BiẾN ĐỔI SIÊU ÂM TIM: TUY SIÊU ÂM TIM KHÔNG LÀ TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NMCT CẤP , NHƯNG SÂ 2D LÀ MỘT XÉT NGHIỆM HỮU ÍCH TRONG PHỤ GIÚP CHẨN ĐOÁN: -RỐI LoẠN VẬN ĐỘNG KHU TRÚ GiẢM ĐỘNG, VÔ Đ
Trang 2NMCT CẤP, ST CHÊNH
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐiỀU TRỊ
II NGUYÊN NHÂN
III PHÂN LOẠI VÀ TẦN SUẤT
II NGUYÊN NHÂN
III PHÂN LOẠI VÀ TẦN SUẤT
Trang 3TIM VÀ ĐỘNG -TĨNH MẠCH VÀNH
Trang 4NMCT CẤP, ST CHÊNH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐiỀU TRỊ
I MỞ ĐẦU:
- BỆNH THƯỜNG GẶP.
- TỬ VONG CAO(30%) , HƠN 50% TV TRƯỚC NHẬP ViỆN.
- PHƯƠNG THỨC ĐiỀU TRỊ: TÁI LƯU THÔNG SỚM ĐMV => GiẢM LAN RỘNG
VÙNG NHỒI MÁU, PHÒNG NGỪA TÁI NHỒI MÁU, CHỐNG LOẠN NHỊP NẶNG.
I MỞ ĐẦU:
- BỆNH THƯỜNG GẶP.
- TỬ VONG CAO(30%) , HƠN 50% TV TRƯỚC NHẬP ViỆN.
- PHƯƠNG THỨC ĐiỀU TRỊ: TÁI LƯU THÔNG SỚM ĐMV => GiẢM LAN RỘNG
VÙNG NHỒI MÁU, PHÒNG NGỪA TÁI NHỒI MÁU, CHỐNG LOẠN NHỊP NẶNG.
Trang 5II.NGUYÊN NHÂN:
KHÔNG VI TRÙNG,SA VAN 2 LÁ,HUYẾT KHỐI TỪ NT, TT, TMP, THUYÊN TẮC
TỪ VAN NHÂN TẠO, U NHẦY TIM…), BẤT THƯỜNG BẨM SINH ĐMV(LỖ DÒ ĐỘNG –TM VÀNH, PHÌNH ĐMV, ĐMV XUẤT PHÁT TỪ ĐMP), CO THẮT ĐMV, CHẤN THƯƠNG( RÁCH, HUYẾT KHỐI, DO THẦY THUỐC, XẠ TRỊ K) , BỆNH
VỀ MÁU(ĐA HỒNG CẦU, TĂNG TiỂU CẦU VIÊM ĐỘNG MẠCH(GIANG MAI, TAKAYASU, KAWASAKI, LUPUS BAN ĐỎ…
II.NGUYÊN NHÂN:
- KHÁC: TẮC ĐMV DO THUYÊN TẮC (VNTMNT, VNTM CÓ HUYẾT KHÔÍ
KHÔNG VI TRÙNG,SA VAN 2 LÁ,HUYẾT KHỐI TỪ NT, TT, TMP, THUYÊN TẮC
TỪ VAN NHÂN TẠO, U NHẦY TIM…), BẤT THƯỜNG BẨM SINH ĐMV(LỖ DÒ ĐỘNG –TM VÀNH, PHÌNH ĐMV, ĐMV XUẤT PHÁT TỪ ĐMP), CO THẮT ĐMV, CHẤN THƯƠNG( RÁCH, HUYẾT KHỐI, DO THẦY THUỐC, XẠ TRỊ K) , BỆNH
VỀ MÁU(ĐA HỒNG CẦU, TĂNG TiỂU CẦU VIÊM ĐỘNG MẠCH(GIANG MAI, TAKAYASU, KAWASAKI, LUPUS BAN ĐỎ…
Trang 6NMCT CẤP, ST CHÊNH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
III.PHÂN LOẠI VÀ TẦN SUẤT:
HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP BAO GỒM: CĐTNKOĐ, NMCT CẤP KHÔNG ST CHÊNH LÊN VÀ NMCT CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN.
