1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỐ PHỨC LƯỢNG GIÁC – HÌNH HỌC

8 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Công thức De – Moivre: Có thể nói công thức De – Moivre là một trong những công thức thú vị và là nền tảng cho một loạt công thức quan trọng khác sau này như phép luỹ thừa, khai căn số

Trang 1

SỐ PHỨC - LƯỢNG GIÁC – HÌNH HỌC

I.Số phức – các công thức cơ bản :

1) Định nghĩa và các phép tính cơ bản:

Số ảo i là số thoả: i2 = −1

Số phức z có dạng: z a bi= + trong đó a được gọi là phần thực, b gọi là phần

ảo

Cho 2 số phức z1= +a1 b i z1, 2 = +a2 b i2 Khi đó:

1 2

a a

z z

b b

=

z1± =z2 (aa2) (+ b b i1± 2)

z z1 2 =(a1+b i1 ) ( a2+b i2 ) =a a1 2−b b1 2+(a b1 2+a b i2 1) .

a b i a b i a a b b b a b a i

z a b i

+

(Các phép toán với số phức vẫn thực hiện y như với số thực, chỉ cần nhớ thêm

i = − )

• Với số phức z a bi= + thì đại lượng a2+b2 gọi là môđun của số phức z

Ký hiệu z = a2+b2 Ý nghĩa của z sẽ được làm rõ trong các phần tiếp

theo

• Số phức a bi gọi là số phức liên hợp của z và được ký hiệu là z Ta có:

2

z z= z

2) Công thức De – Moivre:

Có thể nói công thức De – Moivre là một trong những công thức thú vị và là nền tảng cho một loạt công thức quan trọng khác sau này như phép luỹ thừa, khai căn số phức, công thức Euler Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu chuỗi công thức kỳ diệu này

Trước hết ta có:

Công thức 1:

( cosx+isinx) ( cosy+isiny) = cos (x+y) +isin (x+y)

Thật vậy:

2

sin cos cos sin

Nếu i2 =1 thì hoàn toàn chẳng có gì mới cả, nhưng ở đây i2 = −1 nên ta sẽ thu được:

sin cos cos sin

x y i x y

Bây giờ nếu áp dụng công thức 1 cho trường hợp đặc biệt y=x thì ta sẽ được:

Trang 2

( )2

cosx i+ sinx =cos 2x i+ sin 2x

và tiếp tục là:

cos 2 sin 2 cos sin cos3 sin 3

x i x

Bằng phép quy nạp ta sẽ thu được công thức 2

Công thức 2 (Công thức De - Moivre):

( cosx+isinx)n = cosnx+isinnx

Từ những phép tính không mấy phức tạp ta đã thu được 1 công thức rất hay  Bây giờ ta sẽ tìm hiểu các ứng dụng của công thức này

II Các ứng dụng của công thức De – Moivre:

1) Tính – rút gọn các tổng lượng giác :

Các bạn học lượng giác chắc đã từng phải rút gọn các tổng sau:

cos cos 2 cos3 cos

sin sin 2 sin 3 sin

Dùng công thức De - Moivre ta có thể tính khá dễ dàng A, B và hơn nữa là tính đồng thời cả A, B Thật vậy:

2 1

n n

+

Ta áp dụng công thức nhân 2 để rút gọn VP:

2

2

2sin 2 sin cos

sin

1 sin

2

1 1

sin 2

VP

i

i

x x

n x n

i x

=

=

=

+ +

1

x i

+ +

So sánh phần thực và phần ảo 2 vế ta thu được kết quả :

Trang 3

( 1)

sin cos

1

sin 2 1 sin sin

sin 2

n x nx A

x

n x nx

+ + =

+

=

Vậy ta đã rút gọn được các tổng A, B Tuy nhiên có 1 lưu ý nhỏ là với x k= 2π

thì dễ dàng tính trực tiếp A, B mà không cần dùng đến công thức De – Moivre (và thật sự không thể dùng công thức De – Moivre, vì sao?)

Ngoài ra các bạn cũng có thể rút gọn phân số

i

bằng công thức De – Moivre, phần này dành cho các bạn xem như bài tập

2) Luỹ thừa – Khai căn số phức :

• Luỹ thừa:

VD: tính ( ) (12 )12

1+i + −1 i

Ta có:

nên

12

64 2 cos3 128

π

Như vậy để áp dụng công thức De – Moivre cho luỹ thừa số phức, ta chỉ cần chuyển 1 số phức bất kỳ thành dạng lượng giác, và điều này luôn có thể làm

được! Thật vậy, với số phức z a bi= + ta có:

2 2

với r= z và góc ϕ được gọi là argument của z, ký hiệu là arg z ( )

Ngược với phép luỹ thừa ta có phép khai căn

Khai căn 1 số phức: Giả sử t là căn bậc n của số phức

z r= ϕ+i ϕ

Ta có :

t= t α+i α ⇒ =t t nα+i nα

Trang 4

Do đó:

2

0,1, , 1

n

n

n

n

t r

n n

t r

α





 =

⇔ 



(Tại sao ta chỉ lấy k=0,1, ,n−1 ?)

