1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

6 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 290,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhồi máu cơ tim cấp là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới. Hiện nay, có nhiều yếu tố tiên lượng bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bao gồm các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng. Trong đó, vai trò acid uric huyết thanh ngày càng được quan tâm ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định nồng độ và tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên.

Trang 1

NỒNG ĐỘ ACID URIC HUYẾT THANH

Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ST CHÊNH LÊN

Trần Minh Trung*, Hoàng Văn Sỹ*

TÓM TẮT

Mở đầu: Nhồi máu cơ tim cấp là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới Hiện

nay, có nhiều yếu tố tiên lượng bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bao gồm các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng Trong đó, vai trò acid uric huyết thanh ngày càng được quan tâm ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định nồng độ và tỉ lệ tang acid uric huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim

cấp ST chênh lên

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích Trong thời gian từ

ngày 13/12/2017 đến 31/05/2018 chúng tôi thu thập những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên được can thiệp mạch vành qua da tại khoa Tim mạch can thiệp bệnh viện Chợ Rẫy Tăng acid uric được định nghĩa khi nồng độ acid uric huyết thanh > 7 mg/dL đối với nam hoặc > 6mg/dL đối với nữ

Kết quả: Trong tổng số 138 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên chúng tôi thu thập được, nồng độ

acid uric huyết thanh trung bình là 6,1 ± 1,5 mg/dL, trong đó nam giới là 6,2 ± 1,6 mg/dL và nữ giới là 5,8 ± 1,3

mg/dL Tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh là 31,9%, cụ thể ở nam là 27,4% và ở nữ là 41,9%

Kết luận: Acid uric huyết thanh là xét nghiệm thường qui trong thực hành lâm sàng Tăng acid uric huyết

thanh có tần suất tương đối cao ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên Vì vậy, vai trò của acid uric huyết thanh cần được quan tâm hơn nữa trong tương lai

Từ khóa: acid uric, nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

ABSTRACT

URIC ACID CONCENTRATION IN PATIENTS WITH ST-SEGMENT ELEVATION MYOCARDIAL

INFARCTION

Tran Minh Trung, Hoang Van Sy

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 85 - 90

Introduction: Acute myocardial infarction is the leading cause of morbidity and mortality worldwide At

present, there are many predictors of acute myocardial infarction including clinical and subclinical factors In particular, the role of serum uric acid is increasingly being studied in patients with acute myocardial infarction

Objectives: Determine of serum uric acid concentrations and hyperuricemia rates in patients with ST

segment elevation myocardial infarction

Methods: Cross-sectional descriptive analysis study During the period from 13/12/2017 to 31/05/2018 we

collected patients with acute ST segment elevation myocardial infarction to receive percutaneous coronary intervention at Cho Ray hospital Uric acid is defined as serum uric acid > 7 mg/dL for men or > 6 mg/dL for women

Results: Of the 138 patients with acute ST segment elevation myocardial infarction, mean serum uric acid

levels were 6.1 ± 1.5 mg/dL, with 6.2 ± 1.6 mg/dL for men and 5.8 ± 1.3 mg/dL for women Serum hyperuricemicrates were 31.9%, with 27.4% for men and 41.9% for women.

Conclusions: Serum uric acid is a routine test in clinical practice Serum uric acid levels are relatively

high in patients with acute myocardial infarction Therefore, the role of serum uric acid should be considered

Trang 2

in the future further

Keywords: uric acid, ST-segment elevation myocardial infarction

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh mạch vành nói chung và nhồi máu cơ

tim cấp nói riêng là nguyên nhân gây bệnh tật

và tử vong hàng đầu trên toàn thế giới(6) Hiện

nay, có nhiều yếu tố để tiên lượng nhồi máu cơ

tim cấp bao gồm yếu tố lâm sàng và cận lâm

sàng Trong đó, acid uric huyết thanh của bệnh

nhân nhồi máu cơ tim cấp ngày càng được

quan tâm Mặc dù vai trò của acid uric huyết

thanh đã được quan sát từ cuối thế kỉ 19

nhưng gần đây mới được chú ý trở lại(5) Ở

Việt Nam, từ trước đến nay có một vài nghiên

cứu acid uric huyết thanh trên đối tượng bệnh

mạch vành và nhồi máu cơ tim cấp(9,12,13) Vì lý

do thực tiễn lâm sàng cấp thiết trên, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu acid uric huyết thanh ở

bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả có phân tích

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân tuổi từ 18 trở lên, được chẩn