TÙY TỪNG LOẠI BỆNH TRÊN LÂM SÀNG MÀ TIÊN LƯỢNG ĐiỀU TRỊ,
TỬ VONG RẤT KHÁC NHAU(VD: NMCT CẤP+ ST CHÊNH LÊN PHẦN LỚN THÀNH NMCT CÓ Q TIÊN LƯỢNG RẤT NẶNG MỘT SỐ ÍT CHUYỂN THÀNH NMCT KHÔNG Q ).
III.PHÂN LOẠI VÀ TẦN SUẤT:
HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP BAO GỒM: CĐTNKOĐ, NMCT CẤP KHÔNG ST CHÊNH LÊN VÀ NMCT CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN.
TÙY TỪNG LOẠI BỆNH TRÊN LÂM SÀNG MÀ TIÊN LƯỢNG ĐiỀU TRỊ,
TỬ VONG RẤT KHÁC NHAU(VD: NMCT CẤP+ ST CHÊNH LÊN PHẦN LỚN THÀNH NMCT CÓ Q TIÊN LƯỢNG RẤT NẶNG MỘT SỐ ÍT CHUYỂN THÀNH NMCT KHÔNG Q ).
Trang 7IV.SINH LÝ BỆNH:
HOẠT HOÁ THẦN KINH HORMON SAU TỔN THƯƠNG CƠ TIM.
TÁI CẤU TRÚC THẤT (T) SAU NMCT.
CÁC BIẾN CỐ DẪN ĐẾN TVONG TIM MẠCH.
IV.SINH LÝ BỆNH:
HOẠT HOÁ THẦN KINH HORMON SAU TỔN THƯƠNG CƠ TIM.
TÁI CẤU TRÚC THẤT (T) SAU NMCT.
CÁC BIẾN CỐ DẪN ĐẾN TVONG TIM MẠCH.
Trang 9 HOẠT HOÁ THẦN KINH HORMON SAU TỔN THƯƠNG CƠ TIM:
NMCT CẤP LÀM TỔN THƯƠNG CƠ TIM, GiẢM CUNG LƯỢNG TIM
=> HẬU QUẢ: KÍCK HO T H GIAO C M, H RENIN, ARGININE Ạ Ệ Ả Ệ
VASOPRESSIN
Trang 11TÁI CẤU TRÚC THẤT (T) SAU NMCT
TỔN THƯƠNG CƠ TIM SẼ LÀM GiẢM TỐNG MÁU TÂM THU =>
TĂNG HOẠT HOÁ THẦN KINH – HORMON VÀ TĂNG LƯỢNG MÁU THẤT (T) CUỐI TÂM TRƯƠNG => GIA TĂNG SỨC CĂNG THÀNH TIM CUỐI TÂM THU =>PHÌ ĐẠI VÙNG KHÔNG NHỒI MÁU +VÙNG NHỒI
MÁU SẼ DÃN RA, MỎNG DẦN NGUY CƠ TẠO TÚI PHÌNH=> SUY
TIM, VỠ TIM =>TỬ VONG.
Trang 13CÁC BIẾN CỐ DẪN ĐẾN TVONG TIM MẠCH:
NMCT LOẠN NHỊP ĐỘT TỬ
Hoạt hóa thần kinh Mất một phần
hormon cơ tim
Tái cấu trúc Dãn tâm thất Suy tim
Tử vong
Trang 14V CHẨN ĐOÁN:
CẦN CHẨN ĐOÁN NHANH CHÓNG, CHÍNH XÁC DỰA TRÊN 3
NHÓM TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CÂN LÂM SÀNG: CƠN ĐAU THẮT NGỰC, BiẾN ĐỔI ECG, BIẾN ĐỔI MEN.
