LỜI NÓI ĐẦUVốn lưu động là bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,nó tham gia vàotất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vì thếviệc tổ chức quản lý sử dụng vốn
Trang 1Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả chuyên đề
(Ký, họ tên)
Vũ Đức Nhanh
Trang 2Mục lục
Lời cam đoan i
Mục lục ii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 2
1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái Niệm, đặc điểm vốn lưu động 2
1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động 3
1.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động 5
1.1.2 Phân loại vốn lưu động 5
1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò từng loại vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh 5
1.1.2.2 Căn cứ vào trạng thái biểu hiện 6
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động 6
1.1.4 Kết cấu và Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.1.5.1 Nhu cầu vốn lưu động cần thiết của doanh nghiệp 10
1.1.5.2 Phương pháp xác định 11
Trang 31.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết cần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động trong các doanh nghiệp hiện nay 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 18
1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 21
1.2.4.1 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 21
1.2.4.2 Một số biện pháp nâng cáo hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HUD 101 28
2.1 Tổng Quan về Công ty Cổ Phần Xây dựng HUD 101 28
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty 28
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty 29
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 29
2.1.2.2 Sản phẩm chủ yếu: 29
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 30
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh và một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty trong những năm gần đây 35
Trang 42.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 35
2.1.3.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu 39
2.2 Thực trạng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng của công ty cổ phần xây dựng HUD 101 42
2.2.1 Thực trạng vốn lưu động của công ty 42
2.2.1.1 Cơ cấu vốn lưu động 45
2.2.1.2 Tình hình quản lý vốn bằng tiền 46
2.2.1.3 Tình hình các khoản phải thu 48
2.2.1.4 Tình hình quản lý hàng tồn kho 52
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Cổ Phần Xây Dựng HUD 101 53
2.2.2.1 Tốc độ luân chuyển và khả năng sinh lời của vốn lưu động 53
2.2.2.2 Khả năng thanh toán của công ty 55
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động , hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế về hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Cổ Phần Xây Dựng HUD 101 57
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HUD 101 62
3.1 Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 62
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh doanh của công ty 62
Trang 53.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Xây Dựng HUD 101 66
3.2.1 Chủ động trong công tác lập kế hoạch , xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý 66
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 71
3.2.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 71
3.2.2.2 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 72
3.2.2.3 Xây dựng kế họach dự trữ linh hoạt phù hợp với bối cảnh và doanh nghiệp 74
3.2.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 77
3.2.2.5 Đầu tư trang bị thêm tài sản cố định hiện đại, nâng cao năng lực thi công 78
3.2.2.6Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh: 79
3.3 Một số kiến nghị mang tính hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Xây Dựng HUD 101 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 85
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 86
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Vốn lưu động là bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,nó tham gia vàotất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vì thếviệc tổ chức quản lý sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sựtăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp , nhất là trong nền kinh tế thịtrường hiện nay Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì sẽ đemlại cho doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển, doanh nghiệp đang tổ chứctốt công tác dự trữ vật tu , sản xuất tiêu thụ sản phẩm, phân bộ hợp lý vốntrên các giai đoạn luân chuển để vón luân chuyển từ lại hình này sang loạihình khác rút ngắn thời gian quay vòng vốn Vì thế việc chủ động xây dựng
và huy động nguồn vốn lưu độngt hích hợp và họp lý sẽ nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dưng HUD 101 vừaqua, cùng với việc nhạn thức về tầm quan trọng của vốn lưu động trong
doanh nghiệp em đã quyết định chọn đề tài : “ Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng HUD 101” cho luận văn tốt nghiệp của mình Luận văn của em bao
gồm 3 chương :
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGVỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HUD 101 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬDỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HUD101
Do điều kiện thời gian thực tập cũng như kiến thức còn nhiều hạn chếnên đề tài nghiên cưu khó tránh khỏi những thiếu sót Em xin trân thành cảm
ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Nghiêm Thị Thà cũng như các anhchị tại Công ty cổ phần xây dựng HUD 101 trong thời gian thực tập vừa qua
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái Niệm, đặc điểm vốn lưu động
1.1.1.1 Khái niệm
Theo luật doanh nghiệp 2005 thì ” Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cótên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh” Như vậy thì doanh nghiệp được coi như một tổ chức kinh doanhnhằm mục đích sinh lời thực hiện sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực theoluật định.Mỗi doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh thường xuyên liêntục thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có vốn, gọi là vốn kinh doanh củadoanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản sử dụng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Để tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các doanh nghiệp
cần có các đối tượng lao động Khác với tư liệu lao động thì các đối tượnglao động bao gồm như nguyên liệu, nhiên lieu, vật liệu, bán thành phẩm …chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất và nó không còn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu.giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, 1 lần vào giá trị sảnphẩm Những đối tượng lao động nói trên nếu biểu hiện qua hình thái vật chấtthì được gọi là tài sản lưu động
Vốn cố định được coi như vốn đâu tư để hình thành các tài sản cố địnhthì vốn lưu động là bộ phận vốn đầu tư để hình thàng tài sản lưu động vốn
Trang 8lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Thông thường trongdoanh nghiệp thì tài sản lưu động chia ra làm 2 loại : tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu thông.
