- Các chính sách của Nhà nước như : chính sách thuế, chính sách xuất nhậpkhẩu, chính sách kinh tế Các chính sách này của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớntới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu Nhà nước đánh thuế cao sẽ làmtăng chi phí của doanh nghiệp làm giảm doanh thu đồng nghĩa với việc hiệu quả sửdụng vốn lưu động giảm
- Rủi ro: như thiên tai, lụt lội, chiến tranh, hoả hoạn, đây là các rủi ro ngoài
ý muốn của doanh nghiệp doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được
∗ Xét về mặt chủ quan
Đó là những nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởngtới hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng như quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
- Xác định nhu cầu vốn lưu động: Do xác định nhu cầu vốn lưu động thiếuchính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh đều ảnhhưởn không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Việc lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sảnxuất kinh doanh những sản phẩm hàng hoá đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường thìquá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nhanh, tăng vòng quay vốn lưu động Ngượclại, quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn lưu độngthấp khi hàng hoá đó không đáp ứng được nhu cầu của thị trường
- Trình độ tổ chức, quản lý trong doanh nghiệp: Việc tổ chức quản lý có ảnhhưởng trực tiếp đến điều hành mọi hoạt động trong doanh nghiệp Tổ chức sắp xếpnhân sự đúng năng lực đúng vị trí sẽ phát huy được trình độ, tài năng, sức sáng tạo
Trang 22trong công việc của nhân viên là cái tài của nhà quản lý Nó giúp cho công việc diễn
ra nhanh chóng hiệu quả Ngược lại, nếu không sắp xếp đúng người đúng việc dẫnđến công việc sẽ bị đình trệ hiệu quả thấp
Trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ làm cho các khâu, các bộ phận từ khâu sảnxuất đến khâu lưu thông, tiêu thụ được diễn ra nhịp nhàng nhanh chóng cho hiệuquả kinh tế cao
- Các chính sách trong doanh nghiệp: như chế độ lương, phúc lợi xã hội, chế
độ đãi ngộ của doanh nghiệp, môi trường làm việc, sự quan tâm của nhà quản lý làcác nhân tố rất có ý nghĩa tạo nên đội ngũ nhân viên tài năng, chung thuỷ với doanhnghiệp
- Các chính sách ngoài doanh nghiệp: như chính sách đối với khách hàng,đối với nhà cung cấp, đối với đối thủ cạnh tranh Nếu các chính sách này tốt sẽ giúpdoanh nghiệp mở rộng thị phần kinh doanh có thêm khách hàng, luôn được cungcấp hàng hoá tốt với giá ưu đãi, có thể biến đối thủ cạnh tranh thành đối tác hợp táckinh doanh tạo nên cơ hội nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Chữ tín trong kinh doanh: trong điều kiện cung nhiều hơn cầu như ngàynay để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo dựng cho mình chữ tíntrong kinh doanh Có như vậy doanh nghiệp mới thúc đẩy nhanh được tiêu thụ hànghoá, thuận lợi trong việc tham gia các hợp đồng kinh tế, tạo được quan hệ tốt đẹpvới đối tác cũng như khách hàng đồng thời ngày càng khẳng định được thương hiệu
vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
Ngoài các nguyên nhân trên đây có thể còn rất nhiều các nguyên nhân kháclàm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Đểhạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt đó doanh nghiệp cần nghiên cứu xemxét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố tìm ra nguyên nhân nhằmđưa ra những biện pháp hữu hiệu để việc sử dụng vốn lưu động ngày càng hiệu quả
1.3.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan:
- Doanh thu trong kỳ: trong sản xuất, kinh doanh việc làm sao để tăng
doanh thu càng nhiều là việc rất có ý nghĩa
Với lượng vốn lưu động là cố định doanh nghiệp cần có các biện pháp,chiến lược kinh doanh sao cho doanh thu là cao nhất Nếu doanh thu càng cao tức làdoanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động tốt và ngược lại Nếu doanh thu thấp tức làhiệu quả sử dụng vốn lưu động là kém
Với trường hợp việc tăng doanh thu đồng nghĩa với việc tăng vốn lưu độngcũng đồng nghĩa với chi phí tăng thì doanh nghiệp phải tính được tốc độ tăng chiphí cao hơn hay nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu Nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn
Trang 23tốc độ tăng chi phí thì vẫn đảm bảo có lãi tức là việc sử dụng vốn lưu động có hiệuquả.