đoán nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên theo

tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới, được can

thiệp động mạch vành qua da và đồng ý tham

gia nghiên cứu kèm theo giấy chấp thuận

nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Những trường hợp bệnh lý hoặc hoặc

nguyên nhân làm tăng acid uric huyết thanh

bao gồm bệnh Gout, đang sử dụng thuốc lợi

tiểu (thiazide, furosemide), nghiện rượu, đang

hoá trị hoặc xạ trị

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm

Khoa Tim mạch can thiệp bệnh viện

Chợ Rẫy

Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 13/12/2017 đến ngày 31/05/2018

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Lấy mẫu thuận tiện, chọn tất cả các đối tượng phù hợp với tiêu chuẩn chọn bệnh và không có tiêu chuẩn loại trừ

Phương pháp thực hiện

Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên nhập viện được thăm khám trực tiếp và tiến hành làm các xét nghiệm cơ bản thường qui Đặc biệt xét nghiệm acid uric huyết thanh được làm trong vòng trước hoặc sau 24 giờ can thiệp mạch vành Sau khi có kết quả xét nghiệm acid uric huyết thanh sẽ tiến hành xác định nồng độ và tỉ

lệ tăng acid uric, đồng thời phân tích acid uric ở phân nhóm các yếu tố nguy cơ tim mạch

Các biến số thu thập

Tuổi

Biến định lượng và liên tục

Giới

Biến có 2 giá trị nam và nữ

Tăng huyết áp

Khi huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 80 mmHg và/hoặc đang dùng thuốc hạ áp(14) Biến có 2 giá trị có và không

Đái tháo đường típ 2

Bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường (ĐTĐ) và đang điều trị thuốc hạ đường huyết Nếu bệnh nhân chưa được chẩn đái tháo đường trong tiền căn: chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ của Hiệp Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) 2015(1) Biến có 2 giá trị có

và không

Rối loạn chuyển hóa lipid máu

Khi có rối loạn lipid máu theo NCEP – ATPIII(4) hoặc đang điều trị hạ lipid máu Biến có

2 giá trị có và không

Trang 3

Bệnh thận mạn

Khi độ lọc cầu thận giảm dưới

60ml/ph/1,73m² da kéo dài trên 3 tháng kèm hay

không kèm tổn thương thận(8) Biến có 2 giá trị có

và không

Tiền sử bệnh động mạch vành đã được chẩn

đoán: khi có tiền căn nhồi máu cơ tim, tái thông

động mạch vành bằng stent hoặc mổ bắc cầu

động mạch vành, hoặc chụp động mạch vành có

hẹp trên 50% Biến có 2 giá trị có và không

Hút thuốc lá: có hút thuốc lá khi họ đang hút

thuốc lá > 1 điếu/ngày hoặc đã từng hút thuốc lá

nhưng mới ngưng trong vòng 6 tháng qua Biến

có 2 giá trị có và không

Yếu tố nguy cơ tim mạch: bệnh nhân có

nguy cơ tim mạch khi là nam giới tuổi trên 45

hoặc nữ giới trên 55, thừa cân (BMI từ 23

kg/m² trở lên), hút thuốc lá, tiền căn bệnh

mạch vành đã được chẩn đoán, tăng huyết áp,

đái tháo đường, bệnh thận mạn Biến có 2 giá

trị có và không

Tăng acid uric huyết thanh: khi nồng độ

acid uric huyết thanh trên 7mg/dL ở nam giới

hoặc trên 6mg/dL ở nữ giới(7,10,11) Biến có 2 giá

trị có và không

Tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện rượu theo ICD

10 mục F10.2(15): 1) Thèm muốn mãnh liệt hoặc

cảm thấy bắt buộc phải sử dụng rượu, 2) Khó

khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụng về

thời gian bắt đầu, kết thúc hoặc mức sử dụng

rượu bị ngừng lại hoặc giảm bớt, 3) Có những

bằng chứng về sự dung nạp như tăng liều, 4)