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm : Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu ,công cụ dụng cu,…
Tài sản lưu động lưu thông bao gồm: tiền và các khoản tương đươngtiền ( tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) các loại chứngkhoán các khoản vốn trong thanh toán khoản phải thu , khoản tạm ứng
Từ những phân tích trên thì có thể thấy : Vốn lưu động là bộ phận của đầu tưứng trước để hình thành tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
Đối với doanh nghiệp thì vốn lưu động biểu hiện thông qua:
Vốn bằng tiền, và các khoản tương đương tiền
Sự chuyển hoá liên tục hình thái, từ hình thái này qua hìnhthái khác
Trang 9 Tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động tham gia và chuyển toàn bộ vào giá trị sảnphẩm trong một chu trình sản xuất kinh doanh
Trong sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động tham gia vào tất
Ban đầu VLĐ được sử dụng mua sắm vật tư để phục vụ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh, như thế VLĐ được chuyển từ hình thái tiền tệ sang hìnhthái vật tư Tiếp theo qua quá trình sản xuất thi công thi sẽ chuyển hoá vật tưsng thành hình thái mới hàng hoá Vốn lưu động lúc này chuyển từ hình tháivật tư sang hình thái hàng hoá Cuối cùng thì khi hàng hoá tiêu thụ được thìvốn lưu động lại được chuyển sang hình thái ban đầu đó là tiền tệ
Mua vật tư Sản xuất
Tiêu thụ sản phẩm
Trang 101.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu đông có vai trò quan trọng nó tham gia vào tất cả trong khâucủa quá trình sản xuất nếu mà thiếu nó thì sản xuất bị ngừng trệ Quy mô củavốn sẻ thế hiện toàn bộ thông qua tài sản lưu động Việc sử dụng vốn lưuđộng tiết kiệm hay lãng phí thì nó sẽ được thế hiện toàn bộ trên vòng quaycủa vốn lưu động
Qua đó nếu như nhận thức được đầy đủ và đúng đắn những đặc điểm mangtính cơ bản này của vốn lưu động sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệ cónhững biện pháo quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, một điều mànhà quản trị luôn luôn lưu ý là không được để đồng vốn của doanh nghiệpnằm im mà phải luôn luôn đưa nó vào đầu tư để sinh lời
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Phân loại vốn lưu động là việc phân chia vốn lưu động của doanh nghiệp theocác tiêu thức để nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả
1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò từng loại vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.Với cách phân loại theo vai trò từng loại vốn thì vốn lưu động được chiathành 3 loại như sau :
Vốn lưu động trong việc dự trữ các nguyên liệu chính, vật liệu,nhiên liệu, các phụ tùng thay thế , và công cụ dụng cụ dung trong sản xuấtkinh doanh
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm các khoản giá trị sảnphẩm dở dang , bán thành phẩm và các khoản chi phí chờ kết chuyển
Trang 11 Vốn lưu động trong lưu thông bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm và vốn bằng tiền , các khoản tương đương tiền , các chứng khoán , kýquỹ, các khoản vốn trong thanh toán.
Việc phân chia vốn lưu động theo tiêu thức này cho thấy được vai trò và vị trícủa vốn lưu động trong các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Qua đódoanh nghiệp có thế điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý , có hiệu quả để có đượchiệu quả vốn lớn nhất
1.1.2.2 Căn cứ vào trạng thái biểu hiện
Với trạng thái biểu hiện thì vốn lưu động được chia làm 2 loại như sau :
Vốn vật tư, hàng hoá bao gồm các khoản vốn lưu động có biểuhiện bằng hiện vật cụ thế như : Nguyên liệu, Vật liệu, Nhiên liệu, công cụdụng cụ, các sản phẩm dở dang hay thành phẩm , hàng hoá, chi phí trả trước
Vốn tiền tệ bao gồm các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn , các khoản trong thanh toán ( khoảnphải thu khách hàng, khoản tạm ứng , phải thu nội bộ… )
Các phân loại này giúp doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ tồn kho
dự trữ các nguồn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khả năngthanh toán của doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động
Hình thành từ quan hệ sở hữu vốn.
Từ vốn chủ sở hữu : là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp , doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu và sử dụng ,chi phối
có quyền quyết định tuyệt đối như vốn từ ngân sách Nhà nước , vốn tư nhân
bỏ ra, vốn dóp trong công ty cổ phần
Trang 12Các khoản nợ :là các khoản vay từ ngân hàng thương mại hay các tổchức tín dụng khác, các khoản vay thông qua phát hành trái phiếu , các khoảnchiếm dụng vốn của người bán chưa thanh toán ,các khoản ứng trước củakhách hàng.
Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo tiêu thức thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn lưuđộng của doanh nghiệp sẽ được chia ra thành : Nguồn vốn lưu động thườngxuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn có tính chất ổn định nhằm hìnhthành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết bao gồm các khoản dự trữ
về nguyên vật liệu , thành phẩm, bán thành phẩm , sản phẩm dở dang Nguồnvốn này có thời gian sử dụng kéo dài
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạnNguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( thông thường thời gian sử dụng dưới 1 năm) chủa yếu là đáp ứng nhu cầu
có tính chất tạm thời phát sinh về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cua
Trang 13doanh nghiệp chủ yếu các khoản vay này từ các ngân hàng hay các tở chứctín dụng.