- Chi phí kinh doanh: Trong quan hệ với hiệu quả sử dụng vốn lưu động thìchi phí có quan hệ tỷ lệ nghịch với hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu chí phí tăngthì hiệu quả giảm và nếu hiệu quả tăng thì chi phí giảm Để quá trình sản xuất kinhdoanh được diễn ra bình thường và liên tục thì doanh nghiệp không thể cắt giảm cáckhoản chi phí kinh doanh cần thiết nhưng có thể cắt giảm các khoản chi phí khôngcần thiết gây lãng phí Bằng cách sử dụng tiết kiệm các nguồn lực vật tư, tiền vốn,máy móc thiết bị, sức lao động của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận tối đa màvẫn đảm bảo đúng theo pháp luật, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quảkinh tế cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp muốn quản lý tốt chi phí kinh doanh cần phải có kế hoạchsản xuất kinh doanh hợp lý tương ứng với một kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanhphù hợp Việc lập kế hoạch chi phí kinh doanh giúp doanh nghiệp tính toán đượclượng vốn lưu động cần thiết để có thể chủ động trong kinh doanh Nếu thiếu vốndoanh nghiệp có thể tìm nguồn huy động vốn sao cho chi phí là nhỏ nhất còn ngượclại nếu dư vốn doanh nghiệp có thể mở rộng đầu tư, dự trữ thêm hàng hoá Mặtkhác, lập kế hoạch chi phí kinh doanh còn là mục tiêu cho doanh nghiệp so sánh đốichiếu những gì đạt được và chưa được từ đó có các biện pháp sử dụng hiệu quả hơnnguồn vốn lưu động
- Tiền mặt tồn quỹ: lượng tiền mặt tồn quỹ là bộ phận của vốn lưu động,luôn là nguồn có tính lỏng cao nhất đáp ứng nhu cầu thanh toán ngay lập tức cácnghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp tận dụng thời
cơ trong kinh doanh Với lượng tiền mặt tồn quỹ như thế nào là đủ luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm Nếu lượng tiền tồn quỹ lớn hơn mức trung bình sẽ gây thừatiền trong quỹ, lãng phí vốn Còn nếu lượng tiền này nhỏ hơn mức trung bình cầnthiết thì không đủ để doanh nghiệp chi tiêu trong những ngày không giao dịch vớingân hàng, không tận dụng được thời cơ trong kinh doanh
- Mức dự trữ hàng hoá: mức dự trữ hàng hoá thường chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất dự trữhàng hoá, vật tư giúp quá trình sản xuất được diễn ra liên tục không bị gián đoạn.Còn đối với doanh nghiệp thương mại thì mức dự trữ hàng hoá có ý nghĩa chiếnlược trong hoạt động kinh doanh Hàng hoá được dự trữ để cung cấp liên tục cho thịtrường Ngoài ra, doanh nghiệp dự trữ nhiều hàng để chờ giá tăng thu được lợinhuận cao Tuy nhiên, nhu cầu thị trường luôn biến đổi phức tạp Do đó, việc dữ trữloại hàng hoá nào, số lượng bao nhiêu luôn cần sự nhạy bén của các nhà quản lý
Trang 24Nếu vốn dự trữ hàng hoá thực tế nhỏ hơn mức tối thiểu cần thiết thì doanh nghiệp
sẽ không có hàng để cung cấp cho khách hàng, bỏ qua cơ hội kinh doanh tốt dẫnđến doanh thu ít làm cho việc sử dụng vốn không được hiệu quả Ngược lại, nếuvốn dự trữ thực tế lớn hơn mức cầu nhiều làm cho hàng hóa bị ứ đọng trong khogây lãng phí vốn, chi phí bảo quản, chi phí lưu kho tăng mặc dù doanh thu có thểđạt được như dự tính
- Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động: nếu với mỗi vòng quay của vốnlưu động doanh nghiệp đạt được một mức lợi nhuận nhất định thì khi tốc độ luânchuyển của VLĐ càng nhanh trong kỳ cũng đồng nghĩa lợi nhuận kinh doanh tăngtương ứng Điều đó cho ta thấy quan hệ tỷ lệ thuận giữa lợi nhuận với số vòng quaycủa vốn lưu động trong kỳ, khi số vốn lưu động trong kỳ là không đổi
Như vậy, doanh nghiệp muốn tối đa hoá lợi nhuận cần không ngừng đẩymạnh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn vốn lưuđộng
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ĐÔNG
DƯƠNG
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần giải pháp Đông Dương:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần giải pháp Đông Dương:
Công ty cổ phần giải pháp Đông Dương được thành lập theo quyết định kinhdoanh số 0103776027 ngày 09 tháng 11 năm 2001 các thông tin trong suốt thời gianthành lập đến nay về doanh nghiệp như sau:
Tên công ty : Công ty cổ phần giải pháp Đông Dương
Địa chỉ trụ sở chính : 15 ngõ 29 Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội.
