1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Kinh tế chính trị bài 1 sản XUẤT HÀNG HOÁ và QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG nền sản XUẤT HÀNG HOÁ

68 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 493,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀNG HÓA • 1.1 Hàng hóa và điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa • 1.1.1 Khái niệm hàng hóa hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, thông q

Trang 1

BÀI 1

SẢN XUẤT HÀNG HOÁ VÀ QUY

LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN

SẢN XUẤT HÀNG HOÁ

Trang 2

YÊU CẦU:

Nhận thức:

1 Điều kiện ra đời, tồn tại, ưu thế của sản xuất hàng hóa và các thuộc tính của hàng hóa;

2 Lý luận giá trị lao động của Các - Mác

3 Nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền tệ

4 Nội dung và tác dụng của quy luật giá trị trong

nền sản xuất hàng hóa

Trang 3

Vận dụng thực tiễn

• Vận dụng cơ sở lý luận của bài học vào xem xét, đánh giá các hiện tượng, các quá trình kinh tế của nền sản xuất hàng hóa ở nước ta nói chung và trên địa bàn TP HCM nói riêng

Trang 4

TÀI LIẸU THAM KHẢO

• +Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính: Những vấn đề cơ bản về Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh Phần Kinh tế Chính trị Mác – Lênin, Nxb CT – HC, HN, 2012

• +Các văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần IV,

V, VI, VII, VIII, IX, X và XI

Trang 5

• 1 HÀNG HÓA

• 1.1 Hàng hóa và điều kiện ra đời của sản xuất

hàng hóa

• 1.1.1 Khái niệm hàng hóa

hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi ( mua và bán )

-Dấu hiệu quan trọng nhất của hàng hóa: trước khi đi vào tiêu dùng phải qua mua bán

Trang 7

1.1.2 Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hoá:

Kinh tế tự nhiên : Là một hình thức tổ chức

kinh tế mà mục đích của những người sản xuất ra sản phẩm là để tiêu dùng (cho chính họ, gia đình,bộ tộc)

Kinh tế hàng hóa: Là một hình thức tổ chức kinh tế

mà mục đích của những người sản xuất ra sản

phẩm là để trao đổi, để bán

Trang 8

Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

Một là, phải có sự phân công lao động xã hội:

-Phân công lao động XH: là sự chuyên môn hóa

về SX, làm cho nền SX XH phân thành nhiều

ngành, nhiều nghề khác nhau

- Vì sao phân công lao động xã hội là cơ sở của

sản xuất và trao đổi:

*do phân công lao động -> mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một vài sản phẩm

* Nhu cầu cần nhiều thứ ->mâu thuẫn -> vừa thừa vừa thiếu ->trao đổi sản phẩm cho nhau

Trang 9

- Phân công lao động xã hội làm cho năng suất lao

động tăng lên => Sản phẩm được sản xuất ra càng nhiều => Trao đổi sản phẩm càng phổ biến

Như vậy, phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền

đề của SX và trao đổi hàng hóa Phân công lao động

xã hội càng phát triển thì SX và trao đổi ngày càng

mở rộng

Trang 10

Hai là, có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa

những người sản xuất:

- Sự tách biệt về kinh tế có nghĩa là những người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất độc lập với nhau vì vậy sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ

chi phối.

-Nguyên nhân dẫn đến độc lập về kinh tế:

+ Chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX

+ Có nhiều hình thức sở hữu về TLSX + Sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng

- Sự tách biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hình thức

là trao đổi hàng hóa

- Phải có đủ hai điều kiện trên => Sản xuất hàng hóa

Trang 11

1.1.3 Ưu thế của sản xuất hàng hoá

So với sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất hàng hoá có những ưu thế hơn hẳn:

Thứ nhất: Khai thác được những lợi thế

về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng

người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa phương

Thứ hai: Tạo điều kiện thuận lợi cho

việc ứng dụng những thành tựu khoa học -

kỹ thuật vào sản xuất , thúc đẩy sản xuất

Trang 12

phát triển.