Dần dần xao nhãng những thú vui hoặc những

thích thú trước đây, 5) Tiếp tục sử dụng mặc dù

có những hậu quả tai hại Chỉ được chẩn đoán

khi có từ 3 điểm trở lên, đã được trải nghiệm

hoặc biểu hiện trong vòng 1 năm trở lại đây

Tiêu chuẩn chẩn đoán Gout(2):

Có tinh thể urat đặc trưng trong dịch khớp

và/hoặc,

Hạt Tôphi được chứng minh có chứa tinh

thể urat bằng phương pháp hoá học hoặc kính

Có 6 trong số 12 biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và Xquang sau:

Viêm tiến triển tối đa trong vòng một ngày,

Có hơn một cơn viêm khớp cấp, Viêm khớp ở một khớp,

Đỏ vùng khớp, Sưng, đau khớp bàn ngón chân I, Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên, Viêm khớp cổ chân một bên,

Tôphi nhìn thấy được, Tăng acid uric máu (nam ≥ 7 mg/dL, nữ ≥ 6 mg/dL),

Sưng đau khớp không đối xứng, Nang dưới vỏ xương, không có hình khuyết xương trên X - quang,

Cấy vi khuẩn âm tính

Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu

Dữ liệu được thu thập theo bảng thu thập số liệu soạn sẵn

Nhập dữ liệu bằng phần mềm Epidata phiên bản 3.1 và phân tích dữ liệu bằng phần mềm Stata for Windows phiên bản 13.0

Phép kiểm chi bình phương, phép kiểm Fisher’s exact test để kiểm định mối quan hệ giữa 2 biến định tính, phép kiểm trung bình 2 mẫu ghép cặp để so sánh kết quả với biến định lượng trên cùng một nhóm ở các thời điểm khác

nhau, phép kiểm t-test để kiểm định sự khác biệt

về giá trị trung bình của 2 nhóm khác nhau, phân tích phương sai một yếu tố: phân tích ảnh hưởng của biến định lượng lên biến định tính

Giá trị P<0,05 được xem có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ

Qua nghiên cứu 138 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên chúng tôi ghi nhận được các kết quả như sau: tuổi trung bình là 63,03 ± 11,22 tuổi, tuổi nhỏ nhất là 33 và cao nhất là 87 Nam giới có 95 người chiếm 68,8%, gấp 2,2 lần

nữ giới (Bảng 1) Nồng độ acid uric huyết thanh trung bình là 6,1 ± 1,5 mg/dL, trong đó thấp nhất

Trang 4

độ acid uric huyết thanh trung bình ở nam giới

là 6,2 ± 1,6 mg/dL và ở nữ giới là 5,8 ± 1,3 mg/dL

Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa

thống kê (Bảng 2) Tỉ lệ tăng acid uric huyết

thanh ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST

chênh lên là 31,9% Trong đó, tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh ở nam giới là 27,4% và ở nữ giới là 41,9% Dù vậy, sự khác biệt này vẫn không có ý

nghĩa thống kê (Bảng 2)

Bảng 1 Đặc điểm nhân trắc học giữa 2 nhóm tăng và không tăng acid uric huyết thanh

thanh (n=94)

Tăng acid uric huyết thanh

(n=44)

Trị số P

Bảng 2 Sự khác biệt về nồng độ và tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh giữa 2 giới

Bảng 3 Sự khác biệt về nồng độ và tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh của các yếu tố nguy cơ tim mạch

(mg/dL)

Tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh

(n%)

Trị số P

Tiền căn

BMV

THA: Tăng huyết áp, ĐTĐ: Đái tháo đường, RLLM: Rối loạn chuyển hoá lipid máu, HTL: Hút thuốc lá, BMV: Bệnh mạch vành a p < 0,05 đối với tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh

BÀN LUẬN

Trong thời gian 5,5 tháng chúng tôi ghi

nhận nồng độ acid uric huyết thanh trung bình

ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

là 6,1 ± 1,5 mg/dL Tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh là 31,9%

Bảng 4 Nồng độ và tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh qua các nghiên cứu

trung bình (mg/dL)

Tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh (%)

a Trung vị

Nồng độ acid uric huyết thanh trong nghiên

cứu của chúng tôi thấp hơn so với một số nghiên

cứu khác như của Kaya(7) Đối tượng nghiên cứu

cả Kaya tương đồng với nghiên cứu của chúng

tôi Trong đó nghiên cứu của Liu(10) cũng trên đối tượng nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên như nghiên cứu của chúng tôi thì nồng độ acid uric huyết thanh tương đồng Bên cạnh đó, tỉ lệ tăng