phong, dự trữ của doanh nghiệp…
Nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp là nguồn vốn mà mdoanhnghiệp có thế huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động chohoạt ddooonhj sản xuất kinh doanh bao gồm : Vốn vay từ các ngân hàng, các
tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, vốn liên doanh liên kết, vốn từ nguồn
Trang 14Sơ đồ cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1.4 Kết cấu và Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
Bên cạnh việc nghiên cứu các cách phân loại tài sản lưu động theonhững tiêu thức khác nhau, doanh nghiệp còn phải đánh giá, nắm bắt đượckết cấu tài sản lưu động ở từng cách phân loại đó Kết cấu tài sản lưu độngphản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa thành phần trong tổng sốtài sản lưu động của doanh nghiệp ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấutài sản lưu động cũng không giống nhau Việc phân tích kết cấu tài sản lưuđộng của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanhnghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về tài sản lưu động mà mình đang
Trang 15quản lý, sử dụng từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý tàisản lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.Mặt khác, thông qua việc đánh giá, tìm hiểu sự thay đổi kết cấu tài sản lưuđộng trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy được những biến đổi tích cựccũng như những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý tài sản lưu động củatừng doanh nghiệp.
Kết cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp luôn thay đổi và chịu tácđộng của nhiều yếu tố khác nhau Có thể phân ra thành ba nhóm chính sau:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanhnghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng
và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ củachủng loại vật tư cung cấp, giá cả của vật tư
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu
kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Các nhân tố về mặt thanh toán như phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hanh kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp
1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.5.1 Nhu cầu vốn lưu động cần thiết của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu thường xuyên ở mức cần thiết thấpnhất đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bìnhthường liên tục
Trang 16Nên doanh nghiệp cần xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên làmột nội dung vô cùng quan trọng của hoạt động tài chính trong doanh nghiêp.Hiện nay các doanh nghiệp đã hạch toán theo cơ chế thị trường là chủyếu vì thế nên nhu cầu về vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp đều phải tự tài trợ thì vệc xác định đúng nhu cầu vốn lưu động sẽ có ýnghĩa quan trọng và có những tác động thiết thực như :
Tránh được tình trạng ứ đọng vốn sử dụng hợp lý và tiết kiệm, nângcao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đáp ứng đúng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh thường xuyên liên tụccủa doanh nghiệp
Là căn cứ cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
Nếu như doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ khôngkhuyễn khích doanh nghiệp khai thác tiềm năng của doanh nghiệp, doanhnghiệp tìm mọi các nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, gây ra tìnhtrạng ứ đọng vốn lưu đông, vật tư hàng hoá, vốn chậm luân chuyển và phátsinh thêm các chi phí không cần thiết
Nhưng nếu như doanh nghiệp xác đinh nhu cầu vốn lưu động quá thấp
sẽ gây ra khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo cho sản xuất kinh doanhliên tục, gây nên thiệt hại do bị ngừng sản xuất, không có khả năng thanhtoán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng
1.1.5.2 Phương pháp xác định
Phương pháp trực tiếp
Trang 17Phương pháp này căn cứ trên các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc
dự trữ vật tư , sản xuất à tieu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu của từngkhoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốnlưu động của doanh nghiệp
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp trực tiếp đượcthực hiện theo trình tự sau:
Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng của doanhnghiệp đối với khách hàng
Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp
Tổng hợp và xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Trên cơ sở của việc tính toán vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến cáckhoản phải thu, phải trả Có thế xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyêncần cho thiết cho năm kế hoạch theo công thức sau:
Nhu cầu = Mức dự trữ + khoản phải thu – Khoảnphải trả
vốn lưu động hàng tốn kho từ khách hàng nhà cungcấp
Ưu điểm của phương pháp này là xác định được nhu cầu cụ thể củatừng loại vốn trong từng khâu kinh doanh, cho kết quả đạ mức độ chính xáccao, điều này tạo điều kiện tốt cho hoạt động quản lý, sử dụng vốn lưu động
Trang 18Nhược điểm của phương pháp này là khó có thế áp dụng trong nền kinh tế thịtrường tính toán phức tạp khối lượng tính toán nhiều, mất nhiều thời gian.
Phương pháp gián tiếp.
Phương pháp này dựa trên thống kê kinh nghiệm của kỳtrước hoặc thống kê kinh nghiệm trong ngành với doanh nghiệp xác định nhucầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu độngtính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiêpcùng lại trong ngành trên cơ sở xem xét tới quy mô kinh doanh dự kiến theodoanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết
Cụ thế là : Tính tỉ lệ % giữa nhu cầu vốn lưu động so với mức doanhthu đạt được trong kỳ
Phương pháp này có nhược điểm là đối với những donh nghiệp có quy
mô nhỏ thì việc xác định nhu cầu vốn lưu động có độ chính xác không cao
Dựa trên tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳvừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động chothời kỳ tiếp theo
Phương pháp này dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầuvốn lưu đông gồm : hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng, và nợ phải trảnhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tủ lệ chuẩnnhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng tỉ lệ này để xác địnhnhu cầu vốn lưu động cho kỳ tiếp theo
Phương pháp này được xác định theo trình tự sau:
Trang 19-Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưuđộng trong năm báo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phântích tình hình dể loại trừ số liệu không hợp lý
-Xác dịnh tỉ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong nămbáo cáo trên cơ sở đó xác định tỷ kệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thuthuần
-Xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch
Phường pháp này có nhược điểm làm độ chính xác không cao, chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố bất hợp lý và còn theo kinh nghiêm…
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp hiện nay.
