Vì vậy xác định nhu cầu vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đảm bảo cho đồng vốn đầu tư và tài sản lưu động được sử dụng hợp lý, tiết ki
Trang 1LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, các doanh nghiệp cần được đối xử bình đẳng trênmột sân chơi chung, “Mạnh thắng, yếu thua” đó là quy luật tất yếu của nền kinh tếnhiều cơ hội nhưng cũng đầy những thách thức Sự đào thải khắc nghiệt ấy đòi hỏicác doanh nghiệp Việt Nam phải xem xét thận trọng trong từng bước đi, từng yếu tốảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình
Vì vậy xác định nhu cầu vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có
ý nghĩa rất quan trọng nhằm đảm bảo cho đồng vốn đầu tư và tài sản lưu động được
sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu kinh doanh và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn nói chung, từ những kiến thức tiếp thu học ở trường và vai trò của quan
trọng vốn lưu động trong doanh nghiệp em mạnh dạn chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Tổng hợp Hưng Thịnh”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Ngoài lời mở đầu, kết luận, kết cấu của bài luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QỦA SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
* Khái niệm:
Vốn lưu động trong kinh doanh thương mại nói chung nói riêng có vai trò quyết địnhtrong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luậtđịnh
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng để mua sắm, hình thành nên tài sản lưu động phục vụ cho quá trình kinh doanh ở một thời điểm nhất định” Dưới góc độ tài sản thì vốn lưu động sử dụng để chỉ những tài
sản lưu động - hay vốn lưu động chính là giá trị TSLĐ
Tài sản lưu dộng trong doanh nghiệp là những tài sản có thời gian sử dụng tương đốingắn và chuyển đổi hình dáng dễ dàng khi sử dụng.Trong bảng cân đối tài sản thì tàisản lưu động thường biểu hiện dưới các bộ phận là: tiền mặt , các chứng khoán cótính thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho và các tài sản lưu độngkhác
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại gồm có:
- Vốn bằng tiền như : tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ, các khoản phải thu ởkhách hàng, tiền mặt tạm ứng mua hàng
- Các tài sản có khác như : Bao bì, vật liệu bao gói ; phế liệu thu nhặt, vật liệu phụ,dụng cụ, phụ tùng, công cụ nhỏ dùng trong kinh doanh
Trong các doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động luôn chiếm một tỷ lệ lớn so vớitổng số vốn kinh doanh ( thường chiếm 70 - 80% vốn kinh doanh )
Trang 5* Cách xác định vốn lưu động:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có lượngvốn ứng trước để tạo ra TSCĐ và TSLĐ Do đặc điểm của TSCĐ là có giá trị lớn vàchỉ luân chuyển từng phần giá trị vào thành phẩm sau mỗi chu kỳ SXKD nên tốc độthu hồi vốn chậm, thường đòi hỏi có nguồn tài trợ dài hạn Còn TSLĐ thường có giátrị nhỏ hơn, nhu cầu có tính chất linh động và phụ thuộc vào tình hình sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, có tốc độ thu hồi vốn nhanh, có thể chuyển hoá thành tiền mặttrong vòng một chu kỳ kinh doanh Vì vậy nó có thể được tài trợ, bảo đảm bằngnguồn vốn dài hạn hoặc ngắn hạn phụ thuộc vào tính chất tài trợ của mỗi doanhnghiệp và có sự cân nhắc đánh đổi giữa rủi ro và chi phí
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
* Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
Theo tiêu chí phân loại và vốn lư dộng biểu hiện dưới hình thái cụ thể gì thì cóthể chia vốn lưu động thành 2 loại: vốn bằng tiền và vốn vật tư, hàng hóa
a Vốn bằng tiền bao gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, vàng bạc, tiềngửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là giá trịcác chứng khoán như kỳ phiếu, tín phiếu… có kỳ hạn thanh toán không quá 3 tháng
kể từ ngày DN mua
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu: là nhóm công nợ phải thu của người mua, các khoản trả trướccho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp dồng xây dựng
- Các khoản khác: chi phí trả trước, thuế giá tị gia tăng được khấu trừ, các khoản phảithu từ nhà nước (thuế nộp thừa), khoản tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán
b Vốn vật tư, hoàng hóa: bao gồm giá trị của các loại hàng hóa tồn kho như:
Trang 6- Trị giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu tồn kho,
- Trị giá công cụ dụng cụ,
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,
- Trị giá thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán,
* Phân loại theo vai trò vốn lưu động
Theo vai trò, vốn lưu động được chia thành 3 loại: Vốn trong khâu dự trữ sảnxuất, cốn trong khâu sản xuất và vốn trong khâu lưu thông
a Vốn lưu động trong khâu sự trữ sản xuất: bao gồm vốn nguyên liệu chính, vốnnguyên liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ
b Vốn lưu động trong khâu sản xuất: gồm có vốn sản phẩm đang chế tạo, chi phí trảtrước, chi phí chờ kết chuyển
c Vốn lưu động trong khâu lưu thông: gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn đầu
tư tài chính ngắn hạn, vốn trong thanh toán
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ
Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đãđược xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Như vậy, Hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù khách quan phảnánh quá trình sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệpsao cho mang hiệu quả cao nhất với chi phí sử dụng vốn lưu động thấp nhất
Nó được biểu hiện trước hết ở tốc độ chu chuyển vốn lưu động của doanhnghiệp
Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn vàVLĐ càng được sử dụng có hiệu quả
Trang 71.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp, thường
sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
1.2.2.1- Tốc độ chu chuyển vốn lưu động:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động thể hiện qua hai chỉ tiêu có quan hệ với nhau là sốlần luân chuyển vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Trong đó:
L : Số lần luân chuyển VLĐ
Mv : Doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ: Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ ( 1 năm là 360 ngày, 1 quý là 90 ngày, 1 tháng là 30 ngày)
L: Số lần luân chuyển vốn lưu động
b Mức tiết kiệm vốn lưu động
Trang 8Khi tăng tốc độ luân chuyển VLĐ thì có thể đạt được mức doanh thu thuần nào đấy
mà không phải bỏ thêm vốn lưu động Số VLĐ không cần bỏ thêm đó là mức tiếkiệm tương đối về VLĐ Ngược lại, nếu tốc độ luân chuyển VLĐ giảm thì đạt đượcmức doanh thu thuần nào đấy phải bỏ thêm ra một số VLĐ
1.2.2.2- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (doanh lợi vốn lưu động)
Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)
Doanh lợi VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết mộtđồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuếhoặc sau thuế Mức doanh lợi vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn lưu động càng lớn
1.2.2.3- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên vốn lưu động bình quân là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Ngoài ra còn có thêm hai chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bìnhquân:
-Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân
Trang 9- Kỳ thu tiền trung bình = 360 ngày / Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu (không bao gồm thuế gián thu)
1.3 Xác định nhu cầu sử dụng vốn lưu động
Lập kế hoạch vốn lưu động và việc xác định nhu cầu vốn lưu động trong kỳ kếhoạch cần thiết cho kinh doanh để bố trí nguồn vốn lưu động đủ đảm bảo hoặc sửdụng nguồn vốn lưu động thừa
Tuy DN thường đã có sẵn nguồn vốn lưu động thường xuyên nhưng trong quátrình kinh doanh dự kiến, có thể nhu cầu của vốn lưu động tăng lên hay giảm xuống,dẫn tới việc thiếu hay thừa vốn lưu động
Phương pháp xác định số vốn lưu động thừa hoặc thiếu như sau:
Số VLĐ thừa(+) hoặc thiếu(-) trong kỳ KH= Nguồn VLĐ thường xuyên hiện có (1) – nhu cầu vốn lưu động ỳ kế hoạch (2)
- Nếu (1)> (2): DN thừa vốn lưu động, cần có kế hoạch sử dụng số vốn thừa
- Nếu (1)< (2): DN thiếu vốn lưu động, cần có kế hoạch bố trí nguồn lực bổ sung
Xác định thành phần (1) và (2):
(1) Xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên hiện có đầu kỳ kế hoạch:
