Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ởCông ty Cổ Phần Tập đoàn HIPT được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫnTiến sĩ Đinh Thế Hùng cùng với
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nướcphải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội
Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tếtài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp DN và các đối tượng cóliên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở đó ban quản lý
DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN
Đối với các DN kinh doanh, thông qua công tác kế toán, DN sẽ biết được thị trường nào, mặt hàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất Điều này không những đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép DN đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Tập Đoàn HIPT em cho rằng: Bán hàng là một trong những hoạt động chính của Công ty Nó giúp ban quản lý Công ty nắm rõ được doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của Công ty
và hiện nay Công ty có thích ứng với cơ chế thị trường không
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ởCông ty Cổ Phần Tập đoàn HIPT được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫnTiến sĩ Đinh Thế Hùng cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế
toán công ty , em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT” Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Trang 2Chương II : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thái.
Chương III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thái.
Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót vàkhiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và cácbạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chương I : lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại và vai trò của kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Đặc điểm nền kinh tế thị trường Việt Nam
Chuyển từ nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
là nội dung, bản chất vad đặc điểm khía quát nhất đối với nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện tại và tương lai Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên xã hội chủ nghĩa được Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thưa VII thông qua vào năm 1991 cũng đã nêu 6 đặc trưng bản chất của xã hội chủ nghĩa và những phương hướng tổng quát về phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Thứ nhất, nền kinh tế thị trường theo định hướng xá hội chủ nghĩa là nền
kinh tế thị trường hiện đại với tính chất xã hội hiện đại (xã hội chủ nghĩa) Mặc dù nền kinh tế nước ta nằm trong tình trạng lạc hậu và kém phát triển nhưng khi chúng ta chuyển sang giai đoạn kinh tế thị trường hiện đại, do những khiếm khuyết của thị trường kinh tế tự do, chúng ta không thể và không nhất thiết phải trải qua giai đoạn kinh tế hàng hóa giản đơn và giai đoạn kinh tế thị trường tự do, mà đi thẳng vào phát triển kinh tế thi trường hiện đại Tuy nhiên thế giới vẫn đang trỉa qua giai đoạn quá độ từ chủ nghĩa
tư bản lên chủ nghĩa xã hôi, nên sự phát triển kinh tế xã hội nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa là cần thiết, khách quan và cũng là yêu cầu, nội dung của sự phát triển rút ngắn Sự nghiệp “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh” vừa là mục tiêu, vừa là nội dung, vừa là nhiệm vụ của việc phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Thứ hai, nền kinh tế của chúng ta là nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần
với vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong một số lĩnh vực, một số khâuquan trọng có ý nghĩa quyế định đến sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta Nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường phải là đa thành phần, đa hình thức sở hữu Thế nhưng, nền kinh tế thị trường chúng ta đang xây dựng là nền kinh tế thị trương hiện đại, cho nên cần có sự tham gia của Nhà nước trong việc điều tiết quản lý nền kinh tế đó Đồng thời chính bó sẽ đảm bảo
sự định hướng phát triển của nền kinh tế thị trường Sự quản lý, điều tiết, định hướng phát triển nền kinh tế của nhà nước thông qua các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô và vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nước Kinh tế nhà nước phải nắm vai trò chủ đạo ở một số lĩnh vực then chốt, là
Trang 4mạch máu của nền kinh tế Cùng với việc nhấn mạnh vai trò của kinh tế nhànước, cần coi trọng vai trò của khu vực khinh tế tư nhân và kinh tế hỗn hợp,đặt chúng trong gắn bó, hữu cơ thống nhất, koong tách rời biệt lập.