1.2.1 Khái niệm
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được do đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển vốn lưu đông qua các giai đoạn của quá trình sản xuất, nếutốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, còn nếu nhưtốc độ này thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà sốvốn lưu động cho một đồng luân chuyển là ít nhất Đối với các nhà quản trịcủa doanh nghiệp thì việc tổ chức huy động các nguồn vốn và tổ chức sửdụng có hiệu quả là nội dung quan trọng nhất trong quản trị tài chính củadoanh nghiệp Vốn lưu đông là một bộ phận của vốn kianh doanh nên biệc tổchức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ có quyết định đến sự tăng trưởng
và phát triển của doanh nghiệp
Tóm lại, vốn lưu động không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuấtkinh doanh , nó tham gia vào tất cả các khâu trong quy trình sản xuất kinh
Trang 20doanh của doanh nghiệp doanh nghiệp cần có một định mức sử dụng đầu vàohợp lý, công tác tổ chứ quản lý sản xuất , tiêu thu hợp lý, thu hồi công nợchặt chẽ
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Kinh doanh là doạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu củamỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường để đạt được lợi nhuận tối đathì các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh trong đó thì việc quản lý sử dụng vốn lưu động là một bộ phận quantrọng, có ý nghĩa quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp vì thế nên doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá về cácphương diện sử dụng vốn qua đó có thế thấy được chất lượng quản lý của nhàquản trj và khả năng khai thác tiềm năng sẵn có, biết được doanh nghiệp đang
ở giai đoạn nào của quá trình phát triển Để đánh giá được hiệu quả sử dụngvốn lưu động trong doanh nghiệp thì ta dựa trên các chỉ tiêu sau
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiên trước hết thôngqua chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh haychậm Nếu vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng càngcao và ngược lại Tốc độ luân chuyển được thể hiện qua chi tiêu số lần luânchuyển vốn lưu động ( số vồng quay vốn lưu động) và kỳ luân chuyển vốn( số ngày của một vòng quay vốn)
Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động): chỉ tiêu này phàn ánh số vòng quay của vốn lưu đông thực hiện được
trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm
Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
Trang 21Số lần luân chuyển =
vốn lưu động Vốn lưu động bình quân
Kỳ luân chuyển vốn lưu động (số ngày của một vòng quay vốn):
phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lầnchu chuyển
360
Kì chu chuyển vốn lưu động =
Số lần luân chuyển vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thê tiết kiệm được do tăng tốc đô luân chuyển vốn lưu động ở kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
Vtk = ( 1 0 )
360
1
K K
M
Vtk : Mức tiết kiệm tương đối M1 : Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạchK1, K0 :Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo
Hàm lượng vốn lưu động.
Là số vốn lưu động cần thiết để đạt được một đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Trang 22
Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn lưu động =
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động hoạt động trong kì kih doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuếMức sinh lời của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kì
Một số chỉ tiêu khác
Một số các chỉ tiêu thường dung để đánh giá như:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho bình quân trong kỳ Số vòng quay càng cao thì việc kinh doanh càng có hiệu quả, chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho là thấp mà vẫn đạt doanh số cao
Doanh thu ( thuần)Vòng quay các khoản phải thu =
Số dư các khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Số vòng quay càng lớn càng chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn
Trang 23Tài sản lưu động và đầu tư ngắn Vật tư hàng hoá tồn kho
hạn-Khả năng thanh =
toán nhanh Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong mottj thời gianngắn Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà mỗi hệ số khả năng thanh toánnhanh thích hợp đảm bảo khả năng thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn
và dài hạn đến hạn đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu đông được tham gia vào tất cả các quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp vì thế việc tổ chứ và sử dụng vốn trong doanhnghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, các nhân tố này có thếchia làm hai nhóm như sau:
Các yếu tố khách quan
Do sự biến động của nền kinh tế : do ảnh hưởng của làm phát và suythoái kinh tế, sức mua của đồng tiền bị giảm sút điều này làm ảnh hưởng đếntình hình tiêu thụ của doanh nghiêp, sản phẩm của doanh nghiệp gặp khókhăn trong khâu tiêu thụ làm giảm doanh thu lợi nhuận giảm thời gian quayvòng vồn ngằn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, vốn lưu động
Chính sách của nhà nước : Nếu chính sách kinh tế của nhà nước banhành tạo ra được cho doanh nghiệp môi trường đầu tư thuận lợi và ổn địnhthì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và hiệu quả kinh doanh sẽ
Trang 24cao Ngược lại nếu môi trường kinh doanh không thuận lợi sẽ làm cho doanhnghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh Khi nhà nước thay đổi bất kỳ chínhsách pháp luật, thuế… Cũng đều làm ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và điều tất yếu là vốn lưu động của doanhnghiệp cũng bị ảnh hưởng.
Những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Những rủi ro này có thế gặp phải từ các đối thủ cạnh tranhmới, thị trường tiêu thụ không ổn định, thị hiếu người tiêu dung thay đổi…tuy nhiên doanh nghiệp còn đối mặt với nhưng rủi ro không thế tính trướcđược như lụt bão, hoả hoạn, hạn hán… Đó là những nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp mà trong đó có vốn lưuđộng
Tiến bộ khoa học kỹ thuật : Sự tác động của khoa học kỹ thuật tớ quátrính sản xuất của doanh nghiệp là rất lớn Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
sẽ nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm qua đó có lợi thếcạnh tranh, mở rộng được thị phần, tăng lợi nhuậ từ đó góp phần nâng caohiệu quả sự dụng vốn Tuy nhiên nếu như doanh nghiệp trì trệ, chậm ứngcụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ mất vị thế cạnh tranh đối với nhưng doanhnghiệp khác qua đó dẫn tới những thất bại của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả
sự dụng vốn thấp
Các nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tổ khách quan thì còn rất nhiều các nhân tố chủ quan củachính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng tói hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng cững như toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 25- Do xác định nhu cầu vốn lưu động : việc doanh nghiệp xác định thiếu
chính xác nhu cầu vốn lưu động dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trongsản xuất kinh doanh điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đễ quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Do cơ cấu đầu tư vốn : cơ cấu đầu tư vốn không hợp lý sẽ có nhưng ảnhhưởng tương đối lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Cơ cấu vốn được xác địnhkhông hợp lý sẽ sảy ra tình trạng thừa thiếu vốn ở một số bộ phận mà khôngphát huy được hết các tác dụng , gây nên tình trạng ứ đọng vốn, hạn chế vòngquay của vốn, do đó mà việc sử dụng vốn không có hiệu quả tốt
- Do lựa chọn phương án đầu tư: Việc lựa chọn phương án đầu tư sai làmột nhân tố cơ bản ảnh hưởng tói hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp nếu doanh nghiệp đâu tư sản xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụchất lượng cao mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dụng đồng thời giáthành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòngquay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụn vốn lưu động và ngược lạithì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó trong tiêu thu qua đó hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp thấp , kém hiệu quả
- Do trình độ quản lý : Nếu công tác quản lý của doanh nghiệp về vốnnói chung và vốn lưu động nói riêng không chặt chẽ sẽ ngây nên tình trạngthất thoát vốn ,tăng nợ khó đòi giảm uy tín đối với nhà cung cấp điều nàyđẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốnthấp
- Việc sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởinhiều yếu tố rủi ro khác ảnh hưởng đến hiệu suất quả sử dụng của doanhnghiệp doanh nghiệp có thể nhìn nhận từ các chỉ tiêu từ hoạt động kinh doanh
Trang 26của doanh nghiệp Các chỉ tiêu như doanh thu, khả năng sinh lời, chi phí …nói lên hiệu quả sử dụng vốn mà doanh nghiệp đạt được, hay những điềuchưa đạt được
Trên đây là một số các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp Để doanh nghiệp ngày càng tăng trường và pahsttriển thì đòi hởi nhà quản trị doanh nghiêp phải nắm vững những yếu tố này
để từ đó đưa ra các biện pháp tài chính cần thiết góp phần khai thác tiềmnăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp đảm bảo đồng vốn của doanhnghiệp có hiệu quả cao nhất
1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.4.1 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưuđộng trong doanh nghiệp
Với tất cả cá loại hình donh nghiệp thì việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động là biện pháp quan trọng giúp các doanh nghiệp đạt mục tiêu lợinhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính vì vậy việc quản lý vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là không thể thiếu và là việc cần đốivới doanh nghiệp Bên cạnh đó yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng còn xuất phát từ nhiều những lý do như :
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Tất cả cácdoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu lợinhuân, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng nói lên kết quả của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh và là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng đặcbiệt là trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt Mục tiêu cuốicùng của các hoạt động đó là tăng thêm vốn chủ sở hữu và tăng thêm lợi nhuận
Trang 27nhiều hơn Bởi vì lợi nhuận là đòn bẩy quan trọng là chỉ tiêu cơ bản để đánhgiá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nóichung và vốn lưu động nói riêng là cần thiết đối với doanh nghiệp Nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong số nhiều biện pháp doanh nghiệpcần phải đạt được để thực hiện mục tiêu của mình nhưng nó đóng vai trò quantrọng hơn bởi vì vai trò quan trọng của vốn lưu động
Xuất phát từ vai trò vị trí của vốn lưu động trong sản xuất kinhdoanh vốn lưu động là một bộ phận khổng thế thiếu đồi với hoạt động sảnxuất kinh doanh Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp vốn lưuđộng chiếm 1 tỉ trọng khá lớn nhất là đối với doanh nghiệp chế biến, vàdoanh nghiệp thương mại Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđỗng sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung tăng lên Đấy làmục tiêu cần đạt được của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Vốn là điểm xuất phát của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lưuđộng của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốnvay, vốn tự bổ sung… Trong điều kiện hiện nay , hiệu quả kinh tế đạt đượcnhìn chung còn thấp, trình độ quản lý còn non kém, quá trình sản xuất kihdoanh gặp nhiều khó khăn thì việc bổ sung từ lợi nhuận để lại là rất hạn chế
Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tăng thêm các doanh nghiệp tất yếu sửdụng nguồn vốn bên ngoài và phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn đó, từ đóảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm , ảnh hưởng đến lợinhuận của doanh nghiệp Do việc sử dụng cốn tiết kiệm có hiệu quả sẽ tạpđiều kiện cho doanh nghiệp giảm tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn, tạođiều kiện tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 28Chu kỳ vận động của vốn lưu động là tương đối ngắn chỉ trong một chu kỳsản xuất tuy nhiên chu kỳ đó lại ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụngvốn lưu động Việc tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩaquan trọng trong việc tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sủ dụng VLĐ:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợpnhững cố gắng, biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật về tổ chứ sản xuất tỏ chứcquản lý doanh nhiệp nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển Chất lượng sản xuấtcao sẽ thu được nhiều lãi, hoàn vốn nhanh, tăng vong quay gia tăng thêmđược lợi nhuận
Với mỗi doanh nghiệp thì mục tiêu quan trọng nhất là bảo đảm an toànvốn, khả năng sinh lời của đồng vốn bỏ ra, vì thế nên việc sử dụng hợp lýhiệu quả là việc thu hồi hết từng đồng vốn sau mỗi chu kỳ sản xuất nhằmtăng vòng quay vốn cho doanh nghiệp qua đó doanh nghiệp có thêm lợi ích,doanh nghiệp có ngay vốn để tham gia vào quá trình sản xuất tiếp theo, cóngay tiền đề mua vật tư thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất Việc tăngđược tốc độ luân chuyển vốn cho phép nhà đầu tư rút ngắn được thời gianchu chuyển vốn, thu hồi vốn nhanh hơn, có thểm giảm bớt vốn lưu động giảmchi phí sử dung vốn cho doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất chi phí lưuthông , và hạ giá thành sản phẩm
1.2.4.2 Một số biện pháp nâng cáo hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
Doanh nghiệp dùng vốn lưu động của mình để sản xuất kinh doanh vàtiêu thụ sản phẩm Vì vậy việc sử dụng nguồn vốn đó càng có hiệu quả baonhiêu thì càng có thể sản xuất kinh doanh và tiêu thụ được nhiều sản phẩm
Trang 29bấy nhiêu Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý,tiết kiệm, sao cho có hiệu quả nhất từng đồng vốn lưu động bỏ ra để hàngnăm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu được nhiều hơn, sản xuất ra sảnphẩm và tiêu thụ nhiều hơn Lúc đó doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu kinhdoanh của mình là lợi nhuận lớn nhất.
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trước hết chúng taphải làm thế nào quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn lưu động, nóphụ thuộc vào việc tiết kiệm và làm tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển củamỗi doanh nghiệp Sau đây là một số biện pháp chủ yếu thường được áp dụngnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động :
Thứ nhất, phải xác định chính xác số vốn lưu động cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chứchuy động vốn lưu động đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi, đồngthời tránh tình trạng ứ đọng vốn tránh gây gián đoạn sản xuất kinh doanhhoặc phải đi vay ngoài với lãi suất cao hơn , thúc đẩy vốn lưu động luânchuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.làm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp
Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút vốn lưu động Tích cực tổ chức khaithác triệt để các nguồn vốn lưu động bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứngkịp thời vốn cho nhu cầu vốn lưu động tối thiểu cần thiết một cách chủ động,vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Tránh tìnhtrạng vốn tồn tại dưới hình thái tài sản không cần sử dụng, vật tư hàng hoákém phẩm chất mà doanh nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãisuất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Trang 30Thứ ba, cần phải cân nhắc kĩ nguồn tài trợ vốn đầu tư, quy trình côngnghệ, tình hình cung ứng nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩmtrước khi quyết định đầu tư doanh nghiệp Để đảm bảo chi phí sử dụng vốnđầu tư là thấp nhất doanh nghiệp phải xem xét sự quyết định đầu tư ảnhhưởng như thế nào đến kết cấu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó ảnh hưởng tốt hay xấu đến công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
Thứ tư, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động : tốc độ luân chuyển vốnlưu động thể hiện bằng hai chỉ tiêu là số vòng quay vốn lưu động và kỳ luânchuyển bình quân của vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động trong kỳđược tính toán trên cơ sở mức luân chuyển vốn lưu động và số vốn lưu độngbình quân Vì vậy phương hướng chung để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ làtrên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tạo điều kiện tăng doanh thutiêu thụ sản phẩm, sẽ dẫn tăng tổng mức luân chuyển VLĐ Để tăng tốc độluân chuyển VLĐ, sử dụng vốn tiết kiệm cần phải thực hiện tốt những biệnpháp về các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thanh toánvới người mua và người bán hay nói cách khác, doanh nghiệp cần phải sửdụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ ở tất cả các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông
Cụ thể:
- Trong lĩnh vực sản xuất cần rút ngắn chu kỳ sản xuất, công ty cần cóbiện pháp rút ngắn thời gian làm việc trong quy trình công nghệ ở mức chophép và hạn chế tới mức thấp nhất thời gian ngừng việc do các nguyên nhânkhác nhau
- Trong lĩnh vực lưu thông cần có các biện pháp cụ thể trong việc tổ chứchoạt động tiêu thụ và mua sắm, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trường
và khả năng sản xuất tối đa của doanh nghiệp, từ đó dự đoán về vốn thànhphẩm để đưa ra kế hoạch sản xuất thích hợp cả về số lượng, chất lượng sản
Trang 31phẩm cũng như chủng loại sản phẩm Có như vậy vốn thành phẩm trong khâulưu thông mới đúng kế hoạch theo ý muốn của công ty.