Trang 5

acid uric huyết thanh giữa nghiên cứu chúng tôi

và Liu cũng có kết quả giống nhau Sự tương

đồng này có thể giải thích bằng sự giống nhau

về đối tượng nghiên cứu và dân số của cả 2

nghiên cứu đều là Á châu Tuy nhiên, khi so

sánh với nghiên cứu của Kaya thì nồng độ acid

uric huyết thanh trong nghiên cứu chúng tôi

thấp hơn Sự khác nhau này do cỡ mẫu trong

nghiên cứu của chúng tôi nhỏ hơn, số bệnh nhân

nặng lúc nhập viện thấp hơn dẫn đến nồng độ

trung bình của acid uric thấp hơn

Đặc điểm về tuổi

Hiện nay các nghiên cứu về acid uric huyết

thanh chưa thấy được mối liên quan giữa nồng

độ acid uric huyết thanh và tuổi, chẳng hạn như

nghiên cứu của Phạm Nguyễn Phi Khanh(13)

cũng không cho thấy mối liên quan Khi phân

nhóm tuổi theo tiêu chí lão khoa cũng không

thấy có mối liên quan với nồng độ acid uric

Đặc điểm về giới

Giống như đặc điểm về tuổi, trong nghiên

cứu của chúng tôi cũng không tìm được mối liên

quan giữa nồng độ acid uric và giới tính Mặc dù

có sự khác nhau giữa 2 giới về nồng độ và tỉ lệ

tăng acid uric huyết thanh Nồng độ acid uric

huyết ở nữ thấp hơn nhưng tỉ lệ tăng acid uric

huyết thanh ở nữ lại cao hơn nam giới Nghiên

cứu của Liu và cộng sự(10) công bố năm 2017

cũng cho kết quả tương tự nghiên cứu của

chúng tôi

Tăng huyết áp

Nồng độ acid uric huyết thanh không có mối

liên quan với bệnh lí tăng huyết áp Tuy nhiên,

nghiên cứu của Đỗ Ngọc Hòa(3) khảo sát acid

uric huyết thanh trên đối tượng người cao tuổi

có tăng huyết áp thì tìm được mối liên quan của

nồng độ và tỉ lệ tăng acid uric với phân nhóm

tăng huyết áp độ I và độ II

Đái tháo đường típ 2

Trong phân nhóm đái tháo đường, chúng

tôi cũng không tìm được mối liên quan với

nồng độ và tỉ lệ tăng acid uric Khi so sánh với

các nghiên cứu khác của Liu, Kaya cũng thấy đặc điểm tương tự

Rối loạn chuyển hóa lipid máu

Tiêu chuẩn đánh giá rối loạn chuyển hóa lipid máu trong nghiên cứu chúng tôi khá rộng bao gồm cả những trường hợp đã có sử dụng thuốc hạ lipid máu.Việc kiểm soát được nồng độ các lipid máu ảnh hưởng đến đánh giá kết quả nghiên cứu.Vì vậy, chúng tôi chưa tìm thấy mối liên quan trong phân nhóm này với nồng độ và

tỉ lệ tăng acid uric

Hút thuốc lá

Tỉ lệ hút thuốc lá trong nghiên cứu chúng tôi khá cao Tuy nhiên, khi tìm mối liên quan với acid uric trong phân nhóm này thì cả nồng độ và

tỉ lệ tăng acid uric đều không có mối liên quan Kết quả này khác với nghiên cứu của Kaya(7) công bố năm 2012 Kaya và cộng sự tìm được mối liên quan giữa những bệnh nhân đang hút thuốc lá và nồng độ acid uric huyết thanh

Tiền căn bệnh động mạch vành

Chỉ có 5 trường hợp có tiền sử bệnh động mạch vành trong nghiên cứu chúng tôi Mặc dù không tìm được mối liên quan giữa nồng độ acid uric với tiền sử bệnh mạch vành nhưng tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh cho kết quả ngược lại với