Thứ ba, Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa là Nhà nước của dân, do dân , vì dân Thành tố quan trọng mang tính quyết định trong nền kinh tế thị trường hiện đại là nhà nước tham gia vào quá trình kịnh tế Nhà nước ta đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng SảnViệt Nam, nó có đủ bản lĩnh, khả năng và đang tự đổi mới để đảm bảo giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường hiện đại ở Việt Nam
Thứ tư, cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường được thực hiện thoong
qua cơ chế thị trường với sự điều tiết, quản lý của nhà nước Mọi hoạt động , sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế được thực hiện thông qua thị trường Các quy luật cúa kinh tees hàng hóa, kinh tế thị trường (quy luật cung cầu, quy luật giá trị… ) sẽ chi phối các hoạt động kinh tế Quy luật giátrị quy định mục đích theo đuổi trong hoạt động kinh tế là lợi nhuận quyết định sự phân bố các nguồn lực vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, đồng thười đặt các chủ thể kinh tế trong một cuộc cạnh tranh khốc liệt Thông qua các công cụ, chính sách kinh tế vĩ mô, cùng với việc sử dụng các lực lượng kinh tế nhà nước, Nhà nước tác động lên mối quan hệ tổng cung, tổng cầu, thực hiện sự điều tiết nền kinh tế thị trường Như vậy
cơ chế hoạt động của nền kinh tế là: thị trường điều tiết nền kinh tế, nhà nước điều tiết thị trương và moiis quan hệ thị trường – nhà nước – các chủ thể kinh tế là mối quan hệ hữu cơ, thống nhất
Thứ năm, mở cửa hội nhập nền kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, trên
cơ sở giữ vững độc lập tự chủ và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia là nội dungquan trọng của nền kinh tế thị trường ở nước ta Quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường đi liền với xã hội hóa nền snar xuất xã hội Một trong những đặc trưng của nền kinh tế thị trường hiện đại là việc mở rộng giao lưu kinh tế với nước ngoài Xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế với những khu vực toàn cầu hóa đang ngày càng phát triển và trở thành xu thế tất yếu trong thời đại của cuộc canhc mạng khoa học – công nghệ hiện nay.Tranh thủ thuận lợi và cơ hội, tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn và vượt quathách thức là yêu cầu nhất thiết phải thực hiện Để phát triển trong điaàu kiện của kinh tế hiện đại , Việt Nam đóng cửa, khép lín nền kinh tế trong tình trạng tự cung, tự cấp, mà phỉa mở cửa hội nhập với thế giới Sự mở cửa, hội nhập được thực hiện trên 3 phương diện : thương mại, đầu tư, chuyển giao khoa học – công nghệ Tuy nhiên sự mở cửa, hội nhập không đồng nghĩa với hòa tan, đánh mất mình mà phải trên cơ sở phát huy lợi thế
Trang 5so sánh và không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, giữ vững độc lập, tự chủ và toàn vẹn lãnh thổ qốc gia.
Thứ sáu, thúc đẩy phất triển kinh tế đồng thời với việc đảm bảo công bằng
xã hôi cũng là một nội dung rất quan trọng trong nền kinh tế thi trường ở nước ta Phát triển kinh tế trong công bằng được biểu hiện ở những chính sách phát triển phải đảm bảo công bằng xã hội , tạo cho mọi tầng lớp nhân dân có cơ hội tham gia vào quá trình phát triển và được hưởng những thành quả tương xứng với sức lực, khả năng, trí tuệ mà họ bỏ ra ;giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư và giữa các vùng Khác với nhiều nước , chúng ta phát triển kinh tế thị trường nhưng chủ trương đảm bảo công bằng xã hội , thực hiện sự thống nhất giữa phát triển kinh tế và công bằng xã hội trong tất cả các giai đoạn của sự phtas triển kinh tế ở nước ta
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá trên thị trường buôn bán hàng hoá của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Nội thươnglà lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước , thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất , nhập khẩu tới nơi tiêu dùng Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu sau :
- Lưuchuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn : Mua hàng và bán hàng qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng
- Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hoá phân theo từng nghành hàng :
+Hàng vật tư , thiết bị (tư liệu sản xuất – kinh doanh );
Bán buôn hàng hoá và bán lẻ hàng hoá có thể thực hiện bằng nhiêù hình thức : bán thẳng , bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý , ký gửi , bán trả góp, hàng đổi hàng
Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các mô hình : Tổ chức bán buôn , tổ chức bán lẻ ; chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp ; hoặc chuyên môi giới
Trang 6ở các quy mô tổ chức: Quầy,cửa hàng , công ty , tổng công ty và thuộc mọi thành phần kinh tếkinh doanh trong lĩnh vực thương mại
Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêng , cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm phương thức giao dịch , mua , bán thích hợp đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản suất với tiêu dùng Hoạt độngthương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làmphát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hay giữa thương nhân vớicác bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mạinhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện chính sách kinh tế xã hội
Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hay các hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quyết định của pháp luật ( được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh) Kinh doanh thương mại có một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá
- Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật
tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán
- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ
- Bán buôn hàng hoá: Là bán cho người kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng
- Bán lẻ hàng hoá: Là việc bán thẳng cho người tiêu dùng trực tiếp, từng cái từng ítmột
Trang 7- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại.