Thứ năm, làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừarủi ro trong kinh doanh Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanhtoán công nợ, chủ động thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàngkhông thu được tiền, vốn bị chiếm dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho sảnxuất dẫn đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí
sử dụng vốn lẽ ra không có (nếu như thanh toán tốt), đồng thời vốn bị chiếmdụng còn là một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường thì mọi rủi ro đều có thể xảy
ra đối với mỗi doanh nghiệp, để chủ động phòng ngừa rủi ro các doanhnghiệp cần phải mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bùđắp khi rủi ro xảy ra, cần đề phòng các rủi ro như hoả hoạn, lũ lụt
Thứ sáu, tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộquản lý, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính Để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao, tình hình sử dụng vốnhợp lý, tiết kiệm thì bên cạnh những điều kiện về trình độ công nghệ của máymóc thiết bị, về cơ cấu sản phẩm được thị trường chấp nhận còn phải kể đếnmột vấn đề quan trọng trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán
bộ quản lý tài chính Nếu có đủ các điều kiện khác mà không làm tốt công tácquản lý thì việc sử dụng VLĐ cũng không mang lại hiệu quả cao Cán bộlãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính phải năng động nhạy bén với thị trường,huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất, quản lý vốn huy động đượcmột cách uyển chuyển nhất, phù hợp nhất với điều kiện của doanh nghiệp đểcàng ngày nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm thực hiện nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp Trong thực tế, do các doanh nghiệp
Trang 32thuộc những ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh khác nhau nênmỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những giải pháp chung để từ đó đề racho doanh nghiệp mình những biện pháp cụ thể, có tính khả thinhằm nângcao hiệu quả vốn lưu động của mình.
Trang 33CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HUD 101.
2.1 Tổng Quan về Công ty Cổ Phần Xây dựng HUD 101
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần Xây dựng HUD101
Tên giao dịch bằng tiếng A nh : HUD101 Construction Joint Stock CompanyTên viết tắt: HUD101.,JSC
Địa chỉ : Số 158 Ngõ 192, Lê Trọng Tấn, Định Công,Hoàng Mai, Hà NộiWebsite : www.hud101.vn0
Vốn điều lệ: 10.600.000.000VN đồng
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Công ty Cổ phần Xây dựng HUD101 được thành lập và hoạt động theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010017018 do sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 27/04/2007 Từ khi thành lập đến nay Công ty
đã 2 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnhgần nhất vào ngày 31/03/2010 Qua gần 6 năm hoạt động Công ty đang làdoanh nghiệp hạng II với sản lượng năm 2012 đạt trên 200 tỷ đồng
Công ty được niêm yết /đăng ký giao dịch UPCOM cố phiếu của Công
ty hiện chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thực hiện theocông văn số 1044/UBCK-QLPH của uỷ ban Chứng khoán nhà nước về việc
Lộ tròn đăng ký , lưu ký cho các công ty đại chúng chưa niêm yết Ngày28/04/2011 cổ phiếu Công ty cổ phần xây dựng HUD101 chính thức giaodịch phiên đầu tiên tại sàn UPCOM với mã chứng khoán là H11
Trang 342.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình xâydựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu chính viễn thông,đường dây và trạm biến thế điện, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đôthị, khu công nghiệp
Xây dựng, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước
Sản xuất, mua bán vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, phục vụcông nghệ xây dựng; Sản xuất, mua bán các cấu kiện bê tông đúc sẵn
Cho thuê máy moc, thiết bị xây dụng, cho thuê giàn giáo cốtpha
Xuấy nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
Xây dựng, lắp đặt thiết bị kỹ thuật công trình xây dựng, hệthống cứu hoả
Trang trí nội ngoại thất các công trình, hạng mục công trìnhxây dựng;
Hoạt động chính của Công ty trong năm chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng
2.1.2.2 Sản phẩm chủ yếu:
Trải qua gần 5 năm hoạt động Công ty cổ phần xây dựng HUD101 đã
và đang thi công nhiều công trình, hạng mục công trình từ cơ sở hạ tầng đếnnhà liền kề, biệt thự, chung cư thấp tầng
Trang 35Để xây dựng và dần khẳng định được thương hiệu HUD101, Công tykhông chỉ thi công các dự án của Tập đoàn, Công ty HUD1 mà còn đấu thầu
và thi công nhiều dự án bên ngoài có vốn đầu tư lớn như
STT Tên Công Trình
1 Công trình hạ Tầng khu đô thị mới Việt Hưng
2 Công trình Hạ tầng ký thuật khu đô thị mới Pháp Vân- Tứ Hiệp
3 Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Linh Đàm
4 Dự án cải tạo chỉnh trang tuyến Ngô Gia Tự và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu Đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội
5 Dự án khu biệt thự cao cấp cho khu đất BT, BT06 khu đô thị mới Việt Hưng
6 Dự án khu đô thị mới Việt Hưng – Long Biên, Hà Nội
7 Công trình nhà ở thấp tầng xây thô NV 04 Việt Hưng
8 Công trình thi công nhà thấp tầng xây lô LK 16 Đông Sơn – Thanh Hoá
Bảng 2.1 Tên các sản phẩm của công ty thời gian vừa qua
Trong những năm gần đây, trước tình hình biến động phức tạp của nền kinh
tế, các doanh nghiệp trong ngành xây dựng gặp không ít khó khăn Đứngtrước tình hình mới, lãnh đạo Công ty đã định hướng phát triển Công ty theohướng từng bước chuyển dịch từ lĩnh vực xây lắp sang lĩnh vực đầu tư thựchiện các dự án kinh doanh nhà có quy mô nhỏ