DO KHÔNG CÓ NHÓM NÀO CÓ ĐỘ NHẠY 100% NÊN CẦN SỰ HIỆN DIỆN CỦA 2 TRONG 3 NHÓM ĐỂ XÁC ĐỊNH NMCT CẤP.
V CHẨN ĐOÁN:
CẦN CHẨN ĐOÁN NHANH CHÓNG, CHÍNH XÁC DỰA TRÊN 3 NHÓM TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CÂN LÂM SÀNG: CƠN ĐAU THẮT NGỰC, BiẾN ĐỔI ECG, BIẾN ĐỔI MEN.
DO KHÔNG CÓ NHÓM NÀO CÓ ĐỘ NHẠY 100% NÊN CẦN SỰ HIỆN DIỆN CỦA 2 TRONG 3 NHÓM ĐỂ XÁC ĐỊNH NMCT CẤP.
Trang 16CHẨN ĐOÁN
MÔ TẢ CƠN ĐAU THẮT NGỰC(TT):
CÓ THỂ MÔ TẢ CẢM GIÁC ĐÈ NẶNG, BÓP NGHẸT HAY XIẾT CHẶT Ở LỒNG NGỰC, VỊ TRÍ GIỮA LỒNG NGỰC HOẶC THƯỢNG VỊ,
CÓ THỂ LAN TỚI CÁNH TAY, HÀM DƯỚI, CỔ, LƯNG, BỤNG KHÔNG BAO LAN DƯỚI RỐN.
Trang 17CHẨN ĐOÁN
THỰC THỂ:
DA TÁI, TOÁT MỒ HÔI, LẠNH CHI
SỰ PHỐI HỢP: ĐAU NGỰC > 30 PHÚT, KÈM TOÁT MỒ HÔI => GỢI Ý NMCT CẤP
MẠCH, HUYẾT ÁP: CÓ THỂ BÌNH THƯỜNG, CÓ THỂ TĂNG LÀ BIỂU HIỆN CỦA CƯỜNG GIAO CẢM GẶP Ở NMCT VÙNG TRƯỚC; GiẢM LÀ BiỂU HiỆN CỦA CƯỜNG PHÓ GIAO CẢM THƯỜNG Ở NMCT VÙNG DƯỚI
MỎM TIM THƯỜNG KHÓ SỜ, CÓ THỂ SỜ THẤY VÙNG ĐẬP THỨ 2 DO VẬN ĐỘNG NGHỊCH THƯỜNG CỦA VÁCH THẤT BỊ NHỒI MÁU T1 VÀ T2 THƯỜNG NHỎ, CÓ THỂ CÓ T3
VÀ T4, ÂM THỔI GIỮA HAY CUỐI TÂM THU, NGẮN, CÓ THỂ NGHE ĐƯỢC Ở MỎM DO RỐI LoẠN CHỨC NĂNG CƠ TRỤ TiẾNG CỌ MÀNG TIM, TM CỔ NỔI Ở BN CÓ NMCT THẤT P, CÓ THỂ CÓ RAN ẨM ĐÁY PHỔI
Trang 18CHẨN ĐOÁN
THỰC THỂ:BẢNG PHÂN LOẠI LÂM SÀNG KILLIP GIÚP LƯỢNG GIÁ TIÊN LƯỢNG
ĐỘ NẶNG TRIỆU CHỨNG
I KHÔNG CÓ RAN Ở PHỔI HAY T3
II RAN Ở DƯỚI 50% PHẾ TRƯỜNG , CÓ HAY KHÔNG CÓ T3
III RAN Ở TRÊN NỬA PHẾ TRƯỜNG VÀ CÓ T3
Trang 19CHẨN ĐOÁN
BIẾN ĐỔI MEN:
TIM TRONG NMCT CẤP HOĂC SUY TIM RẤT NẶNG, TĂNG SỚM
VÀO GIỜ THỨ 3 HỮU ÍCH TRONG CHẨN ĐOÁN SỚM NMCT CẤP.