Nguồn VLĐ thường xuyên hiện có đầu kỳ kế hoạch được xác định trên cơ sở số liệucủa bảng cân đối kế toán cuối năm báo cáo
Trang 10Nguồn VLĐ thường xuyên hiện có = Tổng NV thường xuyên – Giá trị còn lại của TSCĐ – Các khoản đầu tư dài hạn khác
(2) Xác định nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch:
DN SX và thương mại có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định nhu cầuVLĐ là phương pháp trực tiếp và gián tiếp:
* Phương pháp trực tiếp nhu cầu VLĐ
Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch được tính như sau:
Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ vật tư hàng hóa cần thiết + Nợ phải thu – Nợ phải trả
* Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ
Phương pháp này có 2 trường hợp áp dụng
- Trường hợp đơn giản: là trường hợp dựa vào 2 yếu tố DT thuần năm kế hoạch và tỷ
lệ VLĐ so với DT thuần thực tế năm trước để tính
- Trường hợp điều chỉnh: là trường hợp xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch dựa vòa
tỷ lệ VLĐ so với DT thuần năm trước để điều chỉnh cho nhu cầu năm kế hoạch
Trang 11CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG HỢP HƯNG THỊNH
2.1 Thực trạng tình hình kinh doanh của công ty cổ phần tổng hợp Hưng Thịnh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tổng Hợp Hưng Thịnh
Tên tiếng anh: HUNG THINH GENERAL JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HUNG THINH GENERAL., JSC
Loại hình: Công ty cổ phần
Địa chỉ: Số 39, đường Trường Chinh, phường Phương Liệt - Thanh Xuân – Hà
Nội – Việt Nam
Trang 12nhôm kính, tấm hợp kim nhôm, sắt thép các loại; sản xuất, mua bán vật liệu xâydựng, đồ gỗ nội ngoại thất, thiết bị vệ sinh, máy móc thiết bị công nghiệp…
Sau hơn 5 năm hoạt động công ty đã đạt được những thành công nhất định và trởthành 1 trong những công ty phân phối đồ gỗ cao cấp, vật liệu nội thất và thiết bị vệsinh cao cấp ở thành phố Hà Nội Ngày nay cùng với sự phá triển của ngành thiết kếnội ngoại thất và nhu cầu của thị trường về tư vấn thiết kế trang trí, Công ty đã vàđang vươn tới sự chuyên nghiệp trong việc cung cấp các dịch vụ hoàn thiện cho cáccông trình văn phòng, căn hộ caocấp… một cách tốt nhất
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
- P Tài Chính
- P Hành Chính Quản Trị
- Ban Kiểm Toán Nội Bộ
- P TC Nhân Sự - Tiền Lương
- P.K Ho ch - Cung ế ạng
PHÓ GĐ CHẤT LƯỢNG
PHÓ GĐ
THỊ
TRƯỜNG
Trang 13● Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có 5 thành viên, trúng cửhoặc bãi miễn với đa số phiếu tại đại hội đồng cổ đông theo thể thức bỏ phiếu kín.Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan tới mục đích, quyền lợi của Công ty, phù hợp với luật pháp Việt Nam, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
● Giám đốc:
Do HĐQT bổ nhiệm, là người đại diện của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm
về tính pháp lý của các hoạt động kinh doanh của công ty Là người nắm quyền điềuhành cao nhất trong công ty, đi đầu trong việc đề ra các định hướng phát triển đểcông ty có thể ngày càng phát triển mở rộng phạm vi kinh doanh
● Phó Giám đốc:
Nằm dưới sự chỉ đạo và điều hành của GĐ công ty do GĐ công ty bầu ra Công ty có
3 phó giám đốc và mỗi người được giao một nhiệm vụ để quản lý khác nhau: Làngười có nhiệm vụ cố vấn, hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác chỉ huy điều hành vàquản lý Công ty, đề xuất các định hướng phát triển
● Ban kiểm soát:
Ban Kiểm soát có 3 thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn Kếtoán Các Kiểm soát viên tự chỉ định một người làm Trưởng Ban Kiểm soát Ban Kiểmsoát có nhiệm vụ thực hiện các chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành củaGiám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Công ty trên các mặt
● Phòng Kinh doanh:
Phòng kinh doanh là phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tham mưu giúp Lãnh đạo Công
ty tổ chức: Công tác đầu tư, Công tác Kinh doanh, Công tác kế hoạch
Trang 14● Phòng marketing:
Phòng marketing làm nhiệm vụ phối hợp với bộ phận kinh doanh để theo dõi hiệntrạng từng nhãn hiệu của công ty Lên kế hoạch các hoạt động PR và lập ngân sáchtheo chiến lược ngắn hạn và dài hạn của Công ty
● Phòng quản lý chất lượng bảo hành.