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ tổ chức Công ty:
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty
Trang 36Bộ máy quản lý Công ty bao gồm các cơ quan sau:
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ
đông có quyền dự họp và biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công
ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, quyết định mọi
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hôi đồng cổ đông Hội đồng quản trị có 5thành viên gồm 1 chủ tịch, 4 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặcmiễn nhiệm
Ban kiểm soát: Là cơ quan thay mặt cổ đông giám sát hoạt
động của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc trong việc chấp hành Điều lệCông ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và các quy định của pháp luật.Xem xét các báo cáo tài chính kiểm soát độc lập Giám sát việc đầu tư vàocác công ty con và hiệu quả thu được từ các khoản đầu tư này Giám sát cácgiao dịch cần công khai lợi ích của các nhân viên, thành viên quản lý trongCông ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu và bãimiễn
quyền điều hành cao nhất trong Công ty, đại diện cho Công ty trước pháp luật
và có trách nhiệm chỉ đạo điều hành toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Giúp việc chogiám đốc Công ty là 2 phó giám đốc gồm phó giám đốc phụ trách máy móc,thiết bị và phó giám đốc phụ trách xây dựng
chức năng, với sự phân công nhiệm vụ cụ thể, mỗi phòng ban phụ tráchnhững mảng chuyên môn khác nhau tạo nên sự phân công khoa học trongCông ty, đồng thời luôn có sự gắn kết chặt chẽ giữa các phòng ban đảm bảonhiệm vụ sản xuất kinh doanh chung toàn Công ty
Trang 37Công ty áp dụng hế thống các quy chế , quy định quản lý tài chính chặtchẽ , hiệu quả Phòng tài chính Kê toán đã tổ chức kiểm tra công tác kế toáncủa các đơn vị trực thuộc, phổ biến, hướng dẫn kịp thời các quy định mới vềtài chính kế toán của Nhà nước cũng như của Công ty Đánh giá đúng đắn kếtquả hoạt đông sản xuất kinh doanh ở từng công trình hạng mục công trình,từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất trong từng thời kỳ nhất định chính xáckịp thòi các thông tin hũư dụng về chi phí sản xuất tính giá thành công trìnhxây lắp cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sảnxuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
Sơ đồ 2.2 Quy trình kế toán của công ty
Quy trình sản xuất của công ty
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán 1 (phụ trách mảng tài chính)
Phó phòng kế toán 2 (phụ trách mảng nghiệp vụ)
Kế toán
ngân
hàng
Kế toán vật tư
Thủ
thu vốn
Kế toán thanh toán
Kế toán công trình
Trang 38Hoạt động xây lắp của công ty tuân theo một quy trình nhất định, được thựchiện theo các công việc sau:
Tổ chức tham gia đấu thầu hoặc nhận thầu trực tiếp từ Công tyHUD1
Ký hợp đồng giao nhận thầu
Tổ chức thiết kế công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu công trình
Trang 39Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần xây dựng HUD101
Hồ sơ đấu thầu, hợp đồng giao thầu chỉ được lập cho các công trình do công
ty tự khai thác Với các công trình do Công ty HUD1 giao, Công ty sẽ tiếpnhận giấy giao nhiệm vụ và các hồ sơ liên quan đến việc thi công công trình
từ công ty HUD1
Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty có gần 50 đầu xe máy thi công với nguyên giá trị tài sản gần
30 tỷ đồng, trong đó có 15 thiết bị chuyên dùng được sản xuất sau năm 2000của các hãng chế tạo nổi tiếng trên thế giới như Atlas copco, Volvo - ThụyĐiển, Robbins - Mỹ, Tamrock - Phần Lan, Liebherr - Đức, Furukawa - NhậtBản…
Tình hình cung cấp vật tư
Nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là nguyên vật liệu xây dựng như ximăng, sắt, thép, đá, cát, vật liệu nổ, nhiên liệu…Do đó có rất nhiều nhà cungcấp nguyên liệu cho công ty, nguồn cung dồi dào Tuy nhiên, trong thị trườngvật liệu xây dựng, doanh nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự biến động vềgiá cả của xi măng, sắt thép, cát Trong năm qua, giá sắt thép trên thị trườnggiảm mạnh, cùng với đó là rất nhiều mặt hàng khác thuộc nhóm vật liệu xâydựng cũng trên đà “xuống dốc” Điều này đã làm giảm chi phí sản xuất, đemlại lợi ích lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu xây dựng các công trìnhhiện đại, có quy mô, chất lượng tương xứng với khu vực và trên thế giới ngàycàng nhiều hơn Thị trường xây dựng phát triển mạnh mẽ với rất nhiều cácTập đoàn, Tổng công ty lớn như: Tập đoàn Sông Đà, Tổng công ty xây dựng
Trang 40Thăng Long, Tổng công ty xây dựng Lũng Lô, Tổng công ty Vinaconex Đây
là những đối thủ canh tranh lớn nhất của Tổng công ty phát triển nhà và đôthị nói chung và Công ty Cổ Phần xây dựng HUD101 nói riêng
Lực lượng lao động
Tổng số lao động gián tiếp của Công ty tính đến ngày 31/12/2012 là
202 người, trong đó lao động dài hạn 86 người, vụ việc 116 người Tất cả đềuđược bố trí việc làm phù hợp Tình hình sử dụng quỹ tiền lương, phân phốitiền lương và các khoản theo lương, kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT,BHTN của người lao động được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy chếCông ty và quy định của Pháp luật
Phân loại theo trình độ học
2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh của Công ty một số năm gần đây việc và tham mưucho ban giám đốc nhiệm kỳ trước hội đồng quản trị, tổng giám đốc và phápluật, doanh nghiệp Vì vậy trước khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động