CK-MB:(CREATINE KINASE-MYOCARDIA BAND): TRONG 24H
ĐẦU NÊN ĐO MỖI 8H ĐỂ ĐỊNH LƯỢNG SỰ THAY ĐỔI –HƯŨ ÍCH
CHO ĐỊNH LƯỢNG ĐỘ RỘNG CỦA NMCT.
BIẾN ĐỔI MEN:
TROPONIN I VÀ T: ĐẶC HIỆU NHẤT CHỈ TĂNG DO HOẠI TỬ CƠ
TIM TRONG NMCT CẤP HOĂC SUY TIM RẤT NẶNG, TĂNG SỚM
VÀO GIỜ THỨ 3 HỮU ÍCH TRONG CHẨN ĐOÁN SỚM NMCT CẤP.
CK-MB: (CREATINE KINASE-MYOCARDIA BAND): TRONG 24H
ĐẦU NÊN ĐO MỖI 8H ĐỂ ĐỊNH LƯỢNG SỰ THAY ĐỔI –HƯŨ ÍCH
CHO ĐỊNH LƯỢNG ĐỘ RỘNG CỦA NMCT.
Trang 20CHẨN ĐOÁN
BIẾN ĐỔI MEN:
MYOGLOBIN VÀ CK-MB ISOFORMS: TĂNG SỚM NHẤT(sau 2h
CỦA NMCT CẤP).
XN KHÔNG CHUYÊN BIỆT, KỸ THUẬT CHƯA PHỔ BIẾN.
LDH :TĂNG VÀO 24h – 48h SAU NMCT TIM CÒN CAO ĐẾN 7 NGÀY
HƯŨ ÍCH TRONG CHẨN ĐÓAN MUỘN NMCT.
Trang 21CHẨN ĐOÁN
BIẾN ĐỔI ECG:
ECG: ST VÀ CONG NHƯ VÒM GỘP CẢ SÓNG T VÀO ĐÓ => NMCT CẤP
DƯỚI THƯỢNGTÂM MẠC.
ST THẲNG ĐUỖN: NMCT DƯỚI NỘI TÂM MẠC , HOẶC CƠN ĐAU THẮT NGỰC.
BIẾN ĐỔI ECG:
ECG: ST VÀ CONG NHƯ VÒM GỘP CẢ SÓNG T VÀO ĐÓ => NMCT CẤP
DƯỚI THƯỢNGTÂM MẠC.
ST THẲNG ĐUỖN: NMCT DƯỚI NỘI TÂM MẠC , HOẶC CƠN ĐAU THẮT NGỰC.
Trang 23 PHẦN TRƯỚC NHÁNH XIÊN LỚN NHƯNG SAU NHÁNH XIÊN THỨ NHẤT::ST
Ở V1-6,DI,ALV.
V1-V4 HOẶC ST DI, V5-V6, AVL.
CÁC BiẾN ĐỔI SAU: V1, V3R, V4R HOẶC V5,V6 HoẶC R>S Ở V1,V2.
AVF
Ở V1-6,DI,ALV.
V1-V4 HOẶC ST DI, V5-V6, AVL.
CÁC BiẾN ĐỔI SAU: V1, V3R, V4R HOẶC V5,V6 HoẶC R>S Ở V1,V2.
AVF
Trang 24PHẦN TRƯỚC NHÁNH XIÊN LỚN NHƯNG SAU NHÁNH XIÊN THỨ NHẤT::ST
V1-6,DI,ALV
PHẦN SAU NHÁNH XIÊN LỚN HOẶC CHÍNH NHÁNH XIÊN LỚN: ST V1-V4 HOẶC
ST DI, V5-V6, AVL.
PHẦN GẦN ĐMV PHẢI H0ẶC NHÁNH MŨ: ST DII,DIII, AVF VÀ MỘT HAY CÁC BiẾN
ĐỔI SAU: V1, V3R, V4R HOẶC V5,V6 HoẶC R>S Ở V1,V2.