Nhiệm vụ của phòng này là kiểm tra, đánh giá chất lượng đầu vào, kiểm tra sản phẩmtrước khi nhập kho, xử lý sản phẩm không phù hợp, quản lý trang thiết bị sản xuất, vàgiám sát dụng cụ, thiết bị đo lường
● Bộ phận Kho –Vật tư:
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường, đảm bảo cungcấp hàng hóa cho khách hàng một cách nhanh chóng và kịp thời thì hoạt động dự trữlưu kho là không thể thiếu được
Trang 152.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần tổng hợp Hưng Thịnh giai đoạn 2010-2012
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần tổng hợp Hưng Thịnh
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010, 2011, 2012
Nhận xét:
Doanh thu thuần: Doanh thu thuần năm 2010 là 77,176 tỷ đồng Năm 2011, doanh
thu giảm xuống còn 71,176 tỷ đồng, giảm 6 tỷ đồng với tốc độ giảm là 7,77% Năm
2012, công ty đã áp dụng chính sách thu tiền bán hàng linh hoạt hơn, khuyến khíchthanh toán sớm để hưởng ưu đãi về chiết khấu trong thanh toán nên tình hình doanhthu có cải thiện, với doanh thu thuần là 75,572 tỷ đồng, tăng so với năm 2011 là4,396 tỷ với tốc độ tăng là 6,18%
Ngoài doanh thu thuần doanh nghiệp còn khoản doanh thu khác, đó là khoản chiếtkhấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng do thanh toán tiền hàng sớm và lãi tiềngửi ngân hàng Khoản thu này chiếm tỷ trọng không lớn so với doanh thu của hoạtđộng kinh doanh và có xu hướng giảm dần, tuy nhiên nó có ảnh hưởng lớn đến tìnhhình lợi nhuận, vì thế chúng ta sẽ xét kỹ hơn ở phần lợi nhuận.Như vậy tình hình
Trang 16tranh, một nguyên nhân tác động không nhỏ là do chính sách thu tiền bán hàng củacông ty Trong năm 2012, tình hình doanh thu tăng trở lại, tuy không bằng năm 2010nhưng đã thể hiện bước đi đúng hướng của công ty
Giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán tăng giảm theo tỷ lệ thuận với doanh thu, ở đây
ta quan tâm đến tỷ lệ giá vốn hàng bán so với doanh thu, tức là nếu ta cho doanh thu
là 100% thì giá vốn hàng bán là bao nhiêu % so với doanh thu Ta thấy tỷ lệ này giảmqua các năm, mà nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ giảm này là do công ty đã nâng giáhàng hoá bán ra, điều này làm cho lãi gộp tăng qua các năm Cụ thể, năm 2010 tỉ lệgiá vốn hàng bán là 96,61% so với doanh thu thuần, nên lãi gộp mà công ty nhậnđược sau khi bán được hàng hoá là 3,39% Sang năm 2011, tỷ lệ giá vốn hàng bángiảm còn 95,28% so với doanh thu, như vậy mặc dù doanh thu năm 2011 giảm so vớinăm 2010 nhưng do công ty đã nâng giá bán lên nên đã tạo ra lợi nhuận gộp cao hơnlợi nhuận gộp năm 2010 là 744 triệu đồng Đến năm 2012, công ty lại tiếp tục nânggiá bán lên cao hơn giá vốn 5,24%, nên chi phí giá vốn hàng bán chỉ chiếm 94,76%