Mã số thuế : 0103776027
Vốn điều lệ : 10.000.000.000NĐ (Mười tỷ đồng Việt Nam)
Ngành nghề kinh doanh : Thương mại sản xuất, nhập khẩu và phân phối cácsản phẩm, nguyên liệu thép không gỉ
*/ Cơ cấu nhân lực lao động:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2011
Tổng số cán bộ, công nhân viên 514 ĐH,CĐ,TC
( nguồn : Phòng hành chính – nhân sự)
Ngoài ra còn có công nhân là lao động phổ thông làm hợp đồng ( không thời hạn)
*/ Đặc điểm về sản phẩm:
Trang 26- Sản phẩm xây dựng thường mang tính đơn chiếc, thường được sản xuất theođơn đặt hàng của nhà sản xuất và các nhà thương mại.
- Nguồn nguyên liệu này có rất nhiều chủng loại khác nhau để phục vụ chonhu cầu và mục đích sử dụng khách nhau
- Sản phẩm này chính là một loại thép trắng gọi là thép không gỉ inox, thờigian sử dụng rất bền
- Sản phẩm này thường được sử dụng trong ngành y tế và gia đình vì các sảnphẩm được làm bằng inox thường rất sạch sẽ, không gỉ và vô trùng rất tốt và bềnđẹp theo thời gian nên càng ngày càng được mọi người biết đến và sử dụng rộng rãitrên thị trường và điều quan trọng cho chúng ta thấy là Việt Nam đang hòa nhập vàocác nước văn minh trên thế giới nơi mà con người đã biết đến sản phẩm làm bằnginox từ rất lâu rồi
Những nét đặc thù của sản phẩm này cho ta thấy đòi hỏi kỹ thuật cao mới cóthể sản xuất trong nước như hiện nay Công ty cổ phần giải pháp Đông Dương sảnxuất vì trước đây chúng ta không đủ trình độ khoa học kỹ thuật để sản xuất mà chỉ cónhập khẩu ở các nước tiên tiến Do tính chất đặc thù của sản phẩm làm bằng inox cónhiều ưu điểm trong quá trình sử dụng mà nhiều ngành nhiều lĩnh vực đang thay thếvào một số các loại thép khác như thép đen, chính vì vậy mà thị trường đang đượctrải rộng trên toàn quốc
*/ Đặc điểm về nguyên liệu:
Đây là yếu tố chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% - 80% tổng giá trịchất lượng nguyên liệu Độ bền của sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào chất lượng củanguyên vật liệu
Như vậy việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu cùng với một hệthống cung ứng nguyên vật liệu tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm giảmchi phí sản xuất kinh doanh Vì tính chất và độ bền của sản phẩm mà công ty càngngày càng tạo được sự vững chắc trên thị trường và có rất nhiều đối tác trong vàngoài nước
Sau hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành công ty đã không ngừng phát triển
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, xây dựng được mối quan hệ thân thiết với các nhàcung cấp nước ngoài có uy tín nhất, tạo dựng được mạng lưới bán hàng rộng khắptrên cả nước, thiết lập được lòng tin bền vững với khách hàng Với mục tiêu đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, công ty đã liên tục đổi mới mọi mặt và đã tiếnđược những bước dài trên con đường phát triển
Từ xuất phát điểm ban đầu với quy mô nhỏ chỉ với một dây chuyền sản xuấtđến nay công ty đã mở rộng nhà máy với ba dây chuyền sản xuất ống và tấm thép
Trang 27không gỉ Với thế mạnh của một nhà cung cấp thép không gỉ uy tín tại Việt Nam,công ty đã trở thành đối tác tin cậy của các nhà sản xuất, phân phối uy tín trên thếgiới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Úc, Phần Lan, Bỉ, Đài Loan, Mỹ… Nỗ lực trởthành nhà sản xuất đi đầu trong công nghệ, tới nay công ty là một trong số nhà sảnxuất đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam có dây chuyền sản xuất ống thép không gỉ.Điều này cho phép công ty đi trước một bước so với nhà sản xuất thương mại khác,