PHẦN XA ĐỘNG MẠCH VÀNH P , NHÁNH MŨ,TẮC NHÁNH NHỎ: ST DII, III, AVF
PHẦN TRƯỚC NHÁNH XIÊN LỚN NHƯNG SAU NHÁNH XIÊN THỨ NHẤT::ST
V1-6,DI,ALV
PHẦN SAU NHÁNH XIÊN LỚN HOẶC CHÍNH NHÁNH XIÊN LỚN: ST V1-V4 HOẶC
ST DI, V5-V6, AVL.
PHẦN GẦN ĐMV PHẢI H0ẶC NHÁNH MŨ: ST DII,DIII, AVF VÀ MỘT HAY CÁC BiẾN
ĐỔI SAU: V1, V3R, V4R HOẶC V5,V6 HoẶC R>S Ở V1,V2.
PHẦN XA ĐỘNG MẠCH VÀNH P , NHÁNH MŨ,TẮC NHÁNH NHỎ: ST DII, III, AVF
Trang 25CHẨN ĐOÁN
SÓNG Q: SÓNG Q CHỈ CÓ Ý NGHĨA KHI RỘNG> 0,04 S , CAO ¼ R TƯƠNG Ứng NMCT
KHÔNG CÓ Q SỰ TÁI MÁU TỰ NHIÊN XẢY RA SỚM 20 – 30% TẮC NGHẼN ĐMV HOÀN TOÀN, CÒN NMCT CÓ Q TẮC NGHẼN HOÀN TOÀN MẠCH VÀNH LÀ 80 – 90% CÁC
TRƯỜNG HỢP
BiẾN ĐỔI SIÊU ÂM TIM:
TUY SIÊU ÂM TIM KHÔNG LÀ TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NMCT CẤP , NHƯNG SÂ 2D LÀ MỘT XÉT NGHIỆM HỮU ÍCH TRONG PHỤ GIÚP CHẨN ĐOÁN:
-RỐI LoẠN VẬN ĐỘNG KHU TRÚ( GiẢM ĐỘNG, VÔ ĐỘNG ) CÓ THỂ THẤY TRONG CÁC TRƯỜNG
HỢP SAU:
THIẾU MÁU CƠ TIM CỤC BỘ TRONG SUY ĐMV MẠN
SÓNG Q: SÓNG Q CHỈ CÓ Ý NGHĨA KHI RỘNG> 0,04 S , CAO ¼ R TƯƠNG Ứng NMCT
KHÔNG CÓ Q SỰ TÁI MÁU TỰ NHIÊN XẢY RA SỚM 20 – 30% TẮC NGHẼN ĐMV HOÀN TOÀN, CÒN NMCT CÓ Q TẮC NGHẼN HOÀN TOÀN MẠCH VÀNH LÀ 80 – 90% CÁC
TRƯỜNG HỢP
BiẾN ĐỔI SIÊU ÂM TIM:
TUY SIÊU ÂM TIM KHÔNG LÀ TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NMCT CẤP , NHƯNG SÂ 2D LÀ MỘT XÉT NGHIỆM HỮU ÍCH TRONG PHỤ GIÚP CHẨN ĐOÁN:
-RỐI LoẠN VẬN ĐỘNG KHU TRÚ( GiẢM ĐỘNG, VÔ ĐỘNG ) CÓ THỂ THẤY TRONG CÁC TRƯỜNG
HỢP SAU:
THIẾU MÁU CƠ TIM CỤC BỘ TRONG SUY ĐMV MẠN
Trang 26• NMCT cấp
• Sợi hoá cơ tim trong bệnh cơ tim giãn nở
• Loạn nhịp tim
• NMCT Cũ: Hình ảnh vô động hay loạn động, sợi hoá cơ tim, bề dày cơ tim mỏng
• NMCT CẤP: Rối loạn vận động khu trú, các vùng còn lại thường tăng động bù trừ
CHỤP ĐMV: Giúp chẩn đoán xác định, đánh giá độ tắc nghẽn mạch vành, vị trí tắc nghẽn, giúp đưa ra tiên lượng , chỉ định điều trị
ECG GẮNG SỨC, ECHO DOBUTAMIN: Cũng giúp tiên lượn bệnh trong quá trình điều trị
Trang 27các yếu tố tiên lượng NMCT cấp
Theo GUSTO-1: 5 yếu tố chính tiên lượng tử vong trong 30 ngày đầu của
NMCT tim cấp bao gồm : Tuổi, huyết áp tâm thu thấp lúc nhập viện,
độ killips, tần số tim lúc nhập viện và vị trí nhồi máu
Theo GUSTO-1: 5 yếu tố chính tiên lượng tử vong trong 30 ngày đầu của
NMCT tim cấp bao gồm : Tuổi, huyết áp tâm thu thấp lúc nhập viện,
độ killips, tần số tim lúc nhập viện và vị trí nhồi máu
Trang 28ĐIỀU TRỊ
- Sự hiểu biết về các yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch ( lipid máu, tiểu đường, tăng huyết áp, thuốc lá …) giúp đề ra các biện pháp phòng ngừa NMCT cấp.