Vậy 1 số phức có đúng n căn bậc n.

Về các căn bậc n của số 1 có nhiều điều khá thú vị, ở đây xin nêu 1 phối hợp giữa chúng với định lý Viet để tính tổng, cụ thể ta sẽ tính tổng sau đây:

cos cos cos

n S

Trước hết ta có nhận xét hữu ích sau:

Nhận xét: Nếu t là căn bậc n của 1 và t≠1 thì t là nghiệm của phương trình

n n

z − +z − + + + =z

Thật vậy:

n n

− −

− −

Với 2n căn bậc 2n+1 của số 1 là:

2

ta có thể áp dụng nhận xét trên và suy ra 2n số phức này là 2n nghiệm phân biệt (?) của phương trình :

2n 2n 1 1 0

z +z − + + + =z

do đó theo định lý Viet thì:

2

1

1

n

k

k

t

= = −

đồng nhất phần thực 2 vế ta được:

(2 2)

1

2

n

π

Tiếp theo ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về ý nghĩa hình học của số phức và của công thức De – Moivre

Trang 5

III Ý nghĩa hình học của số phức:

Trước hết ta có thể coi 1 số phức z a bi r= + = (cosϕ+isinϕ)như là 1 điểm

( ),

OM = a b r = =z a +b = OM ϕ= z= OM Ox ÷

Nếu ta xem mỗi số thực k như là một ‘lệnh’, tức là kur là ‘lệnh’ biến vectơ ur thành 1 vectơ mới cùng phương với ur và có độ dài gấp k lần độ dài của ur, thì

ta sẽ thấy là các số thực chưa đủ để biểu diễn hết các ‘lệnh’(tức các phép biến hình), vì các số thực chỉ ứng với các ‘lệnh‘ (PBH) cùng phương, còn các ‘lệnh’ khác như phép quay, phép đồng dạng, phép đối xứng thì sao? Rõ ràng là để biểu diễn các PBH này ta cần thêm những số mới, nằm ngoài tập số thực, và câu trả lời

thật bất ngờ, các số phức chính là biểu diễn của phép quay, phép đồng dạng.

Thật vậy ta xét lại phép nhân 1 vectơ ur=(x y, ) = +x iy trong mặt phẳng phức với

số phức z=cosϕ+isinϕ Ta có:

r

nếu các bạn nhớ lại công thức toạ độ của phép quay (mà tôi đã có dịp trình bày) thì đây chính là phép quay với góc ϕ.

Vậy số phức z=cosϕ+isinϕ có thể đồng nhất với phép quay góc ϕ Đặc biệt

số ảo i chính là phép quay góc +900 vì: i=cos900+isin 900 Với cách nhìn mới này thì đẳng thức i2 = −1 trở nên hoàn toàn hợp lý, vì i chính là thực hiện liên 2 tiếp 2 phép quay góc +900 nên kết quả sẽ là phép quay góc 1800, tức là bằng –1

Và cũng với cách giải thích này công thức 1 (hay công thức De – Moivre) cũng

có ý nghĩa hh rất rõ ràng đó là: tích của 2 phép quay góc x và góc y chính là phép quay với góc x+y.

Tổng quát thì số phức z r= (cosϕ+isinϕ) sẽ biểu diễn 1 phép đồng dạng gồm phép quay với góc ϕ và phép vị tự với tỉ lệ r Cm chi tiết của điều này dành cho

các bạn

Sau đây xin chuyển sang 1 công thức kỳ diệu khác mang tên nhà toán học vĩ đại Euler, công thức này sẽ cho ta thấy hoá ra các hàm lượng giác và hàm mũ có ‘bà con’ rất gần với nhau

IV Công thức Euler: e iϕ= cos ϕ +isin ϕ

Tại sao Euler lại có thể nghĩ ra 1 công thức táo bạo như thế? Điều này có thể lý giải nhờ vào sự tương tự giữa công thức De – Moivre với tính chất của hàm mũ

f x =a Ta nhớ lại hàm f x có tính chất sau đây:( )

f x f y = f x y+

Và nếu ta xét hàm g x( ) =cosx i+ sinx thì do công thức De – Moivre hàm g x ( )

cũng có tính chất y như hàm f x , i.e: ( ) g x g y( ) ( ) =g x y( + )