là biện pháp hữu hiệu để công ty chủ động nguồn nguyên liệu cho sản xuất và kinhdoanh
*/ Đặc điểm về quy trình sản xuất nguyên liệu
*/ Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ:
Khách hàng của công ty chủ yếu là các nhà sản xuất ra các loại sản phẩm như
y tế giáo dục, thiết bị, dụng cụ trong gia đình, các công trình công nghiệp mang tính
kỹ thuật cao thị trường của công ty trải rộng khắp cả nước và xuất sang một số nướcnhư: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc …
Tuy công ty cổ phần giải pháp Đông Dương đã sản xuất được trong nướcnhưng trong thực tế vẫn còn yếu kém về khoa học kỹ thuật và trang thiết bị máymóc chưa hiện đại so với các nước tiên tiến trên thế giới
2.1.2 Tổ chức bộ máy:
Công ty cổ phần giải pháp Đông Dương có trên 500 cán bộ công nhân viêntrong số đó tỷ lệ đại học chiếm hơn 40%, số còn lại là cao đẳng và trung học chuyênnghiệp dạy nghề Với đội ngũ công nhân viên lao động sáng tạo, tinh thần tráchnhiệm cao, ham học hỏi nên công ty đã đi vào hoạt động ngày một vững mạnh có
uy tín trên khắp cả nước Những thành công của khách hàng là minh chứng rõ rệtnhất về uy tín chất lượng của công ty trong lĩnh vực thương mại và sản xuất thépkhông gỉ chất lượng cao Với nguồn hàng phong phú được nhập khẩu từ hầu hếtnhững nhà sản xuất và cung cấp lớn trên toàn thế giới, những sản phẩm thép không
gỉ mà công ty cung cấp cho thị trường Việt Nam có rất nhiều chủng loại để phục vụnhu cầu của khách hàng về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng cũng như giá thành sản
Nhập khẩu phôi
inox
Cắt băng , nhập băng
Nhập cán , ủ
Trang 28phẩm Bằng những lợi thế đó công ty đã trở thành bạn hàng và đối tác tin cậy củacác nhà cung cấp uy tín trong nước và quốc tế.
Nhà máy sản xuất của công ty được trang bị bằng những máy móc trang thiết
bị hiện đại kiểm định chất lượng tiên tiến và hơn thế là được vận hành bằng đội ngũlao động hăng say nhiệt tình, kỹ năng tốt giàu kinh nghiệm Luôn tự hoàn thiệnmình là nguyên tắc tồn tại của công ty cổ phần giải pháp Đông Dương, hiểu biết sâusắc về tiêu chí kỹ thuật, chuyên nghiệp hóa, nỗ lực trong lao động với mục tiêuchính là đem lại thành công và lợi nhuận cho chính công ty và cho khách hàng.Mong muốn của công ty là phát triển không những trong nước mà còn phát triểntrên thị trường quốc tế
Là một công ty cổ phần, ngoài Hội đồng quản trị công ty đã xây dựng hệ thốngcác phòng ban chức năng đảm nhận các nhiệm vụ chuyên môn, hỗ trợ công tác điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của công ty và các hoạt động sảnxuất của nhà máy trong công ty nói riêng
• Giám Đốc : giám đốc là người duy nhất có quyền ra quyết định trong công tyvới sự trợ giúp của hội đồng quản trị và các phó giám đốc phụ trách từng bộphận Giám đốc thực hiện chức năng giám sát đôn đốc, quản lý tầm vĩ môcác vấn đề quan trọng trong công ty như tình hình sản xuất, kinh doanh, xuấtnhập khẩu, vốn và đặc biệt là quản lý nguồn nhân lực để tạo nên một bộ máyquản lý vững chắc và phù hợp nhất tạo tiền đề phát triển lâu dài và bền vữngcho công ty