Thứ ba: Buộc những người sản xuất hàng hoá phải luôn luôn năng động, nhạy bén

Thứ tư: Làm cho giao lưu kinh tế văn hóa giữa các địa phương, các ngành ngày càng phát triển => đời sống vậy chất, văn hóa, tinh thần nâng cao

Thứ năm: xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tự nhiên

Trang 13

• Tuy nhiên, sản xuất hàng hóa cũng có mặt tiêu cực:

• -Phân hóa giàu nghèo;

• -Tiềm ẩn khủng hoảng kinh tế;

• -Phá hoại môi trường sinh thái, xã hội…

Trang 15

- Đặc trưng:

+ Giá tri sử dụng được phát hiện dần trong quá

trình phát triển của tiến bộ KH - KT, của lực

xã hội (người sản xuất HH phải quan tâm đến

nhu cầu xã hội)

+Là thuộc tính vật chất của hàng hóa

Trang 16

1.2.2 Giá trị của hàng hoá

Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng,thể hiện tỉ lệ trao đổi giữa hàng hóa này với hàng hóa khác

+VD: 2 m vải = 10 kg thóc

Cơ sở của sự bằng nhau: mọi hàng hóa đều là sản phẩm của lao động, đều có lao động kết tinh trong đó Các Mác gọi cơ sở chung đó là giá trị của hàng hóa

Trang 17

Vậy giá trị của hàng hóa là gì?

Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người SX hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

đó

Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị,giá trị là nội dung,là cơ sở của giá trị trao đổi

Trang 18

Đặc trưng của giá trị:

* Phản ánh quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau

* Là thuộc tính xã hội của hàng hóa

* Là phạm trù lịch sử

Trang 19

1.2.3 Mối quan hệ giữa hai thuộc tính

-Sự thống nhất và đối lập của 2 thuộc tính

+ Thống nhất :đã là hàng hóa phải có 2 thuộc tính + Đối lập:

Vậy trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải trả giá trị của nó

Nếu không thực hiện được giá trị sẽ không thực hiện được giá trị sử

dụng Đó là mâu thuẫn của hai thuộc tính của hàng hóa (giá trị

và giá trị sử dụng)

Giá trị

-Mục đích của người sản xuất

-Tạo ra trong sản xuất

- Thực hiện trước

Giá trị sử dụng

-Mục đích của người mua -Thực hiện trong tiêu dùng -Thực hiện sau

Trang 20

1.3 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá1.3 1 Lao động cụ thể

lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định: Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, phương pháp, công cụ lao động, đối tượng lao đông và kết quả lao động riêng Ví dụ:

Lao động của thợ mộc Lao động củaThợ may

Công cụ Cưa ,bào Máy khâu Phương pháp Khác nhau Khác nhau Kết quả Bàn ,ghế quần áo

Trang 21

- Đặc trưng:

+ Là cơ sở của phân công lao động xã hội.

+ KH - KT càng phát triển tác động làm cho các hình thức lao động cụ thể càng đa dạng, phong phú

+ Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa + Là phạm trù vĩnh viễn ( xã hội càng phát triển, các hình thức của lao động cụ thể có thể thay đổi)

Trang 22

1.3.2 Lao động trừu tượng

Sự hao phí sức lực của con người nói chung không kể các hình thức cụ thể của nó

- VD: 2 m vải = 10 kg thóc

Hai hàng hóa Vải và Thóc đều là kết quả của lao động sản xuất

- Trừu tượng thể hiện: mọi quá trình lao động sản

xuất hàng hóa đều là sự tiêu hao sức lao động: Sức bắp thịt, sức thần kinh, sức óc… mặc dù ở dưới các dạng lao động cụ thể khác nhau (Vải = nghề dệt; Thóc = nghề trồng lúa)

Trang 23

- Đặc trưng

+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa:

Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội trừu tượng ủa người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Đây là mặt chất của giá trị hàng hóa

+ Lao động trừu tượng là lao động đồng nhất và giống nhau về chất

+ Lao động trừu tượng thể hiện quan hệ xã hội

+ Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử

Trang 24

-Ý nghĩa của việc phát hiên tính chất hai mặt của lao

động sản xuất hàng hóa của Các Mác

+Đã đem lại cho học thuyết giá trị lao động một cơ sở khoa học thực sự:

*Các nhà lý luận Kinh tế chính trị trước Các Mác: Lao

động tạo ra giá trị, nhưng không biết rõ mặt lao động nào tạo ra giá trị.

*Thiên tài của Các Mác: đã phát hiện ra mặt lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa tạo ra giá trị hàng hóa.

+ Cơ sở khoa học vững chắc cho học thuyết giá trị thặng

: giải thích nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư

Trang 25

-Không phải là hai loại lao động mà là hai mặt

Trang 26

+Mâu thuẫn:

*Lao động cụ thể: Tạo ra GTSD với số lượng và chất lượng nhất định cho

Trang 27

Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa

Trong nền sản xuất hàng hóa thì:

- Lao động cụ thể biểu hiện thành lao động tư nhân.

- Lao động trừu tượng biểu hiện thành lao động xã hội.

Do đó: Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa là:

mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội.