- Mục tiêu điều trị: một khi người bệnh đã bị NMCT cấp là giảm tử vong và gia tăng chất lượng cuộc sống 2 nguyên nhân tử vong chính là
loạn nhịp và suy tim.
- Để tránh suy tim ở bệnh nhân nmct cấp, cần giảm lan rộng vùng
nhồi máu, phòng ngừa tái nhồi máu, thúc đẩy cơ tim chóng lành,
nhiều biện pháp đã được đề ra:
- Sự hiểu biết về các yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch ( lipid máu, tiểu đường, tăng huyết áp, thuốc lá …) giúp đề ra các biện pháp phòng ngừa NMCT cấp.
- Mục tiêu điều trị: một khi người bệnh đã bị NMCT cấp là giảm tử vong và gia tăng chất lượng cuộc sống 2 nguyên nhân tử vong chính là
loạn nhịp và suy tim.
- Để tránh suy tim ở bệnh nhân nmct cấp, cần giảm lan rộng vùng
nhồi máu, phòng ngừa tái nhồi máu, thúc đẩy cơ tim chóng lành,
nhiều biện pháp đã được đề ra:
Trang 29ĐIỀU TRỊ
- Sử dụng thuốc tan cục máu đông.
- Sử dụng thuốc giảm co bóp cơ tim hay có tác động lên tiền tải và hậu tải: chẹn bêta, ucmc,
nitrat, uc calci.
- Sử dụng thuốc chống đông máu: aspirin, heparin, hirudin.
- Nong mạch vành và mổ bắc cầu.
- Sử dụng thuốc tan cục máu đông.
- Sử dụng thuốc giảm co bóp cơ tim hay có tác động lên tiền tải và hậu tải: chẹn bêta, ucmc,
nitrat, uc calci.
- Sử dụng thuốc chống đông máu: aspirin, heparin, hirudin.
- Nong mạch vành và mổ bắc cầu.