so với doanh thu thấp hơn so với hai năm qua, và lẽ dĩ nhiên điều này sẽ làm tăng lợinhuận gộp mà công ty được hưởng Như vậy theo phân tích trên ta thấy tỷ lệ chi phígiá vốn hàng bán giảm đều qua các năm nguyên nhân không phải do giá mua vàogiảm mà là do công ty có chính sách nâng giá bán ra Việc tăng giá bán này sẽ tạocho công ty một lợi nhuận gộp cao hơn, nhưng mặt trái của việc tăng giá này là sẽlàm lượng hàng hoá bán ra giảm và doanh thu năm 2010 đã minh chứng điều đó.Tuy nhiên do chi phí kinh doanh ngày một tăng cao, việc nâng khoảng cách giá bán
ra và giá mua vào là không tránh khỏi, vấn đề ở đây là công ty phải biết cách nânggiá sao cho phù hợp, tức là sao cho vẫn đảm bảo được lợi nhuận mong muốn ở mộtmức giá mà khách hàng chấp nhận được
Chi phí quản lý DN: năm 2010 chi phí quản lý chỉ ở mức 1124 triệu dồng chiếm tỷ
trọng 1,46% so với doanh thu, thì sang năm 2011 mức chi phí này đã là 1724 triệu
Trang 17đồng tăng 600 triệu đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng là 53,38%, tỷ trọng so vớidoanh thu cũng tăng lên 2,42% Đến năm 2012, chi phí quản lý tiếp tục tăng so vớinăm 2011 nhưng tốc độ tăng có chậm lại 13,46% , với tổng chi phí quản lý là 1956triệu đồng (tăng 232 triệu đồng) Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy chỉ tiêu chi phíquản lý doanh nghiệp tăng trong giai đoạn 2010-2012 Con số tăng khá đáng kể, công
ty nên phân tích cụ thể để tìm ra nguyên nhân tăng của khoản mục này
Chi phí tài chính: Ta thấy chi phí tài chính qua ba năm đều tăng cả về giá trị tuyệt đối lẫn tương đối so với doanh thu, trong năm 2010 chi phí tài chính là 1326 triệu đồng chiếm 1,72% so với doanh thu Đến năm 2011 nợ ngắn hạn ngân hàng nên chi phí tài chính của công ty tăng lên 1426 triệu đồng Năm 2012 chi phí tài
chính của công ty tiếp tục tăng, do khoản vay năm 2011 chưa trả hết phải trà tiếptục trả trong năm 2012, nên chi phí lãi vay năm 2012 là 1572 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận cuối cùng mà công ty có được,
nó bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp (25%) Ở đây ta xét
tỷ trọng của nó so với doanh thu, tức 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Ta thấy, năm 2010 lợi nhuận sau thuế là 312 triệu đồng, 100 đồng doanh thu
sẽ tạo ra 0,40 đồng lợi nhuận Năm 2011, lợi nhuận sau thuế là 263 triệu đồng, 100đồng doanh thu tạo ra 0,37 đồng lợi nhuận Năm 2012, lợi nhuận sau thuế là 354 triệuđồng, 100 đồng doanh thu tạo ra 0,47 đồng lợi nhuận
Đánh giá chung: Hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2010- 2012 của công ty là có
lãi
2.1.4 Thực trạng tình hình tài sản của công ty Cổ phần tổng hợp Hưng Thịnh
Bảng 2: Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty Cổ phần tổng hợp