Nó còn được thể hiện là: Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng, giữa giá trị sử dụng và giá trị

Trang 28

-Biểu hiện của mâu thuẫn:

* Sản phẩm do người sản xuất tạo ra có thể không phù hợp với nhu cầu xã hội

*Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất

có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động

mà xã hội chấp nhận

*Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao

động xã hội chứa đựng khả năng sản xuất thừa (khủng hoảng kinh tế)

Trang 30

1.4 Lượng giá trị của hàng hóa

1.4.1 Khái niệm

-Lượng giá trị hàng hóa: là lượng lao động

xã hội cần thiết, hay thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

- Đơn vị đo:Thời gian lao động: ngày giờ,

tháng, năm…

- Lượng giá trị hàng hóa không đo bằng thời

gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

Trang 31

- Thời gian lao động xã hội cần thiết:

Là thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa, với trình

độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình, trong những điều kiện bình thường so với

hoàn cảnh xã hội nhất định

Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết là

thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa ấy trên thị trường

Trang 32

Sơ đồ: Lượng giá trị của hàng hóa

Thời gian lao động

Xã hội cần thiết Là thời gian cần để sản xuất hàng hóa trong điều kiện SX bình thường

Trang 33

Để SX 1 đ/v HH A

Số lượng

HH A do mỗi nhóm

SX đưa ra thi trường

Thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định lượng giá trị của 1 đ/v HH

6

8 10

1000

200 100

8 6

Trang 34

1.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của một

đơn vị hàng hoá

1.4.2.1 Năng suất lao động:

+Khái niệm NSLĐ: Là năng lực SX của lao động +Được tính bằng:

*Số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong

1 đơn vị thời gian

*Số lượng thời gian lao động hao phí để sx

ra 1 đơn vị sản phẩm

Trang 35

+ Tăng NSLĐ: Tăng hiệu quả, năng lực sản

xuất của lao động

Khi NSLĐ tăng:

*Số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong 1

đơn vị thời gian tăng

Hoặc:

*Số lượng lao động hao phí để sản xuất ra 1 đơn

vị sản phẩm giảm

Trang 36

Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ:

* Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bình của

người công nhân.

* Mức độ phát triển của khoa học - kỹ thuật, công nghệ và mức độ ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất.

* Trình độ tổ chức quản lý,

* quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất

* Các điều kiện tự nhiên

NSLĐ và GT HH là quan hệ nghịch:

Khi NSLĐ tăng lên thì giá trị một đơn vị sản phẩm

giảm và ngược lại

Trang 37

1.4.2.2 Cường độ lao động:

*Khái niệm: Nói lên mức độ lao động khẩn trương,

nặng nhọc của người lao động trong một đơn vị

thời gian

Cường độ lao động được đo bằng sự tiêu hao lao động trong 1 đơn vị thời gian và thường được tính

bắng số calo hao phí trong 1 đơn vị thời gian

*Tăng cường độ lao động: là tăng sự hao phí lao động (mức độ nặng nhọc, căng thẳng, mất sức lao động) trong 1 thời gian lao động nhất định

Trang 38

*Cường độ lao động tăng làm cho số lượng (khối

lượng) hàng hóa tăng

Vì vậy, tăng cường độ lao động làm tăng tổng giá

trị của tổng HH sản xuất ra, nhưng giá trị một đơn vị hàng hóa đó không đổi

Cường độ lao động cũng phụ thuộc vào:

+ Trình độ tổ chức quản lý + Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất + Thể chất, tinh thần của người lao động.

Trang 39

-Phân biệt tăng NSLĐ với tăng cường độ lao động

Tăng Năng suất lao động Tăng cường độ lao động

Trang 40

1.4.2.3 Lao động giản đơn và lao động phức tạp

-Lao động giản đơn: không qua huấn luyện, đào tạo,lao

-Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.

Vậy lao đông phức tạp là bội số của lao động giản đơn

Trang 41

Tóm lại:

+Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội,

trừu tượng, giản đơn trung bình của

người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.

+Lượng giá trị của một hàng hóa là thời

gian lao động xã hội cần thiết của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó.

Trang 42

2 TIỀN TỆ, CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

2.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền

2.1.1 Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị

2 hàng hóa A = 1 hàng hóa B

-Hàng hóa A : hình thái Giá trị tương đối

-Hàng hóa B: hình thái Vật ngang giá

của hình thái tiền;

của tiền tệ

-Xuất hiện vào cuối xã hội cộng sản nguyên thủy

- Trao đổi mang tính ngẫu nhiên và trực tiếp

Trang 43

2.1.2 Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị:

Khi trao đổi trở thành thường xuyên hơn thì hình thái giản đơn bị thay thế bằng hình thái đầy đủ (hay mở rộng) của giá trị

Thí dụ: 2 m vải = 1 con gà

= 3kg chè = 3 kg cà phê = 0,02 gam vàng = …

-Ở đây giá trị của 1 hàng hóa được biểu hiện ở giá trị

sử dụng của nhiều hàng hóa khác nhau đóng vai trò vật ngang giá.