Trang 30ĐIỀU TRỊ
Giảm đau và các biện pháp nâng đỡ:
- Thở oxy , ngậm nitroglycerin 0,4mg
- Giảm đau bằng morphine ( 2 -4 mg iv ) lăp lại nếu cần
- Chẹn bêta (propranolol, metoprolol, esmolol) sử dụng ngay : lợi điểm giảm đau, giảm nhu cầu
morphine và cải thiện tử vong
- Giảm đau bằng morphine ( 2 -4 mg iv ) lăp lại nếu cần
- Chẹn bêta (propranolol, metoprolol, esmolol) sử dụng ngay : lợi điểm giảm đau, giảm nhu cầu
morphine và cải thiện tử vong
ASPIRIN:
Nghiên cứu cho thấy dùng aspirin giảm tái nhồi máu, giảm tai biến mm não sau 5 tuần điều trị.Liều nên dùng 300mg (dạng sủi bọt hay nhai trong ngày), liều kế tiếp 50 – 81 mg/ngày
Tác dụng: chống kết dính tiểu cầu
Trang 31ĐIỀU TRỊ
- Clopidogrel: t/d tương tự aspirine, trường hợp chống chỉ định apirine, dùng clopidogrel thay
thế( liều đầu 300mg và 75mg cho các ngày kế tiếp)
Thuốc tiêu sợi huyết hoặc nong mạch vành tiên phát:
Tất cả bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lênh được chẩn đoán trong 12 h đầu đều cần thực hiện tái lưu thông động mạch vành bằng thuốc tiêu sợi huyết hoặc nong mạch vành tiên phát (tốt nhất trong 2 hoặc 3 giờ đầu của NMCT cấp)
- Clopidogrel: t/d tương tự aspirine, trường hợp chống chỉ định apirine, dùng clopidogrel thay
thế( liều đầu 300mg và 75mg cho các ngày kế tiếp)
Thuốc tiêu sợi huyết hoặc nong mạch vành tiên phát:
Tất cả bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lênh được chẩn đoán trong 12 h đầu đều cần thực hiện tái lưu thông động mạch vành bằng thuốc tiêu sợi huyết hoặc nong mạch vành tiên phát (tốt nhất trong 2 hoặc 3 giờ đầu của NMCT cấp)
Trang 32ĐIỀU TRỊ
Thuốc tiêu sợi huyết:
- Chỉ định tuyệt đối: đang xuất huyết hoặc mới đột quỵ, chấn thương hoặc phẫu thuật lớn
- Chống chỉ định tương đối: tăng huyết áp nặng không kiểm soát được (>180/110mmHg), tiền
sử TBMMN,XHTH, có thai, đang có kinh, hồi sức tim phổi lâu, đang dùng thuốc kháng vitamine
k với INR từ 2 đến 3( tất cả bn có ccđ tương đối với tiêu sợi huyết có thể nong mạch vành tiên phát
- Biến chứng: dị ứng , xuất huyết tại chỗ tiêm, xuất huyết não
Thuốc tiêu sợi huyết:
- Chỉ định tuyệt đối: đang xuất huyết hoặc mới đột quỵ, chấn thương hoặc phẫu thuật lớn
- Chống chỉ định tương đối: tăng huyết áp nặng không kiểm soát được (>180/110mmHg), tiền
sử TBMMN,XHTH, có thai, đang có kinh, hồi sức tim phổi lâu, đang dùng thuốc kháng vitamine
k với INR từ 2 đến 3( tất cả bn có ccđ tương đối với tiêu sợi huyết có thể nong mạch vành tiên phát
- Biến chứng: dị ứng , xuất huyết tại chỗ tiêm, xuất huyết não
Trang 33
Nong mạch vành: tái lưu thông máu bằng nong mạch vành đã được chứng minh là hiệu quả hơn thuốc tiêu sợi huyết trên cả tử vong lẫn tái phát NMCT cấp.
CHẸN BÊTA: Giảm cơn đau ngực trong nmct cấp, điều trị cơn đau thắt ngực sau nhồi máu, giảm sự lan rộng vùng nhồi máu, phòng ngừa tái nhồi máu cơ tim.
NITRAT: Giảm sự lan rộng vùng nhồi máu, cải tiện chức năng cơ tim, giảm tiền tải 2 thất, giảm đau ngực.
UCMC: Giảm tái cấu trúc thất trái, giảm suy tim , giảm tử vong, cải thiện huyết áp.
Trang 35Tóm tắt
• Nguyên nhân: nghẽn đmv
• Sinh lý bệnh: 3 cơ chế
• Chẩn đoán: 3 nhóm triệu chứng+ xn bổ sung
• Điều trị: nâng đỡ+ tiêu sợi huyết +theo cơ chế slb.