• Phó giám đốc tài chính : có nhiệm vụ giúp cho Giám đốc tổ chức quản lý việc
sử dụng và huy động vốn, tổ chức công tác hạch toán kế toán toàn công ty
• Phó giám đốc kinh doanh : có nhiệm vụ quản lý đôn đốc các nhân viên kinhdoanh, thực hiện các kế hoạch kinh doanh, điều tiết doanh số cho công ty
• Phòng sản xuất : điều hành mọi hoạt động sản xuất trong nhà máy, có nhiệm
vụ báo cáo tình hình sản xuất cho ban giám đốc, chịu trách nhiệm về sốlượng chủng loại, chất lượng, mẫu mã sản phẩm, tiến độ sản xuất
• Phòng kế toán : có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, tổ chức công tác hạch toán kế toán, theo dõi phản ánh mọi nghiệp vụkinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tynhằm tập hợp các chi phí đầu vào kết quả đầu ra, tính toán lãi lỗ, đánh giákết quả lao động thanh toán lương thưởng cho cán bộ công nhân viên, quản
lý quỹ tiền mặt của công ty trên các chứng từ sổ kế toán, lập và phân tích báocáo tài chính, kế toán tổng hợp từng tháng, quý, năm để cung cấp thông tin
Trang 29cho hội đồng quản trị, giám đốc, phó giám đốc kinh doanh phục vụ công tácquản lý điều hành và ra quyết định sản xuất kinh doanh.
• Phòng xuất nhập khẩu : có nhiệm vụ tìm kiếm nhà cung cấp, thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán với đối tác nước ngoài, giúp giám đốc tổ chức thựchiện các nhiệm vụ phục vụ yêu cầu kinh tế đối ngoại của công ty
• Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ tổ chức hoạt động Marketing từ nghiên cứuthị trường, quảng cáo, lập kế hoạch hoạt động kinh doanh, mua và bán vật tư,
ký kết theo dõi việc thực hiện hợp đồng mua bán với các đối tác, đề ra giảipháp tiêu thụ hàng một cách hợp lý đảm bảo cho quá trình hoạt động kinhdoanh có hiệu quả Đây là phòng mà công ty cho rằng nó là mối liên kết đểphát triển công ty Khách hàng biết đến công ty hay không phần lớn là nhờđến phòng này, doanh thu lớn hay nhỏ thị trường có được mở rộng haykhông cũng chính là công sức của phòng kinh doanh này
• Phòng kế hoạch : có chức năng tham mưu cho giám đốc trong công tác xâydựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng và thựchiện kế hoạch cung ứng vật tư nguyên vật liệu phục vụ cho yêu cầu của sảnxuất, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất
ra đảm bảo quay vòng vốn nhanh
• Phòng hành chính – nhân sự : có nhiệm vụ chính là lập kế hoạch tuyển dụng
và sắp xếp nhân sự, xây dựng chế độ tiền lương thưởng, BHXH cho cán bộcông nhân viên, đảm bảo vệ sinh an toàn lao động sản xuất và chăm lo đờisống cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo giữ vững an ninh trật tự chống mấtmát tài sản, phá hoại sản xuất trong công ty
• Phòng kỹ thuật : có chức năng tham mưu cho giám đốc quản lý chung cácmặt công tác kỹ thuật của công ty Nghiên cứu thực hiện các chủ trương vàbiện pháp về kỹ thuật dài hạn và ngắn hạn Áp dụng khoa học kỹ thuật tiêntiến trong thiết kế chế tạo sản phẩm và nghiên cứu đưa công nghệ mới vàosản xuất Quản lý các trang thiết bị máy móc, năng lượng cho toàn nhà máy
Tổ chức quản lý và kiểm tra các nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư phụ tùng máymóc thiết bị, bán thành phẩm và thành phẩm trong công ty
• Phòng KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập về và thànhphẩm sau sản xuất