-Tỷ lệ trao đổi đã cố định hơn, tuy vậy vẫn là trao đổi

trực tiếp hàng lấy hàng

Trang 44

2.1.3 Hình thái chung của giá trị

Khi sản xuất và tra đổi hàng hóa phát triển hơn thì

hình thái chung của giá trị thay thế cho hình thái đầy đủ (hay mở rộng) của giá trị.

Thí dụ: 2 m vải = 1 con gà

3kg chè =

3 kg cà phê = 0,02 gam vàng = …… =

Trang 45

• ở đây giá tri của mọi hàng hóa đều được biểu

hiện ở GTSD của một hàng hóa đóng vai trò làm vật ngang giá chung

Trang 46

Khi bạc, vàng làm vật ngang giá chung thì hình thái

chung chuyển thành hình thái tiền của giá trị.

Ở đây, giá trị của tất cả mọi hàng hoá đều được biểu hiện

ở một hàng hoá đóng vai trò tiền tệ.

-Khi bạc và vàng cùng làm chức năng tiền tệ thì chế độ

tiền tệ gọi là chế độ song bản vị.

- Khi chỉ còn vàng độc chiếm vi trò tiền tệ thì chế độ tiền

tệ được gọi là chế độ bản vị vàng (kim bản vị).

Trang 47

-Tại sao vàng và bạc, đặc biệt là vàng có được vai

trò tiền tệ như vậy?

+Thứ nhất, nó cũng là một hàng hoá, có thể

mang trao đổi với các hàng hoá khác

+Thứ hai, nó có những ưu thế (từ thuộc tính tự

nhiên): Đồng chất, dễ chia nhỏ, dễ mang theo…

Kết luận:

-Nguồn gốc của tiền: Tiền ra đời trong

quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa

- Bản chất của tiền: Là một hàng hóa đặc

biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung, là sự thể hiện chung của giá trị và thể hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

Trang 48

Tiền : loại hàng hóa đặc biệt mà hình thái tự nhiên của nó dần gắn liền với hình thái ngang giá trong xã hội, sẽ trở thành hànghóa - tiền, hay làm chức năng là tiền, chức năng xã hội riêng biệt của nó và do đó, độc quyền xã hội của nó là đóng vai trò vật ngang giá phổ biến trong giới hàng hóa

C Mác

(tư bản, quyển I, tập 1,tr135-136)

Trang 49

2.2 Các chức năng của tiền

2.2.1 Thước đo giá trị

- Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hoá khác.

- Để thực hiện được chức năng này có thể chỉ cần một

lượng tiền tưởng tượng, không cần thiết phải có tiền mặt

-Giá trị hàng hóa biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả

hàng hóa Giá cả là hình thức bên ngoài, còn giá trị là nội dung bên trong Trong từng thời điểm giá cả có thể không đồng nhất với giá trị, có thể cao hơn hoặc nhỏ hơn giá trị (do các yếu tố khác tác động) Nhưng trong một thời gian dài và xét trong toàn bộ nền kinh

tế thì tổng giá cả = tổng giá trị (Các Mác)

Trang 50

2.2.2 Phương tiện lưu thông

-Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá +Khi tiền chưa xuất hiện: H - H

+Khi tiền xuất hiện: Công thức lưu

thông là H – T – H (Lưu thông hàng hóa giản đơn)

- Khi tiền làm phương tiện lưu thông đòi hỏi

phải có tiền mặt trên thực tế (vàng thoi, bạc nén, tiền đúc, tiền giấy, )

-Các loại tiền: Với chức năng là phương tiện

lưu thông, lúc đầu tiền xuất hiện trực tiếp dưới hình thức vàng thoi, bạc nén, tiền đúc, tiền giấy -Thúc đẩy sản xuất và trao đổi hàng hóa.

- Mầm mống của khủng hoảng kinh tế

Ngày đăng: 01/12/2016, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1. Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị - Kinh tế chính trị   bài 1 sản XUẤT HÀNG HOÁ và QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG nền sản XUẤT HÀNG HOÁ
2.1.1. Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị (Trang 42)
2.1.2. Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị: - Kinh tế chính trị   bài 1 sản XUẤT HÀNG HOÁ và QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG nền sản XUẤT HÀNG HOÁ
2.1.2. Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị: (Trang 43)
2.1.3. Hình thái chung của giá trị - Kinh tế chính trị   bài 1 sản XUẤT HÀNG HOÁ và QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG nền sản XUẤT HÀNG HOÁ
2.1.3. Hình thái chung của giá trị (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w