Điểm giống nhau cơ bản này có lẽ là cơ sở để Euler đề ra công thức tuyệt vời của mình

cos sin

i

eϕ = ϕ +i ϕ

Trang 6

Dĩ nhiên để cm chặt chẽ công thức này còn phải dùng đến công cụ khá mạnh đó là khai triển Taylor của các hàm ,sin , cose x x x Ở đây chúng ta chấp nhận các công

thức khai triển này, cụ thể ta có:

n x

n

x x

x

+

+

Áp dụng các công thức khai triển này ta sẽ cm được công thức Euler, chi tiết dành cho các bạn

Cuối cùng xin nêu ra cách giải bằng số phức của một bài toán hình học khá thú vị trên Berkeley Math Circle (BMC)

V Một bài toán hình thú vị trên BMC:

Bài toán: Cho đa giác đều n-cạnh A A A nội tiếp trong đường tròn 1 2 n (O R và ; )

1 điểm M di động trên đường tròn này Đặt

( )

1

n k

i

=

Với những giá trị nào của số tự nhiên k thì S M không phụ thuộc vị trí của M k( )

trên đường tròn (O R ?; )

Nếu ta tấn công ngay lập tức bài toán tổng quát này thì sẽ gặp khó khăn, do đó ta hãy giải bài toán với những giá trị cụ thể của n Đầu tiên với giá trị nhỏ nhất n=3

ta có:

Bài toán 1: cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O R và điểm M di động ; )

trên đường tròn này Tìm các giá trị tự nhiên của k sao cho tổng

k

S M =MA +MB +MC

không phụ thuộc vị trí của M.

Phân tích:

• Rõ ràng k=1 không thoả (?)

• k=2 thoả Có thể cm tổng MA2+MB2+MC2 không phụ thuộc M bằng cách dùng công thức tâm tỉ cự

Với k≥3 việc tính tổng S M trở nên khá phức tạp, nhất là với k lẻ thì ta k( )

không còn dùng được công cụ vectơ (có thể các bạn tìm được ra cách lý luận

để xử lý riêng trường hợp k lẻ) để tính tổng này Còn với k chẵn thì khi k=4 ta cần tính tổng:

4

S M =MA +MB +MC .

4

S có thể tính theo S bằng cách dùng hằng đẳng thức tuy nhiên tính toán cũng 2

khá dài và do đó cách này cũng không thể mở rộng cho các số mũ k lớn hơn.

Trang 7

Để giải quyết những khó khăn nói trên, tôi đã nghĩ đến việc chuyển sang dùng định lý hàm sin và thật bất ngờ cách này đã cho tôi lời giải thống nhất cho cả

2 trường hợp k chẵn và k lẻ Cụ thể như sau:

Đặt ·MOA=2α Do tính đối xứng nên ta có thể giả sử M∈»AC, khi đó dùng định lý hàm sin ta tính được:

MA= R α MB= R α+π MC= Rπ −α

Không mất tính tổng quát ta có thể cho R=1 Khi đó

k

S M =  α+ α +π + π −α

và bài toán trở thành:

Tìm các giá trị của k sao cho tổng

k

S = α+ α +π + π −α

không phụ thuộc α .

Để cho tiện tôi cũng ký hiệu 'S là k S Ta nhận thấy k

2

k

2

tt = −α+π  t = +α π

sin 3t i =sin 3α i=1, 2,3 , do đó:

3 sin 3α =sin 3t i =3sint i−4sin t i

Suy ra 3 số x i =sint iđều là nghiệm của phương trình

3

4x − +3x sin 3α =0

Từ đây ta có thể dùng định lý Viet cho phương trình bậc 3 và được:

1 2 2 3 3 1

1 2 3

0

3 4 sin 3

4

x x x

x x x x x x

 + + =

Khi đã biết các biểu thức đối xứng cơ bản này thì ta có thể tính được mọi tổng:

k k k

k

T =x + +x x

nhờ vào công thức truy hồi 4T k =3T k−2−(sin 3 α)T k−3 và 3 tổng đầu tiên

3

2

T T T T = T = T = 

Trang 8

Tuy nhiên chú ý rằng đây chưa phải là các tổng mà ta cần tính vì

2 sin

3

x = − α+π 

  Do đó chỉ với những k chẵn thì S kT k, còn k lẻ thì

2sin

3

k

k k

S = +T α+π 

Ta xét 1 số trường hợp :

K=4: 4 4 3 2 sin 3 1 9

S = =T T − αT =

Ngày đăng: 18/09/2016, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w