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinhdoanh thương mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng, nghànhhàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhaugiữa các loại hàng hoá
Như vậy chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh
nghiệp kinh doanh thương mại
Vai trò
- Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, kết quả bán hàng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Bán hàng là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí, bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh
- Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò thực sự quan trọng, nó cung cấp thông tin về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng đạt được từ việc bán hàng Từ đótừng bước hạn chế sự thất thoát về hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng từ đó tìm ra những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua – khâu bán từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời
- Từ số liệu trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đã cung cấp, Nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ
mô nền kinh tế Đồng thời Nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tình chính và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng cung cấp, các nhà cung cấp, khách hàng của doanh nghiệp biếtđược khả năng mua - dự trữ - bán các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trường, biết được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó quyết định đầu tư, cho vay vốn mở rộng hợp tác với doanh nghiệp
Nhiệm vụ
Trang 8- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán và các chi phí nhằm xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin kịp thòi về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh thương mại
- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
kế hoạch thanh toán và nộp ngân sách
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên , kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần chú ý những vấn đề :
- Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là bán để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên, kịpthời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng , đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình bán hàng về số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian…Đôn đóc việc thu tiền bán hàng về quỹ kịp thời, tránh hiện tượng tiêu cực sử dụng tiền hàng chi mục đích cá nhân
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lí Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lí, tránh trùng lặp, bỏ sót và không quá phức tạp nhưng vẫn đảmbảo tính chính xác, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Xác định và tập hợp đúng, đầy đủ các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng cuãng như trong quản lí doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lí cho hàng cuối kì và phân bổ chi phí cho hàng trong kì để xác định kết quản kinh doanh
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt vai trò
và nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp
Nó giúp người sử dụng thông tin kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp người quản lí trong việc ra quyết định kịp thời và tạo lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản về bán hàng
Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng
hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ và sốtiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Trang 9Theo chuẩn mực kế toán 14, Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
SP hoặc HH cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý HH như người sở hữu HH hoặc quyền kiểm soát HH
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số
lượng lớn
- Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất haykhông đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế
Giá vốn hàng bán : Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng
hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa
của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu
thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua
Chi phí quản lý kinh doanh : là những chi phí liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và những hoạt động quản lý diều hành
Trang 10doanh nghiệp Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lương chính, lượng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng trong doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng như vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng, và những vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý như: Giấy, mực, bút
- Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán hàng và cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp như:
Xe chở hàng, nhà cửa làm việc của các phòng ban, máy móc thiết bị
- Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài như: Tiền thuê kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác như: Chi phí tiếp khách, chi phí hội nghị khách hàng, công tác phí
1.2.2 Kế toán giá vốn hành hóa tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại
1.2.2.1 chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán giá vốn hàng hóa:
- Hóa đơn mua hàng; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản; các loại thuế không được hoàn lại
Trang 11- Phiếu nhập kho.
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản “156- Hàng hoá”: Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng
hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm
… hàng hoá
Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho, quầy ( giá mua và chi
phí thu mua)
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Dư nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
TK 156 còn được chi tiết thành:
+ TK 1561- Giá mua hàng hóa
- TK 632” Giá vốn hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánh giá
vốn của hàng hoá đã bán, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, dùng đểphản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết cấu tài khoản 632
Bên nợ:
- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kế toán
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK
911-xác định kết quả kinh doanh
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn nhập cuối niên độ kế toán
TK 632 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.2. Xác định giá vốn hàng hóa
Trang 12Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ
đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất
kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác
định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quantrọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho:
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này,giả thuyết rằng số hàng nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số hàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Nóicách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùnglàm gía để tính giá thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng
Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp đơn giá bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo côngthức:
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dưới 3 dạng:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán
Trang 13Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
= Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Giá đơn vị bình quân của kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.Phương pháp này đơn giản dễ làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, mặc dầu độ chính chưa cao vì không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này
Giá bình quân của kỳ
Phương pháp giá hạch toán
Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tếtheo công thức:
Giá thực tế của hàng xuất
Hệ số giá = Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phương pháp giá thực tế đích danh
Trang 14TK 632
TK 1561 Trị giá mua của hàng bị trả lại đã nhập kho
Giá mua thực tế của hàng bán
Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá thực
tế của hàng đó
1.2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán trong phương thức bán buôn hàng hóa
( theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ )
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
- Khi xuất hàng hoá gửi cho khách hàng hoặc gửi cho đại lý , kế toánghi giá vốn :
Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
- Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá , kế toán ghi:
Trang 15 Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng , căn cứ chứng từ mua hàng ghigiá trị mua hàmg , bán thẳng
Trang 16- Khi giao hàng cho đại lý , căn cứ chứng từ xuất hàng hoặc mua hàng
kế toán ghi giá vốn hàng gửi bán:
Nợ TK 157 – hàng gửi đại lý bán
Có TK 156 – Xuất kho giao cho đại lý
Có TK 331 - Hàng mua chịu giao thẳng cho đại lý
Có TK 151– Hàng mua đang đi trên dường giao thẳng cho đại lý
Có TK 111,112 – Hàng mua đã trả tiền giao thẳng cho đại lý
- Khi nhận tiền ứng trước của đại lý kế toán ghi
Nợ TK 152 , 156 – vật liệu , hàng hoá
Có TK 157 – hàng gửi bán
Xuất kho hàng hoá giao cho đơn vị trực thuộc để bán
- Nếu sd phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ , ghi :
Nợ TK 157 – hàng gửi bán
Có TK 156 – hàng hoá
- Nếu DN sd hoá đơn bán hàng thì ghi giá vốn theo bút toán
Nợ TK 632 – giá vốn
Trang 17Có TK 156 – hàng hoá
Xuất hàng hoá để khuyến mại , quảng cáo, biếu tặng
- Giá trị hàng hoá xuất để khuyến mại , quảng cáo được ghi chi phí :
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 1561 – hàng hoá
1.2.2.4. Kế toán các nghiệp vụ bán buôn hàng hóa (theo phương phấp kiểm
kê định kì , thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ )
- Đầu kỳ, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho
Nợ TK 155 : trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 157 : trị giá hàng bán chưa được chấp nhận cuối kỳ
Có TK 632 : GVHB
- Kết chuyển GVHB đã xác định là tiêu thụ để xác định kết quả
Nợ TK 911
Có TK 632 : GVHB
1.2.2.5. Kế toán bán buôn hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên
và kiểm kê định kì trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT trựctiếp hoặc áp dụng các luật thuế khác
- Bán qua kho trực tiếp, kế toán ghi giá vốn
Nợ TK 632 – bán trực tiếp
Trang 18 Đơn vị bán lẻ thực hiện nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tự khai thác.
- Khi xuất hàng giao hàng bán lẻ cho cửa hàng , cho quầy , kế toán chitiết tài khoản kho hàng theo điai điểm luân chuyển nội bộ của hàng
Nợ TK 156 – kho quầy , cửa hàng nhận bán (1561)
Có TK 156 –Kho hàng hoá (kho chính)(1561)
- Xác định giá vốn của hàng bán và ghi kết chuyển:
Số lượng hàng Số lượng Số lượng Số lượng
xuất bán tại = hàng tồn đầu + hàng nhập hàng tồn cuối quầy, cửa hàng ngày(Ca) trong ngày (Ca) ngày (Ca)
Trị giá vốn hàng = Số lượng hàng * Giá vốn đơn vị
Xuất bán tại quầy xuất bán tại quầy hàng bán
Căn cứ số lượng trên để xác định giá vốn:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 156 – chi tiết kho quầy
Trường hợp bán hàng đại lý , ký gửi cho các tổ chức kinh doanh
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 156 – hàng hoá
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
Trang 19Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sxkd
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê hóa đơn bán lẻ hàng hóa dịch vụ
- Hóa đơn GTGT
Tài khoản sử dụng
TK 511 : “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Bên nợ : Phản ánh doanh thu bán hàng theo hoá đơn và các chỉ tiêuliên quan đến doanh thu bán hàng.Kết chuyênr doanh thu thuần
- Bên có : Phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh thuộc kỳ báo cáo(ghi theo hoá đơn bán hàng)
Tài khoản 511 không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản
- 5111 : doanh thu bán hàng hóa
- 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ
- 511301 : sửa chữa, lắp đặt, bảo hành
- 511305 : cho thuê nhà
- 511307 : service
- 5118 : doanh thu khác
Trang 20TK 512 : “ Doanh thu nội bộ” được chi tiết thành các tài khoản :
- 5121 : doanh thu bán hàng hóa
TK 3331 : “thuế GTGT phải nộp” được chi tiết thành :
- Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuếGTGT và doanh ngiệp sử dụng “hoá đơn bán hàng”
Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:( điều 10 – VAS 14)
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn với quyếnf sở hữu sảnphẩm
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý , quyền kiểm soát sản phẩm
- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi ( điều 16 –VAS 14)
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
kế toán;
Trang 21TK 111,112,131
TK 3331
TK 635 Doanh thu bán hàng
Cho người mua hưởng CKTT
Thuế GTGT ( đầu ra)
CKTT,Giảm giá hàng bán, DT hàng bán bị trả lại
TK 511
TK 521,531,532
Số thuế GTGT tương ứng cới số CKTT, giảm giá, bị trả lại
- Xác định được chi phí phát sinh cho giap dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.3.3 kế toán doanh thu bán hàng trong phương thức bán buôn hàng hóa ( theo
phương pháp KKTX, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ )
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
- Khi xuất hàng hoá gửi cho khấc hàng hoặc gửi cho đại lý , kế toán ghi
doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp :
Nợ TK 111 , 112 , 113 – Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng theo giá không có thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
- Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá , kế toán ghi doanh thu và thuế GTGT đầu
ra phải nộp nhà nước:
Nợ TK 111 ,112 - Đã thanh toán theo giá có thuế
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng theo giá có thuế
Có TK 511 – Doanh thu theo giá chưa có thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp
Trang 22TK 511 TK 111,112
P/a Doanh thu
Số tiền đã thu Thuế GTGT
( nếu có)
Số tiền chưa thu
TK 131
Thanh toán tiền mua hàng cho NCC
Nếu phát sinh chi phí môi giới bán hàng
Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng , căn cứ chứng từ kế toán ghi doanh
thu của lô hàng bán thẳng :
Trang 23- Khi nhận tiền hoa hồng được hưởng từ việc môi giới hàng cho nhà cungcấp hoặc cho khách hàng , kế toán ghi :
+ Theo phương thức bù trừ trực tiếp:
Nợ TK 131 – Tiền bán hàng phải thu của người nhận đại lý
Nợ TK 641 – Tiền hoa hồng trả cho người nhận đại lý
Trang 24Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đồng thời phản ánh số tiền hoa hồng phải trả và số tiền còn lại thực nhận :
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT tính trên phí hoa hồng đại lý, ký gửi