P< 0,05 Mặc dù vậy, nghiên cứu của Liu(10) công

bố năm 2017 và nghiên cứu của Kaya không cho thấy mối liên quan này

HẠN CHẾ

Đề tài nghiên cứu của chúng tôi còn tồn tại một số hạn chế: cỡ mẫu nhỏ, thời gian theo dõi ngắn, đối tượng nghiên cứu ở trong bệnh viện Chợ Rẫy nên chưa đại diện được cho dân số chung

KẾT LUẬN

Nồng độ acid uric huyết thanh tương đối cao

ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

Tỉ lệ tăng acid uric huyết thanh cũng tương đồng với các nghiên cứu trong và ngoài nước Tuy nhiên, khi so sánh trong các phân nhóm nhỏ chưa tìm được mối liên quan với các yếu tố này

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 American Diabetes Association (2015) “Standards of medical

care on diabetes” The Journal of Clinical and Applied Research and

Education, 38:37

2 Brooks P, Hochberg M (2001) “Outcome measures and

classification criteria for the rheumatic diseases A compilation

of data from OMERACT (Outcome Measures for Arthritis

Clinical Trials), ILAR (International League of Associations for

Rheumatology), regional leagues and other groups”

Rheumatology, 40:896-906

3 Đỗ Ngọc Hòa (2008) “Khảo sát nồng độ acid uric huyết thanh ở

bệnh nhân tăng huyết áp lớn tuổi” Luận Văn Thạc Sỹ Y Học, Đại

học Y Dược TP Hồ Chí Minh

4 Expert Panel on Detection, Evaluation and Treatment of High

Blood Cholesterol in Adults (2001) “Executive Summary of the

Third Report of the National Cholesterol Education Program

(NCEP) Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment

of High Blood Cholesterol in Adults (Adult Treatment Panel

III)” JAMA, 285:2486-97

5 Feig DI, Kang DH, Johnson RJ (2008) “Uric acid and

cardiovascular risk” New England Journal of Medicine,

359:1811-21

6 Ibanez B, James S, Agewall S et al (2017) “2017 ESC Guidelines

for the management of acute myocardial infarction in patients

presenting with ST-segment elevation: The Task Force for the

management of acute myocardial infarction in patients

presenting with ST-segment elevation of the European Society

of Cardiology (ESC)” European heart journal, 39:119-77

7 Kaya MG, Uyarel H, Akpek M et al (2012) “Prognostic value of

uric acid in patients with ST-elevated myocardial infarction

undergoing primary coronary intervention” The American

journal of cardiology, 109:486-91

8 KDIGO (2013) “Chapter 1: Definition and classification of

CKD” Kidney International Supplements, 3:19-62

9 Lâm Lê Quốc Đăng (2017) “Khảo sát nồng độ acid uric huyết

thanh ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp” Bản tin KH&CN Số 7 -

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương

10 Liu CW, Liao PC, Chen KC et al (2017) « Relationship of serum uric acid and Killip class on mortality after acute ST-segment elevation myocardial infarction and primary percutaneous

coronary intervention” International journal of cardiology, 226:26-33

11 Ndrepepa G, Braun S, Haase “ Prognostic value of uric acid in

patients with acute coronary syndromes” The American journal

of cardiology, 109:1260-5

12 Nguyễn Thị Tuyết Mai (2007) “h vành” Luận Văn Thạc Sỹ Y Học

- Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

13 Phạm Nguyễn Phi Khanh, Trần Thanh Sơn, Nguyễn Hữu Tín, Huỳnh Minh Huy, Nguyễn Thị Hậu, Phạm Nguyễn Vinh (2018) “Mối liên hệ giữa nồng độ acid uric máu với tổn thương giải phẫu động mạch vành qua chụp mạch vành cản quang

trong hội chứng vành cấp” Chuyên đề Tim mạch học, Tập 4:

tr.5-8

14 Whelton PK, Carey RM, Aronow WS et al (2017) “2017 ACC/AHA/AAPA/ABC/ACPM/AGS/APhA/ASH/ASPC/NMA/ PCNA guideline for the prevention, detection, evaluation, and management of high blood pressure in adults: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association

Task Force on Clinical Practice Guidelines” Journal of the

American College of Cardiology, 24430

15 World Health Organization (1992) “The ICD-10 Classification

of Mental and Behavioural Disorders”.70-1

Ngày đăng: 15/01/2020, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w