• Thủ thuật nong mạch vành, mổ bắc cầu
Trang 36Tài liệu tham khảo
Bệnh học tim mạch –NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
Trang 37PHẦN BỆNH ÁN
Trang 38BN : Danh T l, Nam, sinh năm 1961
Lý do NV: đau ngực
Ngày NV: 19/10/2011
Bêênh sử: 18h ngày 18/10, bệnh nhân đang ngồi uống trà, đột nhiên đau ngực vùng ngực trái, lan thượng
vị ,bụng trên, dưới đòn trái, cảm giác đau rất khó chịu như bóp nghẹt, xiết chặt, không có tư thế giảm đau, thời gian đau khoảng 45-60 phút không giảm => nhập BV Kiên Giang chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp, điều trị cấp cưú giảm đau chuyển nhập viện tim ngày19/10/2011
Trang 39Khám: Bệnh tỉnh, không sốt, nhịp tim đều 70l/p, không khó thở, thỉnh thoảng còn đau ngực vài phút rồi tự khỏi.
Tim đều, không âm thổi.
Phổi rales ẩm 2 đáy.
Trang 40XQ PHỔI: 18/10: T/N >0,7, TDMD (P) , hay cơn OAP sau nmct.
21/10 Không thấy tràn dịch, xuất hiện kerley B.
XQ PHỔI: 18/10: T/N >0,7, TDMD (P) , hay cơn OAP sau nmct.
21/10 Không thấy tràn dịch, xuất hiện kerley B.
Trang 41MEN TIM:
CK – MB lúc nhập viện 281.9(bt< 25)Troponin I : 50(bt<0.3)
ECHO:
giảm động toàn bộ vùng mỏm, thành trước vùng giữa, đáy, mỏm
Hở 2 lá ¼ type IIA
Hở 3 lá ¼ typeTCD dãn không huyết khối
ECHO:
giảm động toàn bộ vùng mỏm, thành trước vùng giữa, đáy, mỏm
Hở 2 lá ¼ type IIA
Hở 3 lá ¼ typeTCD dãn không huyết khối
EF 44%
Dich màng tim (-)
CHẨN ĐOÁN: NMCT CẤP ST CHÊNH, THÀNH TRƯỚC GiỜ THỨ 24
Trang 42BN ĐAU NGỰC GiẢM, SỐT CAO 39 độ c, rales ẩm đáy phổi.chẩn đoán: VIÊM PHỔI
BV/NMCT CẤP THÀNH TRƯỚC NGÀY 4 ST CHÊNHLÊN.
THUỐC: thêm ks: TAZOLIN + AMIKACINE (TTM).Từ 24 – đến 2/11/2011 bn hết sốt, ho
giảm, sáng nay còn đau ngực thoáng qua ( vài phút rồi tự khỏi)
Thầy đề nghị: Echo dipyridamole + BILAN MAÚ, LIPID MÁU.
VẤN ĐỀ:
MSCT SO VỚI CHỤP XQ ĐMV TRONG CHẨN ĐOÁN TẮC ĐMV?
TRÊN BN NÀY CẦN CHỤP XQ MV KHÔNG?
VẤN ĐỀ THÔNG TIM CAN THIỆP CẦN LÀM TRÊN BN NÀY KHÔNG?
BN ĐAU NGỰC GiẢM, SỐT CAO 39 độ c, rales ẩm đáy phổi.chẩn đoán: VIÊM PHỔI
BV/NMCT CẤP THÀNH TRƯỚC NGÀY 4 ST CHÊNHLÊN.
THUỐC: thêm ks: TAZOLIN + AMIKACINE (TTM).Từ 24 – đến 2/11/2011 bn hết sốt, ho
giảm, sáng nay còn đau ngực thoáng qua ( vài phút rồi tự khỏi)
Thầy đề nghị: Echo dipyridamole + BILAN MAÚ, LIPID MÁU.
VẤN ĐỀ:
MSCT SO VỚI CHỤP XQ ĐMV TRONG CHẨN ĐOÁN TẮC ĐMV?
TRÊN BN NÀY CẦN CHỤP XQ MV KHÔNG?
VẤN ĐỀ THÔNG TIM CAN THIỆP CẦN LÀM TRÊN BN NÀY KHÔNG?