Nợ TK 641 – Cp bán hàng (ghi số hoa hồng phải trả cho người nhận đại lý)
Nợ TK 111, 112 – TM , TGNH
Có TK 131 – khách hàng nhận đại lý
Xuất hàng để khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng
- Giá trị hàng hoá xuất để khuyến mại , quảng cáo , biếu tặng được ghi vàochi phí:
Nợ TK 641 – Chi Phí bán hàng
Có TK 521 – Doanh thu bán hàng nội bộ
- Xuất hàng hoá để biếu tặng trừ vào quỹ phúc lợi , khen thưởng thì ghi
Nợ TK 432– Quỹ khen thưởng , phúc lợi(tổng giá trị thanh toán)
Có TK 521 – Doanh thu nội bộ (giá bán chưa có thuế)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
1.2.3.4. Kế toán các nghiệp vụ bán buôn hàng hóa ( theo phương pháp
KKĐK, thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ )
Trang 25DT phải thu(bán nợ)
Thuế (nếu có)
Lãi trả góp Phân bổ
- Ghi doanh thu bán hàng theo các phương thức thanh toán cho khối lượnghàng hoá đã bán
Nợ TK 111 , 112 – doanh thu bàng tiền
Nợ TK 131 –Doanh thu phải thu (bán nợ )
Nợ TK 311 – Doanh thu trừ vay ngắn hạn
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng thu hoá đơn
Có TK 3387 – Lãi trả góp (theo phương thức bán trả góp )
Phần trả góp được ghi nhận vào doanh thu tài chính mỗi kỳ :
Nợ TK 3387
- cuối kỳ kết chuyển doanh thu
kết chuyển các khoản giảm giá , chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 521 , 531 , 532
Trang 26- Xác định doanh thu thuần , Và kết chuyển
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 911 – Xác định kết quả
1.2.3.5. Kế toán bán buôn hàng hóa theo phương pháp KKTX và KKĐK
trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT trực tiếp hoặc áp dụngcác luật thuế khác
Theo phương pháp KKTX
- Bán qua kho trực tiếp, kế toán ghi doanh thu theo giá có thuế GTGT hoặcthuế tiêu thụ đặc biệt hoặc cả thuế GTGT tính trên giá có thuế tiêu thụ đặcbiệt :
Trang 27TK 111
TK 511,512
TK 3331
TK 3381
Số tiền thừa ( nếu có)
(1a)Giá mua thực tế của hàng bán
TK 138
Số tiền thiếu (nếu có)
(1b) 1.2.3.6. Kế toán nghiệp vụ bán lẻ
Đơn vị bán lẻ thực hiện nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tự khai thác
- Khi nhận được báo cáo (bản Kê) Bán hàng và báo cáo tiền nộp sau ca ,ngày , kế toán ghi :
Nợ TK 111 – TM
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 512 – Doanh thu nội bộ
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Trường hợp thừa , thiếu tiền hàng chưa xử lý , căn cứ biên bản lập ghi sốtiền thừa
Nợ TK 111 – Số tiền thừa
Có TK 338 (3381) – Tiền thừa so với doanh số bán
- Trường hợp thiếu tiền , ghi số thiếu chờ xử lý, nếu chưa biết nguyên nhân
Nợ TK 111 – Thực thu
Nợ TK 138 (1381) – Tiền thiếu chờ xử lý
Có TK 511(512) – Doanh thu bán hàng
Trang 28Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp (th áp dụng phươngpháp khấu trừ thuế GTGT )
Trường hợp bán hàng đại lý , ký gửi cho các tổ chức kinh doanh
- Hàng nhận đại lý , ký gủi bán lẻ ,kế toán ghi ngoài bảng :
Nợ TK 003 – Số lượng hàng và giá bán theo quy đinh của đại lýHàng nhận bán được ghi chi tiết cho từng người giao đại lý (TH bán đúng giá giaođại lý hưởng hoa hồng )
- Khi ứng trước tiền hàng để nhận bán đại lý , ký gửi
Nợ TK 331 – nhà cung cấp – người giao đại lý
- Khi nhận giấy báo hàng bán hết
Nợ TK 111 , 112
Có TK 331 – Phải trả bên giao đại lý
Đồng thời khấu trừ phần hoa hồng được ghi vào doanh thu bán hàng
Nợ TK 331 – Phải trả nhà cung cấp
Có TK 511 – Hoa hồng bán đại lý ghi doanh thu
Có TK 3331 – Thuế GTGT tính trên số hoa hồng đại lý
Trả tiến cho chủ đại lý số thực còn lại
Nợ TK 131 – Phải thu theo phương thức trả góp
Có TK 511 – Doanh thu bán trả góp theo hoá đơn
Trang 29Có TK 3387 – Lãi bán hàng trả góp
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Khi phân bổ lãi vào doanh thu tài chính của từng kỳ xác định kết quả
Nợ TK 3387
Có TK 515
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán
1.2.4.1. Xác định các khoản giảm doanh thu
Trong thương nghiệp bán buôn , thường phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thanhtoán , chiết khấu thương mại ( bớt giá , hồi khấu ) cho khách hàng mua trong cáctrường hợp khách hàng trả nợ sớm (chiết khấu thanh toán ), khách hàng muanhiều , mua thường xuyên hàng hoá của doanh nghiệp chiết khấu thương mại trong thời hạn bảo hành hàng bán , doanh nghiệp có thể phải chấp nhận các nghiệp
vụ trả lại hàng đã bán một phần hoặc toàn bộ lô hàng đẻ đảm bảo lợi ích của kháchhàng và giữ uy tín vói khách trên thị trường hàng hoá kinh doanh
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trù cho khách ngoài hoá đơn hay hợpđồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩmchất , không đúng quy cách , giao hàng không đúg thời gian địa điểm tronghợp đồng
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưnưg bị người mua
từ chối , trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua với khối lượng lớn
Trang 30Doanh thu hàng trả lại
Chi phí liên quan hàng trả lại
- TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
1.2.4.2 Kế toán hàng bị trả lại
1.2.4.2.1 Ghi nhận doanh thu hàng bị trả lại
Nợ TK 531 – Theo giá ghi doanh thu
Nợ TK 3331 – VAT theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111 ,112 ,131 -Giá thanh toán
1.2.4.2.2 Ghi nhận GVHB bị trả lại
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK thì giá vốn hàng bán
bị trả lại kế toán toán ghi :
Nợ TK 631 – Giá thành SX (hàng bình thường ,chất lượng bìnhthường )
Nợ TK1381 ,821 – (hàng bị hỏng )
Trang 311.2.4.3 Kế toán giảm giá hàng bán
- Khi doanh nghiệp chấp nhận giảm giá cho khách hàng kế toán ghi :
Trang 32Có TK 532
1.2.4.4 Kế toán chiết khấu thương mại
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì , vật liệu khác
- Chi phí bảo quản sản phẩm trong tiêu thụ
- chi phí bảo hành , sản phẩm phát sinh thực tế
- Chi phí khấu hao tài sản
- Các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ
- Các khoản chi phí khác chi cho tiêu thụ bàng tiền
Để tổng hợp CP bán hàng kế toán sử dụng TK 641 “ chi phí bán hàng “
- Bên Nợ : phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Trang 33(1d) Hàng không bảo hành được, xuất hàng khác trả cho khách hàng
(2) Chi phí bán hàng còn lại thực tế phát sinh
(3) Các khoản giảm chi (nếu có)
(4) Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
- Bên có : phản ánh các khoản giảm chi phí bán hàng ,kết chuyển chi phí
- TK này không có số dư
TK 641 được chi tiết thành các tài khoản :
- 6411 : Chi phí bán hàng – chi phí hợp lệ
- 6412 : chi phí bán hàng – chi phí không hợp lệ
Kế toán hạch toán chi phí bán hàng
- Tiền lương ,các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên bán hàng ,NV
đóng gói, bảo quản , bốc vác , vận chuyển SP, HH đi tiêu thụ ;tiền lương
Trang 34- Giá tri vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng như bao gói vậnchuyển , vận chyển , sửa chũa TSCĐ (tự làm) , ccdc dùng cho bán hàng
Nợ TK 641(6412,6413) CóTK 152, 153 (xuất dùng với giá trị nhỏ, phân bổ một lần )
- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng (nhà cửa , kho hàng )
+Cuối kỳ kết chuyển cp bảo hành phần thực tế ps trong kỳ
Nợ TK 154-Chi phí SXKD dở dang(chi tiết bảo hành sản phẩm)
Trang 36Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ
- Chi phí điện nước mua ngoài, sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn
Trang 37* Xác định chi phí quản lý doanh nghiệp
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanhnghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lýdoanh nghiệp gồm nhiều loại như
- chi phí quản lý kinh doanh ;
- chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác
- Chi phí nhân viên quản lý văn phòng theo các cấp quản lý
- Chi phí vật liệu, ccdc cho văn phòng
- Chi phí khấu hao TC
- Các khoản thuế phí , lệ phí tính vào chi phí văn phòng
- Các khoản chi phí dự phòng , nợ khó đòi,chi phí bằng tiền khác
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Trang 38(3) Trích dự phòng trợ cấp mất việc làm, tái cơ cấu
(4) Chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại thực tế phát sinh
(5) Các khoản giảm chi (nếu có)
(6) Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh (2) Các khoản thuế, phí, lệ phí tính vào chi phí
- Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh
Tk 642 không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản:
- 6421 : Chi phí QLDN– chi phí hợp lệ
- 6422 : chi phí QLDN – chi phí không hợp lệ
Kế toán hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.6.1 Xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá và được
biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ ,kết quả đó dược tính như sau :
Trang 39Kết quả bán hàng của Doanh nghiệp có thể được biểu hiện qua hai chỉ tiêu:
Lợi nhuận gộp
về bán hàng = Doanh thu thuần về bán hàng - Trị giá vốn hàng xuất bán
Lợi nhuận thuần
- Giấy báo nợ,báo có của Ngân hàng
- Biên lai thu thuế…
Tài khoản sử dụng
- TK 911” Xác định kết quả kinh doanh”
- TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối Gồm có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 4211 – Lợi nhuận năm trước
+ TK 4212 – Lợi nhuận năm nay
1.2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 40Kết chuyển chi phí thuế thu nhập
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ
Kết chuyển lãi sau Thuế TNDN
Kết chuyển lỗ sau thuế TNDN
Cuối kỳ kinh doanh, kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thụ, nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận về tiêu thụ cho quản lý
Công việc này được tiến hành như sau:
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
Nợ TK 512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
Có TK 911: Xác kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm , hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK632: Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh